When the Second World War was over, we were the one great power in the world. Khi Thế chiến II đã qua, chúng ta trở thành một trong những cường quốc trên thế giới. The Soviets had a substantial military machine, but they could not touch us in power. Liên xô cũng có những tiến bộ quân sự đáng kể, nhưng sức mạnh của họ không thể bằng chúng ta. We had this enormous force that had been built up. Chúng ta đã xây dựng được một lực lượng quân sự khổng lồ. We'd come through the war economically sound. Qua chiến tranh, kinh tế chúng ta càng mạnh lên. And I think that, in addition to feeling a sense of responsibility, we also began to feel the-the sense of a world power, that possibly we could control the future of the world. Và tôi nghĩ rằng, với tinh thần trách nhiệm, chúng ta cũng bắt đầu cảm thấy cảm giác về một sức mạnh, mà chúng ta có thể điều khiển tương lai của thế giới. Our vision of progress is not limited to our own country. Tầm nhìn tiến bộ của chúng ta không chỉ giới hạn trong đất nước chúng ta. We extend it to all the peoples of the world. Chúng ta cần đưa nó đến cho mọi dân tộc trên thế giới. Military action in Indochina. Hoạt động quân sự ở Đông Dương. For France, it represents a tremendous sacrifice of manpower and financial resources. Đối với nước Pháp, đây là một động thái lớn về nhân lực và vật lực. I do not expect that there is going to be a communist victory in Indochina. Tôi không hề mong muốn Cộng sản giành thắng lợi ở Đông Dương. I affirm that Secretary Dulles offered me two atomic bombs. Tôi nhắc lại rằng Ngoại trưởng Dulles đã đề nghị giúp đỡ chúng tôi 2 quả bom nguyên tử. Two, uh. Hai, đúng. If Indochina goes, several things happen right away. Nếu để mất Đông Dương, ngay lập tức sẽ có vài điều xảy ra. The tin and the tungsten that we so greatly value from that area would cease coming. Thiếc và vonfram mà chúng ta khai thác số lượng lớn từ đó sẽ không được cung cấp nữa. We don't see the end of the tunnel, but, uh, I must say. Chúng ta vẫn chưa thấy ánh sáng cuối đường hầm, nhưng, tôi phải nói rằng. Yes. Vâng. So we must be ready to fight in Vietnam, but the ultimate victory will depend upon the hearts and the minds of the people who actually live out there. Nên chúng ta phải sẵn sàng tham chiến tại Việt Nam, nhưng chiến thắng cuối cùng sẽ phụ thuộc vào những trái tim và lý trí của những người dân thực sự sống ở đó. Throughout the war in Vietnam, the United States has exercised a degree of restraint unprecedented in the annals of war. Nước Mỹ đã đã thể hiện mức độ của sự kiềm chế chưa từng có trong lịch sử chiến tranh. There was just one thing, one small word that enabled myself and my buddies to stay alive those many years. Chỉ duy nhất một điều, chỉ một điều nhỏ cho phép tôi và các bạn của tôi sống sót sau chừng ấy năm. Faith in my family, my God and my country. Lòng tin vào gia đình tôi, vào Chúa và vào Tổ quốc. I remembered high school. Tôi vẫn nhớ khi tôi học trung học. I remembered playing sports there. Tôi nhớ khi tôi chơi thể thao. And I can remember my coach saying. Và tôi nhớ huấn luyện viên của tôi đã nói. When the going gets tough, the tough get going, because winners never quit and quitters never win. Khi băng qua những khó khăn, những khó khăn ấy sẽ trôi qua, bởi vì người chiến thắng không bao giờ từ bỏ, còn kẻ từ bỏ sẽ không bao giờ có được chiến thắng. Why did I go to Vietnam Tại sao tôi lại tới Việt Nam At that time, communism was once again trying to muscle its way into a free country. Khi đó, chủ nghĩa cộng sản một lần nữa cố gắng xâm nhập vào một quốc gia tự do. That would assert that there's a majority of people in that country that want to be communist. Chưa từng có đánh giá nào có thể khẳng định đa số người dân ở nước đó muốn trở thành người cộng sản. Why do they need us then. Vậy tại sao họ lại cần chúng ta. Because they were subjected to, uh, military attack from outside. Bởi vì, họ đã phải chịu các cuộc tấn công quân sự từ bên ngoài. Are you really asking me this goddamn silly question. Anh thực sự muốn hỏi tôi cái câu hỏi ngớ ngẩn này à. You really want me to go into this. Anh thật sự muốn tôi trả lời à. Yes. Vâng. I mean. Tôi muốn nói. I mean, you know,we really got to go back to. Ý tôi là, anh biết đấy,chúng ta thực sự phải trở lại. You just want me to go back to the origins of this thing then. Anh chỉ muốn tôi trở lại nguồn gốc của những sự việc này hồi ấy. Honestly it is. Thành thật là thế. All right. Được rồi. There's disagreement about the origins. Có những bất đồng về nguồn gốc. No, there's not. Không, không có. No, there's not. Không, không có. All right, I'il answer your question, you can throw away that tape. Được rồi, tôi sẽ trả lời câu hỏi của anh, anh có thể quẳng béng băng ghi hình đi cũng được. This opened a phase of not well-coordinated, but universally optimistic and hopeful communist enterprise in many parts of the world. Nhưng đầy lạc quan và đầy hi vọng của các việc làm táo bạo của cộng sản ở nhiều vùng trên thế giới. Renewed hostile actions against United States ships on the high seas in the Gulf ofTonkin have today required me to order military forces of the United States to take action in reply. Các hành động thù địch gia tăng đối với các tàu bè của Mỹ ở vùng Vịnh Bắc Bộ hôm nay, tôi ra lệnh cho các lực lượng quân sự của nước Mỹ có hành động trả đũa. We always hesitate in public to use the word "lie" but a lie is a lie. Chúng ta luôn ngập ngừng trước đám đông khi sử dụng từ "dối trá", nhưng dối trá là dối trá. I mean, it's a misrepresentation of fact Ý tôi là, đó là bóp méo sự thật We don't usually have the president under oath. Chúng ta không thường có những tổng thống chịu áp lực của lời thề. There are those who ask why this responsibility should be ours. Có những người hỏi rằng tại sao trách nhiệm này lại là của chúng ta. The answer, I think, is simple. Câu trả lời, tôi nghĩ, cũng đơn giản. If necessary, I am ready to go back. Nếu cần thiết, tôi sẽ sẵn sàng để trở lại. We all must be ready. Tất cả chúng ta đều phải sẵn sàng. You must have the political, economic and philosophical courage to send me or do whatever you think is necessary. Các vị cần cả sự can đảm cả về chính trị, kinh tế và triết học để cử tôi đi hoặc làm bất cứ điều gì cần thiết. I must be ready to go. Tôi sẽ sẵn sàng ra đi. If I did well, it is only because Linden did well in bringing me up and making me into a man. Nếu tôi làm tốt, thì chỉ bởi vì Linden đã giúp tôi trưởng thành và biến tôi trở thành một người đàn ông đích thực. If I served the military well, it is only because the military trained me to be a good officer. Nếu tôi phục vụ tốt trong quân đội, thì chỉ bởi quân đội đã rèn luyện tôi thành một sỹ quan tốt. If I am a good American, it is only because America brought me up to be a good American. Nếu tôi là một người Mỹ tốt, thì chỉ bởi nước Mỹ đã nuôi dưỡng tôi trở thành một công dân tốt của nước Mỹ. Lieutenant George Coker was back in Linden, New Jersey, the hero of the day. Trung úy George Coker đã trở lại Linden, New Jersey, như một người anh hùng. Three thousand people turned out to greet him. Ba ngàn người đổ ra đường để chào đón anh. Schools were closed and streets were blocked as the young former prisoner of war walked on a red carpet to the steps of city hall. Trường học tạm đóng cửa đường phố đông chặt người với cảnh cựu tù nhân trẻ tuổi của chiến tranh bước đi trên tấm thảm đỏ dẫn tới tòa Thị chính. Mike is still open. Mike vẫn đang mở máy. Two, one. Hai, một. And, uh, and I lived around several places uh, Missouri, Chicago, Detroit, uh, Germany Và, à, tôi đã sống ở nhiều nơi à, Missouri, Chicago, Detroit, và, Germany Uh by the time I got out of high school, I was very conservative. ÀÀ khi tốt nghiệp trung học, tôi đã là một người rất bảo thủ. Excuse me a John Birch package on communism. Xin lỗi anh chương trình John Birch về chủ nghĩa cộng sản. So we studied communism via theJohn Birch Society, the big red map with the flowing out of the disease and so forth, and-and learned how Karl Marx was a very cruel man and used to, uh, make his family suffer and so forth. Nên chúng tôi bắt đầu học về chủ nghĩa cộng sản qua Hiệp hội John Birch, một tấm bản đồ màu đỏ lớn với những đường lan rộng của đại dịch , và chúng tôi cũng học về Karl Marx một kẻ rất tàn bạo và đã, à, khiến cho gia đình ông ta phải chịu đau đớn. Uh, so when I got out of high school, I thought basically that, um À, nên khi ra khỏi trường, Tôi chỉ nghĩ đơn giản, ừm The communist conspiracy is a deliberate and predictable plan of action to subvert the world. Âm mưu của phe cộng sản là những kế hoạch hành động để phá hoại thế giới. Mosinee, Wisconsin, in a unique Mayday object lesson, shows what could happen here if communism took over. Mosinee, Wisconsin, đã có một lời cảnh cáo độc nhất vô nhị vào ngày 1/5, cho thấy những gì có thể xảy ra ở đây nếu những người cộng sản đi quá xa. The unyielding chief of police is liquidated by American Legionnaires portraying Red trigger men. Các lãnh đạo cứng rắn của ngành cảnh sát bị thanh toán bởi những tên sát nhân Đỏ. Mosinee's Mayday serves as a sharp warning to all democratic communities. Một cuộc diễu hành không gì cản nổi đã dẫn tới lật đổ chính quyền, ngày 1/5 của Mosinee đã thể hiện lời cảnh báo rõ ràng đối với cộng đồng dân chủ. It's an international, criminal conspiracy. Đó là một âm mưu tội ác tầm cỡ thế giới. People just walking in with riots, drugs, you name it. Người ta chỉ đi giữa những trác táng, ma túy, anh biết đấy. If we lose Indochina, Mr. Jenkins,we will lose the Pacific, and we'il be an island in a communist sea. Nếu chúng ta thất bại ở Đông Dương, ông Jenkins ạ, chúng ta sẽ mất cả Thái Bình Dương, chúng ta sẽ trở thành một hòn đảo đơn độc giữa biển lớn Cộng sản. Oh, mother. Ồ, mẹ. I've been fighting communism since 1951, actually. Tôi đã chiến đấu chống chủ nghĩa Cộng sản từ năm 1951. like a warrior of sorts, you know, due to my background, the way my mother brought me up. Tôi đã nhìn vào một chiến binh Hoa Kỳ, như là, anh biết đấy, như một dạng chiến binh thời cổ, anh biết đấy, do những gì tôi được tiếp xúc, cách mà mẹ tôi đã nuôi dạy tôi. She always spoke of the warrior societies of our tribe and of the different tribes around us and how that these men always had to work to gain the respect of the people around them and how they had to live, uh, more or less a life dictated to them by the society that they belonged to, and it was extremely hard. Bà ấy thường kể về những chiến binh và nhiều loại người xung quanh chúng ta và cách mà họ họ phải giành được sự tôn trọng của những người quanh họ và họ phải sống như thế nào, ừm, những gì tác động đến họ xã hội của họ, điều này thực sự rất nặng nề. And I naturally wanted to be the best at that time, and I looked at the Marine Corps as being the elite of the elite, the warrior society in the United States. Tôi coi những người lính Thủy quân lục chiến như những người ưu tú nhất trong những người ưu tú, những chiến binh của nước Mỹ. My country, may it always be right, but right or wrong, my country. Tổ quốc tôi có thể luôn đúng, nhưng dù sai hay đúng, đó vẫn là Tổ quốc tôi. I said I've got an obligation to serve. Tôi nhận được giấy đi gọi nghĩa vụ quân sự. Picture. Tranh à. Three thousand. Ba ngàn. I sell 3,000 Tôi bán 3000 I buy watch for 1,500 Tôi mua cái đồng hồ này có 1,500 You lie. Ông dám bán cho tôi giá đó không. You give massage. Cô làm nghề Mát xa à. I buy you one beer, okay. Tôi sẽ mua bia cho ông, được không. Go home, mama-san. Về nhà đi, nhóc. No. Không. You will like. Ông sẽ thích nó đấy. How much. Bao nhiêu. We thought of ourselves, I think, as trying to defeat communists. Chúng ta đã nghĩ về bản thân, tôi nghĩ, như một cố gắng đánh bại chủ nghĩa Cộng sản. Defeat. Đánh bại. Accepting a view of, uh the Walt Rostow kind of view of covert aggression of some kind. Chấp nhận quan điểm của, uh như Walt Rostow về những cuộc xâm lăng bị che đậy kiểu như thế. It had an idealistic flavor to it, but it was the underpinning of an imperial policy, basically. Tôi có hơi thiên vị, nhưng về cơ bản, nó là nền tảng của quyền uy chính trị. I shared the assumption, very easily, and felt it as an idealistic one really. Tôi dễ dàng thông cảm với cái danh nghĩa ấy, và cảm thấy nó rất hợp lý. We were doing something for them. Điều chúng ta đang làm là vì họ. I recall that I was in the New York area at the time, and I stopped by to see General MacArthur, who I had known for several years. Tôi nhớ tôi đã ở New York vào lúc đó, tôi đã ngưng mọi thứ để đến gặp Tướng MacArthur, người mà tôi đã quen biết từ vài năm trước. Uh, when he greeted me, he made, uh, quite a prophetic statement. À, khi ông ấy chào tôi, ông ấy đã nói một câu gần như là tiên tri. He said, "Westmoreland, I-I see you have a new job. Ông ấy nói, "Westmoreland, Tôi-Tôi thấy có vẻ như anh sắp được thăng chức rồi. He said, "I hope you appreciate that this new assignment is filled with opportunities, but fraught with hazards. Tràn trề cơ hội, nhưng cũng đầy trắc trở. It can be described much like, uh a-a-a singer doing an aria that's totally into what he's doing, you know, totally feeling it. Đó là tất cả những gì anh ta làm, anh biết đấy, anh ta cảm thấy nó. He knows the aria, and he's experiencing the aria. Anh ta biết về trường đoạn của mình, và anh ta tự trải nghiệm nó. Why does a guy want to drive in the Indianapolis 500 Tại sao một phi công lại luôn muốn lái một chiếc Indianapolis 500 I guess, perhaps, the risk of dying, being killed is part of it that makes it thrilling. Tôi đoán, cũng có lẽ, nguy cơ hi sinh, bị bắn hạ cũng là một phần của cảm giác đó nó tạo ra sự hồi hộp. I can tell when the aircraft feels right, when it's about to stall. Tôi luôn nhận ra khi chiếc phi cơ bay tốt,hoặc khi nó chỉ hơi chòng chành. I can tell when I cant pull another fraction of a pound or the airplane will stall, flip out and spin on me. Tôi cũng biết khi cần kéo cần lái thêm một chút nếu không chiếc phi cơ sẽ chòng chành, và bắt đầu quay mòng mòng. I would follow a pathway on something like a TV screen in front of me that would direct me right, left or center follow the steering, keep the steering symbol, uh, centered. Tôi bay theo lộ trình hiển thị trên màn hình, như một màn hình TV trước mặt tôi nó sẽ định hướng cho tôi nghiêng sang phải, sang trái hay đang cân bằng tuân theo tín hiệu, giữ cho biểu tượng cần lái luôn nằm ở giữa. A computer figured out the ballistics, the airspeed, the slant range and dropped the bombs when we got to the appropriate point, in whichever kind of attack we'd selected, whether it was flying straight and level or tossing our bombs out. Máy tính sẽ tính toán đạn đạo, tốc độ gió, phạm vi tấn công và bắt đầu thả bom khi thích hợp, trong bất cứ kiểu tấn công nào chúng tôi đã chọn, hễ khi nào máy bay bay thẳng lên hoặc bom được rải xuống. I had, uh, uh Tôi đã, uh, uh I had a lot of pride in my ability to fly. Tôi đã khá tự hào về kỹ năng bay của mình. You're up there doing something that, uh, mankind has only dreamed of; the flying, especially at night, in an aircraft. Anh ở ngoài đó thực hiện những việc, uh, mà loài người vẫn mơ ước; bay, đặc biệt là bay đêm, trong chiếc chiến đấu cơ. Um, a World War II aviator would not even dream of doing the things we did. Um, một phi công trong Thế chiến II có nằm mơ cũng không làm được như chúng tôi. Almost everybody has blown off firecrackers. Hầu như mọi người ai cũng từng đốt pháo. You put something in the can and watch the can blow up in the air. Bạn vứt quả pháo vào hộp rồi nhìn chiếc hộp nổ tung trong không khí. And the excitement, the sense of excitement, especially if you're getting shot at, is just incredible. Và sự kích thích, cái cảm giác kích thích ấy, đặc biệt là khi bạn là người châm ngòi, thật không thể diễn tả nổi. You get there, have a real good mission, hit your target, find out later your target was totally destroyed, that it wasn't one of these misses or almost, you got it. Anh ra đó tham gia chiến dịch, tấn công mục tiêu, sau đó kiểm tra xem mục tiêu đã bị tiêu diệt hoàn toàn chưa, nếu quả bom nào thả không trúng hoặc không hiệu quả, anh sẽ biết ngay. And come back and make a night carrier landing recovery. Rồi quay về và đáp xuống tàu sân bay ngay trong đêm. Where was the kitchen. Còn căn bếp ở đâu. They built it with bricks. Xây lên bằng gạch này. This was the floor. Cái này lót. That is the bomb crater. Bên đó trái bom. The bombs dropped there and destroyed everything I had. Trái bom rơi xuống đó rồi nổ tung tất cả. An older sister died, and I've another older sister left. Một chị chết, còn tôi với chị này là 2 chị em. But then one died. Nhưng một chị chết rồi. And I'm supposed to live in a house over there. Chị này ở nhà này, Còn tôi ở nhà bên đó. Bombs. Bom. My sister died and I've got no home left. Chị chết mà nhà không còn nữa. I've moved in with my sister here. Tôi sang ở với chị này. You really just don't have time for personal thoughts when you're up there flying around at 500, 600 miles an hours. Anh sẽ không có thời gian cho những suy nghĩ riêng tư khi anh bay trên kia với vận tốc 500-600 dặm một giờ. You might call it an electronic war in a certain way. Anh có thể gọi nó là cuộc chiến tranh điện tử. I didn't have time to think about anything else. Tôi không có thời gian để nghĩ về bất kì điều gì khác. If you wanted to later, you might. Nếu muốn, để sau này đi. We had a job to do and we did it. Chúng ta có việc phải làm và ta thực hiện nó. Never could see the people. Chẳng bao giờ thấy người dân cả. You never could see. Anh sẽ không bao giờ thấy. Occasionally you saw the houses when you were bombing around a village or bombing in a village. Thỉnh thoảng cũng thấy những ngôi nhà khi anh ném bom quanh làng hoặc ném bom thẳng vào làng. Uh, you never heard the explosion. Anh sẽ không bao giờ nghe thấy tiếng nổ. You're doing a job. Anh chỉ làm công việc của mình. You're an expert at what you do. Anh là chuyên gia trong lĩnh vực của mình. I was a technician. Tôi là một chuyên gia. We fought against the Chinese for 12 centuries. Chúng tôi đánh Tàu suốt 12 thế kỷ. And finally, when the war was lost by the French in 1954 at the battle of Dien Bien Phu, the Vietnamese were liberated from foreign oppression. Và cuối cùng, khi người Pháp thua trận năm 1954 trong chiến dịch Điện Biên Phủ, người Việt Nam đã tự giải phóng mình khỏi ách ngoại xâm. Then more and more as an invasion, an invasion of the American army. Rồi ngày càng đông đảo, như một cuộc xâm lược, một cuộc xâm lược của lính Mỹ. Five hundred thousand of them in Vietnam Năm trăm ngàn lính Mỹ ở Việt Nam And this war became a war of genocide. Và cuộc chiến này trở thành một cuộc diệt chủng. The people of North Vietnam and South Vietnam fight only for freedom, independence and national unity. Bắc và Nam Việt Nam chiến đấu vì tự do, độc lập và thống nhất quốc gia của mình. This war is a war against the American imperialists. Đây là cuộc chiến chống lại Đế quốc Mỹ. This is our war for independence. Cuộc chiến của chúng tôi là vì nền độc lập. What we are trying to put across this afternoon is to get you to realize that these weren't mythical, hazy people from the past. Tất cả những điều chúng tôi làm chiều hôm nay chỉ để các bạn nhận ra rằng không phải những huyền thoại, hiện về từ mù sương quá khứ. These were very real people. Đây là những con người thật. Their homes, their wealth, their past and their future. Khi họ vùng lên chống lại đội quân mạnh nhất thế giới, họ cũng đã đánh cược tất cả những gì họ có: nhà cửa, của cải, quá khứ và tương lai. That among these are life, liberty and the pursuit of happiness. Đó là quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. And when you judge the Revolution and the problems and the success we had, it was a two-way street. Khi các bạn đánh giá cuộc Cách mạng, những vấn đề và những thành công chúng ta đã đạt được đó là một con đường hai chiều. A good many citizens at the time of the Revolution actually stayed and fought with the British Vào thời điểm của cuộc Cách mạng, rất nhiều người dân thực ra đã ở lại và chiến đấu bên cạnh người Anh It was close to being a civil war in many areas. Ở nhiều vùng, đó gần như là một cuộc nội chiến. Thomas Jefferson said, "The tree of revolution is " or "The tree of liberty is watered by the blood of revolution every generation. Thomas Jefferson đã nói, "Cái cây Cách mạng " hay "Cái cây của tự do được tưới tắm bởi dòng máu của từng thế hệ Cách mạng. And I think that's a little exaggerated, but there's some truth to that. Và tôi tin rằng, dù có hơi cường điệu tí chút, điều đó đúng. The war had come to Westchester County, but so too had independence and a new responsibility. Chiến tranh đã lan tới hạt Westchester, nhưng như vậy cũng là chúng ta đã có độc lập và có những trách nhiệm mới. Men are getting killed, men are killing. Người ta đang bắn giết và bị bắn giết. That's the parallel. Điều đó đang xảy ra cùng lúc. Oriental politics. Định hướng chính trị ư. Fire. Bắn. We haven't found his weapon yet. Chúng tôi chưa tìm thấy vũ khí. We're still looking for it. Chúng tôi vẫn đang tìm kiếm. You got a weapon. Nó có vũ khí không. No, sir. Không, thưa ngài. This guy's got ammo. Gã này mang theo đạn. The people who are living in the jungle, under the bombs, without pay, without their families, are doing so because they are fighting for independence. Có những người đang sống trong rừng sâu, sống dưới bom đạn, không được đền đáp gì, không gia đình họ chấp nhận điều ấy bởi họ đang chiến đấu cho nền độc lập. Because they're fighting, in this case, for unification and they're fighting for revolution. Bởi vì, trong trường hợp này, họ chiến đấu cho sự thống nhất cuộc chiến của họ là một cuộc cách mạng. Of course, the name for a conflict in which you're opposing a revolution is counter-revolution. Tất nhiên, danh nghĩa của chúng ta trong cuộc xung đột này khi ở phía đối lập với cách mạng, chính là phản cách mạng. The letters and the reports we had on Ho Chi Minh's attitude back in 1946 he wrote I think it was seven letters to this government and received no reply. Theo những bức thư và những báo cáo chúng ta có được về thái độ của ông Hồ Chí Minh vào thời điểm năm 1946 tôi nhớ rằng ông đã viết 7 lá thư cho Chính phủ Mỹ mà không hề được trả lời. Here's a man who felt and believed the United States would be sympathetic to his purpose of gaining his independence from a colonial power. Khi đó, ông ấy đã tin rằng Hợp chúng quốc Hoa Kỳ cũng sẽ đồng cảm và hiểu được mục đích của ông ấy khi tranh đấu cho nền độc lập chống lại sức mạnh thực dân. He'd been here, read our Constitution and Declaration of Independence. Ông ấy đã từng tới đây, đọc Hiến pháp và Tuyên ngôn Độc lập của chúng ta. He thought surely the United States would be interested. Ông ấy nghĩ chắc chắn Hoa Kỳ sẽ chú ý và ủng hộ đất nước mình. He was sure in his own mind that if we ever put our minds in focus upon it, we would be for him. Ông ấy đã chắc đinh ninh rằng nếu chúng ta quan tâm đến Việt Nam, chúng ta sẽ tới và ủng hộ ông ấy. How different history would have been for us and for them if we had felt a common interest in the colonial province like Vietnam seeking its independence from France. Lịch sử sẽ ngoặt sang một hướng khác nếu chúng ta thấy rằng chúng ta có mối quan tâm đặc biệt đối với những nước thuộc địa như Việt Nam đang chiến đấu giành độc lập. I don't think could have got elected dogcatcher in South Vietnam Tôi nghĩ ông Hồ Chí Minh của thời điểm 1956, sẽ chiến thắng mà không cần đến một cuộc bầu cử gian lận ở Nam Việt Nam Could beat any candidate we've ever put up in Vietnam cũng có thể đánh bại bất cứ ứng cử viên nào chúng ta từng dựng lên ở Việt Nam He was a graduate of Harvard, 1965 Nó tốt nghiệp trường Harvard năm 1965 And he was not a soldier at heart. Nó không phải là một người lính chính gốc. Uh, but he realized, I'm sure, there's no question, he realized he was part of a big job that had to be done, and he was gonna do it the way he did everything full out. Uh, nhưng nó nhận ra, Tôi có thể chắc chắn, nó nhận ra có những việc trọng đại cần phải làm, và nó sẽ thực hiện những điều đó một cách trọn vẹn. Minh River and it was a big assault mission bringing elements to this area just south of Da Nang along the railroad line. Và nó tham gia vào chiến dịch chiến dịch Minh River đó là một chiến dịch đột kích lớn.đem lại những nền móng cơ bản cho khu vực ngay phía Nam Đà Nẵng dọc theo tuyến đường sắt. And the helicopter ahead of him, I believe, was, uh, uh, destr was shot down. Và chiếc trực thăng bay trước nó, đã bị, phải, bị ph bị bắn hạ. And then he went in and his helicopter was, uh, uh Khi chiếc trực thăng của nó bay tới nó cũng bị, uh And the airplane crashed, and he and his co. Và chiếc trực thăng nổ tung, với nó cùng những đồng đ. His copilot was very badly injured. Lái phụ của nó bị thương nặng. In the country, there are no coffins. Quan tài ở nhà quê không có. Poison. Chất độc. It seems to destroy their intestines. Nó phá hủy nội tạng. With this spraying and bombing, so many have died. Rải chất độc, ném bom, rất nhiều người đã chết. You look nice. Con trông rắn rỏi quá. How do you feel. Mẹ thấy thế nào. What'd you do. Con đã làm gì thế. I liked it better long. Mẹ thích nó dài hơn. So what you been doing. Vậy giờ con đang làm việc gì. You what. Sao cơ. Why. Tại sao. Well. Ồ. After what they've done to you. Sau tất cả những gì họ đã làm với con. Well, it's it's a choice between that or, uh, Canada, again. Ồ, đó là một lựa chọn giữa việc vào quân ngũ hoặc, ừm, quay lại Canada. Or, uh, staying underground. hoặc, ừm, bỏ trốn. Which is, uh, as you know, impossible. Điều này, uh, mẹ biết đấy, không thể xảy ra được. Have you been in contact with them. Con còn liên lạc với họ không. No. Không. But I've got a lot of support. Nhưng con được giúp đỡ rất nhiều. I'm going back publicly. Con sẽ ra công khai. We're having, uh, Ad Hoc Congressional Hearings. Chúng ta sẽ tham gia phiên điều trần đặc biệt của Quốc hội. And. Và. These people holding their heads high because they lost a son in Vietnam or something. Có những người ngẩng cao đầu khi con trai họ hi sinh ở Việt Nam hay đâu đó. And the Aussie with me confirmed, you know, that I dinged him. Gã người Úc đi cùng tôi cũng thừa nhận, anh biết đấy, tôi đã bắn hắn. And I felt good. Tôi thấy rất hưng phấn. I just wanted them because they were the opposition, the enemy. Tôi muốn tiêu diệt chúng đơn giản vì chúng là đối phương, là kẻ thù. Wipe 'em out, I say Hãy quét sạch chúng, tôi ra lệnh đấy Will we ever understand these Eastern races. Chúng ta có bao giờ hiểu được những chủng tộc phương Tây đó không. Hit me, Poon Soon Đưa ta nào, Poon Soon I wanted to go out and kill some gooks, you know. Tôi đã muốn ra ngoài và giết vài gã da vàng, anh hiểu không. I guessI had been totally brainwashed, because I could remember when people used to call me "blanket ass" or "chief" and they still did, you know. Tôi đoántôi đã hoàn toàn bị tẩy não, vì tôi vẫn nhớ khi người ta gọi tôi là "Ê, Mông Lừa" hoặc "Tù trưởng" và tới giờ họ vẫn gọi thế. Either Ira Hayes or squaw, depending on what mood the drill instructor was in. Hoặc Ira Hayes hoặc Gã da đỏ, tùy thuộc vào tâm trạng của mọi người. But there I was, you know, saying I wanted to go kill some gooks. Và rồi sau đó, anh biết đấy, tôi đột ngột muốn ra ngoài và giết vài Gã da vàng. They were instructed to remove the eyes of the individual and place them in a hole in the middle of the back, and that would say to the Vietnamese, you have to understand, uh, that whoever did that was ubiquitous. Người ta đã huấn luyện để gạt bỏ cái nhìn mang tính cá nhân của mỗi người đẩy họ vào một cái hố đen, và nó nói với người Việt Nam rằng, người cần phải hiểu, rằng Chúa đã quyết định thế, Người có mặt ở khắp nơi. In other words, the eye being the symbol of ubiquity, uh, or of all-present, all-powerfulness on the part of the Saigon government. Nói cách khác, họ đã thay con mắt cá nhân bằng con mắt thấu suốt của Chúa, ừm, và cả tình trạng hiện tại, quyền lực của chính quyền Sài Gòn cũng vậy. So they used to use CBS logos. Nên họ sử dụng logo của đài CBS. You know, the eye of CBS Anh biết đấy, biểu tượng của đài CBS And they would kill the individual and then they would leave him with kind of a calling card on him. Sau đó họ tiêu diệt tính cá nhân của mỗi người và rời bỏ anh ta với tấm danh thiếp của mình. At one point, I was invited to go along on an airborne interrogation in a helicopter with the marines northwest of Da Nang Một lần, tôi được mời tham dự một chuyến càn quét đường không trên một chiếc trực thăng cùng một số lính thủy đánh bộ Mỹ ở phía Tây Bắc Đà Nẵng And they took along two Vietnamese. Họ bắt được 2 người Việt Nam. And one was already reduced by beatings with a rubber hose and some other methods of, uh, beating and torture to the point where he couldn't talk, he couldn't respond. Và một người bị thẩm vấn bằng cách dùng dây cao su đánh anh ta cùng một vài phương pháp tra tấn và hành hạ khác cho tới lúc anh ta không thể nói năng, không thể trả lời được nữa. If you don't tell us what we want to know, we're gonna throw you out of the helicopter. Nếu mày không nói những gì chúng tao muốn biết, chúng tao sẽ quẳng mày ra khỏi trực thăng. And, uh, he couldn't respond. Và tất nhiên anh ta không trả lời. He didn't understand. Anh ta không hiểu họ nói gì. They were using, uh, pigeon Vietnamese, which he didn't understand. Họ sử dụng thứ tiếng Việt lơ lớ, mà anh ta không hiểu nổi. It was more English than Vietnamese. Nó giống tiếng Anh hơn là tiếng Việt. He was reduced to whimpering and crying. Cho đến khi anh ta khóc thút thít. And they finally, um, uh, told him that this was the last run. Khi đó, họ nói, ừm, đây sẽ là lần cuối. Anything he could tell them. Người Việt bị bắt cùng anh ta bắt đầu cung khai, tất cả những gì anh ta biết. I just can't see in my mind somebody throwing somebody out of a helicopter. Tôi không thể tưởng tượng được người ta có thể ném một người ra khỏi trực thăng. I don't believe this kind of stuff happened. Tôi không tin những việc thế này lại xảy ra. Maybe it did. Cũng có thể có. I don't know. Tôi không biết nữa. I've seen G.I.'s get mad and, uh, uh,rather than shoot one of these dinks, uh, just punch him right out, yeah, with his hands. Tôi đã từng thấy những người lính điên lên, và không thèm bắn gã người Việt đó, mà chỉ lấy tay đấm hắn ngã ra ngoài. The Vietnamese have 5,000 years of history. Nước Việt Nam có 5000 năm lịch sử. Right around and run into the sewers and the gutters, anywhere. Ở đây đó, trong những ống cống, các rãnh nước. They can be anywhere. Họ có thể ở khắp nơi. Just hopin'you can stay alive from day to day. Chỉ còn cáchhi vọng mình sẽ sống được tới ngày mai. I just want to go back home and go to school. Tôi chỉ muốn được về nhà và lại tới trường. You know. Anh biết đấy. I'm justholdin' him up, using him as a shield. Tôi chỉnâng anh ta lên, dùng anh ta như tấm lá chắn. And just ran through. Chỉ biết chạy thôi. Burned my pants off. Quần tôi cũng cháy. You ever try to fight a battle without any drawers on, man. Anh đã bao giờ thử đánh nhau mà không có đồ lót chưa. Awful sick of it. Tôi phát ốm lên được. I don't know. Tôi không biết. They say we'refighting for something. Họ nói chúng tôi đangchiến đấu vì cái gì đó. I don't know. Tôi không biết. One of them being a medic. Một trong số họ là lính cứu thương. And we sang three hymns and had a nice prayer. Chúng tôi cùng hát ba bài Thánh ca và rồi cùng cầu nguyện. I turned around, looked at their faces, and they were. Tôi quay lại, nhìn thẳng vào những khuôn mặt đằng sau. I was just proud. Tôi cảm thấy tự hào. The way they looked. Trong cách họ nhìn nhận. When you go forth to war against your enemies and see horses and chariots in an army larger than your own, you shall not be afraid. Khi các bạn chiến đấu chống lại kẻ thù và trông thấy quân địch có kỵ binh, xe ngựa đông một cách áp đảo, đừng sợ. We believe in victory. Chúng ta tin vào chiến thắng. And that's religious, and God cares. Đó là đức tin, và Chúa phù hộ chúng ta. We're concerned about the big game. Tất cả chúng ta đều quan tâm đến những ván bài lớn. May you be winners. Có thể các bạn sẽ chiến thắng. Winners in the big game. Chiến thắng trong những cuộc chơi lớn. But even more importantly, winners in the biggest game of all, which we all play. Nhưng quan trọng nhất, chính là chiến thắng trong cuộc chơi lớn nhất mà chúng ta đang tham gia. Let us pray. Hãy cùng cầu nguyện. You're number one. Cậu luôn là số một. Wow. Ồ. Like, toy hoy means, like, wow, you know. Tòi oi" và "Ồ" cùng cũng giống nhau mà. Yeah. Ừ. See, this one. Nhìn này, thấy không. And this one, this is the first one right there. Và đây nữa, cái thứ nhất ở đây. No can wakey up. Không đánh thức nó dậy được. Why. Tại sao. Huh. Nó vẫn chưa cứng lên. Cause you no wake him up. Vì em không gọi nó dậy. Hey, Charles Này, Charles Keep her going. Tiếp tục với cô ta đi. I'm trying to. Tớ đang cố đây. Well, what would you want to do except for, you know, have a ball with them. Cậu biết gì về các cô gái ở đây không, kiểu như là ờ thì cậu thường muốn làm những gì trừ những lúc vui vẻ với họ. Right. Thế nào. You're number one. Em đúng là số một. This one does, too, but she won't take her goddamn bra off. Của cô này cũng thế, nhưng cô ta không chịu cởi áo ngực. Take it off for her. Thì cậu cởi ra cho cô ta. Take it off for her. Cởi ra cho cô ta. Here, you don't want this. Đây, em sẽ không thích điều này đâu. What. Gì thế. Yeah. Hả. Ah, you don't be mad at me, okay. Ồ, thôi nào đừng cáu, được không. Mm Ừm One more. Một đứa nữa. Yeah, this man here. Gã này đây. Some people enjoy it, some don't. Một số người thích, một số thì không. I enjoy it. Tôi thích nó. Now I know that he will have a very important message for each one of us, so I want you all to listen very attentively to what he has to say to you. Ta biết rằng ông ấy sẽ có những điều vô cùng quan trọng để nói với các con, nên ta muốn các con lắng nghe thật chăm chú những gì ông ấy nói. Lieutenant Coker Trung úy Coker If you ever have to go to a war, and unfortunately, someday you probably will have to fight a war, you'il find out that life becomes very simple. Nếu một ngày các cháu phải tham gia chiến tranh, hoặc không may, các cháu buộc phải tham gia một cuộc chiến, các cháu sẽ nhận ra cuộc đời thật vô cùng đơn giản. Because the only thing you're concerned about is living and dying. Vì điều duy nhất các cháu quan tâm lúc đó chỉ là sống hay chết. Everything else is unimportant, because suddenly your life is at stake. Mọi thứ khác chẳng quan trọng, bởi vì đột ngột, các cháu phải đánh cược mạng sống của chính mình. And that's what it's like to be when you become a prisoner, particularly, a prisoner of war. Đó là điều sẽ xảy ra khi các cháu trở thành tù binh, đặc biệt là tù binh chiến tranh. Because the thing that got us through were the things we learned before we were ten years old. Bởi vì chỉ có những gì các cháu được học mới giúp các cháu sống sót những thứ các cháu học từ trước khi 10 tuổi. How did you feel when the Vietnam war was over. Chú cảm thấy thế nào sau khi chiến tranh Việt Nam chấm dứt. How did I feel when the war was over. Chú cảm thấy thế nào sau khi chiến tranh chấm dứt ư. I felt real good. Chú thấy thật tuyệt vời. It was a long war and a very difficult war to understand. Đó là một cuộc chiến dài và rất khó để thấu hiểu nó. But the reason we went there was to win this war. Nhưng chúng ta tới đó để giành chiến thắng. I volunteered to go. Chú đã tình nguyện đi lính. I'd go again if I had to. Nếu phải đi một lần nữa, chú sẽ đi. And we wanted to win. Và chúng ta muốn có được chiến thắng. That's what we really wanted, was to win this war. Điều chúng ta thiết tha mong muốn, là chiến thắng trong cuộc chiến này. So when we knew that we had won, we felt great; we really felt great. Nên khi các chú biết rằng chúng ta đã chiến thắng, các chú thấy rất tuyệt ; vô cùng cực kỳ tuyệt vời. Well, if it wasn't for the people, it was very pretty. À, nếu không nói về người bản xứ, thì mọi thứ đều rất đẹp. Uh, the people over there are very backward and very primitive. Ừm, người dân ở đó rất lạc hậu và mông muội. And they just make a mess out of everything. Họ chỉ giỏi làm mọi thứ lộn xộn thôi. How did you. Chú nghĩ thế nào. What do you feel about the people that, um, went and burned their draft cards and went into Canada Chú nghĩ thế nào về những người, ừm, đã đốt giấy gọi quân dịch và bỏ trốn sang Canada We don't agree with them. Chúng ta không đồng ý với họ. If they wanted to leave and go to Canada, that's okay. Nếu họ chỉ muốn rời nước Mỹ và tới Canada, tốt thôi. They're saying that to you and me. Họ nói những điều đó với chú và các cháu. I don't like you, so I'm leaving. Tôi không thích các bạn, tôi đi đây. Cause that's also his right, but he can't come back. Vì đó cũng là quyền của họ, nhưng họ không thể quay về. Instead of helping and aiding the Vietnamese people. Thay vì giúp đỡ người Việt Nam. I saw that we were party to their deliberate and systematic destruction. Tôi thấy chúng ta trở thành đồng đảng của họ, phá hủy mọi thứ một cách có tính toán và hệ thống. Many of us, however, began to understand through our personal experiences in Vietnam the depth of the lies and deceptions practiced upon us, and the American people, by our country's leaders. Nhiều người trong chúng tôi, bắt đầu hiểu ra qua những trải nghiệm ở Việt Nam về chiều sâu của những lời dối trá và lừa lọc người ta đã nhồi nhét cho chúng tôi, và cả người dân Mỹ, bởi chính những người đứng đầu đất nước. It was they who trained us to kill without question and to hate our enemy the Vietnamese. Họ đã huấn luyện chúng tôi cách giết chóc mà không cần hỏi lý do và phải ghét bỏ kẻ thù của chúng tôi, mọi người Việt Nam. They concocted such phrases as "kill ratios", "search and destroy. Họ đặt ra những khái niệm như "tỷ lệ giết, " "tìm và diệt. free fire zones", "secure areas", and so on to mask the reality of their combat policy in Vietnam vùng bắn tự do, " "khu vực an toàn, " và đại loại thế để che đậy sự thật về chính sách chiến tranh của họ ở Việt Nam I could do nothing else at the time. Tôi không thể làm gì khác vào lúc đó. But underground life has become intolerable to me. Nhưng cuộc sống lẩn trốn đã trở nên không thể chịu nổi với tôi. So I'm here today to draw attention to the true facts concerning my case and the cases of tens of thousands just like me. Vậy nên hôm nay tôi ở đây để kêu gọi sự chú ý vào sự thật trong trường hợp của tôi và cũng là trường hợp của 10 ngàn người giống như tôi. We are not criminals to be hunted and imprisoned. Chúng tôi không phải là tội phạm để bị săn đuổi và tống giam. Over a half million of us have deserted the military since 1965 Hơn nửa triệu lính Mỹ đã đào ngũ từ năm 1965 Most of us have already returned to the military to be punished with jail and bad discharges that will be carried around for the rest of our lives. Phần lớn trong chúng tôi ra đầu thú để rồi bị tống vào tù với những lời cáo buộc nặng nề mà họ phải mang theo suốt cuộc đời mình. And it is a supreme irony to be prosecuted by the very same men who planned and executed a genocidal war in Indochina. Thật mỉa mai khi những cáo buộc ấy lại xuất phát từ những người đang hoạch định và thực thi một cuộc chiến diệt chủng ở Đông Dương. Urged on, he says, by a hand-to-mouth underground existence that still nags at many of his fellow deserters who continue to look over their shoulders. Anh ta nhấn mạnh, một cuộc sống lẩn lút với những điều kiện tối thiểu vẫn đang hành hạ những người trốn quân dịch như anh ta những người luôn phải sống trong sợ hãi. Let me respectfully tell the American people that this is their dirtiest and longest war. Chúng tôi xin nói với nhân dân Mỹ một cách vô cùng tôn trọng rằng đây chính là cuộc chiến dài nhất và bẩn thỉu nhất của Mỹ. The Vietnamese fight only in self-defense. Người Việt Nam chúng tôi chiến đấu chỉ để tự vệ. Ultimately, the Americans will see the light. Cuối cùng, người Mỹ buộc phải nhìn ra lẽ phải. If not, they will defeat themselves. Nếu không, họ sẽ tự bị đánh bại bởi chính mình. A child has to sit up before it crawls. Đứa trẻ cần biết lẫy trước khi biết bò. It has to crawl before it walks. Cần biết bò trước khi biết đi. It has to walk before it runs. Nó cần biết đi trước khi biết chạy. I mean, the American. Ý tôi là, với người Mỹ nói chung. We're taught that we're to obey our government, and I would have to go if I was instructed to. Chúng tôi đã được dạy dỗ là phải tuân theo chính phủ của mình, và tôi sẽ đăng lính nếu tôi được gọi. Once in a while, I think about it, but I like to think about the things that are happening right now to me. Thỉnh thoảng tôi cũng nghĩ về nó, nhưng tôi muốn nghĩ về những điều đang diễn ra quanh tôi hơn. Then I was allowed to go back, and I went back and stayed in Ben Chua Rồi được phép trở về, tôi quay về và ở lại Bến Chùa Once more, I got sent to Co Tach Một lần nữa, tôi lại bị chuyển về Cổ Thạch I've fled five, six, at least seven times already. Tôi đã chuyển qua chuyển lại năm, sáu, bảy lần gì đó rồi. Ladies, listen to me. Các bà các cô nghe này. There were some women amusing themselves and one pushed the other onto a table. Có mấy cô gái trêu đùa nhau, một cô bị ngã lên bàn. The lady's falsies broke the table in two. Cặp vú giả của cô làm mặt bàn vỡ luôn làm đôi. If a table breaks, think of what would happen to a man's face. Đến bàn mà còn vỡ, quả đấy mà đập vào mặt ông nào thì không biết làm sao. People in America will think we're ridiculous. Ở Mỹ họ sẽ thấy mình kì cục. We have about 15 companies now, including an insurance company and a tractor company. Chúng ta có 15 công ty rồi, gồm cả công ty bảo hiểm lẫn công ty máy kéo. We are in the hotel business, in the travel agency business. Chúng tôi kinh doanh cả khách sạn, cả dịch vụ du lịch. like, uh, an oil company in the forming. Và còn nhiều, nhiều thứ khác, như một công ty chế biến dầu. We, uh, have a bottling company. Chúng tôi cũng có cả công ty đóng chai. If we don't lose South Vietnam within the next three to five years, then nobody can catch up with us. Như là nếu giữ được Nam Việt Nam trong 3 hoặc 5 năm tới, sẽ không ai đuổi kịp chúng tôi nữa. I'm a Johnny-come-lately as far as war profiteering is concerned. Tôi vẫn chỉ như một con gà nhép chừng nào người ta vẫn còn trục lợi từ chiến tranh. Uh, the reason why I uh, organized this group of companies is because when I was in Paris Ừm, tôi uh, xây dựng tập đoàn này vì từ khi tôi ở Paris I saw that peace was coming, whether we liked it or not. Tôi đã nhận ra hòa bình đang đến, dù chúng ta có muốn hay không. All these companies have been organized in order to prepare for peace and prepare for the economic takeoff that will come with peace. Tất cả các công ty của tôi đều được xây dựng để chuẩn bị cho thời bình và cho những tăng trưởng kinh tế khi hòa bình đã lập lại. We have the infrastructure of hotels, of travel agencies and things like that. Chúng tôi có cơ sở hạ tầng xây dựng khách sạn, các công ty du lịch, đại loại thế. But, of course, there are no tourists in Vietnam now. Tất nhiên, hiện giờ vẫn chưa có tour du lịch nào ở Việt Nam. But there will be. Nhưng rồi sẽ có. Does it feel comfortable. Anh có thấy thoải mái không. Now try to walk. Giờ thử đi đi. We were just walking and. Chúng tôi đang đi. We were walking on a patrol and, uh, we ran into an ambush Chúng tôi đang đi tuần thì bị rơi vào trận địa phục kích About six, seven guys really got hurt. Sáu, bảy đồng đội của tôi bị thương. Ran into a battalion ambush, they said it was. Bị phục kích bởi cả một tiểu đoàn, người ta nói vậy. And it was supposed to be one of the biggest ambushes ofTet season. Và đó là một trong những trận phục kích lớn nhất dịp tết năm đó. And we called in two or three medivacs, and they got hit. Có 2 hoặc 3 cứu thương ra giúp chúng tôi, nhưng rồi họ cũng bị thương. Most of the guys I keep in touch with are guys in the hospital. Phần lớn những người tôi còn giữ liên lạc là những người tôi gặp ở quân y viện. They usually have a reunion once a year. Họ thường tổ chức họp mặt, mỗi năm một lần. I don't care about the football game now. Tôi không thèm quan tâm đến kết quả trận đấu nữa. I don't care about anything now. Tôi đếch thèm quan tâm đến bất kì điều gì. The one thing that we wanna show these bastards with Masillon pride is that we come down and show 'em a great Masillon effort. Trừ một điều duy nhất, đó là chúng ta sẽ cho bọn chó đó biết niềm kiêu hãnh của Masillon rằng chúng ta sẽ tới và thể hiện tinh thần nỗ lực Masillon. And what the piss you doing. Này cậu làm cái đếch gì thế. What are ya doing. Cậu đang làm gì. Goddamn it, Tony Mẹ kiếp, Tony Don't let 'em beat us. Đừng để chúng đánh bại chúng ta. Don't let 'em beat us. Đừng để chúng đánh bại chúng ta. Come on. Đi thôi. Get him. Bắt hắn. Get him. Bắt hắn. I don't want a man in here. Tôi không muốn người nào ở đây. To go back home thinking otherwise. trở về nhà và nghĩ khác đi. We are going to win. Chúng ta sẽ chiến thắng. I know that, as was the case in the Battle of the Bulge in World War Il, that after the enemy exposed himself, we would defeat him. Tôi biết, cũng như trường hợp trận Bulge trong Thế chiến II, sau khi kẻ thù đã tự phơi bày bản chất, chúng ta sẽ đánh bại chúng. He would be weakened, and we could follow that up. Chúng sẽ dần trở nên yếu đuối hơn, và chúng ta lợi dụng điều đó. Through the use of, uh, the maximum military force that we could bring to bear on him, through the bombing, through the mining of the harbors, through the cutting of his lines of communication, by moving in and cleaning out his sanctuaries, the enemy would have no choice but to come to some accommodation. Dù nếu sử dụng, ừm, sức mạnh quân sự tối đa, chúng ta có thể, nhanh chóng đánh bại quân địch, bằng ném bom, bằng dùng thủy lôi phong tỏa các quân cảng, bằng cách cắt đứt đường tiếp tế đạn dược của địch, bằng cách tấn công và quét sạch mọi nơi trú ẩn của địch, kẻ địch sẽ không còn lựa chọn nào khác ngoại trừ việc tự thích nghi với hoàn cảnh. General Westmoreland needed 206,000 more troops. Tướng Westmoreland cần thêm 206 000 quân. We met hour after hour after hour in the Pentagon. Hàng ngày chúng tôi vẫn liên tục chạm mặt nhau ở Lầu năm góc. How long do you think that we'il still be in the war. Theo ông chiến tranh sẽ còn kéo dài bao lâu nữa. Nobody knew. Cũng không ai biết. Eighteen months. Hay 18 tháng. I couldn't get answers to these questions. Tôi không nhận được câu trả lời cho những câu hỏi đó. Do any of you men, as you look at it objectively, do you find any diminution in the will of the enemy to fight. Đánh giá thật khách quan, liệu có ai trong số các ông nhận thấy tinh thần quân địch đã trở nên suy yếu không. Are they sending the same number of men down through the Ho Chi Minh trail. Họ vẫn tiếp tục đưa quân vào Nam qua Đường mòn Hồ Chí Minh phải chứ. Well, yes, and even they might be a little more. Phải, và thậm chí mỗi ngày một nhiều hơn. And how about our bombing. Thế còn những trận ném bom. We've placedgreat reliance on our bombing. Chúng tađã đặt niềm tin vào những trận ném bom. Well, maybe 10 to 15 percent. À, vào khoảng 10 đến 15. So I remember asking one question. Tôi nhớ tôi đã hỏi một câu. If a North Vietnamese field commander in South Vietnam needed 1,000 men Nếu một chỉ huy Bắc Việt ở miền Nam cần 1000 quân They said, "Yes. Họ nói, "Vâng. Well, this type of interrogation. Cái kiểu chất vấn này. I must say that my thinking had undergone a very substantial revolution. Tôi phải nói rằng suy nghĩ của mình đã trải qua cả một cuộc cách mạng. As long as the American President is commander in chief of the biggest war machine in human history, with bases on every continent, we are going to get into trouble. Chừng nào Tổng thống Hoa Kỳ còn là vị Tổng tư lệnh của bộ máy chiến tranh lớn nhất trong lịch sử loài người, với căn cứ ở mọi lục địa, chúng ta còn gặp phải rắc rối. Our enemy is the growing militarization of American life. Kẻ thù của chúng ta chính là khi quân sự lấn vào đời thường. Our enemy is American imperialism. Kẻ thù của chúng ta chính là Chủ nghĩa đế quốc Mỹ. The enemy was on the ropes after the Tet offensive was over. Đối phương đã phát khùng sau đợt tấn công Tết Mậu Thân. I shall not seek and I will not accept the nomination of my party for another term as your president. Tôi sẽ không ủng hộ và sẽ không chấp nhận đề cử của Đảng tôi cho Tổng thống ra tranh cử một nhiệm kỳ nữa. As fellow human beings, I don't think they should be there doing that. Là một con người, tôi nghĩ không cần phải tới đó và làm những việc đó. Certainly a mature person can say they made a mistake. Tất nhiên, người ta có thể nói ai cũng có thể phạm sai lầm. Fight in Vietnam," and all this kinda shit in 1965 through 1968 Các ông đã đẩy chúng tôi vào cuộc chiến và hô "Nào, các chiến binh, hãy chiến đấu ở Việt Nam, " và những điều đại loại thế suốt từ năm 1965 cho đến 1968 cause it's upsetting around dinnertime. nó làm cho bữa tối trở nên ảm đạm. It upset a lot of people to the point where they're fuckin' dead, you know. Nó làm người ta thấy ảm đạm ở ngay chỗ người ta chết, anh thấy không. All this shit. Tất cả đều cứt đái. I'il tell you every day Tôi sẽ nói đi nói lại hàng ngày Make you sit out and puke on your dinner, you dig Làm các ông ngồi không yên và mửa ra hết cả bữa tối, hiểu không Hell no. Bởi các ông đưa tôi đến đó, rồi giờ lôi chúng tôi về và các ông muốn quên nó đi để sau này những điều như thế lại tiếp diễn. You gonna hear it all. Các ông sẽ phải nghe tất cả. When I get up in the morning, when John gets up, when a lot of dudes sitting here get up, man, their gut hurts because they got shot there. Buổi sáng khi tôi thức dậy, khi John thức dậy, khi những anh bạn đang ngồi kia thức dậy, ruột gan họ quặn đau vì họ đã bị thương vào đó. I gotta put on an arm and a leg, 'cause it ain't there no more, you dig Tôi đặt tay và chân lên 'vì chúng không còn ở đó nữa, hiểu không Now, my man's got a hole in his stomach. Nào, bạn tôi có một cái lỗ trên bụng. He can't work right, you know. Anh ta không thể làm việc được nữa, hiểu không. Make that all disappear, you dig. Làm mọi thứ biến mất đi xem nào. And it's gonna happen again unless these folks get off their ass and realize it has happened. Mọi thứ sẽ lại diễn ra y như thế trừ khi những gã đó chịu nhấc mông và nhận ra những gì đã diễn ra. The country is ready to pass a reasoned judgment on this war. Đất nước đã sẵn sàng vượt qua những lời phán xét về cuộc chiến này. The people have judged, I think, that it's unwise and immoral and not in the national interest of this country and that, therefore, it must be brought to an end. Những kẻ phán xét, tôi nghĩ, đều không khôn ngoan và có đạo đức và không quan tâm tới lợi ích của đất nước này và vì thế, mọi thứ phải đi đến kết thúc. For 20 years, first the French, and then the United States had been predicting victory in Vietnam Trong suốt 20 năm, đầu tiên là người Pháp, và sau đó là nước Mỹ đã được tiên đoán về chiến thắng ở Việt Nam In 1961 and in 1962, as well as 1966 and 1967, we have been told that the tide is turning, there is a light at the end of the tunnel, we can soon bring our troops home, victory is near, the enemy is tiring. Năm 1961 và 1962, cũng như 1966 và 1967, người ta đã nói thủy triều đã lên cao, đã có ánh sáng ở cuối đường hầm, những người lính của chúng ta sẽ sớm được về nhà, chiến thắng đã cận kề, kẻ thù đang mệt mỏi. But for 20 years, we have been wrong. Nhưng 20 năm qua, chúng ta đều đã sai. The history of conflict among nations does not record another such lengthy and consistent chronicle of error as we have shown in Vietnam Lịch sử xung đột giữa các quốc gia chưa từng bao giờ có chuỗi những sai lầm dài dằng dặc như những gì chúng ta đã làm ở Việt Nam I had just given the policy line, stayed up all night with Adam Walinsky and Peter Edelman, helping on a speech for Robert Kennedy which proved to be his last speech given in San Francisco here to a businessman's luncheon on Vietnam Tôi mới nhận ra một phương châm chính sách mới, thức cả đêm cùng Adam Walinsky và Peter Edelman, chuẩn bị diễn văn cho Robert Kennedy diễn văn cuối cùng của ông ấy, tại chính San Francisco này trong buổi tiệc trưa của với một thương nhân Việt Nam We were struck with how easy it was to get onto that floor and approach him at that point. Chúng tôi không ngờ rằng người ta lại có thể tới nơi đó một cách thật dễ dàng và hạ sát ông ấy từ đó. At the conference on lessons on Vietnam, of course, in the morning I learned that Robert Kennedy had died. Trong hội thảo về bài học Việt Nam, tất nhiên, sáng đó tôi đã biết Robert Kennedy đã chết. Well. Ừm. So. Nên. So, uh. Nên, ừm. Well, that was a way for a lot of people to feel powerless. Đó là cách đến khiến cho thật nhiều người bỗng cảm thấy bất lực. We'd been going down this road for so many years, and I had felt so strongly before that this was the right policy, that it was difficult for me to change. Chúng tađã đi trên con đường này thật nhiều năm, tôi đã cảm thấy mình thật mạnh mẽ khi mọi chính sách vẫn còn đúng đắn, tôi thấy quá khó để thay đổi. I know now that we should not have become involved. Tôi đã biết lẽ ra chúng ta không nên dính dáng vào đây. I have no hesitancy whatsoever in saying I could not have been more wrong in my attitude toward Vietnam Với những gì tôi đã dính dáng, dù có chuyện gì đi nữa, tôi cũng không hề ngần ngại khi nói rằng tôi đã vô cùng sai lầm trong thái độ của tôi với Việt nam Vietnamese cross of gallantry with a silver star, gallantry in ground combat, four air medals, an "I was there" ribbon. Bốn huy chương không quân, và dải băng "Tôi đã tới đó. I got a colonel that's flying upstairs, and he's gettin' down on me and he's saying, 'take the hill, take the hill, take the hill. Có một đại tá bay ngay phía trên tôi, ông ta sà xuống và hô, "Chiếm ngọn đồi, chiếm ngọn đồi, chiếm ngọn đồi. He says, "Okay." I got with the A.R.V.N.And says, "Let's fly. Ông ta trả lời, "Được." Tôi đi cùnglính VNCH và bảo "Bay thôi. And everything was cool, until we started taking fire. Mọi chuyện đều ổn, cho đến khi chúng tôi gặp hỏa lực địch. And that's when I got it. Đó cũng là lúc tôi trúng đạn. I said, "Oh, my God. Tôi kêu, "Lạy Chúa. I'm hit. Mình dính rồi. I'm really hit. Tôi bị trúng đạn. You know, here I was dying and I was worried that she was gonna kill me. Anh biết đấy, tôi sắp ngoẻo đến nơi mà lại lo rằng cô ấy sẽ giết tôi mất. But then I realized that I didn't have to worry because I was dying. Sau đó tôi đã nhận ra mình chẳng có gì phải lo, vì mình đang chết. And for what, you know. Mà vì cái gì, anh biết đấy. On this shitty piece of ground, I'm dying and I can't fuckin' believe it. Trên mặt đất bẩn thỉu này, mình đang chết và tôi đếch thể nào tin nổi. Bobby was a surfer, he was a wrestler, he was a long-distance runner. Bobby đã từng là vận động viên lướt ván, anh ấy cũng từng là đô vật, cả vận động viên chạy cự ly dài nữa. Active, active. Nhanh nhẹn, linh hoạt. And now they're telling me that he's paralyzed. Và giờ họ bảo tôi anh ấy bị liệt toàn thân. Bobby's not a boyfriend. Bobby không thể làm bạn trai. What hurts the most and this is a purely personal thing, you know. Điều tổn thương nhất là, và đây là một điều thực sự cá nhân. Right, wrong or indifferent, that's how I feel. Đúng, sai hoặc chả khác gì, dù sao đó là những gì tôi cảm thấy. When I was in the Marine Corps. Khi tôi còn ở trong lực lượng Lính thủy đánh bộ. I remember I was in the Marine Corps barracks in Washington Tôi trong Trại của Lính thủy đánh bộ ở Washington And they had the Marine Corps drill team there. Họ huấn luyện Lính thủy đánh bộ ở đó. And I was standing at attention in my uniform and they were playing the "Marine Corps Hymn. Tôi đã đứng thật tập trung trong bộ quân phục còn họ chơi bài "Thánh ca của Lính thủy đánh bộ. That's what I'm bitter about. Đó là điều làm tôi thấy cay đắng. We're still here. Chúng ta vẫn ở đây. We'il always be here. Chúng ta luôn luôn ở đây. Truman lied from 1950 on on the nature and purposes of the French involvement, the colonial reconquest of Vietnam that we were financing and encouraging. Từ năm 1950, Truman đã dối trá về bản chất cũng như mục đích của sự dính dáng của người Pháp, trong cuộc chiến chiếm lại thuộc địa Việt Nam mà chúng ta đang cổ vũ và hỗ trợ. Eisenhower lied about the reasons for and the nature of our involvement with Diem, and the fact that he was in power, essentially, because of American support, American money, and for no other reason. Eisenhower cũng dối trái về lý do và bản chất sự dính dáng của chúng ta với Diệm, và sự thật rằng quyền lực của ông ta, về cơ bản, dựa trên sự hỗ trợ của Mỹ, tiền của Mỹ, và chẳng dựa trên bất kỳ điều gì khác. Kennedy lied about the type of involvement we were doing there, our own combat involvement, and about the recommendations that were made to him for greater involvement. Kennedy dối trá về mối quan hệ mà chúng ta có ở đó, về sự dính dáng quân sự của chúng ta, và về những cố vấn Mỹ ở đó đã khiến cho sự dính dáng càng sâu hơn. President Kennedy lied about the degree of our participation in the overthrow of Diem Tổng thống Kennedy dối trá về mức độ dự phần của chúng ta trong cuộc đảo chính lật Diệm The, um Tổng, ừm Johnson, of course,lied and lied and lied about our provocations against the North Vietnamese prior to and after the Tonkin Gulf incidents, about the plans for bombing North Vietnam, and the nature of the buildup of American troops in Vietnam Johnson, tất nhiên,cũng chỉ toàn dối trá về những khiêu khích của Bắc Việt Nam đối với chúng ta trước và sau sự kiện Vịnh Bắc bộ, về kế hoạch ném bom rải thảm Bắc Việt Nam, và bản chất việc tăng dần quân Mỹ tới Việt Nam The American public was lied to month by month by each of these five administrations. Công chúng Mỹ bị lừa dối từ tháng này qua tháng khác bởi từng người một trong số 5 vị Tổng thống đó. As I say, it's a tribute to the American public, that their leaders perceived that they had to be lied to. Đó là sự cống hiến cho công chúng Mỹ rằng các nhà lãnh đạo nhận ra mình đang bị lừa dối. This withdrawal will be made from strength and not from weakness. Việc rút quân này do chúng ta đang ở thế mạnh chứ không phải thế yếu. As South Vietnamese forces become stronger, the rate of American withdrawal can become greater. Và quân lực Nam Việt Nam càng trở nên mạnh mẽ hơn, tỷ lệ quân Mỹ rút đi sẽ càng lớn hơn. Congratulations to Battalion 332 on your recent victories over the communists. Chúc mừng tiểu đoàn 332 vì những chiến thắng gần đây của các bạn với Việt Cộng. We ask ourselves, "When will peace come. Chúng ta tự hỏi, "Bao giờ chúng ta có hòa bình tại đây. And I tell you, if you chase the communists back to the north, there won't be any war in this hamlet. Và tôi nói với các bạn, nếu đuổi được Việt cộng về Bắc, sẽ không còn chiến tranh ở những thôn làng này. Help rebuild the houses. Dựng lại nhà cửa. How you doing. Dạo này thế nào. Yeah. Ừ. Very good to see you. Rất vui được gặp lại. Trung, good seeing you. Trung, lâu rồi mới gặp. Good to see you, sir. Rất hân hạnh, thưa sếp. Except last time, when the, uh. Trừ lần trước, cái lần mà. When the rockets went off. Lần phóng tên lửa ấy hả. That's one of our success stories here, this battalion is. Tiểu đoàn này là một trong những minh chứng về thành công của chúng ta ở đây. We had a real, uh a lot of trouble with it. Chúng ta thực sự, ừm có rất nhiều vấn đề. We just gave, uh, four bronze stars and five Ar-Comms with V-device this week to a battalion commander and three of his officers and five soldiers. Chúng ta mới trao tặng, bốn sao và năm Ar-Comms với V-device tuần này cho chỉ huy tiểu đoàn, ba sĩ quan và năm người lính. And we have six N-pac awards pending for last Saturday night's action where we killed six V.C.And captured nine weapons. Chúng ta còn có sáu giải thưởng N-pac dành cho lần hành quân tối thứ Bảy ta giết được 6 Việt Cộng, thu 9 vũ khí. He had been the recon company commander of the, uh, 263rd and he'd done a real tremendous job just as recon company commander. Ông ấy đã làm chỉ huy trinh sát của tiểu đoàn 263 ở vị trí đó, ông ta đã làm việc thực sự hiệu quả. They had it to the point where the company commanders were throwing down their weapons and crying or at least one of them did. Ngay cả chỉ huy đại đội cũng thường khóc lóc và quẳng cả vũ khí. He does it with a fairly limited staff. Ông ta làm được điều đó với đội ngũ thuộc cấp khá hạn chế. Although some of his people, like that young major there, Major Yuk tremendous guy. Mặc dù một số người của ông ấy, như thiếu tá tre trẻ kia, Thiếu tá Yuk cũng là một gã hàng khủng. Hey Này It's no surprise that in a very poor country you can find people who will wear foreign uniforms. Chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu ở một đất nước rất nghèo bạn có thể dễ dàng tìm được những người sẵn sàng khoác bộ quân phục ngoại quốc. What has always surprised us, what we've never been willing to predict or understand, is that the Vietnamese communist leadership can find enough people to live in the tunnels, fight for nothing wearing ragged shorts, year after year under the American bombs. là làm thế nào mà những nhà lãnh đạo cộng sản Việt Nam có thể tìm được đủ số người sẵn sàng chịu sống trong các địa đạo, mặc quần đùi rách, chiến đấu chẳng vì cái gì cho riêng mình năm này qua năm khác dưới làn mưa bom đạn Mỹ. A war in which one side is entirely financed and equipped and supported by foreigners is not a civil war. Cuộc chiến mà một bên được tài trợ hoàn toàn về vũ khí, quân trang, quân dụng từ nước ngoài không phải là một cuộc nội chiến. The only foreigners in that country were the foreigners we financed in the first part of the war and the foreigners we were in the second half of the war. là những kẻ được chúng ta hỗ trợ tài chính trong nửa đầu cuộc chiến và chính chúng ta, trong nửa sau. Basically, we didn't want to acknowledge the scale of our involvement there. Về cơ bản, chúng ta không muốn thừa nhận mức độ dính líu của chúng ta ở đó. We didn't want to realize that it was our war, because that would have been to say that every casualty on both sides was a casualty caused by our policy. Chúng ta không muốn thừa nhận đó là cuộc chiến của chúng ta, bởi vì như vậy thực ra là thừa nhận thương vong của các bên tham chiến đều là kết quả các chính sách của chúng ta. We weren't on the wrong side. Chúng ta không chọn nhầm. You have exemplified, in your corner of the world, patriotism of the highest order. lòng yêu nước vẫn là mệnh lệnh cao cả nhất. You have brought to your great task of organizing your country the greatest of courage, the greatest of statesmanship. Ngài đã được trao một trách nhiệm lớn lao là xây dựng lại đất nước với mức độ cố gắng cao nhất, với nghệ thuật chính trị cao nhất. I had two possibilities. Tôi có hai khả năng. Or I would have to resign. Hoặc tôi phải từ chức. You can be sure that as a soldier I only submit very rarely. Anh nên biết rằng là một người lính, tôi hiếm khi chịu phục tùng. On the Vietnamese side. Về phía người Việt Nam. Through a security service in the president's office, we taped all communications with the outside. Qua hệ thống bảo vệ của Phủ Tổng thống, chúng tôi ghi âm mọi cuộc trao đổi với bên ngoài. All telephone communications. Mọi cuộc điện đàm. And fortunately, among these taped telephone communications. Và thật may mắn, trong số những cuốn băng ghi âm đó. I still have the tape from which we can hear precisely. Tôi vẫn còn giữ cuốn băng mà chúng ta có thể nghe rõ ràng. General Taylor stating precisely that he wants me, General Khanh, to leave Vietnam Tướng Taylor bày tỏ rõ ràng rằng ông ấy muốn tôi, Tướng Nguyễn Khánh, rời khỏi Việt Nam I hope it works. Hi vọng nó vẫn còn chạy tốt. General Taylor. Tướng Taylor đây. Uh, this is General Khanh speaking. Ừm, tôi là tướng Khánh. How are you. Ngài khỏe chứ. Glad to hear you. Rất hân hạn được nói chuyện với ngài. Uh, uh, may I speak in French. Ừm, tôi nói tiếng Pháp được không. President Thieu and I have had very constructive talks with regard to how we shall work together in the years ahead, working for the program of peace, which we now hope will all be the wave of the future, not only for the Republic of Vietnam, but for all of the countries in Indochina. Tổng thống Thiệu và tôi đã có những trao đổi mang tính xây dựng với cách thức chúng tôi sẽ làm việc với nhau trong những năm tới, về chương trình hòa bình, giờ chúng ta có thể hi vọng vào một tương lai sán lạn hơn, không chỉ cho Việt Nam Cộng hòa, mà cho tất cả các nước Đông Dương. What kind of freedom could you preserve here when you put so many of our compatriots into prison without any charge, without any reason why. Các ông bảo vệ thứ tự do gì ở đây trong khi các ông tống vô số đồng bào của chúng tôi vào tù mà không một lời buộc tội, không một lý do nào. Just because you want us to have freedom. Chỉ vì các ông muốn chúng tôi có tự do. What kind of freedom could you give us. Các ông cho chúng tôi thứ tự do gì vậy. We know that we only have freedom if we fight for it. Chúng tôi biết, chúng tôi sẽ chỉ có tự do nếu chúng tôi chiến đấu vì nó. But here we fight for what. Nhưng ở đây, chúng ta chiến đấu cho cái gì. People can be arrested at any moment by any organization. Người ta có thể bị bắt vào bất kỳ lúc nào bởi bất kỳ cơ quan nào. And then tortured in inhuman ways in all the prisons. Và bị tra tấn bằng những cách vô nhân đạo trong các nhà tù. And, above all, in police stations. Hoặc, ở các đồn cảnh sát. And then imprisoned for years and years without trial. Và rồi tống người ta vào tù suốt hàng năm trời mà không cần xét xử. Their only crime is loving their country. Tội ác duy nhất của họ chỉ là yêu nước. They had the courage to tell the truth. Họ có lòng can đảm để nói lên sự thật. They asked for the liberation of political prisoners. Họ yêu cầu trả tự do đối với tù nhân chính trị. They asked for an end to the war. Họ yêu cầu chấm dứt chiến tranh. They asked for peace, for national reconciliation. Họ đòi hòa bình, hòa hợp dân tộc. And all that is considered a crime by the government of Thieu. Tất cả những điều ấy đều bị chính quyền Thiệu gọi là phạm tội. They took me to headquarters for a few questions and kept me. Họ đưa tôi về trụ sở để tra hỏi và giữ tôi lại đó. You can't imagine how badly I was beaten. Các anh không tưởng tượng được tôi đã bị tra tấn như thế nào đâu. After I was arrested, I was beaten so badly even now I sometimes have headaches and nosebleeds and ear-bleeds. Sau khi bị bắt, tôi bị đánh dữ dội đến giờ thỉnh thoảng tôi vẫn nhức đầu và chảy máu tai máu mũi. Our cells were this big and we could do nothing but stand where we were and get the water and the lime all over us. Buồng giam lớn có chừng này chị em không có chỗ chạy chỉ biết đứng chịu trận dính nước với vôi bột. They said that if we were innocent, they would beat us until we were guilty, and that if we were guilty, they would beat us until we repent. Chúng nó nói đã bị bắt, không có cũng đánh cho có, mà có, thì đánh cho chừa. In a country where the people don't hold national sovereignty, in a country where the government has proven itself to be the enemy of the people, the prisoners are the patriots. Ở một đất nước, nơi người dân không thể giữ được chủ quyền, ở một đất nước mà chính phủ đã tự biến mình thành kẻ thù của nhân dân, những tù nhân đều là người yêu nước. And no matter how badly treated we are, still we are proud, because at least we are free, instead of enslaved as so many of the so-called government officials. Và dù chúng tôi có bị đối xử tệ hại thế nào, chúng tôi cũng vẫn tự hào, bởi cuối cùng chúng tôi được tự do, thay vì cúi mình làm nô lệ như những cái được gọi là Chính phủ hiện nay. And so, you see, when a Vietnamese works for peace and for liberty, he is considered a communist. Anh thấy đấy, khi người Việt Nam hành động vì hòa bình và tự do, anh ta bị coi là cộng sản. It is an honor for the communists to have to work for peace and justice. Đó hóa ra là vinh dự cho những người cộng sản vì họ đấu tranh vì hòa bình và công lý. So it is the government which gives validity to being a communist, because they continue to say that the people who work forjustice and for peace are communists. Vậy là chính phủ vẫn biến người ta thành những người Cộng sản, bởi họ vẫn liên tục kết luận rằng bất cứ ai đấu tranh cho công lý và hòa bình đều là cộng sản. In this case, it's the house. Trong trường hợp này, trại lính chính là nhà ta. And you start to learn to respect authority. Và chúng ta bắt đầu học cách tuân phục nhà cầm quyền. And so, finally, lo and behold, at 20, 22 years old, you find yourself in service and maybe take that last and final step, where you become quite regimented in a military form of discipline. Cứ thế, cuối cùng, vào lúc 20 - 22 tuổi, bạn thấy mình tham gia một hoạt động có thể là bước cuối cùng, khi bạn trở thành những quân nhân thực thụ theo những quy tắc nhà binh. You need that cornerstone that goes back to childhood, and who's teaching you, but good old moms, women like yourselves. Nền tảng của nó nằm ngay từ thời thơ ấu của các bạn, và người dạy dỗ bạn, không ai khác, chính là người mẹ già của bạn, một người phụ nữ như tất cả những người ngồi đây. It's terrifying. Điều đó thật đáng sợ. When you're facinga torture session with a bunch of gooks, it's gonna be pretty darn miserable. Khi bạn phải đối mặtvới một cuộc tra tấn của bọn da vàng, đó thực sự là quãng thời gian khốn khổ. You're scared. Không nghi ngờ gì nữa. But at the other side, you have a bunch of women back there telling you, "You better do something," you know. Nhưng nếu thay vào đó, là vài người phụ nữ bảo bạn, "Anh nên làm điều gì đó tốt hơn đi. That's the wrath of God. Đó là sự phẫn nộ của Chúa. You don'twant 100 women climbing down your back. Các bạnsẽ không muốn 100 phụ nữ trèo lên lưng mình. So you figure the gooks aren't so bad. Vậy nên bọn da vàng cũng không phải tệ lắm. So you press on. Vậy là bạn vượt qua được nó. In many respects, the destiny of our country, and more personally, the destiny of me, your men, your children is in your hands. Với tất cả sự tôn trọng, số phận của đất nước này, nói một cách cá nhân hơn, số phận của tôi, của các bạn, con cái các bạn đang ở trong tầm tay các bạn. Looking backward and looking forward in terms of what I know about the dynamics of societies and so on. Với quan điểm của riêng tôi, tôi cố gắng nghĩ về ý nghĩa của Đông Nam Á đối với nước Mỹ trong những năm 1950s, nhìn về quá khứ nhìn tới tương lai với những gì tôi biết về chức năng của các xã hội. And on balance. Và về sự cân bằng. I've never had any reason to change that judgment. Tôi không có lý do nào để thay đổi sự phán xét đó. I do believe that what we have done is generally right, although I would have preferred to have seen a different, more decisive military strategy. Tôi tin rằng tất cả những gì chúng ta đã làm, nói chung là đúng đắn, mặc dù tôi muốn được thấy, những chiến thuật quân sự kiên quyết hơn. Certainly, to me, the day you can say that a sacrifice such as that is not worthwhile is the day that you've destroyed all your real values of what is worthwhile and what isn't. Tất nhiên, với tôi, ngày mà anh có thể nói về sự hi sinh như thể nó là không đáng giá cũng là ngày mà anh đã tự đạp đổ tất cả những gì là giá trị đối với mình những gì đáng giá, hoặc không đáng giá. And there's no question in my mind that he and everybody else that did what he did there's no sacrifice that is in vain. Tôi không hề thắc mắc rằng với anh ta hoặc bất kì ai làm giống như anh ta chẳng có sự hi sinh nào là vô nghĩa cả. Absolutely none. Hoàn toàn không. Down the line,that's the price you pay for freedom and that's the price that you pay for the kind of stature that we have and it's the kind of risk you take to preserve the ideals that we have. Thực ra,đó là cái giá mà anh phải trả cho tự do đó là cái giá phải trả cho tầm vóc của chúng ta ngày nay và cho những nguy cơ mà anh có thể gặp phải để bảo vệ lý tưởng của chúng ta. He had just a tremendous sense of humor and just an amazing, instinctive sense of what was important and what wasn't. Nó ấy có khiếu hài hước kinh khủng khiếu hài hước đến ngạc nhiên, đầy bản năng về điều gì quan trọng, điều gì không. I remember when I was getting ready for our oldest daughter's wedding, and I was upset because something or other wasn't going well, and he called up from Pensacola and he said, "How are thing's going. Tôi nhớ khi tôi đã chuẩn bị sẵn sàng cho đám cưới con gái cả của chúng tôi, tôi chợt thấy lúng túng bởi có gì đó không ổn, nó gọi điện về từ Pensacola và hỏi, "Mọi chuyện vẫn ổn chứ mẹ. And I said, "Fine, Bing, but such-and-such has happened. Và tôi trả lời, "Ổn, Bing à, toàn chuyện này nọ thường tình thôi mà. He said, "Oh, Mom, don't sweat the small stuff. Nó bảo, "Ồ, mẹ, đừng toát mồ hôi trước những chuyện vặt. You know, it just made all the difference. Anh biết đấy, chỉ cần nghe vậy mà tôi bỗng thấy khác hẳn. I thought, "Gee. Tôi nghĩ, "Lạy Chúa. That reallyis small stuff, you know. Đúng làtoàn những chuyện vặt thật. And, of course, I came up in a tradition where military service was. Và, tất nhiên, tôi tham gia theo cách truyền thống, khi quân đội còn. In World War Il, there was no question everybody was part of it. Trong Thế chiến II, mọi người tham gia quân đội một cách hiển nhiên. There was not the kind of dissension and so forth that there has been surrounding the Vietnam thing. Đó không phải là thời điểm của sự chia rẽ và cứ thế những điều đó đã bao phủ vấn đề Việt Nam. But I think that most of the people of this country are too busy to get involved deeply in, uh, uh, on, uh, the kind of things that the dissenters do. Nhưng tôi nghĩ rằng phần lớn người dân ở nơi đó quá bận rộn để làm những việc ừm, ừm, trong, uh, cái việc làm người đối lập. In other words, I think that really the strength of our system, and I think it's a terrific system, is that you do rely on somebody like President Nixon for leadership. Nói cách khác, tôi nghĩ đó là sức mạnh thực sự của cơ chế của chúng ta, và tôi nghĩ đó là một cơ chế tuyệt vời, khi bạn tin cậy ai đó như Tổng thống Nixon cho vị trí lãnh đạo. I think his team of people with him are outstanding and, to me, the leadership that he has shown and decisions that he has made, uh, really have. Tôi nghĩ ông ấy và nhóm của ông ấy là những người xuất sắc và với tôi, kỹ năng lãnh đạo mà ông ấy thể hiện và các quyết định của ông ấy, ừm, thực sự là. They're the kind of decisions. Đó là kiểu quyết định. I would expect from the president of this country Mà tôi mong muốn từ một tổng thống của đất nước này And the action he has taken is the action I'd expect from the president of this country Những hành động của ông ấy cũng là những gì mà tôi mong muốn từ tổng thống của đất nước này legislative and judicial system that we have is superb. Tôi nghĩ rằng cơ chế điều hành, hệ thống lập pháp và tư pháp của chúng ta là vô cùng tuyệt vời. It has worked many, many far betterthan any other system I'm aware of and brought us to our state of power and, uh, really, of international stature that we have a responsibility to stay with and to uphold. Nó hiệu quả hơn nhiều, rất nhiều so với mọi cơ chế khác tôi từng biết và đem tới cho chúng ta quyền lực của nhà nước và, ừm, chúng ta có trách nhiệm phải giữ vững và giương cao ngọn cờ ấy ở tầm vóc quốc tế. What did your son want to become. Con trai ông bà muốn làm nghề gì. I suspect he would have gone into the newspaper. Tôi nghĩ rằng nó sẽ làm nhà báo. I suppose that it's like any pain. Tôi thấy nó như những vết thương. Thank you. Cảm ơn. I'm thrilled to be here with you guys. Tôi rất thích ở đây với các bạn. It is always the custom at a dinner at the White House to have a toast to the honored guest. Đây luôn luôn là một phong tục trong bữa tối ở Nhà Trắng đó là mời vị khách quý một lát bánh mỳ nướng. The difficulty tonight is that there are so many honored guests that we would be drinking all night and into the day. Điều khó khăn là tối nay chúng ta có quá nhiều khách quý đến nỗi chúng ta phải uống với nhau cả ngày lẫn đêm mất. The most difficult decision that I have made since being president was on December the 18th of last year. Quyết định khó khăn nhất của tôi từ khi làm Tổng thống được đưa ra vào ngày 18/12 năm ngoái. And there were many occasions in the 10-day period after the decision was made when I wondered whether this country really supported it. Đã có rất nhiều lý do trong quãng 10 ngày sau khi quyết định được đưa ra khi tôi tự hỏi liệu người dân có ủng hộ nó không. After having met each one of our honored guests this evening and after having talked to them. Sau khi đã gặp từng vị khách quý của buổi tối hôm nay sau khi đã nói chuyện với họ. I think that all of us would like to join in a round of applause for the brave men that took those B-52s in and did the job. Tôi nghĩ rằng tất cả chúng ta đều thích thú vỗ tay cổ vũ những chàng trai dũng cảm đã lái những chiếc B-52 và hoàn thành nhiệm vụ. My daughter died right here. Con gái tôi chết ở đây này. She was feeding the pigs. Con gái tôi đang cho lợn ăn. The pigs are alive. Nó chết ở ngay đây này. My daughter is dead. Con tôi chết rồi. Throw the shirt in Nixon's face. Mang về Mỹ ném vào mặt Nixon cho tôi. Life is plentiful, life is cheap in the Orient. Cuộc sống đáng giá lắm, nhưng ở phương Đông, người ta coi rẻ. And, uh, as the, uh, philosophy of the, uh, of the Orient, uh, uh, expresses it, uh, uh, life is, uh, is not important. và, ừm, triết lý, ừm, của người phương Đông, ừm, nói rằng, ừm, cuộc sống, ừm không phải là thứ quan trọng. During the missions, after the missions, the result of what I was doing the result of this-this game, this, uh, exercise of my technical expertise never really dawned on me. Trong các chiến dịch, sau các chiến dịch, kết quả của những gì tôi làm kết quả của cuộc chơi này, những lần thực hành các kỹ thuật chuyên môn chưa bao giờ rõ ràng trong tôi. That reality of the screams or the people being blown away or their homeland being destroyed, uh, just was not a part of what I thought about. Sự chân thực của những tiếng la hét, những thân người bị thổi tung lên hay quê hương họ bị tàn phá, đó không phải là một phần những gì tôi nghĩ đến. Uh, we, as Americans, have never experienced that. Chúng tôi, như những người Mỹ khác, chưa bao giờ trải qua điều đó. We've never experienced any kind of devastation. Chúng tôi chưa từng trải nghiệm về sự phá hủy. When I was there, I never saw a child that got burned by napalm Khi tôi tới đó, tôi chưa bao giờ thấyđứa trẻ nào bị bỏng bởi bom napalm I didn't drop napalm, but I dropped other things just as bad. Tôi không ném bom napalm, nhưng thứ bom tôi ném cũng chẳng tốt lành hơn. It's an antipersonnel weapon. Đó là bom sát thương. We used to drop canister upon canister of these things with 200 tumbling little balls in there about this big around with something like 600 pellets in each ball that would blow out as soon as it hit the ground, uh, and shred people to pieces. Chúng tôi ném cả bom bi với 200 viên bi nhỏ trong mỗi quả và có tới 600 quả trong 1 trái bom sẽ nổ tung ra ngay khi chạm đất, và xẻ người ta ra thành từng mảnh. They couldn't be gotten out in many cases. Trong nhiều trường hợp, chúng không thoát ra ngoài cơ thể. People would suffer. Sẽ rất đau đớn. They would live,but they would suffer, you know. Họ có thể sống,nhưng sẽ vô cùng đau đớn. Then often they would die afterwards. Thường sau đó họ chết. But I look at my children now and, uh. Nhưng tôi nhìn ngắm những đứa con của tôi bây giờ và, ừm. I don't know what would happen if, uh uh, what I would think about if someone napalmed them. Tôi không biết điều gì sẽ xảy ra nữa, ừm, không biết điều gì sẽ xảy ra nếu có ai đó ném bom napalm vào chúng. I think we're trying not to. Tôi nghĩ chúng ta đang cố không nhắc lại. I think I'm trying not to sometimes. Tôi nghĩ chính tôi cũng không cố rút ra bài học. I can't even cry easily. Tôi không thể khóc một cách dễ dàng nữa. From my, uh, my manhood image. Từ những hình ảnh thời thanh niên của tôi. I think Americans have tried. Tôi nghĩ người Mỹ đã cố. We've all tried very hard to escape what we've learned in Vietnam, to not come to the logical conclusions of what's happened there. Chúng ta đều cố hết sức để chạy trốn khỏi những gì chúng ta học được ở Việt Nam, để cố gắng không rút ra kết luận về những gì đã xảy ra ở đó. They don't realize that, um, people fighting for their own freedom uh, are not gonna be stopped by just changing your tactics, adding a little bit more sophisticated technology over here, improving the tactics we used last time, not making quite the same mistakes. Họ không nhận ra, ừm, những người chiến đấu cho tự do của mình sẽ không bị ngăn chặn chỉ bởi việc anh thay đổi chiến thuật, sử dụng thêm một ít công nghệ tiên tiến ở đó, cải tiến chiến thuật đã sử dụng thời gian qua, không mắc lại những sai lầm đã mắc. And I think that those kind of forces are not gonna be stopped. Và tôi nghĩ những lực lượng đó sẽ không thể bị ngăn chặn. I think Americans have worked extremely hard not to see, uh, the criminality, uh, that their officials and their policy makers, uh, have exhibited. Tôi nghĩ người Mỹ đã cố hết sức để không phải nhìn nhận, ừm, những tội ác của mình, ừm, của chính quyền và các nhà hoạch định chính sách, đã phơi bày. It's your country, not a toilet, you bastards. Đây là đất nước của các bạn, không phải là toilet, đồ khốn. They oughta go to Cuba Cho chúng sang Cuba Man, let me talk to somebody. Hãy cho tôi nói chuyện với mọi người. I was in Vietnam Tôi đã ở Việt Nam I was a platoon leader over there. Tôi đã chỉ huy trung đội ở Việt Nam. What is this. Cái gì thế này. We were the ones that got shot. Chúng tôi là những người phải hứng đạn. Smile. Cười lên. We got Captain Brewer's team checking in. Chúng ta nhận được sự giúp đỡ của đội ông Brewe. Please. Làm ơn. Help me. Cứu tôi. I can't walk. Tôi không đi được. Gordy Gordy Floor collapsing. Nền nhà đang sụp. Help me, please. Xin hãy cứu tôi. Somebody, help me. Ai đó xin cứu tôi. I can't breathe. Tôi không thở được. Put on my mask. Khoác vào người tôi. Thank you. Cám ơn. All right, get that woman out. Được rồi, đưa người này ra. Steady that ladder. Giữ chặt thang. We have a burn victim coming down. Có một nạn nhân đang ở dưới. The blue goes to blue. Màu xanh thì đi với màu xanh. Bubble, bubble, toil and trouble. Bong bóng này, bọt xà phòng này. All right. Được rồi. Thank you so much. Cám ơn nhiều. Now you're clean. Con sạch chưa. Come on, little buddy. Bubby bé nhỏ của mẹ. I told you that doctor would make you feel better. Mẹ nói rồi bác sĩ sẽ khám cho con. Okay. Vâng. Hi Hi Good Good Two hot dogs, a soda Hai xúc xích và một soda Orange juice. Cam ép. Okay, two hot dogs. Được rồi hai xúc xích. Here we go, bud Chúng ta tới rồi, Bud Thanks. Cám ơn. Where. Đâu. It's all because of you. Tất cả vì anh đấy. That's my job, sir. Đó là việc của tôi, thưa ngài. This way Lối này I want paperwork in 10 minutes. Tôi muốn họp trong 10 phút. I need to get him tothe hospital. Tôi cần đưa anh tới bệnh viện. Can't get this glass out. Chúng tôi không thể lấy tấm kính này ra. Device functioned after a motorcade arrived. Nó hoạt động sau khi đoàn xe hộ tống tới. Guy on the phone is Brandt. Gã nghe điện thoại là Brand, ClA. Surveillance cameras. Máy quan sát. Nine dead including ClA, Americanand Colombian military, a mailman a nurse and her little boy. Hai tá người bị thương, 9 người chết gồm cả ClA, quân đội Mỹ và Colombia. That's the father over there. Kia là cha đứa bé. Call our contacts. Hãy gọi cho chúng tôi. I wanna knowwho's responsible by day's end. Tôi muốn biếtai chịu trách nhiệm vào ngày đó. I need to talk to him. Tôi cần nói chuyện với anh ta. Keep me informed. Giữ liên lạc với tôi. Right. Được rồi. Someone in your caravan was a target. Có ai đó trong xe của anh là mục tiêu của chúng. Terrorism. Khủng bố. I won't tell that dad the killer escaped due to protocol. Tôi sẽ không kể rằng kẻ giết người đi mất là do nghị định thư. Tell him what you want. Nói anh ta điều bạn muốn. We're donetalking until you're cleared. Chúng tôi sẽ nói khi anh bình tâm lại. How you doing. Vẫn khỏe chứ. Hey, Gordy. Chào, Gord. Let me say, the fullresources of the United States will be employed to make clear that we do not tolerate attackson our city. Các nghi vấn sẽ được làm rõ. We can't allow an anonymous criminal to unravel our partnershipwith Colombia Chúng ta không cho phép tội ác hoành thành nữa giữ vững mối bang giao với Colombia Hey, Ronnie Chào, Ronnie Hey. Chào. Who was the target. Ai là mục tiêu cụ thể. Hey, buddy Chào, Buddy I won't speculate. Tôi sẽ không để yên. What will the president do. Tổng thống sẽ làm gì về việc này. He's meeting the Joint Chiefs. Ông ta đang gặp các giới chức cao cấp. What do we know. Chúng ta biết được gì. Turner says the bomb was hidden in a police motorcycle. Turner đặt bom trong xe cảnh sát. They don't know who triggered it. Họ không biết mục tiêu là ai. I saw a cop. Tôi thấy một cảnh sát. I saw him. Tôi thấy ông ta. Hey Hey Gordy, get back here. Gord, quay lại đi. I saw him. Tôi thấy hắn. I saw him. Tôi đã thấy hắn. You're not going anywhere. Anh không được đi lung tung. Yes, he's one of us. Hắn là một trong chúng ta. He can handle it. Hắn điều khiển nó. He could help Anh có thể giúp They must have usedsome kind of liquid explosive. Chúng phải dùng chất lỏng, dễ nổ. I just want to help. Tôi muốn giúp anh. Used to be with Bomb and Arson. Nó được dùng với Bom và chất gây cháy. I'il take you to Agent Phipps. Lối này, tôi sẽ đưa ngài gặp người đại diện. Gordy Brewer is here. Gord Brewer đây. Says he talked to the cop. Anh ta đã nói chuyện với gã cảnh sát. We appreciate you coming down. Rất may khi anh xuống đây. We know this guy Chúng tôi biết gã này His name is Claudio Perrini. Tên hắn là Claudio Perrn. We think he's a terrorist called El Lobo Hắn là tay khủng bố với biệt danh El Lobo The Wolf. Con Sói. I don't know. Tôi không biết. How long between when you saw him and the explosion. Thời gian anh gặp hắn và vụ nổ là bao lâu. Maybe. Có thể. I was late. Oh, trễ rồi. They shouldn't have been there. Lẽ ra họ không nên ở đó. They shouldn't have. Không nên ở đó. No, the bomber shouldn't have. Không, người cài bom không thể ở đó. Peter Brandt, ClA, Latin American section Khu vực Peter Brandt, ClA, Latn Amercan He was one of the targets. Hắn là mục tiêu của chúng ta. I'm sorry for your loss. Rất tiếc vì sự mất mát của anh. How do I get ahold of you. Tôi liên lạc với ông cách nào. We're not separated from oneanother. Tất cả chúng ta không xa nhau. This is Gordy Đây là Gordy We'd love to get you in the studio to hear your story in your own words. Chúng tôi mời ông tới hãng của chúng tôi, kể cho chúng tôi về câu chuyện của ông bằng chính lời của ông. If that's something that interests you, call us at 552- 12 Nếu ông quan tâm hãy gọi cho chúng tôi ở số 552-12 Back to Rick Garciawith more on the bombing in Los Angeles Bây giờ là tin ở Rick Garcia với vụ đánh bom tại Los Angeles The bombing was an act of self-defense against American war criminals. Bom là hành động tự chủ, chống lại tội ác chiến tranh của Mỹ. As long as America continues its aggression in Colombia we will bring the war home to you. Nếu Mỹ tiếp tục trút cơn giận tại Colombia chúng tôi sẽ mang chiến tranh tới nhà bạn. And you will not feel safe in your own beds. Bạn sẽ không còn thấy an toàn khi nằm trên giường. Colombia is not your country. Colombia không phải là đất nước của bạn. Sangre o libertad Ra khỏi đây, Sangre ở lbertad For more, Jenni Luz in Los Angeles Hay xa hơn, Jenni Luz ở Los Angeles I'm with Mr. Ortiz Dominguez of theLatin American Solidarity Committee a group sympatheticto the Army of Colombian Liberation. Tôi với ông Dominguez ở hội đồng quân sự Mỹ Latin Thông cảm cho việc giảiphóng quân đội Colombia. Sir, you've characterized the ALC as freedom fighters. Các ông có tính cách như những người tự do. The killing of innocent people like Anne and Matt Brewer is terrorism. Giết những người vô tội như Anne và Matt Brewer là khủng bố. Am I the only one here. Chỉ có tôi ở đây ư. I already told you this. Tôi nói với anh rồi. Why should I change it. Tại sao tôi lại thay đổi nó. Collateral damage. Thảm sát thay thế ư. I'il give you collateral damage. Tôi cho ông biết thảm sát thay thế này. You want collateral. Ông muốn thay thế ư. What are you doing. Anh làm gì vậy. Want collateral damage. Muốn thảm sát thay thế không. What are you doing. Anh làm gì vậy. I don't know. Tôi không biết. Put the bat down. Để cái cây xuống. Take him down. Để hắn xuống. I don't know. Tôi không biết. Come on. Coi nào. I have to cuff you. Tôi phải giữ ông. I'm Agent Collins with the FBl Tôi là nhân viên Collns của FBl I can't imaginewhat you're feeling now but you can't take the lawin your own hands. Tôi không biết bây giờ anh nghĩ gì nhưng anh không được giải quyết theo cách của anh. No. Không. We convinced Mr. Ortizto drop the charges. Chúng tôi mong ông Ortz không chịu trách nhiệm gì. You're the reason this occurred. Anh là lý do để chuyện này xảy ra. With all due respect, senator that is the worst thingyou can do now. Với tất cả sự mong mỏi, thượng nghị sĩ điều tệ nhất là. Peace talks will be arranged between Colombia and the guerrillas. Sẽ có những cuộc nói chuyện ôn hòa giữa Colombia và quân du kích. This is insane. Thật điên khùng. You can't negotiate with terrorists. Ông định thương thảo với bọn du kích. These guerrillas don't want peace. Chúng không muốn hòa bình. All they want to do is sell cocaine Tất cả chúng bán cocaine Senator, Peter Brandt has had a great deal of experience. Thượng nghị sĩ, Peter Brandt có nhiều kinh nghiệm. Brandt failed. Brandt không thể. All he's done isbring the war home to American soil. Việc anh ta làm chỉ đem chiến tranh cho lính Mỹ. You have 72 hours to pull your operatives out of Colombia Anh có 72 phút để kéo những kẻ hoạt động ra khỏi Colombia Come here. Tới đây. Why call them Senate intelligence hearings. Sao gọi họ là kẻ chuyên nghe ngóng. They're all imbeciles. Tất cả họ đều đần độn. I'm going back to Colombia and kill them all. Tôi sẽ tới Colombia và giết tất cả chúng. We've been here before. Trước hết, chúng ta đang ở đây. You can find this animal, Pete Anh phải tìm ra con thú này, Pete You're okay. Anh hiểu chứ. I'm sick of this crap. Tôi chán chỗ này rồi. We're leaving tonight. Chúng ta sẽ bay tối nay. I tried for the last three weeks. Ba tuần qua tôi đã cố gắng. You've been busy finding the man who killed my family. Tôi đang tìm kẻ giết gia đình tôi. I understand you're anxious. Tôi biết ông rất căm phẫn. Tell me the truth, Brandt Nói cho tôi sự thật đi, Brandt You're not going after him. Anh đừng cố bám theo hắn nữa. The Colombian government's trying to negotiate peace with the guerrillas. Chính quyền Colombia đang cố gắng thương thảo hòa bình với bọn du kích. We can't go in the guerrilla zone. Chúng ta không tới vùng du kích đó được. Colonel. Đại tá. Peter, good to see you. Peter, hân hạnh gặp anh. I wasn't expecting you back. Tôi không mong anh trở lại. I need to talk to you. Tôi cần nói chuyện với anh. Okay. Được. Gordy, how you doing. Gordy, anh khỏe chứ. Come in. Mời vào. Meet a friend of mine, Ed Coonts Hãy gặp bạn của tôi, Ed Coonts Sorry about your loss. Tôi lấy làm tiếc về sự mất mát của anh. Thank you. Cám ơn. Ed spent two years as a military adviser down in Colombia Ed trải qua hai năm trong quân đội, làm cố vấn ở Colombia He can help you. Anh ấy sẽ giúp được anh. I see you're doing homework. Tôi biết anh đang làm việc này. You can't land in Colombia without a State Departmentstamp on a passport. Không được đáp máy bay tới Colombia nếu không có sở hành chínhcấp giấy phép cho anh. Well, Panama Oh, vâng, Panama You have been doing some homework. Anh sẽ làm vài công việc sau. Let's say you managed to get intothe country without getting killed you'd need a pass to getin the guerrilla zone. Anh phải cố gắng để không bị giết. It would take them about two seconds to realize you're not Juan Valdez Chúng chỉ cần hai giây để nhận ra anh không phải Juan Valdez Are you going to help me or not. Anh có định giúp tôi không. Tell me your plan. Nói cho tôi kế hoạch. I'il cross the borderthrough the Darién Gap Tôi sẽ qua biên giới Darien Gap I can pay someone to drive me to Mompós Tôi phải nhờ ai đó đưa tới Mompos Go to the wrongperson, you're a dead man. Tôi nghĩ anh phải là người khác hay giả chết buôn thuốc phiện và bắt cóc là việc kinh doanh ở đó. Mompós. Tới Momposto ư. Sí. Phải. Thanks for your advice. Cảm ơn lời khuyên của anh. Anyone not like them. Những người chúng không thích. He's committing suicide. Hắn ta đang bị tra hỏi. Only two ways he can go. Có hai cách anh tới được đây. Upriver or on the road through Mompós Băng qua sông hay đi theo đường mòn qua Mompos If we know he's here, the guerrillas know. Chúng ta biết anh ta ở đây thì bọn du kích cũng biết. Sure would show Washington you can't negotiate with terrorists. Chắc Washington biết anh không thể thương thảo với những tên khủng bố này. Los Angeles was a great success. Los Angeles đã thành công rất lớn. Finally, the hypocrites want to negotiate. Cuối cùng kẻ đạo đức giả cũng muốn thương thảo. They've forgotten the reality of war. Họ quên đi sự thật về chiến tranh. Not like us. Không giống chúng ta. They found his passport. Họ tìm thấy hộ chiếu của anh ta. He's coming to Mompós Anh ta tới Mompos When America hears the story, they cry rivers of tears. Khi dân Mỹ nghe chuyện này, họ đã khóc. Capture him. Bắt hắn. One at the harbor, onein town Chia thành hai đội, một ở cảng, một ở thị trấn Bring him to me. Mang anh ta về đây. If they don't pay we kill him. Nếu không được chúng ta phải giết hắn. Tell me how to get one. Chỉ cho tôi cách qua sông. God help you if you ask the wrong one. Chúa sẽ giúp anh nếu anh hỏi sai người. Thanks. Cám ơn. I'm going to figure it out Tôi sẽ tự dò xét No No Is the boy okay. Cậu bé, ổn chứ. But I don't need any help. Không sao, nhưng tôi không cần giúp đỡ. I was just concerned about the boy. Tôi chỉ muốn quan tâm tới cậu bé. You are very kind. Anh thật tốt bụng. This carnival, he loves. Cậu bé rất thích lễ hội hóa trang. I'm Selena Tôi là Selena Gordy Tôi Gordy This is my son, Mauro Con trai của tôi, Mauro Gordy Gordy You have to come with me. Ông phải đi với tôi. You're here illegally. Ông ở đây bất hợp pháp. My passport was stolen. Không, giấy thông hành của tôi bị mất cắp. See those guys over there. Ông thấy những gã kia không. They're guerrillas. Chúng là du kích đấy. Hey, no, seriously, captain. Không, nghiêm trọng đấy, đội trưởng. Put him next to the American. Để hắn ta cạnh những tên Mỹ. Why are you doing this to me. Sao anh không làm điều này cho tôi. I thought we had an understanding. Tôi nghĩ chúng ta hiểu nhau. You're calling me a pervert. Anh gọi tôi là đồi truỵ. I like you too. Tôi thích anh. But I was just standing there. Nhưng tôi chỉ đứng ở đó. She was doing all the work. Cô ta làm mọi công việc. Do I know you. Tôi biết anh, phải không. Don't even look at themunless you can kill them. Đừng nhìn họ, nếu không thể giết họ. They're all guerrillas, aren't they. Tất cả họ là du kích phải không. I did not say that. Tôi không nói thế. You work the guerrilla zone. Anh làm việc ở vùng du kích. That's how you know. Vậy anh biết gì. Can I move to a different cell. Tôi có thể dời tới nơi khác không. Doing what. Làm gì. My pass is not for sale. Giấy thông hành tôi không bán. The guerrillas were after Brewer when the policía showed up. Du kích ở sau Brewer khi cảnh sát vây bắt hắn. Everyone we need in the same jail. Những người chúng ta cần đều ở trong tù. Mompós Jailis under attack by guerrilla troops. Nhà tù Mompos đang bị tấn công bởi quân du kích. Roman Roman Claudio, they're coming. Claudio, họ đang tới. Yeah. Được. I want your pass. Tôi muốn giấy thông hành. First, the air's gonna heat up in here to 45 1 degrees. Trước tiên, nhiệt độ ở đây sẽ lên tới 451 độ. All right, all right. Được rồi, được rồi. Witnesses heard prisoners call for El Lobo Người tù yêu cầu El Lobo He was here, boss. Hắn ở đây, thưa sếp. The fireman isn't here. Anh chàng cứu hỏa không có ở đây. The fireman escaped the fire. Làm sao anh ta thoát khỏi lửa được. Okay Okay I'm sorry I had to scare you. Tôi rất tiếc đã làm anh sợ. In San Pablo, ask for Felix Ramirez San Pablo, hãy hỏi Felix Ramirez Say you're my replacement. Nói anh thay tôi. Who did this. Ai đây. They thinkthese people help the paramilitaries. Du kích họ nghĩ những người này giúp đỡ cho tổ chức bán quân sự. I replace Armstrong Tôi thế Armstrong You are not Armstrong Anh không phải là Armstrong Felix Felix Heinrich Beckmann, his replacement. Henrch Beckmann, thế chỗ hắn ta. This is a serious breach of protocol. Cửa ải này quan trọng lắm. What happened to my man Armstrong Chuyện gì xảy ra cho Armstrong Maybe you brained him for his pass. Giấy thông hành này của anh ta. He was arrested yesterday. Anh ta bị bắt hôm qua. He was caught screwing the police chief's daughter. Anh ta bị bắt vì hiếp con gái ông cảnh sát trưởng. I love that guy. Tôi thích hắn ta. I wish I were him. Ước gì tôi là hắn. I still can't let him through, Felix Tôi không thể để anh ta đi, Felix If my generator isn't fixed,I can't pay taxes. Nếu máy tôi hư, tôi sẽ không có tiền đóng thuế. Bring him back here first thing in the morning. Nhớ đưa hắn trở lại vào sáng sớm ngày mai. Danke Danke I want to cut an album, man. Tôi muốn làm thành một album. Guerrilla thrillaTake me to Manila Guerrilla đưa tôi tới Manila What do we got. Chúng ta gặp gì đây. Smooth like vanilla. Trơn như Vani. You serious. Anh nghiêm trọng quá không. I can't believe this. Tôi không tin. What's this for. Cái này làm gì đây. Where are we. Chúng ta ở đâu. It smells here. Ở đây có mùi. If I don't do it, Bolivia will. Nếu tôi không làm, Bolivia sẽ làm. They don't, China will. Bolivia không làm, Trung Hoa sẽ làm. Actually, they are doing it. Thực tế chúng đang làm. I can't crank it out fast enough. Tôi không khởi động nhanh được. Yeah. Phải. Armstrong was a magician with that. Armstrong làm được điều đó. He told me his name wasHeinrich Beckmann Anh ta nói anh ta tên Henrch Beckmann He had a hat on Anh ta có đội nón I didn't recognize him. Tôi không nhận ra. No. Không. Please, Claudio Vui lòng đi, Claudio Listen to me, please. Hãy nghe tôi nói. Discipline and punishment Kỷ luật mọi thứ kỷ luật và trừng phạt And no mistakes. Không được nhầm lẫn. I'm not a puppet. Tôi không phải là con rối. Thought I was paid up for the month. Tôi được trả cho tháng này rồi. I got everything under control. Tôi kiểm soát mọi thứ. You seem tense. Hình như anh căng thẳng. Heinrich, I got some friends for you. Henrch, tôi mang vài người bạn đến cho anh. I said if he fixedthat gasket, he could take five. Anh ta gắn được miếng đệm đó, sẽ lấy được 5 đô. He's probably in the latrine. Anh ta có thể ở trong hố xí. He's probably buffing the helmet Anh ta đang đánh bóng mũ sắt He's this big Neanderthal. Anh ta không thể lẫn lộn với ai. Stop. Dừng lại. Stop. Ngừng lại. Rest now. Nghỉ đi. Who are you. Cô là ai. I'm his wife. Vợ của anh ta. The coward who kills women and children Tên hèn nhát, chỉ giết phụ nữ và trẻ con You Americans are so naive. Mày biết dân Mỹ quá tự cao. Why. Tại sao. You think you're the only oneswho can fight for independence. Mày nghĩ chỉ có chúngmày mới đấu tranh đòi độc lập. Independence to do what. Tự do như vậy sao. To kill my wife and my son. Tự do mà lại giết vợ và con tao. I remember your face from Los Angeles Tao nhớ khuôn mặt mày ở Los Angeles Well, your face has changed. Tốt, mặt mày đã thay đổi. I remember your face too. Tao cũng nhớ khuôn mặt của mày. The smile just before you killed them. Tiếng cười của mày trước khi mày giết họ. You're gonna pay for that. Mày phải trả giá cho điều đó. Well, it seems we're both willing to kill for a cause so, what's the differencebetween you and I. Hình như hai chúng ta sẵn sàng chết vì một lý do tao và mày khác nhau. Roman Roman Why do you want him alive. Sao cô muốn hắn sống. What is the purpose. Mục đích là gì. Claudio, don't do this. Claudio, không được làm như vậy. Don't argue with me. Đừng tranh luận với tôi. Come back. Quay lại. We have a big man downon the street, a woman and child. Chúng tôi thấy một người đàn ông cao to trên đường cùng một phụ nữ và một đứa bé. I can't believe it. Tôi không tin được. Brewer found the son of a bitch. Brewer đã tìm ra tên khốn này. An ALC base camp. Doanh trại ALC. Washington will know. Washington biết điều này. Why are you taking care of me. Sao cô quan tâm tới tôi. Because you saved my son. Vì anh đã cứu con tôi. And your husband killed mine. Nhưng chồng cô lại giết con tôi. When I first met Claudio, he was a teacher. Lần đầu tôi gặp Claudio, anh ta là giáo viên. It was in Guatemala Lúc đó ở Guatemala Sophia, our daughter, was born there. Sophia, con gái chúng tôi sinh tại đó. The guerrillas were all around us, but they left us alone. Du kích vây quanh chúng tôi nhưng không làm gì chúng tôi. One night, soldiers came to our village. Một tối nọ, những người lính tới làng chúng tôi. They were led by American advisers. Cố vấn Mỹ dẫn họ tới. We crawled into the fields, but they threw grenades. Chúng tôi trốn vào cánh đồng nhưng chúng lại ném lựu đạn. Sophia, our baby girl she was hit. Sophia, con gái bé bỏng của tôi nó bị trúng đạn. She bled to death in Claudio's arms. Và chết trên tay của Claudio. Claudio joined the guerrillas. Claudio gia nhập du kích. I'm not like him. Tôi không giống anh ta. What would you have me do. Anh muốn tôi làm gì. Help me stop him. Giúp tôi ngăn anh ta lại. What are you saying. Cô đang nói gì. Claudio went to Washington to plant a bomb. Claudio đi tới Washington để cài bom. Now. Ngay bây giờ. Let's go. Chạy thôi. Eighth squad's on the way down. 8 đội đang trên đường tới. Let her go. Để cô ta đi. Kill them all. Bắn đi Giết tất cả bọn chúng. Stay low. Chậm lại. We're trapped. Chúng ta mắc bẫy. Looks like an officer. Giống một sĩ quan. Stand down Đứng yên What we've got here is a great American. Chúng tôi bắt được một người Mỹ. I was your excuseto kill all these people. Anh giết những người này cứu tôi. You're here to murder a man, right. Anh đến đây để giết người ư. I'm trying to save a country. Tôi đang cứu đất nước mình. I fight terrorists with terror. Dùng khủng bố chống lại khủng bố. What terrorists. Người nào là khủng bố. He's gone to Washington to blow up another building. Hắn tới Washington để phá hủy tòa nhà khác. Where. Ở đâu. And they'il come with us, because this is his wife and his son Họ sẽ đi với chúng ta, đây là vợ con của hắn I appreciate it. Tôi đánh giá cao cô. Thank you. Cảm ơn. All right, NSA, ClA, Southern Command, they're at your disposal. Được rồi, NASA, ClA, Chỉ huy phía Nam, tùy ý anh sử dụng. Be ready. Sẵn sàng. By the time you hear this message, it will be too late for you to find it. Dân Mỹ sẽ trả giá cho sự đổ máu này một quả bom được đặt trongthành phố của các ông khi nhận được tin này là lúc các ông phải chết và những người dân khác cũng vậy. There will be no mercy. Không có sự thương xót. There's no place you can hide. Không có nơi ẩn nấp. We'il continue to strike until the American public finally realizesthis war's price is one they cannot afford. Chúng tao sẽ tiếp tục cho tới khi người Mỹ nhận ra giá trị của chiến tranh là điều họ phải sợ. Peter Peter This is Selena Perrini Đây là Selena Perrini Agent Phipps Nhân viên Phipps This is Agent Dray. Dây là nhân viên Drav. How do you do. Hân hạnh biết cô. Good luck. Chúc may mắn. Something to drink. Uống gì không. If you see anything familiar, please give us a nod. Nếu cô thấy hình nào quen cô hãy gật đầu. Did he describe any activity in this building. Anh ta mô tả những hoạt động trong các tòa nhà à. This is the same building, different angles. Đây là một tòa nhà nhưng được chụp ở góc độ khác nhau. I can't tell. Tôi chưa nói được. I don't know. Tôi không biết. You two make quite a team Hai bạn tạo thành một nhóm Fireman and the refugee. Anh cứu hỏa và người tị nạn. Sounds like a TV show. Giống buổi biểu diễn trên TV. And you could play the asshole. Anh có thể đóng vai thằng ngốc. We're gonna let everybody know. Được rồi, chúng ta sẽ cho mọi người biết. This one. Chỗ này. That one. Nơi đó. It's this picture. Bức tranh này đây. Is that it. Chắc chứ. Don't get up. Đừng đánh thức mọi người. Selena, Secretary of StateBarbara Ramsey. Selena, thư ký của bang Barbara Ramsev. Thank you. Cám ơn. The fireman's over here. Anh cứu hỏa đang ở đây. First photograph. Bức tranh đầu tiên. Man behind the treeswith a briefcase. Người đàn ông đằng sau với cái vali. Thank you. Cảm ơn. He's coming on line. Hắn đang trên mạng. Yes, we've identified the target. Chúng ta xác định được mục tiêu. I'il be leaving shortly Tôi sẽ rời đây ngay I'il cover here. Tôi sẽ xem xét ở đây. You did the right thing Cô đã làm đúng I'm sorry about that. Tôi cũng lấy làm tiếc về chuyện này. Can you show me to the restroom. Xin lỗi, cô có thể chỉ cho tôi nhà vệ sinh. Follow me. Theo tôi. Why don't you go ahead. Sao cô không đi. Okay Okay And you will not feel safe in your own beds. Nước Mỹ còn tiếp tục gây chiến ở Colombia chúng tao sẽ gây chiến tới từng nhà chúng mày chúng mày sẽ không còn thấy an toàn ở trong nhà. Colombia is not your country Colombia không phải là đất nước của chúng mày Sangre o libertad. Hãy cút khỏi đây. Oh, my God. Chúa ơi. Where's he going. Anh ta đi đâu vậy. Don't open it. Đừng mở nó. Stop her. Ngăn cô lại. Shit Shit There's a bomb in here. Có một trái bom ở đây. Under the table. Núp xuống bàn. What are you doing. Anh làm gì vậy. Get back. Lùi lại. Get back. Lùi lại. Get the secretary out of here. Thư ký, tránh xa khỏi đây. Attention, this is not a drill. Chú ý, đây không phải là cái máy. Attention, this is not a drill. Chú ý, đây không phải là cái máy. Do not use the elevator. Đi bằng thang bộ, đừng dùng thang máy. It's over. Kết thúc mọi chuyện. It's never over. Nó không bao giờ kết thúc. Now. Ngay bây giờ. Where's the boy. Cậu bé đâu. Right here, sir. Thưa ông, ở ngay kia. The firstterror attack on our capital. Cuộc khủng bố đầu tiên vào thủ đô của ta. There are many stories about Michael Sullivan Có nhiều chuyện về Michael Sullivan Some say he was a decent man. Có người nói ông là người tử tế. But I once spent six weeks on the road with him in the winter of 1931 Nhưng tôi đã đi cùng ông trong 6 tuần Đó là mùa đông năm 1931 This is our story. Và đây là câu chuyện của chúng tôi. Thank you, sir. Cảm ơn ông nhiều. Man dies in factory accident. Có người chết trong tai nạn nhà máy đây. Hot off the press, only 5 cents. Tin nóng hổi đây, chỉ có 5 cent. You go fetch your father. Đi gọi bố đi con. Dinner's ready. Bữa tối dọn xong rồi. Thank you. Cám ơn con. Bless us, O Lord, for thy gifts we are about to receive through the bounty of Jesus Christ,our Lord. Ơn Chúa đã ban phước cho chúng con bằng sự rộng rãi nhân từ. Amen Amen Sir. Vâng. No, sir. Không đâu bố. Ice helps preserve the body. Nước đá giúp bảo quản xác người. Annie, Mike, good to see you. Annie, Mike, mừng được gặp 2 người. If you'il excuse me, I have urgent business with these young gentlemen. Tôi xin lỗi, tôi có việc gấp với các bạn trẻ. Yeah Yeah Call the cops. Gọi cảnh sát đi. Before I change my mind. Nhanh lên trước khi ta thay đổi ý định. Remind me, which little Sullivan are you. Nhắc lại ta nghe, cháu là đứa nào nhà Sullivan. I'm not your pa. Ta không phải bố cháu. No, call me Uncle Connor À thôi, cứ gọi ta là chú Connor I'm busy. Ta đang bận. Hello, hello. Xin chào các bạn. I want to welcome all of you to my home. Tôi muốn chào mừng mọi người đã đến đây. It's good to have so many friends in this house again. Thật tuyệt khi gặp lại bạn bè trong ngôi nhà này. Since Mary died, it's. Kể từ khi Mary qua đời. But lose one of us, it hurts us all. Nhưng khi một người mất đi tất cả chúng ta đều đau buồn. I'il tell you what I do remember, though, and Finn will remember this too and that's Dannyon the high school football team. Tôi sẽ nói với các bạn điều tôi còn nhớ, cũng như Finn đó là Danny hồi còn ởđội bóng của trường trung học. A championship game. Trận đấu chung kết. Down six points,1 0 seconds left to play four yards to go,Danny tackles his own quarterback. Còn kém 6 điểm,và chỉ còn 10 giây để chạy gần 4 m,Danny đã cản tiền vệ của đội mình. Let's drink to Danny's honor. Hãy uống vì lòng kính trọng với Danny. Let's swig him to God and hope that he gets to heaven at least an hour beforethe devil finds out he's dead. Hãy đưa ông ấy đến với Chúa và cầu mong ông ấy được lên Thiên đàng Ít nhất là vài giờ,sau khi Thần chết mang ông ấy đi. Amen Amen To Danny Vì Danny And now, I would like to ask a dear and a trusted friend Finn McGovern, to say a few words words that I'il wagergot more poetry than mine. Và bây giờ tôi xin mời người bạn thân và tin cậy nhất Finn McGovern, lên nói vài lời chắc chắn sẽ văn vẻ hơn của tôi. Thank you, John Cảm ơn, John My brother Danny wasn't wise. Người anh em Danny của tôi không phải là kẻ khôn ngoan. Nor was he gentle. và cũng không phải người lịch lãm. But he was Loyal and brave. Nhưng ông ấy là người cương trực và dũng cảm. I've worked for you for many years now, John Tôi đã làm việc cho ông nhiều năm, John Nearly half my life. Gần nửa cuộc đời. And we've never had a disagreement. Và chúng ta chưa từng bất đồng với nhau. I've come to realize that you rule this town as God rules the earth. Tôi bắt đầu nhận ra rằng ông điều hành thị trấn này chẳng khác gì Chúa ngự trị Trái Đất. You give, and you take away. Ông ban phát, và lấy đi mọi thứ. Then I'm gonna deal with you. Sau đó tôi sẽ tính chuyện với các người. Sure, Finn, sure. Chắc rồi, Finn. He all right. Hắn ta không sao chứ. Yeah, he's fine. Vâng, không có gì đâu. Just too much to drink. Chỉ uống hơi nhiều thôi. I'il talk to him. Con sẽ nói chuyện với hắn. Take Mike with you. Hãy đưa Mike đi cùng. No, Pa. Không, bố. Why are you always smiling. Sao chú luôn cười vậy. Cause it's all so fucking hysterical. Bởi vì sẽ rất kích động. It was about Mr. Rooney's house. Em gặp ác mộng Đó là căn nhà của ngài Rooney. A big house. Một ngôi nhà lớn. Is Mr. Rooney rich like the Babe. Có phải ông Rooney giàu có thích trẻ con không. Why. Tại sao. He goes on missions for Mr. Rooney. Bố làm nhiệm vụ của ngài Rooney giao. It's all so fucking hysterical. Nhưng cũng thật kích động. Peter, I can't come to your concert tonight. Peter, Tối nay bố không đến nhà hát được đâu. I'm working. Bố còn làm việc. You're a good lad. Chàng trai ngoan lắm. No. Không đâu. We're just talking to him, right. Chúng ta chỉ nói chuyện với hắn thôi, phải không. Sure. Chắc rồi. Don't get me wrong, Finn Đừng có hiểu lầm, Finn Come on now, Finn Thôi nào, Finn We can't hear you. Tôi không thể nghe theo ông. Good. Tốt. Thank you. Cám ơn. My brother was not a liar. Anh tôi không phải kẻ nói láo. To protect my family and keep my job, I'il stay quiet. Để bảo vệ gia đình và tiếp tục việc của mình, Tôi sẽ không tham gia nữa. But don't think I don't know something's going on. Nhưng đừng có tưởng là tôi không biết gì. Easy, easy. Bình tĩnh nào. We're just talking. Ta chỉ nói chuyện. You tell your fathermy brother never stole from him. Về mà nói với bố anhlà anh tôi không thèm lấy cắp của ông ấy đâu. He never soldbooze to no one. Anh ấy không bán rượu cho ai. Lf he sold it, where's the money. Nếu anh ấy bán, thế thì tiền đâu. Fuck should I know. Làm sao tôi biết. Maybe you should check yours. Có lẽ ông nên kiểm tra của chính ông. My beloved father throws your undeserving little brother the wake of his life, and this. Người cha yêu quý của tôi đã bỏ qua chuyện ấy và tổ chức đám tang cho anh ta, và đây. You think you're so smart. Anh tưởng mình thông minh lắm hả. You think we don't know. Anh tưởng chúng tôi không biết. We're out of here. Ra khỏi đây thôi. Jesus Christ, Connor, what the hell are you thinking. Chúa ơi, Connor, Anh nghĩ mình đang làm cái gì vậy. Jesus. Chúa ơi. You saw everything. Con thấy hết rồi à. Jesus. Lạy Chúa. You are not to speak of this to anyone. Không được nói chuyện này với ai. You understand. Con hiểu chưa. Not to anyone. Không nói với ai hết. Who's this. Ai thế. He must have been hiding in the car. Chắc là nó trốn trong xe. Well, can he keep a secret. Vậy nó kín miệng được không. He's my son. Nó là con tôi mà. Well, that's good enough for me. Ừ, với tôi thế là đủ rồi. You take him home. Anh đưa nó về đi. Does Mama know. Mẹ có biết không. When we had nothing he gave us a home, a life. Khi chúng ta không có gì Ông ấy cho ta nhà cửa, cuộc sống. We owe him. Chúng ta nợ ông ấy. Do you understand. Con có hiểu không. Do you understand. Hiểu không hả. Yes. Vâng. Boys, clear your plates, please. Các con, rửa cho sạch đĩa đi. It's only a plate. Chỉ là cái đĩa thôi mà. What's he doing here. Ông ấy làm gì ở đây. Michael was hiding in the car when I went out last night. Michael đã nấp trong xe khi anh ra ngoài tối qua. Jesus, Mike Lạy Chúa, Mike Just the feller. Chỉ là chuyện nhỏ thôi. Our secret, right. Bí mật của chúng ta, phải không. I'm talking about the dice. Ta đang nói về mấy quân súc xắc. A man of honor always pays his debts. Một người có danh dự luôn trả các món nợ của mình. And keeps his word. Và biết giữ lời. I've spoken to him. Tôi đã nói với nó. You can't protect them forever. Anh đâu bảo vệ cho chúng mãi được. If it wasn't this, it'd be something else. Nếu không phải chuyện đó Rồi sẽ có chuyện khác thôi. Natural law. Quy luật tự nhiên mà. Sons are put on this earth to trouble their fathers. Con cái sinh ra là để bố mẹ chúng lo lắng. John's also made it clear that Finn McGovern's operation will be divided up locally among two territories that Johnwill select personally. John đã nói rõ về hoạt động của Finn McGovern sẽ được phân chia trong nội bộ 2 lãnh địa mà Johnsẽ tự chọn. I'd like to take this moment to thank Mr. Rance for interrupting a busy travel scheduleto pay us a visit. Tiện đây tôi cũng muốn cảm ơn ông Rance vì đã gác lại công việc vàđến bàn công chuyện. Thank you, Jack Cảm ơn, Jack No need to screw them at work as well. Không cần phải keo kiệt với họ. Especially to you, Pa. Nhất là xin lỗi bố. We lost a good man last night Tối qua ta đã mất một người tốt You think it's funny. Con nghĩ vui lắm hả. Gentlemen my apologies. Thưa các vị tôi thành thật xin lỗi. Tell me who to visit. Cứ nói tôi cần gặp ai. Thank you, gentlemen. Cảm ơn các vị. Mike Mike Dad forgot to give you this. Bố tôi quên đưa anh cái này. It's just a reminder for Tony Calvino Chỉ cần nhắc nhở Tony Calvino He's light again. Hắn lại lờ tịt đi. Are you coming Anh có đi không All right. Được rồi. Help you, sir. Giúp gì được ông đây. Here to see Tony Calvino Tôi cần gặp Tony Calvino Yeah, and who are you. Ông là ai. You gonna frisk me. Có cần khám người không. That's the only one. Có mỗi khẩu đó thôi. I mean, I'm a grown man and this place is getting to me. Ý tôi, tôi là người trưởng thành và nơi này là công việc của tôi. Every night there's trouble. Đêm nào cũng có lộn xộn. Number 1 2 in the beauty parlor. Số 12 ở phòng khách. Who's the lucky face. Ai sẽ là gương mặt may mắn nào. That's a record in South Orange. Đó là kỷ lục ở Nam quận Cam. I'd make a pretty good bodyguard, I think. Tôi nghĩ mình có thể làm tốt nghề vệ sĩ. He wants to see you. Ông ấy muốn gặp ông. Not anymore. Không còn nữa. All right. Được rồi. Show him in. Cho hắn vào. Hey Hey Yeah. Ừ. What brings you here. Điều gì khiến anh tới đây vậy. Am I in trouble. Tôi gặp rắc rối hả. I don't know. Tôi đâu biết. No. Không. Pa, I'm sorry. Bố, Con xin lỗi. Stupid. Đồ ngu. The kid would've talked. Thằng nhỏ rồi sẽ đi kể. I'm sorry. Con xin lỗi. Goddamn you. Khốn nạn, mày. I curse the fucking day you were born. Tao nguyền rủa cái ngày mày ra đời. You. Mày. Oh, Lord. Oh, Chúa ơi. God help us. Chúa giúp chúng con. God help us. Hãy giúp con. This house is not our home anymore. Từ nay đây không còn là nhà ta nữa. It's just an empty building Chỉ là căn nhà hoang Don't go, Pa. Đừng đi bố. I have to protect you now. Giờ bố phải bảo vệ con. All right, here, take this. Được rồi, đây, cầm lấy. Take it. Cầm lấy. I don't want it. Con không muốn. You got six shots. Bắn được 6 phát. If I'm not back in half an hour, go tell Reverend Lynch what's happened. Nếu nửa giờ nữa bố không trở lại, hãy đi gặp Reverend Lynch và nói tất cả. Do not go to Father Callaway Đừng có tới Father Callaway But I have business with you, Mike Nhưng tôi lại có việc với ông, Mike You have friends in Ireland, Mike Ông có bạn ở Ireland, Mike Why don't you take Peter and leave. Soa không đưa Peter và ra đi. I can't take Peter. Tôi không đưa Peter đi được. So where's Connor. Vậy Connor đang ở đâu. You know I can't tell you that. Anh biết là tôi không nói được mà. Don't be stupid. Đừng có dại dột. I'm just the messenger. Tôi chỉ là người đưa tin thôi. Give me the gun. Đưa súng cho bố. Where are we going. Ta đi đâu đây. To Chicago Tới Chicago We have to find out where he stands. Ta phải tìm ra chỗ hắn ẩn nấp. I want you to wait for me here. Bố muốn con chờ bố ở đây. Hello, Mike Chào, Mike Hello, fellas. Chào các anh. It's nice to see you. Mừng được gặp anh. I need to talk to Mr. Nitti Tôi cần nói chuyện với ông Nitti Sorry to make you wait so long, Mike Xin lỗi vì để anh chờ lâu, Mike We all just heard what happened. Chúng tôi đều mới nghe chuyện của anh. Jesus, I'm sorry, Mike Chúa ơi, chia buồn với anh, Mike Come on, sit down. Tới đây, ngồi đi. You sure. Chắc chứ. Yes, thank you. Vâng, cảm ơn ông. So, what can I do for you, Mike Vậy tôi giúp gì được anh đây Mike And in return, I'd like you to turn a blind eye to what I have to do. Và khi đó, tôi muốn ông đừng xen vào việc tôi làm. Kill the man who murdered my family. Giết kẻ đã sát hại gia đình tôi. Is one more body gonna make a difference. Thêm một cái xác nữa có làm mọi chuyện thay đổi được không. I will work only for you, and you know I can do a good job. Tôi sẽ chỉ làm cho ông, Và ông biết tôi có thể làm tốt. But not like this. Nhưng không phải như thế này. What you're asking me is impossible. Những gì anh yêu cầu tôi là không thể được. Is it. Vậy sao. Let me explain something to you that maybe you haven't realized. Tôi sẽ giải thích cho anh vài điều mà anh chưa hiểu rõ. All these years, you've been living under the protection of people who care about you. Những năm qua, Anh sống dưới sự bảo trợ của người đã nuôi dưỡng anh. And those same people are protecting you now, including me. Và những người này đang bảo vệ anh trong đó có tôi. You're protecting him already. Anh đang bảo vệ cho hắn phải không. We're protecting our interests, Mike Chúng tôi bảo vệ những vấn đề của mình, Mike I drove all through the night to see you. Tôi đã lái xe suốt đêm để đến gặp ông. Go home, Mike Về nhà đi Mike Go home and bury your wife and child. Hãy về chôn cất vợ và con trai. With our blessing. Cùng với lời ban phước của chúng tôi. It won't be that simple. Sẽ không đơn giản vậy đâu. You can end this now. Bố có thể kết thúc việc này. Take him now. Bắt hắn đi. Connor, get upstairs. Connor, lên gác đi. God help me. Chúa hãy giúp tôi. You think objectively. Ông phải nghĩ thật khách quan. And you make your choice. Và phải chọn. What would you do if Sullivan were just some guy. Ông sẽ làm gì với những người như Sullivan. God help me. Chúa hãy giúp con. Make it quick. Phải làm cho gọn. And the kid. Còn đứa trẻ. I said not the kid. Tôi nói không đụng đến thằng bé. All right. Được rồi. I know who to call. Tôi biết phải giao cho ai. He's gifted. Hắn có năng khiếu đấy. Two minutes. 2 phút thôi. Harlen Maguire. Harlen Maguire đây. Sixteen hundred. 1600. Sixteen hundred dollars is my rate, Mr. Nitti Giá của tôi là 1600 $, ông Nitti No, never met him. không, chưa từng gặp hắn. But I know his work. Nhưng tôi biết công việc của hắn. He traveling alone. Hắn đi một mình hả. Thank you. Cám ơn. You remember your Aunt Sarah Con còn nhớ dì Sarah Your mom's sister. Em gái của mẹ con. She lives in Perdition Dì ấy sống ở Perdition We went there once, all of us, when you were 4, maybe 5. Ta đã từng đến đó 1 lần, tất cả chúng ta lúc đó con khoảng 4 hay 5 tuổi. The place with the dog. Hồi đó có một con chó. Hello. A lô. Mike Mike I want you to know we're okay. Tôi muốn cô biết chúng tôi vẫn khỏe. Where are you Anh đang ở đâu We're on our way to your place, if that's all right. Tôi đang trên đường đến chỗ cô Không phiền chứ. Of course. Dĩ nhiên. Hello. A lô. We'il see you soon. Ta sẽ sớm gặp nhau. Yes, sir. Vâng thưa ông. I was just cut off, could you reconnect me. Tôi mới bị ngắt mạch, phiền cô nối lại được không. No. Không. I'm not hungry. Con không đói. I just wanna read. Con chỉ muốn đọc sách. Slow night, huh. Đêm dài quá hả. What can I get you. Ông muốn dừng gì. You got a special. Cô có món đặc biệt không. Everything's special. Mọi thứ đều đặc biệt. Is that so Vậy sao Everything except the food. Mọi thứ trừ thức ăn. Everything except the food. Mọi thứ trừ thức ăn à. You ought to be on the stage. Lẽ ra cô phải ở trên sân khấu. Don't I know it. Vậy mà tôi không biết đấy. Duck soup. Xúp Vịt. No, thank you, sir. Không, cảm ơn ông. Is that your profession or your pleasure. Đó là nghề nghiệp hay đam mê của ông. Both, I guess. Cả 2, tôi nghĩ vậy. To be paid to do what you love. Phải trả giá cho điều mình yêu thích. Ain't that the dream. Không phải giấc mơ sao. I guess so. Tôi nghĩ vậy. Machine parts. Tôi là người bán hàng phụ tùng máy móc. I assure you, it is not. Tôi đảm bảo với ông là không đâu. So who do you work for. Vậy anh làm cho ai. Can you keep a secret. Ông giữ bí mật được không. I'm press. Tôi làm báo. I'm something of a rarity. Tôi hơi khác người mà. I shoot the dead. Tôi bắn xác chết. I should hope not. Tôi mong là thế. Always fascinated me, the look of them, you know. Điều đó mê hoặc tôi, Cái nhìn của họ. You ever seen one. Anh từng thấy chưa. Yeah. Rồi. Terrible thing Thật kinh khủng But it sure makes you feel alive, don't it. Nhưng điều đó giúp ta nhận ra còn đang sống, phải không. Just through here. Ông đi qua chỗ này. Hey này Look out, there. Coi chừng đấy. Thanks, Ruby Cám ơn, Ruby Good night. Chúc ngủ ngon. Forgot to leave a tip. Tôi quên đưa tiền boa. Get down. Nằm xuống. Why. Vì sao. When I say we'restopping to eat, you stay with me. Đừng có hỏi, khi bố nói ngừng ăn thì con phải đi theo bố. I can take care of myself fine. Con có thể tự lo cho con. You think it's my fault this happened. Bố nghĩ rằng mọi chuyện là do lỗi của con. Stop it. Thôi nào. It was not your fault. Không phải lỗi con đâu. Just take me to Aunt Sarah's. Bố cứ đưa con tới dì Sarah. He knows that's where we're going. Hắn đã biết ta đi đâu. Something I can't do alone. Bố phải làm vài việc một mình. You have to listen to me now, okay. Từ nay phải nghe lời bố, nhớ chưa. Or else both of us are dead. Hoặc là cả 2 ta đều chết. I have to make Capone give up Connor Bố phải làm cho Capone loại Connor They've got it in banks all over the state. Chúng có tiền ở các ngân hàng khắp bang. We have to find it and take it. Ta phải tìm ra và lấy đi. Then I have to teach you something. Vậy thì bố phải dạy con vài việc. You know what the clutch is. Con có biết côn là gì không. What is the clutch. Vậy côn là cái gì. That's the gas. Đó là chân ga. Right there, see. Đó, ngay đó, thấy chưa. Release gas, clutch, shift gear, hit gas. Thả ga, thả côn, Vào số, nhấn ga. I'm doing this. Con làm được. Look out for the tractor, Mike Coi chừng cái xe ủi, Mike Michael, look out for the tractor. Michael, Coi chừng cái xe ủi. No more excuses. Không thứ lỗi nữa. I've told you once,now I'm telling you again. Tôi đã nói 1 lần,Giờ tôi nhắc lại. Well, this is a pleasant surprise. À, thật là đáng ngạc nhiên. I wasn't expecting another deposit until the end of the month. Tôi không nghĩ là sẽ có tiền gửi vào cuối tháng. Actually, I'm making a withdrawal. Thực ra, tôi đang tính rút tiền. You know they'il find out who you are. Ông điên rồi Ông biết là họ sẽ tìm ra ông là ai. The name's Sullivan Tôi tên là Sullivan You want me to spell it. Có cần tôi đánh vần không. Open the box. Mở hộp ra. Put it in. Bỏ tiền vào đi. That's for you. Phần này cho ông. But if I read about this in the papers, if I read about the savings of farmers being wiped out by a heartlessbank robber, I won't be happy. Nhưng nếu tôi đọc được trên báo, nếu tôi đọc thấy tiền gửi tiết kiệm của nông dân bị mất trong một vụ cướp ngân hàngthì tôi sẽ không vui đâu. You really trust me not to say anything. Ông tin là tôi sẽ không nói gì à. Always trust a bank manager. Tôi luôn tin những người quản lý Ngân hàng. Thank you. Cám ơn. So, what brings you guys to the middle of nowhere. Vậy, điều gì khiến 2 người đến nơi đồng không mông quạnh này. We're bank robbers. Chúng tôi là cướp nhà băng. We're just passing through. Chúng tôi chỉ đi qua thôi. So when do I get my share of the money. Vậy khi nào thì con được chia phần của mình. Two hundred dollars. 200. How much did they take. Chúng lấy đi bao nhiêu. Okay, answer me this. OK, vậy trả lời xem. What are we paying you for. Tôi trả tiền cho anh để làm gì. Where's my father. Bố tôi đâu rồi. Why is no one talking to me. Sao không ai nói với tôi. I feel like a fucking prisoner. Tôi như thằng tù vậy. I told you. Tôi đã nói rồi. You are not a prisoner. Anh không phải tù nhân. You are being protected. Anh đang được bảo vệ. This is what your father wants. Đây là điều bố anh muốn. I can look after myself. Tôi có thể tự lo thân được. Fuck you. Mẹ kiếp ông. You're being a little shortsighted here, Frank Việc này thì anh hơi thiển cận đấy, Frank I am the future. Tôi là tương lai. So don't you ever talk to me that way again. Vì thế đừng có nói chuyện kiểu đó với tôi. Maguire, do what you have to. Maguire, muốn làm sao thì làm. I can get you money, I just. Tôi không có tiền cho ông. They took it all out two days ago. Họ đã rút hết tiền 2 ngày trước rồi. Who authorized it. Ai được ủy quyền vậy. The accountant. Người kế toán. What's his name. Tên hắn là gì. Before you proffer your congratulations, there's no Mrs. Rance with me and I'm all the better for it. Trước khi ông chúc mừng, Tôi không còn là ông Rance nữa và tốt hơn là nên như thế. I'm going to say this only once. Tôi sẽ nói chỉ 1 lần thôi. I would like a boiled egg, and I want it runny. Tôi muốn một quả trứng luộc, có lòng đào. Pa, can we sleep in a motel room tonight instead of the car. Bố này, tối nay ta ngủ ở nhà trọ thay vì ngủ lại xe được không. Yeah, that would be nice. Ừ, cũng được đấy. You see anything, you hit that horn twice. Nếu thấy gì bất thường hãy bấm còi 2 lần. Don't get out of the car, no matter what. Dừ có chuyện gì cũng không được ra khỏi xe. Bye. Tạm biệt. Ready. Sẵn sàng chưa. Yes, sir. Vâng, thưa ông. Right away, sir. Có ngay đây ạ. Runny. Lòng đào. It's open. Cửa mở đấy. How did you find me. Sao ông tìm được tôi. Thank you. Cám ơn. Information Thông tin I can't give you the files. Tôi không thể đưa hồ sơ cho ông. They're in the next room. Giấy tờ ở phòng bên cạnh. I can't see. Tôi không thấy. What will you accomplish by interfering with our business. Anh phá đám công việc làm ăn của chúng tôi thì được gì. And in business, you must have something to trade. Và trong công việc làm ăn phải có gì đó để trao đổi. And you, Mr. Sullivan,have nothing to trade. Còn ông, ông Sullivan, ông chẳng có gì cả. Especially not for anyone as valuable as Connor Rooney Đặc biệt là với một kẻ có giá trị như Connor Rooney I don't understand. Tôi không hiểu. Come on, open it. Nhanh lên, mở ra. You got one more try. Ông còn một lần nữa thôi. Pa, are you okay. Bố, có sao không. Pa. Bố. Pa. Bố. Help. Cứu. Help us. Giúp chúng tôi. Help. Cứu với. Help. Cứu. When are you two heading out. Khi nào thì 2 người sẽ đi. We've stayed long enough. Chúng tôi ở đây cũng lâu rồi. We don't wanna cause you any trouble. Chúng tôi không muốn phiền bà nữa. No trouble so far. Không phiền gì đâu. He's a good worker. Nó là đứa lao động giỏi. You have any kids. Ông bà không có con sao. No. Không. We met too late. Chúng tôi gặp nhau muộn quá. He dotes on you. Ông ấy thích 2 người đấy. You don't see it. Anh không thấy đâu. I had a bad dream Con có giấc mơ xấu lắm Yeah. Ừ. So, what do you like. Vậy con thích gì. Bible history, maybe. Có lẽ là Lịch sử Kinh Thánh. Why. Vì sao. I like the stories. Con thích truyện. Did you like Peter more than me. Bố có quý Peter hơn con không. No. Không. I loved you both the same. Bố yêu 2 đứa như nhau. But you were. Nhưng bố thì. Was I. Còn con. Well. Ừ. And you. Còn con. You were more like me. Con giống bố hơn. And I didn't want you to be. Và bố không muốn con. I didn't mean to be different. Bố không có ý nói khác. Okay. Được rồi. Good night, Pa. Chúc bố ngủ ngon. Michael, wake up. Michael, Dậy đi. Get your things. Lấy đồ đi con. We're leaving. Chúng ta đi thôi. We left you something. Chúng tôi để lại cho ông bà vài thứ. Hello, John Chào, John You're a smart man, Michael Cậu là đứa thông minh, Michael I wanna talk. Tôi muốn nói chuyện. I didn't think I'd see you again. Tôi không nghĩ sẽ gặp lại cậu. Read this. Ông đọc đi. He keeps accounts open under the names of dead men. Hắn mở tài khoản dưới tên của những người chết. Men like the McGoverns Những người như McGoverns I stood there and helped him kill Finn to line his own pockets. Tôi đã đứng đó và giúp hắn giết Finn để hắn tự do móc đầy túi. I thought I was working for you, but I wasn't. Tôi nghĩ tôi làm việc cho ông Nhưng không phải vậy. You think I'd give up my son. Cậu nghĩ tôi nên từ bỏ con trai mình à. He was betraying you. Hắn ta đã phản bội ông. I know. Tôi biết. Now, listen to me. Giờ hãy nghe tôi. I tried to avoid more bloodshed. Tôi đã cố tránh đi đến đổ máu. You wouldn't accept that so I did what was necessary. Còn cậu thì không chấp nhận Vì thế tôi phải làm những gì cần thiết. But I've always loved you like a son. Nhưng tôi luôn yêu quý anh như con trai mình. And now I'm telling you, leave before it's too late. Giờ tôi muốn khuyên cậu, hãy từ bỏ trước khi quá muộn. They're protecting him now, but when you're gone, they won't need him. Giờ họ bảo vệ nó, Nhưng sau khi ông chết Họ không cần hắn nữa. This ends with Connor dead regardless. Đây sẽ là kết cục của Connor. He murdered Annie and Peter Hắn đã sát hại Annie và Peter There are only murderers in this room. Chỉ còn một kẻ giết người trong phòng này thôi. Michael, open your eyes. Michael, cậu hãy nhìn lại đi. This is the life we chose, the life we lead. Đây là cuộc sống ta chọn, cuộc đời ta đưa đến. Michael could. Michael thì có thể. Then do everything that you can to see that that happens. Vậy thì hãy làm tất cả để việc đó xảy ra đi. It's the only way. Đó là cách duy nhất. And if I go. Nếu tôi đi. Then I will mourn the son I lost Thì tôi sẽ thương tiếc đứa con trai tôi đánh mất Go back to bed, Michael Đi ngủ đi, Michael I'm glad it's you Tôi rất mừng đó là cậu I understand. Tôi hiểu. But then Al wants your assurance that after that, it's over. Nhưng sau đó Al muốn anh đảm bảo mọi việc sẽ kết thúc. The Lexington Hotel, room 1 432 Khách sạn Lexington, phòng 1432 Is that the house. Là căn nhà đó hả. I knew there was a dog. Con biết là có con chó mà. Sarah Sarah It's me, Mike Tôi đây, Mike Smile. Cười đi. Give me the gun. Đưa súng cho ta. Michael don't you do this. Michael Đừng làm thế. Give me the gun, Michael Đưa súng cho ta, Michael Come on. Thôi nào. Give me the gun. Đưa súng cho ta. I couldn't do it. Con không thể làm được. I know. Bố biết. Pa. Bố. I'm sorry. Bố xin lỗi. I'm sorry. Bố xin lỗi. I'm sorry. Bố xin lỗi. Pa. Bố. Pa. Bố. Pa. Bố. Pa. Bố. Pa. Bố. Pa. Bố. And that was the last time I ever held a gun. Và đó là lần cuối Tôi cầm một khẩu súng. People always thought I grew up on a farm. Người ta vẫn nghĩ Tôi lớn lên ở trang trại. And I guess, in a way, I did. Và tôi nghĩ, ở khía cạnh nào đó thì đúng như thế. But I lived a lifetime before that in those six weeks on the road in the winter of 1 93 1 Nhưng trước đó, tôi đã sống 6 tuần trên những con đường trong mùa đông năm 1931 When people ask me if Michael Sullivan was a good man or if there was just no goodin him at all I always give the same answer. Khi người ta hỏi tôi Michael Sullivan là người tốt hay là kẻkhông ra gì tôi luôn chỉ trả lời cùng 1 câu. I just tell them. Tôi chỉ nói với họ. Those of us who survived knew mankind could never survive a fourth that our own volatile natures could simply no longer be risked. Tính chất nhu nhược của con người không còn cần tới để mà phải liều nữa. So we have created a new arm of the law the Grammaton Cleric, whose sole task it is to seek out and eradicate the true source of man's inhumanity to man. là đội đặc nhiệm truy tìm và xoá sạch nguồn gốc thật sự của sự bất nhân giữa người và người khả năng của họ. Police. cảnh sát. You know what to do. Anh em biết phải làm gì rồi chứ. Get down. nằm xuống. Cleric, lights out. Cleric, cho tắt ánh sáng. Maybe more than a dozen inside. Cóthể có hơn 12 người bên trong. Go. lên. Burn it. đốt đi. Why didn't you just leave it for the evidentiary team to collect and log. Sao anh không để việc đó cho tổ thu thập tang chứng giải quyết. At last we are whole. Cuối cùng chúng ta được hoàn thiện. Librians there is a diseasein the heart of man. toàn dân Librian có một cănbệnh trong tim mỗi người. Its symptom is hate. Triệu chứng của nó là "thù hận. Hate, a memory. Hận thù là một kỷ niệm. And it is this conscience that guides us to rate EC-10 for emotional content all those things that might tempt us to feel again and destroy them. Giờ đây chính ta là lương tâm của mình và lương tâm này là thứ khiến cho chúng ta đến hiện trạng EC-10 vì sư cảm xúc tất cả những thứ đó có thể cám dỗ chúng ta cảm xúc lại ta phải diệt chúng. It does. phải vậy. The following items have been rated EC-10 condemned seven works of two-dimensional illustrated material, seven discs of musical content, 20 interactive strategy computer programs. Bi tịch thu 7 thứ phẩm của 2 loại văn Ảhoá phẩm có tranh ảnh có 7 dĩa CD nhạc, 20 chương trình vi tính "trò chơi chiến lược" 7 thứ phẩm của 2 loại văn hoá. Thank you for coming, Cleric cám ơn vì anh đã đến, Cleric I assume you know who I am. Có lẽ anh đã biết ta là ai. Yes, sir. Vâng, biết ạ. You are Vice-Council Dupont of the Third Conciliarly of the Tetragrammaton Ngài là Phó chủ tịch Hội đồng thế hệ thứ 3 của đặc nhiệm Tetragrammaton Father's voice. Giọng nói của Chủ Tịch. I'm not sure, Vice-Council. Tôi cũng không chắc nữa, Thưa Phó chủ tịch. My spouse was arrested and incinerated for sense offense four years ago, sir. Cô ấy đã bị bắt và hành quyết vì tội có cảm xúc 4 năm trước thưa ngài. By yourself. Do chính tay anh. No, sir by another. Không, do người khác. How did you feel about that. Anh đã có cảm nghĩ gì lúc đó. I. Tôi. I don't know. Tôi cũng không biết. It does. phải vậy. I'm very sorry, Cleric. Tôi rất tiếc thưa mục sư. You're mistaken. Anh nhầm lẫn đấy. Cleric there's nothing. không có gì ạ. Thank you. cám ơn anh. He's been passing through the gate into the Nether every night for the last two weeks. Anh ấy đã ra khỏi cổng để đến Nether suốt mỗi tối 2 tuần trước. You always knew. anh lúc nào cũng đoán được. I have spread my dreams under your feet. Ta trải những giấc mơ dưới chân người. Tread softly because you tread on my dreams. Vì người đang dẫm lên giấc mơ của ta. Don't. không. You and your partner were close. anh và đồng sự của mình có thân lắm không. I hope you're as pleased to be assigned me as I am the placement. tôi hy vọng anh sẽ vui vì sự phân công làm việc với tôi khi tôi là cấp trên. I was told this would be a career-making advancement. Tôi được cho biết, đây là 1 cơ hội thăng tiến đối với tôi. I'm like you, Cleric intuitive. tôi cũng như ông, mục sư Tôi có linh tính. Sometimes I know when a person's feeling before they know it themselves. Đôi khi tôi biết được 1 con người nghĩ gì trước khi chính họ ý thức điều đó. Cleric. Mục sư. The later 20th century saw the fortuitous and simultaneous rise of two synergistic political and psychological sciences. Vào cuối thế kỷ 20 một sự ngẫu nhiên cùng 1 lúc nổi dậy 2 phong trào chính trị liên hợp và khoa học tâm lý. The first, the revolutionary precept of the hate crime. Trước tiên là cuộc cách mạng theo châm ngôn "ghét tội ác. He didn't know, but I saw. Nó không biết là con thấy. Do you think I should report him. Bố nghĩ con có nên báo cáo không. Unquestionably. Còn phải hỏi. a single inescapable fact that mankind united with infinitely greater purpose in pursuit of war than he ever did in pursuit of peace. 1 điều không thể chối cãi nhân loại đã kết hợp với vô vàn mục đích vĩ đại hơn trong việc mưu cầu chiến tranh hơn là người ta đã làm trong việc mưu cầu hoà bình. But I, being poor have only my dreams. nhưng tôi là một kẻ nghèo chỉ có mỗi những giấc mơ. I have spread my dreams under your feet. Tôi chải những giấc mơ dưới chân anh. Tread softly because you tread on my dreams. Bước thật nhẹ nhàng bởi bạn đang bước trên giấc mơ của tôi. Don't move. Đứng yên. Stop. Dừng lại. She's charged with sense offense. Cô ta đã có tín hiệu vi phạm cảm xúc. Awaken to triumph again in the face of yet another day, another step in our unified march. Thức dậy để ăn mừng chiến thắng cho một bộ mặt của ngày khác cho một bước khác trong cuộc diễu hành liên kết. Into the unwavering purpose. với mục tiêu vững vàng. move ahead together into the certainty of our collective destiny. cùng nhau tiến lên vào sự vững chắc của định mệnh chung. What are you doing. Bố làm gì đấy. Yes. Ừ. Of course. Tất nhiên rồi. I hope you don't mind. Hy vọng bố không giận. Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa. Maybe I'il drop by later, get my interval adjusted. có lẽ tôi sẽ ghé lại sau, để điều chỉnh lai tâm trí. You expecting Resistance. anh cho là có đối kháng hả. That's something you'il find about me, Cleric. Đó là thứ ông sẽ tìm thấy ở tôi đấy mục sư. I'm a wary person, cautious by nature. Tôi là một người cẩn thận, thận trọng bẩm sinh. You can't do this. Các anh không thể làm như vậy. You cannot do this. Các anh không có quyền. How long have you been off the dose. Cô đã bỏ thuốc bao lâu rồi. You're gonna burn it, aren't you. Các anh sẽ đốt hết, phải không. We'il discover who your confederates are. Chúng tôi sẽ tìm ra kẻ đồng loã là ai. Gun. Súng. We need her. Chúng ta cần cô ấy. Well, Mary you can either wait and tell the technicians at the Palace of Justice or you can tell me now. Này, Mary cô có thể chờ và nói với nhà chuyên môn ở lâu đài công lý hoặc cô nói với tôi. Who are your friends. Những người bạn của cô là ai. I'm wondering if you have any idea at all what that word means. Tôi tự hỏi anh có khái niệm gì về ý nghĩa của từ đó hay không. friend. Bạn. How about guilt. Vậy còn tội lỗi thì sao. Let me ask you something. Để tôi hỏi anh. Why are you alive. tại sao anh sống. I live to safeguard the continuityof this great society bảo vệ sự duy trì của xã hội vĩ đại này To serve Libria Phục vụ cho Libria Then I have no choice but to remand you to the Palace of Justice for processing. Vậy tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc gởi trả lại cô cho lâu đài công lý xét xử. You mean execution, don't you. Ý anh nói là hành quyết phải không. Processing. Xét xử. Through analysis of thousands of recorded gunfights, the Cleric has determined that the geometric distribution of antagonists in any gun battle is a statistically predictable element. Mục sư đã xác định rằng sơ đồ hình học của sự phận bố các đấu thủ trong trận đấu. By the rote mastery of this art, your firing efficiency will rise by no less than 120. Để học lòng được kỹ thuật tối ưu này khả năng bắn súng sẽ tăng không ít hơn 120%. sự khác biệt của việc gia tăng 63% khả năng gây chết người. The difference of a 63% increase to lethal proficiency makes the master of the Gun Katas an adversary not to be taken lightly. làm cho bật thầy sử dụng dúng Katas trở thành một đấu thủ khó ha. Prozium the great nepenthe. Prozium Một thứ thuốc tuyệt vời. Opiate of our masses. Thứ thuốc nghiện của chúng ta. Glue of our great society. Kết nối xã hội tuyệt vời của chúng ta. What are you doing. Ông đang làm gì vậy. I'm rearranging my desk. Tôi đang bố trí lại bàn của lại. I had no feelings about it. Tôi không thấy vậy. I'm merely attempting to optimize. Tôi chỉ thử đánh giá khách quan thôi. This is the group that bombed the Prozium factories. Đây là nhóm đã gài bom nhà máy Prozium. You clean, we'il sweep. Anh cứ quét sạch, chúng tôi lo sau. Yes, sir. Vâng thưa xếp. Go Đi nào Aah Aah Aah Aah Aah Aah Cover me. yểm trợ cho tôi. Nice grab, Cleric. Bắt hay lắm mục sư. Cleric. Mục sư. Why didn't you leave that for the evidentiary team to collect and log. Sao anh không để đó cho đội thu thập tang chứng xử lý. If we keep burning all this contraband, eventually there won't be anything left to burn. nếu chúng ta tiếp tục đốt tất cả những thứ hàng bất hợp pháp này chắc chắn một điều là sẽ chẳng còn gì để chúng ta đốt nữa đâu. Sir. Thưa ngài. We're gonna need two more men on this. Ta sẽ cần thêm 2 người lo chuyện này. These animals were defended by women and children. Những con thú này được bảo vệ bởi phụ nữ và trẻ em. We put them down easily. Hạ chúng một cách dễ dàng. This isn't the first time we've seen this. Đây đâu phải là lần đầu tiên chúng tôi thấy cảnh này. Why do they keep these animals. Sao họ lại giữ những con vật này. What, do they do they eat them. Họ làm cái gì họ có ăn chúng không. No. không. Nothing. không có gì. Sir toss it back in. Thưa ngài quăng nó ra sau hả. I'il finish it off. Để tôi kết thúc nó cho. Give it to me, sir. Để đó cho tôi xếp. It seems to me that at least some of these animals ought to be tested for disease. Hình như là ít nhất trong số những con vật này cần phải được thử nghiệm căn bệnh. If there's an epidemic in the Nether, it's best we know about it lỡ như có một bệnh dịch lan truyền ở Nether thì đó là cách tốt nhất để chúng ta biết Yes, but, Cleric, given the circumstances, the Father has decreed that there will be no more "process" for sense offenders. là sẽ khồng hành xử tội phạm nữa mà bắn thẳng khi nhìn thấy. It is not the will of the Council, it is the will of Father and he is law. Đây không phải ý muốn của Hội đồng mà là ý muốn của Chủ tịch và ông ta là luật thưa ngài. You must understand, Preston, that while you and even I may not always agree with it, it is not the message that is important, it is our obedience to it. luật không phải là thông điệp điều đó mới quan trọng vì đó là sự tuân thủ luật pháp của ta. You have it, I assume. Tôi nghĩ là anh có nó chứ. Yes. Có. Confiscated evidence X23-T45 Tịch thu bằng chứng X23-T45 Go on. Ta không biết phải làm gì với ngươi đi đi đi. Okay. Được. Here. Đây. This is your last warning Đây là lần cảnh cáo cuối cùng Identification. Cho xem giấy tờ. I'm a Cleric. Tôi là một mục sư. It's in my coat. Tôi đến để công tác nó ở trong áo khoác của tôi. Where is it. Nó ở đâu. I don't have it. Tôi không có giữ. There's nothing in it. Đừng làm vậy Không có gì trong đó đâu. I'm trying to tell you. Tôi đã cố khuyên các anh. I have a predawn combustion to witness. Tôi đang có nhiệm vụ cấp bách. I'm not. Tôi không phải. Captain, this is a waste of my time. Đội trưởng, chuyện này thật tốn thời gian của tôi. My name is John Preston Tên tôi là John Preston I'm the highest-ranking Cleric of the Tetragramm. Là mục sư có cấp bậc cao nhất Của biệt đôi Grammaton. Wait. Đợi đã. I'm sorry I didn't recognize you, sir. Tôi xin lỗi Thật tình tôi đã không nhận ra ông. Thank you. Cám ơn. We'il escort you back to the gate. Chúng tôi sẽ hộ tống ông trở về. Thanks. Cảm ơn. Impossible. Không thể được. Just give me my keys. Đưa chìa khoá cho tôi. Captain. Đội trưởng. Do it. Làm đi. No. Không. Fuck. Menó. Shoot him. Bắn hắn. Aah Aah Always practicing, Cleric. Lúc nào cũng luyện tập vậy mục sư. I guess that's why you're the best Đó là lý do ông là người giỏi nhất It's my job to know what you're thinking. Công việc của tôi là biết được ông đang nghĩ gì. So, then what am I thinking. Tôi đang nghĩ cái gì. And if they know who did it. và không biết họ đã biết ai làm chưa. So, tell me do they know. Vậy nói đi họ biết chưa. There are theories. Có nhiều lý thuyết. I have one or two of my own, but at the moment they're premature. Riêng tôi thì có hai, nhưng trong lúc này mà nói thì hơi sớm đấy. I came to tell you there's a raid in the Nether Tôi đến để báo với ông là có nổi loạn ở Nether Sector 7 Khu vực 7 That door behind you. Cánh cửa phía sau anh đó. Go. Đi. He'il shoot us in the back. Đưng làm vậy Hắn sẽ bắn sau lưng chúng ta đó. There will be no detention. Sẽ không có sự giam cầm. Repeat no detention for any purpose. Lặp lại Không giam giữ bất cứ mục tiêu nào. All prisoners and apprehendees are to be put down. Tất cả tù nhân và tù binh Đều bị bắn hạ. Aah Aah Aaaah Aaaah We heard gunshots. Tôi nghe tiếng súng nổ. Go. Đi. They're Resistance fighters. Chúng là bọn chiến binh phản loạn. Cleric. Mục sư. He's a sense offender. hắn là một tội phạm cảm xúc. Cover all quadrants. Phủ đầy hết các góc. Secure the perimeter. Bảo vệ vòng ngoài. What are you doing. Ngươi làm cái gì vậy. Nicely done, Cleric. Làm hay lắm mục sư. The very definition of teamwork. Một sự kết hợp rất là đồng đội. These people should be taken for clinical interrogation. Những người này phải mang về hỏi cung. Cleric. Mục sư. Offenders are to be shot on sight. Tội phạm phải được bắn ngay tại chỗ. They have valuable information. Nhưng họ biết nhiều thông tin quý báu. Cleric. Mục sư. If your weapon's low, please, use mine. Nếu súng ông hết đạn thì xin hãy dùng súng tôi. No. không. Captain. Đại uý. Yes, sir. Vâng thưa xếp. Firing positions. Vào vị trí bắn. Ready. Sẵn sàng. Fire. Bắn. Sir. Thưa ngài. I'm ready. Tôi đã sẵn sàng. Today Hôm nay I wish to show my faith Tôi nguyện bày tỏ Đức Tin của mình I wish, with your permission, to locate the Underground once and for all. Tôi nguyện sẽ chiếm được căn cứ bí mật với lệnh của ngài một lần một cho mãi về sau. To destroy it. Tiêu diệt nó. To destroy it. Tiêu diệt nó. The illegal ones will be burned with him. Những thứ trái phép sẽ được đốt cùng anh ta. Good. Tốt. You knew him. Cai tên mà lẽ ra phải có ấn tượng với ta chứ? anh ta là một mục sư trong đôi Grammaton khoá đầu tiên. I'm a sense offender. Tôi là 1 tội phạm. I don't hang around much with the Cleric. Tôi không giao tiếp nhiều với mục sư. I want to know about him. Tôi muốn biết về hắn. But I understand that he's dead killed by your friends at the Tetragrammaton Tôi nghĩ là cô cứ hỏi hắn đi nhưng tôi biết là hắn chết rồi bị giết bởi những người bạn Trong đội đặc nhiệm Grammaton Not by my friends. Không phải do bạn tôi đâu. Aaah Aaah The Underground is our foe, and greater than even the threat of those who have forsaken their Prozium for emotion is the threat of those selfsame individuals united. là mối đe doạ của những người được kết hợp khuôn đúc. They are the secret organization. Họ là những tổ chức bí mật. And thus, it is in the writing of the Father that we find our greatest và từ đó, tạo ra bút tích của chủ tịch rồi ta tìm thấy sự vĩ đại nhất Errol Partridge what do you know about him. Errol Partridge Ông biết gì về anh ta. I'm sure this must be some mis. Chắc lầm lẫn gì rồi phải không. Then why are youso scared of me. Nếu không, vậy tại sao lại sợ tôi. He he'd come in herewith a fellow named Jurgen Nói đi anh ấy hay đến với với một người tên là Jurgen Why. Tại sao. Interesting. thú vị lắm. We've been watching you, Preston Chúng tôi đã theo dõi anh Preston You're Jurgen anh là Jurgen You're feeling. Anh đã có cảm xúc. Do you know why you came. Anh biết vì sao anh đến đây chứ. Mary Mary You breathe it in sometimes when you think there's no one to see. Anh giữ trong túi áo trái 1 mảnh nơ đỏ có mùi hương của cô ta có lúc anh đã ngửi nó khi anh nghĩ là không ai thấy. She's scheduled for combustion tomorrow. Cô ấy đã được lên lịch hoả thiêu ngày mai. I know. Tôi biết. You know, I was like you. Lúc trước tôi cũng như anh. What can I do. Tôi có thể làm gì. You can kill Father. anh có thể giết Chủ tịch. Cleric John Preston you are to come with us immediately. mục sư John Preston anh đã gia nhập với chúng tôi. I've heard the most disturbing rumor. Tôi vừa được nghe tin đồn náo động nhất. A rumor maintaining that one of us, one of the Cleric, has secretly taken it upon himself to cease his dose, that one of our elite number is actually feeling. Vâng một tin đồn khẳng định rằng một người của chúng ta một mục sư, đã bí mật tự ý bỏ thuốc. Feeling, sir. là cảm xúc thưa ngài. Are you playing with me, Cleric. Ngươi đang đùa với ta à. No, sir. thưa không. Attempting to contact the Resistance, sir. tìm cách liên kết với bọn phản loạn thưa ngài. You're absolutely 100% right, sir. Ngài hoàn toàn đúng 100%, thưa ngài. The Cleric is the final line of defense. Mục sư là hàng phòng thủ cuối cùng. If the Resistance compromises it, we are doomed. Nếu bọn phiến loạn phá huỷ nó thì chúng ta tiêu. Father is doomed. Ngài chủ tịch tiêu. I will redouble my efforts, sir, to locate the Resistance, to find this traitor, and bring them all to the Council's fair justice. Để tiêu diệt phiến loạn để tìm ra tên phản bội này và mang tất cả bọn chúng ra toà công lý xét xử. Do it. làm đi. What are you doing. Bố làm gì đấy. What are you doing. Bố làm gì đấy. Good night, Dad. Chúc bố ngủ ngon. I don't understand. Tôi không hiểu. My execution's set. Ngày hành quyết của tôi đã định. Why are you here. Sao anh lại đến đây. Aren't you gonna dose. Anh sẽ không tiêm thuốc chứ. What. Cái gì. I don't know. Tôi không biết. 50 sweepers, maybe more. 50 người quét, có lẽ hơn. The danger of assassination is too great. Nguy cơ ám sát quá lớn. They trained you your whole life to fight these kind of odds. Họ đã huấn luyện anh để chiến đấu với loại người đó suốt cả cuộc đời. Bombs that have already been planted will be set off at Prozium clinics and factories around Libria Bom đã được gài sẵn đang chờ lệnh cho nổ ở nhà máy Prozium và các nhà máy xung quanh Libria If we can succeed in disrupting the supply for even one day one day our cause will be won by human nature itself. Nếu chúng ta thành công trong việc phá vỡ hệ thống cung cấp từng ngày từng ngày một. What about war, the everyday cruelties that are all gone now. Ta sẽ chiến thắng bởi chính con người tự nhiện còn về chiến tranh, mỗi ngày mỗi chữa trị dần rồi cũng hết. Replaced by the touch of Grammaton Thay thế cầm quyền đội Grammaton Will you do it. anh sẽ làm chứ. I don't know. Tôi cũng không biết. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to. Kế hoạch đặc biệt là giao dịch với nó mục sư là công cụ thực thi pháp luật được phái ra ngoài tìm kiếm và tiêu diệt những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người noan cố. The Council. Hội đồng. Sentence and incineration. Phán quyết hoả thiêu. Viviana Preston, for ceasing your interval, for the crime of feeling, you stand condemned to suffer annihilation in the city furnaces. Viviana Preston, ngưng không dùng thuốc, phạm tội gây cảm xúc, ngươi bị kết tội phải bị thiêu sống trong lò luyện của thành phố. You will be taken there immediately, and you will burn. Ngươi sẽ bị bắt ngay tới đó và thiêu sống ngay. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to. Nhựng vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. The Council. Hội đồng. The incineration has it gone through. hoả thiêu Vào được chưa. Hey Hey Machine turbines priming. máy bơm nước máy bơm nước. Tetragrammaton I needto speak to this woman. Đặc nhiệm Grammaton tôi cần nói chuyện với người phụ nữ này. If we force the door now, the turbines will explode at street level personnel,clear the area immediately. Thì máy bơm sẽ nổ tung mọi thứ. Cleric John Preston mục sư John Preston You are under arrest ông đã bị bắt This man this senior Cleric has ceased the dose. Người này mục sư thâm niên này đã thôi dùng thuốc. He is feeling. Ông ta có cảm xúc. Ugh Ugh I told you I'd make my career with you, Preston Ta đã nói là ta sẽ thăng tiến khi làm việc với ngươi mà Priston If you'il run the trace record on his side arm, you will find that it was he who was with the sweeper team when they were murdered. Nếu xem lại mã số súng của hắn ta sẽ thấy ngay chính hắn đã hạ tổ trinh sát đêm hôm trước. Cleric. mục sư. I assume you have something to say to me. Ta đoán là ông có gì muốn nói với tôi. I promised that I would bring you that man. Tôi đã hứa là sẽ đưa kẻ phản bội về đây. And I have. Và tôi đãy lời. The trace shows that it was your gun in the Nether with the sweepers. mục sư Brandt - vâng mã số cho thấy đó chính là súng của ngươi đã sử dụng mưu sát ở Nether. That's impossible. Không thể được. See, I have his gun now. Vì tôi đang có súng của hắn. He is the one who's feeling. Hắn mới chính là kẻ có cảm xúc. This is a mistake. là một sự nhầm lẫn. As you say, sir, it's the law and the letter. lãnh trọng trách tìm kiếm giả thuyết của ngươi ngươi thấy nó hoàn toàn cần thiết đấy chứ, mục sư hoặc là ta quá chính xác như ngài nói. The only thing that disturbs me, sir, is that I am Father's instrument against the Underground, and yet I've never hadthe honor of meeting him. là tôi là công cụ của chủ tịch để chống lại tổ chức bí mật và chưa hết, tôi chưa từng có danh dự để gặp ngài. The search team will be up momentarily Đội dò tìm sẽ lên ngay I have nothing to hide. Ta chẳng có gì phải dấu diếm. The search teams are already inside, sir. Đội dò tìm đã vào trong thưa ngài. I'd be more careful in the future. Nếu con là bố con sẽ cẩn thận hơn trong tương lai. How long. bao lâu rồi. Of course. Tất nhiên. How did you know. Sao con biết được. You forget it's my job to know what you're thinking. Bố quên việc của con là biết được bố đang nghĩ gì. You didn't imagine we would risk exposing Father to even such a dedicated servant as yourself without first having tested you, did you. Ngươi chưa từng được kiểm tra phải không. Please. xin mời. Here. đây. Sit. Ngồi đi. We'il start with a test question first. Ta bắt đầu với 1 thử nghiệm trắc nghiệm trước. What would you say is the easiest way to get a weapon away from a Grammaton Cleric. Như thế nào là cách dễ nhất để chiếm lấy vũ khí từ một mục sư. You ask him for it. Yêu cầu hắn làm vậy. I told you I'd make my career with you, Cleric. Đã nói với anh là tôi sẽ thăng tiến nhờ anh mà mục sư. to combine the capacity. dễ kết hợp năng lực. Why should Father be more real than any other political puppet. Sao chủ tịch lại trông thật hơn mấy cái gã búp bê chính trị khác. The real Father died years ago. Chủ tịch thật đã chết nhiều năm trước. And you, Preston, the supposed savior of the Resistance, are now its destroyer, and, along with them, you've given me yourself calmly cooly entirely without incident. Hội đồng đã đưa ta lên thay nhằm nối tiếp truyền thống còn ngươi Preston, được cho là vị cứu tinh của bọn phản loạn mà bây giờ đang tự huỷ mình và cùng với chúng Ngươi đã nộp mình cho ta một cách bình tĩnh. No. không. Shit Tệ thật Not without incident. Không phải là không có xô xát đâu. You really should learn to knock. ngươi thật sự nên học cách gõ cửa. How did it feel, Preston Cảm thấy sao hả Preston Agh Agh Ugh Ugh Ugh Ugh Wah Wah Ugh Ugh Agh Agh Uhh Uhh Ugh Ugh Ugh Ugh Mind the uniform, Cleric. Đồng phục trí tuệ hả mục sư. Ohh Ohh Wait. Đợi đã. Wait. Đợi đã. Look at me. Nhìn ta nè. Look at me. Hãy nhìn ta. The following items have been rated EC-10 condemned. Những vật sau đây được liệt vào hiện trạng EC-10 xử phạt. In the 19th century. trong thế kỷ 19. Two millennia ago in his conquest of the known world. thế giới dậm chân tại chỗ 2 thiên niên kỷ trước trong cuộc chinh phục kiến thức thế giới. Those of us who survived knew mankind could never survive a fourth that our own volatile natures could simply no longer be risked. Tính chất nhu nhược của con người không còn cần tới để mà phải liều nữa. So we have created a new arm of the law the Grammaton Cleric, whose sole task it is to seek out and eradicate the true source of man's inhumanity to man. là đội đặc nhiệm truy tìm và xoá sạch nguồn gốc thật sự của sự bất nhân giữa người và người khả năng của họ. Police. cảnh sát. You know what to do. Anh em biết phải làm gì rồi chứ. Get down. nằm xuống. Cleric, lights out. Cleric, cho tắt ánh sáng. Maybe more than a dozen inside. Cóthể có hơn 12 người bên trong. Go. lên. Burn it. đốt đi. Why didn't you just leave it for the evidentiary team to collect and log. Sao anh không để việc đó cho tổ thu thập tang chứng giải quyết. I congratulate you. Ta chúc mừng các bạn. At last peace reigns in the heart of man. Cuối cùng hoà bình cũng ngự trị trong tim của con người. At last, war is but a word whose meaning fades from our understanding. Cuối cùng, "chiến tranh" chỉ còn là 1 từ nhạt nhòa trong ý thức. At last we are whole. Cuối cùng chúng ta trở nên hoàn thiện. Librians there is a diseasein the heart of man. Hỡi dân chúng Libria có một cănbệnh trong tim mỗi người. Its symptom is hate. Triệu chứng của nó là "thù hận. The disease is human emotion. Căn bệnh là xúc cảm con người. For there is a cure for this disease. Bởi đã có cách chế ngự cho căn bệnh này. At the cost of the dizzying highs of human emotion, we have suppressed its abysmal lows. Bằng một cái giá cao chóng mặt của cảm xúc con người, chúng ta phải diệt tận gốc những hậu quả khó lường của chúng. Now we are at peace with ourselves, and humankind is one. Giờ thì chúng ta sống hoà bình với nhau, và cả nhân loại là một. War is gone. Chiến tranh không còn nữa. Hate, a memory. Hận thù chỉ còn trong ký ức. Librians, you have won. Các người đã chiến thắng. The following items have been rated EC-10 condemned seven works of two-dimensional illustrated material, seven discs of musical content, 20 interactive strategy computer programs. Bi tịch thu 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều, có 7 đĩa CD nhạc, 20 chương trình máy tính chiến lược tương tác. Seven works of two-dimensional. 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều. Thank you for coming, Cleric Cám ơn vì anh đã đến, Cleric I assume you know who I am. Có lẽ anh đã biết ta là ai. Yes, sir. Vâng, biết ạ. You are Vice-Council Dupont of the Third Conciliarly of the Tetragrammaton Ngài là Phó chủ tịch Hội đồng thế hệ thứ 3 của đặc nhiệm Tetragrammaton Father's voice. Giọng nói của Chủ Tịch. I'm not sure, Vice-Council. Tôi cũng không chắc nữa, Thưa Phó chủ tịch. My spouse was arrested and incinerated for sense offense four years ago, sir. Cô ấy đã bị bắt và hành quyết vì tội có cảm xúc 4 năm trước thưa ngài. By yourself. Do chính tay anh. No, sir by another. Không, do người khác. How did you feel about that. Anh đã có cảm nghĩ gì lúc đó. I. Tôi. I don't know. Tôi cũng không biết. It does. phải vậy. I'm very sorry, Cleric. Tôi rất tiếc thưa mục sư. You're mistaken. Anh nhầm lẫn đấy. Cleric there's nothing. không có gì ạ. Thank you. cám ơn anh. He's been passing through the gate into the Nether every night for the last two weeks. Anh ấy đã ra khỏi cổng để đến Nether suốt mỗi tối 2 tuần trước. You always knew. anh lúc nào cũng đoán được. I have spread my dreams under your feet. Ta trải những giấc mơ dưới chân người. Tread softly because you tread on my dreams. Vì người đang dẫm lên giấc mơ của ta. Don't. không. You and your partner were close. anh và đồng sự của mình có thân lắm không. I hope you're as pleased to be assigned me as I am the placement. tôi hy vọng anh sẽ vui vì sự phân công làm việc với tôi khi tôi là cấp trên. I was told this would be a career-making advancement. Tôi được cho biết, đây là 1 cơ hội thăng tiến đối với tôi. I'm like you, Cleric intuitive. tôi cũng như ông, mục sư Tôi có linh tính. Sometimes I know when a person's feeling before they know it themselves. Đôi khi tôi biết được 1 con người nghĩ gì trước khi chính họ ý thức điều đó. Cleric. Mục sư. The later 20th century saw the fortuitous and simultaneous rise of two synergistic political and psychological sciences. Vào cuối thế kỷ 20 một sự ngẫu nhiên cùng 1 lúc nổi dậy 2 phong trào chính trị liên hợp và khoa học tâm lý. The first, the revolutionary precept of the hate crime. Trước tiên là cuộc cách mạng theo châm ngôn "ghét tội ác. He didn't know, but I saw. Nó không biết là con thấy. Do you think I should report him. Bố nghĩ con có nên báo cáo không. Unquestionably. Còn phải hỏi. a single inescapable fact that mankind united with infinitely greater purpose in pursuit of war than he ever did in pursuit of peace. 1 điều không thể chối cãi nhân loại đã kết hợp với vô vàn mục đích vĩ đại hơn trong việc mưu cầu chiến tranh hơn là người ta đã làm trong việc mưu cầu hoà bình. But I, being poor have only my dreams. nhưng tôi là một kẻ nghèo chỉ có mỗi những giấc mơ. I have spread my dreams under your feet. Tôi chải những giấc mơ dưới chân anh. Tread softly because you tread on my dreams. Bước thật nhẹ nhàng bởi bạn đang bước trên giấc mơ của tôi. Don't move. Đứng yên. Stop. Dừng lại. She's charged with sense offense. Cô ta đã có tín hiệu vi phạm cảm xúc. move ahead together into the certainty of our collective destiny. cùng nhau tiến lên vào sự vững chắc của định mệnh chung. What are you doing. Bố làm gì đấy. Yes. Ừ. Of course. Tất nhiên rồi. I hope you don't mind. Hy vọng bố không giận. Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa. Maybe I'il drop by later, get my interval adjusted. có lẽ tôi sẽ ghé lại sau, để điều chỉnh lai tâm trí. You expecting Resistance. anh cho là có đối kháng hả. That's something you'il find about me, Cleric. Đó là thứ ông sẽ tìm thấy ở tôi đấy mục sư. I'm a wary person, cautious by nature. Tôi là một người cẩn thận, thận trọng bẩm sinh. You can't do this. Các anh không thể làm như vậy. You cannot do this. Các anh không có quyền. How long have you been off the dose. Cô đã bỏ thuốc bao lâu rồi. You're gonna burn it, aren't you. Các anh sẽ đốt hết, phải không. We'il discover who your confederates are. Chúng tôi sẽ tìm ra kẻ đồng lõa là ai. Gun. Súng. We need her. Chúng ta cần cô ấy. Well, Mary you can either wait and tell the technicians at the Palace of Justice or you can tell me now. Này, Mary cô có thể chờ và nói với nhà chuyên môn ở lâu đài công lý hoặc cô nói với tôi. Who are your friends. Những người bạn của cô là ai. How about guilt. Vậy còn tội lỗi thì sao. Let me ask you something. Để tôi hỏi anh. Why are you alive. tại sao anh sống. I live to safeguard the continuityof this great society bảo vệ sự duy trì của xã hội vĩ đại này To serve Libria Phục vụ cho Libria Then I have no choice but to remand you to the Palace of Justice for processing. Vậy tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc gởi trả lại cô cho lâu đài công lý xét xử. You mean execution, don't you. Ý anh nói là hành quyết phải không. Processing. Xét xử. Through analysis of thousands of recorded gunfights, the Cleric has determined that the geometric distribution of antagonists in any gun battle is a statistically predictable element. Mục sư đã xác định rằng sơ đồ hình học của sự phận bố các đấu thủ trong trận đấu. By the rote mastery of this art, your firing efficiency will rise by no less than 120. Để học lòng được kỹ thuật tối ưu này khả năng bắn súng sẽ tăng không ít hơn 120%. sự khác biệt của việc gia tăng 63% khả năng gây chết người. The difference of a 63% increase to lethal proficiency makes the master of the Gun Katas an adversary not to be taken lightly. làm cho bật thầy sử dụng dúng Katas trở thành một đấu thủ khó ha. Without love breath is just a clock ticking. không có tình yêu hơi thở chỉ là tick tắc của đồng hồ. Prozium the great nepenthe. Prozium Một thứ thuốc tuyệt vời. Opiate of our masses. Thứ thuốc nghiện của chúng ta. Glue of our great society. Kết nối xã hội tuyệt vời của chúng ta. What are you doing. Ông đang làm gì vậy. I'm rearranging my desk. Tôi đang bố trí lại bàn của lại. I had no feelings about it. Tôi không thấy vậy. I'm merely attempting to optimize. Tôi chỉ thử đánh giá khách quan thôi. Sense offenders holed up in the Nether Tội phạm cảm xúc đã nấp ở Nether This is the group that bombed the Prozium factories. Đây là nhóm đã gài bom nhà máy Prozium. You clean, we'il sweep. Anh cứ quét sạch, chúng tôi lo sau. Yes, sir. Vâng thưa xếp. Go Đi nào Aah Aah Aah Aah Aah Aah Cover me. yểm trợ cho tôi. Nice grab, Cleric. Bắt hay lắm mục sư. Cleric. Mục sư. Why didn't you leave that for the evidentiary team to collect and log. Sao anh không để đó cho đội thu thập tang chứng xử lý. If we keep burning all this contraband, eventually there won't be anything left to burn. nếu chúng ta tiếp tục đốt tất cả những thứ hàng bất hợp pháp này chắc chắn một điều là sẽ chẳng còn gì để chúng ta đốt nữa đâu. Sir. Thưa ngài. We're gonna need two more men on this. Ta sẽ cần thêm 2 người lo chuyện này. These animals were defended by women and children. Những con thú này được bảo vệ bởi phụ nữ và trẻ em. We put them down easily. Hạ chúng một cách dễ dàng. This isn't the first time we've seen this. Đây đâu phải là lần đầu tiên chúng tôi thấy cảnh này. Why do they keep these animals. Sao họ lại giữ những con vật này. What, do they do they eat them. Họ làm cái gì họ có ăn chúng không. No. không. Nothing. không có gì. Sir toss it back in. Thưa ngài quăng nó ra sau hả. I'il finish it off. Để tôi kết thúc nó cho. Give it to me, sir. Để đó cho tôi xếp. Wait. Đợi đã. It seems to me that at least some of these animals ought to be tested for disease. Hình như là ít nhất trong số những con vật này cần phải được thử nghiệm căn bệnh. If there's an epidemic in the Nether, it's best we know about it lỡ như có một bệnh dịch lan truyền ở Nether thì đó là cách tốt nhất để chúng ta biết Yes, but, Cleric, given the circumstances, the Father has decreed that there will be no more "process" for sense offenders. là sẽ không hành xử tội phạm nữa mà bắn thẳng khi nhìn thấy. It is not the will of the Council, it is the will of Father and he is law. Đây không phải ý muốn của Hội đồng mà là ý muốn của Chủ tịch và ông ta là luật thưa ngài. You must understand, Preston, that while you and even I may not always agree with it, it is not the message that is important, it is our obedience to it. luật không phải là thông điệp điều đó mới quan trọng vì đó là sự tuân thủ luật pháp của ta. You have it, I assume. Tôi nghĩ là anh có nó chứ. Yes. Có. Confiscated evidence X23-T45 Tịch thu bằng chứng X23-T45 Go on. Ta không biết phải làm gì với ngươi đi đi đi. Okay. Được. Here. Đây. This is your last warning Đây là lần cảnh cáo cuối cùng Identification. Cho xem giấy tờ. I'm a Cleric. Tôi là một mục sư. It's in my coat. Tôi đến để công tác nó ở trong áo khoác của tôi. Where is it. Nó ở đâu. I don't have it. Tôi không có giữ. There's nothing in it. Đừng làm vậy Không có gì trong đó đâu. I'm trying to tell you. Tôi đã cố khuyên các anh. I have a predawn combustion to witness. Tôi đang có nhiệm vụ cấp bách. I'm not. Tôi không phải. Captain, this is a waste of my time. Đội trưởng, chuyện này thật tốn thời gian của tôi. My name is John Preston Tên tôi là John Preston I'm the highest-ranking Cleric of the Tetragramm. Là mục sư có cấp bậc cao nhất Của biệt đôi Grammaton. Wait. Đợi đã. I'm sorry I didn't recognize you, sir. Tôi xin lỗi Thật tình tôi đã không nhận ra ông. Thank you. Cám ơn. We'il escort you back to the gate. Chúng tôi sẽ hộ tống ông trở về. Thanks. Cảm ơn. Impossible. Không thể được. Just give me my keys. Đưa chìa khoá cho tôi. Captain. Đội trưởng. Do it. Làm đi. No. Không. Fuck. Menó. Shoot him. Bắn hắn. Aah Aah Always practicing, Cleric. Lúc nào cũng luyện tập vậy mục sư. I guess that's why you're the best Đó là lý do ông là người giỏi nhất It's my job to know what you're thinking. Công việc của tôi là biết được ông đang nghĩ gì. So, then what am I thinking. Tôi đang nghĩ cái gì. About the murders in the Nether last night. Về việc thảm sát ở Nether tối qua. And if they know who did it. và không biết họ đã biết ai làm chưa. So, tell me do they know. Vậy nói đi họ biết chưa. There are theories. Có nhiều lý thuyết. I have one or two of my own, but at the moment they're premature. Riêng tôi thì có hai, nhưng trong lúc này mà nói thì hơi sớm đấy. Whoever did it all they accomplished was a quicker end to the Resistance. Cho dù là ai làm đi nữa thì kết cục của bọn họ cũng sẽ nhanh chóng kết thúc cùng với bọn phản loạn. I came to tell you there's a raid in the Nether Tôi đến để báo với ông là có nổi loạn ở Nether Sector 7 Khu vực 7 That door behind you. Cánh cửa phía sau anh đó. Go. Đi. He'il shoot us in the back. Đưng làm vậy Hắn sẽ bắn sau lưng chúng ta đó. There will be no detention. Sẽ không có sự giam cầm. Repeat no detention for any purpose. Lặp lại Không giam giữ bất cứ mục tiêu nào. All prisoners and apprehendees are to be put down. Tất cả tù nhân và tù binh Đều bị bắn hạ. Aah Aah Aaaah Aaaah Go. Đi. They're Resistance fighters. Chúng là bọn chiến binh phản loạn. Cleric. Mục sư. He's a sense offender. hắn là một tội phạm cảm xúc. Cover all quadrants. Phủ đầy hết các góc. Secure the perimeter. Bảo vệ vòng ngoài. What are you doing. Ngươi làm cái gì vậy. Nicely done, Cleric. Làm hay lắm mục sư. The very definition of teamwork. Một sự kết hợp rất là đồng đội. These people should be taken for clinical interrogation. Những người này phải mang về hỏi cung. Cleric. Mục sư. Offenders are to be shot on sight. Tội phạm phải được bắn ngay tại chỗ. They have valuable information. Nhưng họ biết nhiều thông tin quý báu. Cleric. Mục sư. If your weapon's low, please, use mine. Nếu súng ông hết đạn thì xin hãy dùng súng tôi. No. không. Captain. Đại uý. Yes, sir. Vâng thưa xếp. Firing positions. Vào vị trí bắn. Ready. Sẵn sàng. Fire. Bắn. Sir. Thưa ngài. I'm ready. Tôi đã sẵn sàng. Today Hôm nay I wish to show my faith Tôi nguyện bày tỏ Đức Tin của mình I wish, with your permission, to locate the Underground once and for all. Tôi nguyện sẽ chiếm được căn cứ bí mật với lệnh của ngài một lần một cho mãi về sau. To destroy it. Tiêu diệt nó. To destroy it. Tiêu diệt nó. The illegal ones will be burned with him. Những thứ trái phép sẽ được đốt cùng anh ta. Good. Tốt. You knew him. Cai tên mà lẽ ra phải có ấn tượng với ta chứ? anh ta là một mục sư trong đôi Grammaton khoá đầu tiên. I don't hang around much with the Cleric. Tôi không giao tiếp nhiều với mục sư. I want to know about him. Tôi muốn biết về hắn. But I understand that he's dead killed by your friends at the Tetragrammaton Tôi nghĩ là cô cứ hỏi hắn đi nhưng tôi biết là hắn chết rồi bị giết bởi những người bạn Trong đội đặc nhiệm Grammaton Not by my friends. Không phải do bạn tôi đâu. Aaah Aaah The Underground is our foe, and greater than even the threat of those who have forsaken their Prozium for emotion is the threat of those selfsame individuals united. là mối đe dọa của những người được kết hợp khuôn đúc. They are the secret organization. Họ là những tổ chức bí mật. And thus, it is in the writing of the Father that we find our greatest và từ đó, tạo ra bút tích của chủ tịch rồi ta tìm thấy sự vĩ đại nhất Errol Partridge what do you know about him. Errol Partridge Ông biết gì về anh ta. I'm sure this must be some mis. Chắc lầm lẫn gì rồi phải không. Then why are youso scared of me. Nếu không, vậy tại sao lại sợ tôi. He he'd come in here with a fellow named Jurgen Nói đi anh ấy hay đến với với một người tên là Jurgen Why. Tại sao. Interesting. thú vị lắm. Ugh Ugh We've been watching you, Preston Chúng tôi đã theo dõi anh Preston You're Jurgen anh là Jurgen You're feeling. Anh đã có cảm xúc. Do you know why you came. Anh biết vì sao anh đến đây chứ. Mary Mary You breathe it in sometimes when you think there's no one to see. Anh giữ trong túi áo trái 1 mảnh nơ đỏ có mùi hương của cô ta có lúc anh đã ngửi nó khi anh nghĩ là không ai thấy. She's scheduled for combustion tomorrow. Cô ấy đã được lên lịch hoả thiêu ngày mai. I know. Tôi biết. You know, I was like you. Lúc trước tôi cũng như anh. What can I do. Tôi có thể làm gì. You can kill Father. anh có thể giết Chủ tịch. Cleric John Preston you are to come with us immediately. mục sư John Preston anh đã gia nhập với chúng tôi. I've heard the most disturbing rumor. Tôi vừa được nghe tin đồn náo động nhất. A rumor maintaining that one of us, one of the Cleric, has secretly taken it upon himself to cease his dose, that one of our elite number is actually feeling. Vâng một tin đồn khẳng định rằng một người của chúng ta một mục sư, đã bí mật tự ý bỏ thuốc. Feeling, sir. là cảm xúc thưa ngài. Are you playing with me, Cleric. Ngươi đang đùa với ta à. No, sir. thưa không. Now tell me, if you'il be so kind, how exactly have you been making use of your time of late. người mà tôi đang nói đang âm mưu liên lạc với bọn phản loạn hãy nói cho ta nghe Nếu anh không phiền chính xác là gần đây anh đã dùng thời gian vào chuyện gì. Attempting to contact the Resistance, sir. tìm cách liên kết với bọn phản loạn thưa ngài. You're absolutely 100% right, sir. Ngài hoàn toàn đúng 100%, thưa ngài. The Cleric is the final line of defense. Mục sư là hàng phòng thủ cuối cùng. If the Resistance compromises it, we are doomed. Nếu bọn phiến loạn phá huỷ nó thì chúng ta tiêu. Father is doomed. Ngài chủ tịch tiêu. I will redouble my efforts, sir, to locate the Resistance, to find this traitor, and bring them all to the Council's fair justice. Để tiêu diệt phiến loạn để tìm ra tên phản bội này và mang tất cả bọn chúng ra toà công lý xét xử. Do it. làm đi. What are you doing. Bố làm gì đấy. What are you doing. Bố làm gì đấy. Good night, Dad. Chúc bố ngủ ngon. I don't understand. Tôi không hiểu. My execution's set. Ngày hành quyết của tôi đã định. Why are you here. Sao anh lại đến đây. Aren't you gonna dose. Anh sẽ không tiêm thuốc chứ. What. Cái gì. I don't know. Tôi không biết. 50 sweepers, maybe more. 50 người quét, có lẽ hơn. The danger of assassination is too great. Nguy cơ ám sát quá lớn. They trained you your whole life to fight these kind of odds. Họ đã huấn luyện anh để chiến đấu với loại người đó suốt cả cuộc đời. Bombs that have already been planted will be set off at Prozium clinics and factories around Libria Bom đã được gài sẵn đang chờ lệnh cho nổ ở nhà máy Prozium và các nhà máy xung quanh Libria If we can succeed in disrupting the supply for even one day one day our cause will be won by human nature itself. Ta sẽ chiến thắng bởi chính bản chất con người. What about war, the everyday cruelties that are all gone now. Còn về chiến tranh, mỗi ngày mỗi chữa trị dần rồi cũng hết. Replaced by the touch of Grammaton Thay thế cầm quyền đội Grammaton Will you do it. Anh sẽ làm chứ. Yes. Được. I don't know. Tôi cũng không biết. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to. Kế hoạch đặc biệt là giao dịch với nó mục sư là công cụ thực thi pháp luật được phái ra ngoài tìm kiếm và tiêu diệt những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. The Council. Hội đồng. Sentence and incineration. Phán quyết hoả thiêu. Viviana Preston, for ceasing your interval, for the crime of feeling, you stand condemned to suffer annihilation in the city furnaces. Viviana Preston, ngưng không dùng thuốc, phạm tội gây cảm xúc, ngươi bị kết tội phải bị thiêu sống trong lò luyện của thành phố. You will be taken there immediately, and you will burn. Ngươi sẽ bị bắt ngay tới đó và thiêu sống ngay. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to. Những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. The Council. Hội đồng. The incineration has it gone through. hoả thiêu Vào được chưa. Hey Hey Machine turbines priming. máy bơm nước máy bơm nước. Tetragrammaton I need to speak to this woman. Đặc nhiệm Grammaton tôi cần nói chuyện với người phụ nữ này. If we force the door now, the turbines will explode at street level personnel,clear the area immediately. Thì máy bơm sẽ nổ tung mọi thứ. Cleric John Preston mục sư John Preston You are under arrest ông đã bị bắt This man this senior Cleric has ceased the dose. Người này mục sư thâm niên này đã thôi dùng thuốc. He is feeling. Ông ta có cảm xúc. Ugh Ugh I told you I'd make my career with you, Preston Ta đã nói là ta sẽ thăng tiến khi làm việc với ngươi mà Priston If you'il run the trace record on his side arm, you will find that it was he who was with the sweeper team when they were murdered. Nếu xem lại mã số súng của hắn ta sẽ thấy ngay chính hắn đã hạ tổ trinh sát đêm hôm trước. Cleric. mục sư. I assume you have something to say to me. Ta đoán là ông có gì muốn nói với tôi. I promised that I would bring you that man. Tôi đã hứa là sẽ đưa kẻ phản bội về đây. And I have. Và tôi đãy lời. The trace shows that it was your gun in the Nether with the sweepers. mục sư Brandt - vâng mã số cho thấy đó chính là súng của ngươi đã sử dụng mưu sát ở Nether. That's impossible. Không thể được. See, I have his gun now. Vì tôi đang có súng của hắn. He is the one who's feeling. Hắn mới chính là kẻ có cảm xúc. This is a mistake. là một sự nhầm lẫn. As you say, sir, it's the law and the letter. lãnh trọng trách tìm kiếm giả thuyết của ngươi ngươi thấy nó hoàn toàn cần thiết đấy chứ, mục sư hoặc là ta quá chính xác như ngài nói. The only thing that disturbs me, sir, is that I am Father's instrument against the Underground, and yet. Thứ duy nhất phiền toái tôi. The search team will be up momentarily Đội dò tìm sẽ lên ngay I have nothing to hide. Ta chẳng có gì phải dấu diếm. The search teams are already inside, sir. Đội dò tìm đã vào trong thưa ngài. I'd be more careful in the future. Nếu con là bố con sẽ cẩn thận hơn trong tương lai. How long. bao lâu rồi. Of course. Tất nhiên. How did you know. Sao con biết được. You forget it's my job to know what you're thinking. Bố quên việc của con là biết được bố đang nghĩ gì. You didn't imagine we would risk exposing Father to even such a dedicated servant as yourself without first having tested you, did you. Ngươi chưa từng được kiểm tra phải không. Please. xin mời. Here. đây. Sit. Ngồi đi. We'il start with a test question first. Ta bắt đầu với 1 thử nghiệm trắc nghiệm trước. What would you say is the easiest way to get a weapon away from a Grammaton Cleric. Như thế nào là cách dễ nhất để chiếm lấy vũ khí từ một mục sư. You ask him for it. Yêu cầu hắn làm vậy. I told you I'd make my career with you, Cleric. Đã nói với anh là tôi sẽ thăng tiến nhờ anh mà mục sư. to combine the capacity. dễ kết hợp năng lực. Why should Father be more real than any other political puppet. Sao chủ tịch lại trông thật hơn mấy cái gã búp bê chính trị khác. The real Father died years ago. Chủ tịch thật đã chết nhiều năm trước. And you, Preston, the supposed savior of the Resistance, are now its destroyer, and, along with them, you've given me yourself calmly cooly entirely without incident. Hội đồng đã đưa ta lên thay nhằm nối tiếp truyền thống còn ngươi Preston, được cho là vị cứu tinh của bọn phản loạn mà bây giờ đang tự huỷ mình và cùng với chúng Ngươi đã nộp mình cho ta một cách bình tĩnh. No. không. Oh Oh Shit Tệ thật Not without incident. Không phải là không có xô xát đâu. You really should learn to knock. ngươi thật sự nên học cách gõ cửa. How did it feel, Preston Cảm thấy sao hả Preston Agh Agh Ugh Ugh Ugh Ugh Wah Wah Ugh Ugh Agh Agh Uhh Uhh Ugh Ugh Ugh Ugh Mind the uniform, Cleric. Đồng phục trí tuệ hả mục sư. Ohh Ohh Wait. Đợi đã. Wait. Đợi đã. Look at me. Hãy nhìn ta. The following items have been rated EC-10 condemned. Những vật sau đây được liệt vào hiện trạng EC-10 xử phạt. In the 19th century. trong thế kỷ 19. Two millennia ago in his conquest of the known world. thế giới dậm chân tại chỗ 2 thiên niên kỷ trước trong cuộc chinh phục kiến thức thế giới. I had no name, so people called me Nameless. Do không có tên tuổi, nên tôi đươc đăt tên là Vô Danh. Being a nobody, I studied swordsmanship. Do không có thân phận tôi đã cât công học kiêm thuật. Sky, Flying Snow and Broken Sword the three assassins from Zhao have sought His Majesty's life for 1 0 years. là 3 thích khách nước Triêu đã từ 10 năm qua tìm cách hạ thủ Tần Vương. We rejoice for our King Chúng thần vui mừng vì Đại vương Never forget that. Chớ quên điều đó. Do you know why. Ngươi biết vì sao không. To guard against assassins. Tâu để phòng thích khách ám hại. That's why I am confinedin this armor. Chính vì vậy mà ta luôn mặc áo giáp. My service was for Qin, not for a reward. Thần làm việc ấy vì Đại Tần không phải để lãnh thưởng. Achievements must be rewarded. Công trạng nào cũng phải được thưởng lệ. I am informed you're a citizen of Qin Quả nhân nghe nói ngươi là người nước Tần I am a Prefect from Leng Meng County. Thần tên Vô danh, Tri Huyện Lân Mãnh Làng Đình Chữ. And that they hadn't spoken for three years. Và rằng đã 3 năm qua, họ không nói chuyện với nhau. Why haven't I heard this before. Sao ta chưa nghe điều này. I first needed to eliminate Sky. Thần đã phải loại trước Trường Thiên. Your Majesty is wise. Đại vương rất hiền minh. What did you use to defeat Sky. Ngươi làm cách nào hạ được Trường Thiên. Sky attended a chess house. Trường Thiên đã đến 1 kỳ quán. I had learnt he enjoyed playing chess and listening to music there. Thần đã biết hắn hay lai vãng quán đó và nghe ca kỹ. So, the seven masters of Qin Palace. Thì ra, là Thất Đại cao thủ của Hoàng cung. What can a minor official do. Chẳng hay Tri Huyện cần ta có việc gì. Martial arts and music are different but they share the same principle. Kiêm thuât và âm nhac khác nhau nhưng cùng ứng dụng một sô nguyên lý. Both stress attaining a supreme state. Cả hai đều yêu cầu 1 trạng thái tập trung cao độ. I didn't know that Leng Meng County held a talent like yours. Quả nhân tưởng đã am tường từng tấc đất của Đại Tần mà lại không biết đất Lân Mãnh có 1 nhân tài như ngươi. Broken Sword. Tàn Kiếm. He who kills either of them will receive gold and land and be allowed to drink within 10 paces of His Majesty. Đại vương ra pháp lệnh kẻ nào hạ được 2 thích khách Phi Tuyết và Tàn Kiếm sẽ được nhận muôn lượng vàng và chức Thiên Thượng Hầu được đến gần Đại vương 10 bước và cùng nâng chén. Three years ago, Flying Snow stormed the palace with Broken Sword 3000 elite troops couldn't stop them. 3000 ngự lâm quân tinh nhuệ đã không thể ngăn cản chúng. Disguised as a citizen of Zhao. Thần cải trang thành người nước Triệu. I learned they were hiding in a calligraphy school under the names Highcliff and Springbrook. Thần được biêt họ ẩn náu trong 1 thư viên gần biên giới Tần dưới tên Cao Sơn, Lưu Thủy. Rumor had it the Qin army would attack that day. Được biêt binh lính Tần quôc sẽ tân công Triệu ngày đó. Most of the townspeople had fled. Dân chúng đã bỏ trôn. What do you want written. Người muốn chữ gì. Sword. Kiếm. It was my father's dying wish. Đó là ước nguyện cuối của tiên phụ tôi. For that size I will need red ink. Với kích cỡ đó, ta sẽ cần châu sa. My master has asked me to borrow some red ink. Chủ nhân tôi sai tôi đến mượn châu sa. Did you hear me, Master Springbrook. Lưu Thủy cô nương, người nghe tôi chứ. Tell him to come himself. Bảo hắn tự đến đây lấy. The character "sword" was still being written when Your Majesty's troops arrived at the city gates. Quân lính Đai Tần đã đên cổng thành. Your Majesty's army is invincible not only because it is brave but also because of its archery with a greater range than any other army. Quân đội Đại vương bách chiên bách thắng không những do thiện chiên mà còn do cung thủ có tầm bắn chính xác hơn quân đội 6 nước chư hầu. Please remember their arrows might destroy our town and topple our Kingdom but they can never obliterate our culture. Có lật thành của ta, đánh bại quân ta nhưng không bao giờ diệt được văn hóa nước Triệu. Today you will learn the essence of our culture. Hôm nay tất cả sẽ học tinh hoa của chữ viết nước Triêu. They drew strength from their calligraphy. Nội lực của họ từ thư pháp mà ra. There are 19 different ways to write it. Có 1 9 cách khác nhau để phác chữ 'Kiếm. Once I've conquered the six Kingdoms and all the northern tribes. Khi ta đã thống nhất bờ cõi và các dân tôc miền Bắc. Your Majesty won't stop at the six Kingdoms. Bệ hạ sẽ không ngừng nghỉ ở việc thống nhất 6 nứơc chư hầu. The six Kingdoms are nothing. 6 nước chư hầu chẳng là gì. Master Springbrook. Lưu Thủy Tiên sinh. Why are you going outside. Sao người lại ra ngoài. To fend off the arrows. Để cản bớt làn tên. I've travelled here to deliver an item. Tôi đến để giao 1 tin thư cho Cô nương. Great calligraphy. Thư pháp quả cao siêu. You didn't even see my swordplay. Tiên sinh chưa thấy kiếm pháp của tôi. It eluded me. Thần chưa ngộ ra. So how did you challenge them. Vậy ngươi đối phó với họ cách nào. Who are you. Người là ai. Go on. Cứ nói. He said he had lived a life without responsibilities or commitments. Trường Thiên nói người đã sống 1 đời giang hồ không ràng buộc. Who. Ai. To fight, meet me at the Qin camp. Muốn so kiếm, hãy gặp ta ở Đại quán nước Tần. I know you saw us. Ta biết nàng đã thấy. I let you see us on purpose. Ta cố ý để nàng thấy đó. I no longer care about you at all. Ta không còn thương yêu nàng từ lâu rồi. I will kill you in honor of my master. Ta phải giết người để báo thù cho sư phụ. What you did last night was stupid. Vì điều ngươi làm hôm qua thật ngu xuẩn. When Flying Snow was fighting me she was disturbed and disoriented. Lúc Phi Tuyêt so tài với thần, nàng mât phương hướng và phân tâm. Iike Broken Sword and Flying Snow allowing their emotions to be a liability. Ta đã không hề hình dung những tuyệt thế anh hùng như Tàn Kiếm và Phi Tuyết lại để tình cảm làm tổn hại đến bản thân. It sounds as if you did divide them. Nghe ra, đúng là ngươi đã chia rẽ họ. Your story sounds logical. Câu chuyện của ngươi khá hợp lý. But you have underestimated one person. Ngươi đã đánh giá thấp 1 nhân vật. Three years ago they stormed the palace. 3 năm trước, hai thích khách đó đã vào Hoàng cung. Sky did know one of you. Trường Thiên có biết 1 trong các thích khách. You. Ngươi. That was not hard to arrange. Việc ấy đâu có khó sắp xếp. You were not fast enough to defeat Sky. Kiếm pháp ngươi tuy phi thường cũng chưa đủ để đánh bại Trường Thiên. He was the first to sacrifice himself for your mission. Y đã là kẻ đầu tiên hy sinh cho sứ mạng của ngươi. You have trained, perhaps for 10 years with one goal, my assassination. Ngươi đã luyện tập suốt 10 năm vì 1 mục đích mưu sát ta. Killing Sky got you within 20 paces of me. Hạ sát Trường Thiên đã giúp ngươi đến gần ta 20 bước. You needed a second sacrifice to claim another reward to bring you within 10 paces. Quả nhân đoán tài nghệ ngươi chỉ có thể vận dụng chính xác ở 10 bước nên ngươi cần 1 phần thưởng nữa để đến gần 10 bước. Although Broken Sword and Flying Snow had never met Sky they instantly understood the reason for his defeat. Họ cũng đã hiểu lý do Trường Thiên thất bại dưới tay ngươi. Please decide between yourselves. Xin hãy tự quyết định giữa 2 người. Then we die together. Ta sẽ cùng chết. I want you to live. Em muốn chàng phải sống. If you died, how could I live. Nàng chết đi, ta sống để làm gì. You will live on, promise me. Hãy hứa chàng sẽ sống. I am Nameless, Prefect of Leng Meng County. Tôi là Vô Danh, Tri Huyện Lân Mãnh. Your permission is sought. Kính thỉnh cầu tướng quân. I die willingly. Ta cam lòng hy sinh. How swift thy sword. Kiếm pháp người thật cao siêu. A fight to honor Flying Snow. 1 cuôc so tài chỉ để tưởng niệm Phi Tuyết. Why. Vì sao. It is his dying wish that you take his sword for your mission Ước nguyện cuối của người là Đại hiệp giữ thanh gươm để thực hiện ý nguyện Sky, Flying Snow and Broken Sword sacrificed themselves so you can be within 1 0 paces of me. Trường Thiên, Phi Tuyết và Tàn Kiếm đã cùng hy sinh để ngươi được đến cách ta 10 bước. All three gave you their lives. Cả 3 đã phó thác sinh mạng cho ngươi. Therefore you are the most dangerous assassin of all. Suy ra , ngươi chính là thích khách nguy hiểm nhất. All of you are willing to die for a cause. Tất cả các ngươi đều tự nguyện xả thân hy sinh vì 1 lý tưởng. Your Majesty has seen through our plan. Nhưng Đại vương đã hiểu hết mọi sự. A citizen of Qin would not do this. Người nước Tần không bao giờ toan hành thích ta. Who are you. Thật ra ngươi là ai. A man of Zhao. Thần là người nước Triệu. Your Qin soldiers killed my family. Quân lính nhà Tần sát hại gia đình thần. I discovered my real identity 10 years ago and set my heart on this plan. Thần đã biết thân thế mình 10 năm trước và quyết tâm nung nấu ý chí. You've come to avenge Zhao Ngươi vì nước Triệu đến đây sao As Your Majesty guessed there is only one crucial move. Đại vương đã đoán ra chỉ có 1 tuyệt chiêu. But I sense your hesitation. Ta biết ngươi đang rối trí. Your Majesty is perceptive. Đại vương rất tinh tường. However you too have underestimated someone. Đại vương cũng đã đánh giá thấp 1 người. Who. Ai. Broken Sword. Tàn Kiếm. If it enters at precise pressure points it will not cause any fatal injury. Nếu nó đâm vào đúng huyệt Nguyệt cách thì chỉ bị thương chứ không mạng vong. Such a blow is hardly child's play. Kiếm thuật không phải chuyện đùa. How is Sky now. Lúc này Trường Thiên thế nào rồi. Fully recovered. Hoàn toàn bình phục. The King's security is impenetrable. Tần vương được bảo vệ cẩn mật. He should have died three years ago. Lẽ ra hắn phải chết cách đây 3 năm mới phải. I abandoned the plan. Chính ta bỏ cuôc. Why. Tại sao. I also asked him. Thần cũng đã hỏi như vậy. Broken Sword is the strongest of the three. Tàn Kiếm là người kiếm thuật cao cường nhất trong 3 người. I will help you. Nhưng ta sẽ giúp ngươi. This time, we must succeed. Lần này nhất định phải thành công. See you tomorrow at the Qin camp. Hẹn sáng mai ở Doanh trại quân Tần. Help me fight Broken Sword. Hãy giúp ta hạ Tàn Kiếm. Master. Chủ nhân. Although I had agreed to help her attack from behind is dishonorable so I couldn't draw my sword. Dù thần đã có lời hứa với Phi Tuyêt nhưng tân công từ sau lưng là hành động đôn mạt nên thần đã không thể rút kiêm. I knew this would happen. Ta đã biết điều này rồi sẽ xảy ra. You can't stop me now. Chàng không thể cản ta được nữa. Even wounded, I will still stop you. Dù có bị thương ta cũng sẽ cản nàng. Then I will kill you. Vậy ta sẽ xuống tay. Your special medicine should heal his wounds in a day Thuốc của tiểu thư sẽ giúp vết thương lành trong 1 ngày I tended to the wound myself. Chính tôi đã bó vết thương cho Tàn Tiên sinh. After the battle, take my sword and follow Nameless to see the King Sau khi ta đấu với Vô danh hãy cầm Phi Tuyết Kiếm của ta đi theo Vô Danh đến gặp Tần Vương They won't treat a servant harshly. Bọn chúng sẽ không để ý đến tôi tớ. If the assassination succeeds wave a red flag on your return. Nếu việc hành thích thành công hãy phất lá cờ đỏ trên đường về. If it fails, a yellow one. Nếu thất bại, hãy phất lá cờ vàng. How is Flying Snow. Phi Tuyết sao rồi. She is resting. Đang hồi phục. She doesn't know I've come. Nàng không biết ta đã đến đây. Please abandon the mission. Hãy từ bỏ ý định. You know I am a man of Zhao. Ta đây chính là người nước Triệu. So am I. Ta cũng vậy. Doesn't Qin want to conquer Zhao Chẳng phải Tần muốn diêt Triêu đó sao Isn't the King the enemy of Zhao Chẳng phải Tần vương là kẻ thù nước Triêu sao Yes. Đúng vậy. Flying Snow has asked me that too. Phi Tuyết cũng từng hỏi ta như thế. She's the daughter of a Zhao general who died in battle against Qin Gặp Phi Tuyết là con gái Đại tướng Triệu Chấn của nước Triệu đã tử trận lúc chiến đấu chống quân Tần I promised to help her. Ta đã thề nguyền giúp sức. Calligraphy and swordplay share the same principles. Thư Pháp và Kiếm Thuật dựa trên những nguyên tắc chung. The essence of calligraphy is from the soul. Tinh hoa của Thư Pháp là tâm linh. Swordsmanship is the same. Kiếm pháp cũng vậy. Both aspire to truth and simplicity. Cả hai đều hướng đến Chân và chất. Three years ago we perfected our skills. 3 năm về trước chúng ta đã luyện xong kiếm pháp. Flying Snow insisted on going ahead. Phi Tuyết nhất định đi trước. Together, we stormed the palace. Cùng nhau hai ta đã xâm nhập Hoàng cung. She asked why I had abandoned the mission. Khi nàng hỏi vì sao ta bỏ nửa chừng. After that she refused to talk to me. Sau đó, nàng đã không nói với ta lời nào nữa. Please abandon your plan. Hãy từ bỏ ý định. No. Không. Yes. Đúng. Are you that determined. Ngươi cương quyết như vậy à. Yes. Đúng vậy. These words express my mind. Đây là 2 chữ tâm nguyện. Flying Snow and I will never part nor will our swords. Kiếm của hai ta cũng vậy. Master Nameless although I am just a humble servant allow me to say a few words. Thu Nguyệt này tuy là tôi tớ thấp hèn cũng dám xin Đại Hiệp để tôi nói vài lời. I've been with my master since I was eight. Tôi đã theo chủ nhân hầu hạ từ khi lên 8. Broken Sword said. Tàn Kiếm đã nói. Only the King of Qin can stop the chaos. Chỉ có Tần Vương mới có thể mang lại yên vui cho muôn dân. by uniting all under Heaven. bằng cách thống nhất bờ cõi. He said, one person's suffering is nothing compared to the suffering of many. Sự đau khổ của 1 người không là gì so với nỗi đau của muôn dân. The rivalry of Zhao and Qin is trivial compared to the greater cause. Mâu thuẫn giữa Tần và Triệu so với Thiên hạ thì không còn là mâu thuẫn nữa. So many attempts on my life. Quá nhiều âm mưu hành thích. No one understands my intentions. Không ai hiểu ý đồ lớn của Quả nhân. Even my court officials see me as a tyrant. Bá quan văn võ trong triều đình cũng xem ta như hôn quân, bạo chúa. But I never imagined that Broken Sword, my arch-enemy would truly understand and appreciate my real motives. lại thật sự hiểu thấu tâm can ta như vậy, và hiểu được ta làm mọi điều vì đại sự. Having found a true confidant in Broken Sword if I die, I am content with my life. Nay đã có Tàn Kiếm là tri kỷ trên đời dù có chết, ta cũng mãn nguyện. Let "All under Heaven" guide your decision. Hãy vì 'Thiên Hạ' mà quyết định đi. This scroll of Broken Sword's isn't about sword technique but about swordsmanship's ultimate ideal. Thư Pháp của Tàn kiếm không có thiên chức của kiếm pháp mà là cảnh giới thứ nhất của kiếm pháp. The second achievement is when the sword exists in one's heart when absent from one's hand One can strike an enemy at 1 00 paces even with bare hands. Chỉ cần tay không cũng có thể hạ được kẻ thù. He vows not to kill and to bring peace to mankind. Mở tấm lòng rộng rãi bao dung hoà đồng trong muôn vật và thề không giết hại, cũng như mang thái bình đến cho thiên hạ. Therefore I cannot kill you. Do đó, thần không hành thích Đại vương. Remember those who gave their lives for the highest ideal: peace. Xin Đại vương hãy nhớ những kẻ đã bỏ mạng vì lý tưởng cao nhất hoà bình cho muôn dân. He must have abandoned the mission. Người đã từ bỏ ý định. What did you say to him. Chàng đã nói gì với người. I wrote three words. Ta đã viết 2 chữ. That is all you care about. Chàng chỉ biết có điều đó. And you. Và nàng nữa. I don't believe you. Ta không tin. You've ruined Sky and the Kingdom of Zhao. Chàng đã lung lạc Vô Danh đã hại Trường Thiên và cả nước Triêu. When we first met. Thuở ta mới gặp nhau. I had to prove myself to convince you. Ta đã phải chứng minh tài nghệ để thu phục nàng. I always wanted to go home with you. Ta đã luôn mơ ước về nhà chung sống cùng nàng. Sadly, it won't happen now. Than ôi điều ấy sẽ khôngthực hiện được rồi. Why didn't you defend yourself. Sao chàng không tự vệ. Why didn't you defend yourself. Tại sao chàng không tự vệ. I'm taking you home now. Thiếp sẽ đưa chàng về. Your Majesty, permission to execute. Đại vương có ra lệnh hành quyết không. Permission to execute. Đại vương có hành quyết không. Your Majesty, permission to execute. Đại vương có hành quyết không. He conspired to assassinate Your Majesty. Hắn đã âm mưu sát hại Đại vương. This is the law of Qin Đây là Luật pháp Nhà Tần Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. Execute him. Hành quyết. You've never seen a dead man before. Chưa thấy người chết bao giờ sao. Be careful. Cẩn thận đó. 000-7-1 7-1 2-0-1 4-26 Gemeinschaft Bank Zurich 000-7-1 7-1 2-0-1 4-26 Ngân hàng nhà nước ở Zurich What the hell are you doing to me. Các ông làm gì tôi. Where am I. Tôi đang ở đâu đây. A boat. Một chiếc tàu. You were in the water. Cậu nỗi lềnh bềnh trên biển. We pulled you out. Chúng tôi đã vớt cậu lên. You were shot. Cậu đã bị bắn. There are the bullets. Những viên đạn này. Why was it in your hip. Sao nó găm vào hông cậu. My hip. Hông tôi. Why was it in your hip. Sao nó lại nằm trong hông cậu. My hip. Hông tôi à. Yeah, in your hip under the skin. Phải, nằm bên trong dưới lớp da. You need to rest. Cậu cần nghỉ ngơi. I'm a friend. Tôi là bạn. I'm your friend. Tôi không hại cậu. My name is Giancarlo Tên tôi là Gian Carlo Who are you. Cậu là ai. What's your name. Tên cậu là gì. What's your name. Cậu tên gì. I don't know. Tôi không biết. Oh, God. Ôi Trời. Mission failed. Sứ mệnh thất bại. Do you know who I am. Anh biết tôi là ai không. I do not know who I am. Tôi không biết mình là ai. Tell me who I am. Tôi là ai. If you want to eat, get in there. Nếu muốn ăn thì cậu nên vào đó đi. Based on these charts, I think I may have been closer to the coast. Nếu theo bản đồ này, có lẽ ta đã ở gần bờ biển. What is this. Gì đây. No, it doesn't. Không, chẳng nhớ được gì. The knot's like everything else. Mấy gút thắt cũng như những chuyện khác. I found the rope and I did it. Tôi tìm thấy đoạn dây rồi đã thắt đại. I can add, subtract. Có thể cộng trừ. That's the point. Đó mới là vấn đề. I don't even know what to look for. Tôi thậm chíkhông biết mình đang tìm cái gì. You need to rest. Cậu cần thư giãn. It will come back. Rồi sẽ nhớ lại thôi. What if it doesn't come back. Chuyện gì nếu tôi không nhớ lại. It's not much, but it should get you to Switzerland. Nó không nhiều nhưng có thể đưa cậu đến Thụy Sĩ. Thank you. Cảm ơn. The park is closed. Công viên đã đóng cửa. All right. Được rồi. No, I don't. Tôi không. I've lost them my papers they are lost. Tôi đã làm mất hết giấy tờ rồi. I just need to sleep. Tôi chỉ muốn ngủ. And all my friends out there, you will read about yourselves. Và tất cả bạn bè tôi ngoài kia, sẽ được đọc về bản thân mình. If you want to play this game after I have been reasonable,I will show you. Vì nếu quí vị muốn chơi trò chơi này sau khi tôi chơi quá đẹp,tôi sẽ cho quí vị thấy. He was an irritation before he took power, a problem when he was in power,and he's been a disaster for us in exile. Hắn là một kẻ gây rối trước khi cầm quyền Đúng là một tai hoạ khi hắn nắm quyềnvà kẻ sa thải chúng ta chính là hắn. He's writing a book about the Agency's history in Africa. Hắn đang viết một cuốn sách về tiểu sử của cơ quan ở Châu Phi. He's going to name names. Hắn sẽ nêu lên từng tên một. It's basically a shakedown. Nói đúng hơn là một sự sàng lọc. He's demanding the Agency's help. Hắn đang yêu cầu sự trợ giúp của cơ quan. He wants us to put him back in power in six months, or else. Hắn muốn chúng ta đem quyền lực về cho mình trong vòng sáu tháng. This interview, and I'il make the tape available to whoever wants it he goes on to claim that he's justsurvived an assassination attempt Tôi sẽ công bố đoạn băng phỏng vấn này cho tất cả ai cần Hắn đã có yêu sách vì hắn vừathoát khỏi một vụ ám sát He says it's us. Hắn nói là do chúng ta. He says he's got proof. Hắn nói hắn đã có bằng chứng. The Director wants to know if there's any truth in this accusation. Giám đốc muốn biết sự thật về sự cáo buộc này. I've already assured him there's nobody that reckless on my senior staff. Tôi đã quả quyết với ông ta rằng các nhân viên lâu năm của ta không ai có cẩu thả đến thế. I'm not sure what we're talking about. Tôi không dám chắc những gì chúng ta đề cập. Was this Treadstone Có phải là người của Treadstone Yes. Đúng vậy. What happened. Chuyện gì vậy. And you don't let me know this. Và anh không cho tôi biết vụ này. You never wanted to before. Trước giờ ông có cần báo cáo đâu. Yes, I'm here about a numbered account. À phải, tôi đến vì số tài khoản này. My name is Jason Bourne Tên mình là Jason Bourne I live in Paris Mình sống ở Paris I'm not sure. Tôi không chắc. Yes, in Paris Vâng, Paris This is 46 99 03 84 Đây là số 46 99 03 84 Leave a message at the beep Xin để lại tin nhắn sau tiếng bíp I'm an American. Tôi là người Mỹ. Okay. Được. You've no jurisdiction here. Ông không được phép vào đây. Excuse me. Xin lỗi. This is notmy current address, okay. Đây không phải là địa chỉ của tôi. Now I lose my apartment, okay. Giờ thì tôi đã mất nhà nhé. That means no address, no phone, no money, no time. Tức là không có địa chỉ, không có điện thoại, không có tiền, không có thời gian. And I still have no visa Và tôi vẫn chưa có Visa But where's the guythat I talked to last week. Xin lỗi, nhưng cái gã đã tiếp chuyện tôi tuần trước đâu. How am I supposed to. Làm sao tôi có thể. I don't know who you saw last week. Tôi không biết cô đã gặp ai tuần trước. Let me help you. Vậy thì để tôi giúp ông. I have it right here. Tôi có nó đây. It's very different. Nó rất khác nhau. It's not a menu. Nó không có trong danh sách. I brought all this proof. Tôi đã đem tất cả thứ có thể chứng thực. I'm on it. Tôi đang ở khu Đông. Bravo Đội Bravo Move in. Đi. Alpha Unit, you're clear. Đội Alpha, các anh trống rồi. All Units, target may have a radio. Tất cả các đơn vị, mục tiêu có thể có điện đài. Code 77, copy. Code 77, rõ. Down. Đi xuống. Go Đi nào He's in Zurich now. Giờ hắn đang ở Zurich. He went to the bank. Chắc, hắn đã đến nhà băng. Come on. Coi nào. What does that mean. Như vậy là sao. I said I don't know. Tôi đã bảo là không biết. I liked it better when I thought he was dead. Nghĩ rằng hắn đã chết như vậy tôi yên tâm hơn. What are you looking at. Anh nhìn gì tôi. What. Sao. The consulate. Trong lãnh sự quán. I heard you talking. Tôi đã nghe được. I thought maybe we could help each other. Tôi nghĩ có lẽ ta nên giúp đỡ nhau. How's that. Cách nào. Thank you. Cám ơn anh. I'il give you $10,000 to drive me to Paris Tôi sẽ trả cô 10 ngàn để đưa tôi đến Paris Is this a joke. Gì đây, đùa hả. I'il give you another $10,000 when we arrive. Và tôi sẽ đưa cô thêm 10 ngàn nữa khi tới đó. Jesus. Chúa ơi. Okay. Hiểu. We caught a break here. Chúng ta có một điểm ngắt. Let's go. Làm đi. Okay, I'm up. Được, tôi đang tải lên. This is 38 minutes ago. Đây là 38 phút trước. Zurich police are looking for an American carrying a red bank bag. Cảnh sát Zurich đang tìm một người Mỹ mang túi ngân hàng màu đỏ. He just tore up the embassy and put two cops in the hospital last night. Hắn vừa làm rối tung Đại sứ quán, và đã làm hai cảnh sát phải vào bệnh viện tối qua. Do it now. Làm ngay đi. I want them all activated. Tôi muốn cả nhóm ra tay. Wait. Đợi đã. You heard me. Cậu nghe chưa. I want Bournein a body bag by sundown. Tôi muốn Bournenằm trong bao xác chiều nay. All right, let's get a map up here. Lên bản đồ ngay đi. which was fine with mebecause I was ready. với tôi thì không saovì tôi đã sẵn sàng. I took all the money I had. Nên tôi đã rút hết số tiền tôi có. I went in with friends we took over this really cool surf shopoutside Biarritz, right by the water. Nó ở ngay sát bờ biển. It was just amazing for about three months, until it turned out that this jerk who had fronted us the leasewas actually shining everyone on and. Nhưng chỉ tuyệt vời trong ba tháng, đến khi xảy ra vụ này đây Một gã ngu xuẩn đã tìm thấyhợp đồng cho thuê làm mọi người thật bất ngờ. And what. Và gì nữa. Listen to me. Nghe tôi này. I'm gonna shut up now. Bây giờ thì tôi im đây. No, don't do that. Đừng, đừng làm vậy. I haven't talked to anybody in a while. Tôi chưa nói chuyện với ai cũng đã lâu lắm rồi. You've said, like, 10 words since we left Zurich. Từ lúc rời Zurich, anh chỉ nói chừng 10 từ là cùng. And I've had this headache. Và tôi lại đang nhức đầu nữa. It's like a constant thing in my head and it's just startingto move to the background so keep going. Cứ như là có gì đó không ngớt trong đầu tôi và nó vừa bắt đầugợi lại ký ức nên Cô nói tiếp đi. What kind of music do you like. Anh thích loại nhạc gì. What do you like. Anh thích gì. I don't know. Tôi không biết. What do you like. Anh thích gì nào. Tell me. Nói đi. I don't know. Tôi không biết. Who pays $20,000 for a ride to Paris. Có ai lại trả 20 ngàn để đến Paris chứ. Fuck it Chết tiệt I can't remember anything that happened before two weeks ago. Tôi không thể nhớ được bất cứ chuyện gì cách đây hai tuần. No, I'm serious. Tôi nói nghiêm túc đấy. I don't know who I am. Tôi không biết mình là ai. Yes. Ừ. Yes. Đúng thế. And that's the best angle of the courtyard. Đó là cảnh rõ nhất của sân sau. That's the only angle. Đó là cảnh duy nhất. They must have something. Chắc phải có gì chứ. What is he doing. Hắn đang làm gì vậy. Is he warning us. Hắn muốn cảnh cáo ta. Is it a threat. Một sự đe doạ. Look at this. Sếp, nhìn này. Her father was a welder. Bố là thợ hàn. The grandmother, she's still in Hanover Bà nội vẫn còn sống ở Hannover It looks like she's the anchor for this little domestic disaster. Và hình như cô ta là một cái gai cho gia đình. No taxes, no credit. Không đóng thuế, không thẻ tín dụng. I don't like her. Tôi không ưa cô ta. I want to go deep. Tôi muốn đào sâu hơn. Get a phone log for Granny and the half-brother. Theo dõi điện thoại bà nội và người anh ghẻ. These are real. Mấy cái này là thật. Who has a safety deposit box full of money and six passports and a gun. Ai lại có một hộp bảo hiểm đầy tiền với 6 hộ chiếuvà một khẩu súng chứ. Who has a bank account number in their hip. Ai lại có số tài khoản ở hông chứ. I come in here, and the first thing I'm doing is I'm catching the sightlines and looking for an exit. Tôi bước vào đây, và điều đầu tiên tôi làm là nhìn xem lối ra ở đâu. I mean, you were shot. Ý tôi là, anh đã bị bắn. I know that our waitress is left-handed and the guy sitting at the counter weighs 215 pounds and can handle himself. Và còn biết phải xử hắn ra sao. At this altitude, I can run flat out for a half-mile before my hands start shaking. Ở độ cao này, tôi có thể chạy nửa dặm trước khi bắt đầu run. Now why would I know that. Vì sao tôi biết những việc như vậy. How can I know that and not know who I am. Làm sao tôi biết như thế mà chẳng hề biết mình là ai. Hey Này I slept. Tôi ngủ quên. I can't believe it. Thật không ngờ. I haven't slept. Tôi đã không được ngủ. For $20,000,I like to throw in breakfast. Với $20,000,tôi thích xa xỉ vào bữa sáng. Did you stop for gas. Cô đã ngừng lại đổ xăng. I've thought about it. Tôi cũng chưa nghĩ đến. 104 104 Yeah, that's the address. Đúng rồi, là địa chỉ này. No, keep going Không, đừng ngừng Okay. Được. Okay. Rồi. So, this is it, right. Vậy là đây rồi phải không. Jason Jason Oh, God. Ôi trời. The money. Tiền. Yeah. Ừ. Here. Đây. Thank you. Cảm ơn anh. Okay Okay You could wait. Cô có thể đợi mà. How could I forget about you. Làm sao tôi quên cô được. You're the only person I know. Cô là người duy nhất tôi biết. Yeah. Ừ. That's true. Cũng đúng. I guess you're not home. Chắc là không có ai ở nhà. Monsieur Bourne, there you are. Ông Bourne, xin chào. I think I forgot my key. Hình như tôi làm mất chìa khoá. Hello Xin chào Are you sure this is all yours. Anh chắc là những thứ này của anh không. This is my kitchen. Nhà bếp mình đây. I think I'm in the shipping business. Hình như tôi làm trong ngành tàu biển. So it's all coming back. Vậy là anh đang nhớ lại hả. Yeah. Vâng. Hello. Alô. Hello. Alô. How may I direct your call. Tôi có thể giúp gì cho ông. Thank you. Cảm ơn cô. Are you there. Cô còn đó không. Hello. Alô. Sir. Vâng. Kane with a 'K Kane chữ K Thank you. Cảm ơn cô. You call about Monsieur Kane Ông đang tìm ông Kane You are a friend of his. Ông là bạn ông ấy sao. I'm sorry to tell you this, but Monsieur Kane passed away almost two weeks ago. Rất tiếc phải cho ông hay tin dữ nhưng ông Kane đã chết cách đây gần hai tuần. Apparently, he was killed instantly. Nghe nói ông ấy chết ngay tại chỗ. Who came. Ai đã đến. His brother. Anh trai ông ta. Jason Jason There's no hot water. Ở đây không có nước nóng. The water is still cold. Nước cũng vẫn còn lạnh. I got it running, though. Tôi có mở ra thử. So. Vậy. Nothing. Không có gì. Are you okay. Anh ổn chứ. Something wrong. Có gì không ổn à. Jason Jason Tell me what's inside. Nói tôi nghe có gì bên trong. Who are you. Mày là ai. Who are you. Tao hỏi mày là ai. Who are you. Mày là ai. Oh, my God. Chúa ơi. God. Chúa ơi. Who are you. Nói mau, mày là ai. He's got my picture. Hắn có ảnh của tôi nữa. All right. Được rồi. This is Zurich, yesterday. Đây là Zurich, ngày hôm qua. Don't. Đừng. Where did you get this. Lấy đâu ra tờ giấy này. My God. Lạy Chúa. Where are your shoes. Giày cô đâu. Yeah, sure. Ừ đương nhiên rồi. He went out the window. Hắn đã nhảy ra cửa sổ. Why would someone do that. Sao lại có người làm thế chứ. We can't stay here. Chúng ta không thể ở đây. You can wait for the cops. Cô có thể đợi cảnh sát. It's okay. Vậy nhé. I got to go. Tôi phải đi. Marie Marie Marie Marie Don't look. Đừng nhìn. Yeah. Alô. Hang on. Giữ máy. Tell me. Nói đi. He killed our man. Hắn đã giết người chúng ta. Yeah. Vâng. This is Paris Đây là Paris I'il be back in 10 minutes. 10 phút sau tôi sẽ quay lại. Hey, I told you to stay in the car. Đã bảo cô ở lại trong xe. I told youto stay in the car. Tôi đã bảo cô ở yên trong xe. I needed a drink. Tôi cần uống ít gì. I didn'tthink you would come back. Dẫu sao tôi cũng đâu nghĩ anh sẽ trở lại. Look, you got to go to the cops. Cô nên đến với cảnh sát. You have that picture, you have the $20,000. Cô có mấy tấm hình đó, có 20 ngàn đó. You tell them everything that happened. Kể hết với họ những gì xảy ra. Marie, you can't just sit here. Marie, cô không thể ngồi đây mãi. It's not safe here. Không an toàn đâu. Safe. An toàn. This is from inside the embassy. Hình này chụp trong Đại sứ quán. Who can do this. Ai có thể làm việc này. This is fromyesterday. Hình này mới hôm qua. I don't know. Tôi không biết. How can they know we're together. Làm sao họ biết cả chuyện chúng ta đi chung. That's all. Tất cả chỉ thế. You want to go, fine. Muốn tôi đi cũng được thôi. I don't know what happened. Tôi không biết chuyện gì đã xảy ra. I don't know who I am. Tôi còn không biết mình là ai. Look, I'm. Nhìn đi, tôi. I'm trying to do the right thing Tôi đang cố làm điều đúng Nobody does the right thing. Không ai đúng cả. I don't even know who I'm hiding from. Thậm chí tôi không biết mình đang trốn ai. These people know who I am. Những người đó biết tôi. So figure it out. Vậy thì đi tìm đi. You take care of this car. Cô chăm sóc xe này hả. What do you mean. Ý anh là sao. It pulls a little to the right. Nó hơi nghiêng về bên phải. Last chance, Marie Cơ hội cuối đó, Marie So. Vậy. What. Gì. You understand. Hiểu chưa. Okay. Ừ. And I got to think. Và tôi phải suy nghĩ. Do you have a hat or a scarf or something Cô có mũ hay khăn gì không For my hair. Cho tóc tôi hả. Okay. Dễ thôi. This man was not shot. Người này không phải bị bắn. Wombosi went to the morgue. Wombosi đã đến nhà xác. Where is he now. Hắn ở đâu rồi. I told you, I'm not staffed for this. Đã nói với ông tôi không lo những việc này. Where is he. Bây giờ hắn ở đâu. They were leaving the morgue. Họ đã rời khỏi nhà xác. They just left. Họ vừa đi khỏi. Hey. Chào. You already cleaned the room. Anh đã dọn phòng sạch rồi hả. I think it's best if we leave a room, that we don't leave a trail. Anh nghĩ tốt nhất là nếu chúng ta rời khỏi, thì không để lại dấu vết. Where are we going. Vậy ta đi đâu nữa. The Hotel Regina Khách sạn Regina We need that hotel bill. Chúng ta cần hoá đơn khách sạn. Okay Okay It gets slightly complicated, though. Cũng hơi phức tạp đấy. Because you're dead. Vì anh đã chết. Right. Đúng. They want war, we'il make war. Chúng muốn chiến tranh, thì tôi cho chiến tranh. If they want to kill me, they better kill me the first time. Nếu muốn giết tôi thì nên giết ngay lần đầu tiên. They better kill me dead. Nên giết cho tôi chết. They better kill me when I'm in my sleep. Nên giết tôi lúc đang ngủ. We need these people. Chúng ta cần họ. We must be careful. Chúng ta phải cẩn thận. We. Chúng ta. You need to bring me back that bastard kid's head put it in front of this house,and show them the war we're fighting. Cậu phải đem đầu tên Kane khốn khiếp đó về cho tôi treo ngay trước cửa nhà và cho chúngbiết phải dùng loại chiến tranh gì. But that is precisely. Nhưng rất nghiêm ngặt. Okay Okay Exits. Lối ra. Service at the back, side goes to the street past the shops front is the best Phục vụ ở phía sau Bên hông ra con đường có nhiều shop phía trước là tốt nhất If I think I'm being followed, I walk out with the bag over my right shoulder. Nếu thấy mình bị theo dõi, đi ra vác túi lên vai phải. And if there's no taxi Và nếu không có taxi We need this, right. Chúng ta cần việc này đúng không. Okay Okay I need distances. Anh cần khoảng cách. Because after I call you, I can get you moving. Vì sau khi anh gọi em, anh có thể chỉ em ra ngoài nhanh. You understand. Hiểu không. How many hotel employees are there. Có bao nhiêu nhân viên ở đó. And obviously security. Và chính xác số bảo vệ. What happened. Chuyện gì vậy. I've got the records. Em lấy hồ sơ được rồi. You have the bill. Em xin được hoá đơn không. He made me a photocopy. Hắn đã đưa em bản sao. You just asked for it. Em chỉ hỏi thôi sao. Okay. Ồ. That's good thinking. Cũng là một ý hay. Yeah, we just heard. Chúng tôi cũng vừa hay tin. It's Bourne Là hắn, Bourne He had an assignment. Hắn đã nhận một sứ mạng. He obviously felt compelled to finish the task. Thấy rõ là hắn muốn sửa chữa lỗi lầm. Jesus. Chúa ơi. We think he'il come back in now. Tôi nghĩ hắn sẽ quay về ngay. He's following a protocol. Hắn đang làm theo quy định. When. Khi nào. 24 hours. Chừng 24 giờ. It will be clean. Thì nó sẽ phải êm xuôi. I understand you're a dive shop, but where are you located. Anh biết đó là cửa hàng đồ lặn, nhưng địa chỉ ở đâu. What specifically does your company supply. Chính xác thì công ty anh cung cấp thứ gì. I am sorry. Tôi xin lỗi. What is your name, monsieur. Ông nói tên ông là gì ạ. You've been here for three hours and you still can't find a print. Anh đã ở đây ba giờ liền mà không tìm ra giấu tay à. What. Sao. Paris police found the vehicle Cảnh sát Paris đã tìm ra chiếc xe You've reached Simon Rawlins at Alliance Security, Maritime Division. Anh hãy đến văn phòng của Simon Rawlins, ở công ty bảo hiểm chi nhánh Maritime. I got a lead in Paris Đã có đầu mối ở Paris The rest were Marseilles, and two out in Southampton Một ở Marseilles, và 2 chỗ ở Southampton Simon Rawlins Công ty bảo hiểm Simon Rawlins I got a machine. Anh có một cái máy. How are you. Ông khoẻ không. I'm good. Khoẻ lắm. How are you. Cô sao rồi. Please have a seat. Mời ông ngồi. Thank you. Cảm ơn. I'm assuming you're still in the market. Hy vọng rằng ông vẫn quan tâm đến thị trường. Yes. Vâng. So I'm Kane Vậy anh là Kane I'm definitely Kane Nhưng anh chắc mình là Kane It's all just boats. Đó chỉ là những cái tên. I just found John Michael Kane's body. Em đã thấy xác của ông Kane. In a morgue here in Paris Trong nhà xác ở Paris But if you are John Michael Kane, whose body do they have. Nhưng nếu anh là John Michael Kane Cái xác đó là của ai. What was the name again. Tên anh ta là gì nhỉ. Kane Kane Kane Kane I want to see the body. Tôi muốn xem xác. We are not supposed to do that. Tôi không có quyền làm thế. I don't know. Tôi không biết. This guy has come to see the American. Anh chàng này muốn gặp một người Mỹ. Who are you. Anh là ai. Serious work. Công việc đàng hoàng. Get the hell out of here. Biến khỏi đây đi. Is this it. Sổ này hả. You can't take the book. Anh không được lấy sổ đó. This is it. Cái này phải không. That's fine. Tốt thôi. Honey, why don't you go wait outside. Cưng, sao em không ra ngoài đợi nhỉ. What are you looking for. Anh tìm gì vậy. Wombosi went to the morgue to visit Kane Wombosi đã đến nhà xác xem Kane He's in the Alliance brochure. Hắn có tên trong công ty bảo hiểm. Same guy. Cùng một tên. This guy knows. Gã này biết. It says something about a boat or. Nó nói gì đó về một con tàu. I don't understand. Em không hiểu. You read it. Anh đọc chưa. It says that 3 weeks before he was killed, Mr. Wombosi told police that a man came onto his yacht, fivemiles off the coast of Marseilles and tried to kill him. Báo ghi rằng ba tuần trước khi bị giết, Ông Wombosi đã báo cảnh sát có một kẻ lạ đột nhập lên thuyền mình,khoảng 5 dặm cách bờ biển Marseilles và định giết ông ta. It says I'm an assassin. Theo đó thì anh là một sát thủ. Stop the car. Ngừng xe lại đi. I said stop. Tôi bảo dừng. What are. Chuyện gì. You gave me too much. Ông đưa tôi nhiều quá. We're blown. Chúng ta bị thổi. Blown. Thổi. What is 'blown. Thổi' là sao. What do you think they're doing there. Em nghĩ họ làm gì ở đó. They're on to the hotel. Họ đứng trước khách sạn. You don't know that. Không, anh không biết sao. Are you crazy. Anh có điên không. Jason Jason What are you gonna do. Anh sẽ làm chứ. Kill me. Giết em hả. Whatever we do, we have to do it together. Dù có làm gì đi nữa, chúng ta phải cùng làm với nhau. We've passed that now. Bây giờ chúng ta đã qua rồi. The people whotook the picture in the embassy who killed Wombosi, they'regonna come here and kill us. Cảnh sát sẽ tìm chúng ta, và những người đã chụp hình chúng ta ở sứ quán những người đã giết Wombosi. The people who you work for. Đó là những người mướn anh. I will take you wherever you need to go. Anh sẽ đưa em đến bất cứ nơi nào em cần đến. I'il take you there. Anh sẽ đưa em đến đó. But not here. Nhưng không phải ở đây. If we stay here, we die. Nếu ở lại, chúng ta sẽ chết. Jesus Christ. Chúa thánh thần ơi. Okay, this was 16 minutes ago. Đó là chuyện 16 phút trước. This is our starting point. Điểm xuất phát của ta ở đây. Nicky Nicky Here. Vâng. I need to know everything Paris's finest is doing on this. Tôi cần biết mọi thứ về địa hình Paris để làm điều này. I'm on it. Tôi lo ngay. He trashed an American consulate. Hắn đã làm rác Đại sứ quán Mỹ. You don't know why. Anh không hiểu sao đâu. What will I say about Treadstone Tôi sẽ nói gì với họ về Treadstone You're worried about a budget meeting. Ông lo về buổi họp hả. We will burn for this. Chúng tôi sẽ tiêu vì vụ này. All right, I want two teams. Tôi muốn có hai nhóm. Daryl, Ray, stay on the grids. Daryl, Ray, trực tuyến. Brian, Harris, Steve I want to work on this girl. Brian, Harris, Steve điều tra cô gái này. We started it. Bắt đầu tiến hành rồi. Get it out. Rút ra. When we found convergence, we took the numbers back-checked them, ran a search mergewith other data we had, which wasn't much. Lúc chúng tôi kết hợp lại rồi kiểm lại những số đó và dò kết hợp với những thông tin về cô ta,dù không nhiều lắm nhưng. One, two, three, four, five. Một, hai, ba, bốn, năm. That's our pool. Đó là vùng của ta. No answer. Không trả lời. How many times you let it ring. Em để điện thoại reng mấy lần. Look, if you don't want to go, I'il hitch. Nếu anh không muốn đi, em sẽ xin quá giang. I said I'd take you. Anh đã nói là sẽ đưa em về. Those are the targets. Đó là những mục tiêu. How do you know he still owns this. Sao em biết anh ấy còn làm chủ trang trại này. Eamon always had money. Eamon luôn có tiền. He would never sell this. Ảnh chẳng bao giờ bán đâu. Marie Marie What. Gì. We got to go. Ta phải đi thôi. What. Sao. We got to go. Ta phải đi ngay. I thought it would. Em đã nghĩ. Shit, that's Eamon. Thôi chết, Eamon đó. We're leaving. Ta đi ngay lập tức. Eamon Eamon Wow, God there's a really good reason for this. Là em đây, Marie có một lý do thật sự hayđể gặp nhau. Daddy. Bố ơi. I had no idea you would be here. Em không biết là anh có ở đây. Well, why would I be here. Mà sao lại không ở đây nhỉ. Did she get you into this. Nó lôi anh về đây à. Daddy, Alain has to go pee. Bố ơi, Alan phải đi tè. Okay, in you go. Được rồi, lại đây con. I thought it would be okay. Em nghĩ là không phiền. But I guess I was wrong. Nhưng chắc là em lầm. Let's find Mommy. Mình tìm mẹ đi. Mommy. Mẹ. Okay. Được rồi. He used to be in shipping. Anh ấy từng làm ngành tàu biển. Is he good for you. Hắn có tốt với em không. You know me. Anh biết em rồi. I try too hard. Em cũng cố mà. Here you go. Đây nhé. Good night. Chúc ngủ ngon. This was when. Có tin khi nào. What's this yellow pin. Đinh vàng này là gì. She spent two months there in 1997 Cô ta đã ở đó vài tháng năm '97 They can't fly Họ không bay We got to go. Chúng ta phải đi. I don't want to know who I am anymore. Anh không muốn biết mình là ai nữa. I don't care. Anh bất cần. Come on. Coi nào. We'il talk about I want to forget everything. Những điều anh biết, anh muốn quên. I don't care who I am or what I did. Anh không quan tâm mình là ai và đã làm gì. We have this money Chúng ta có số tiền này We can hide. Chúng ta có thể ẩn dật. Can we do that. Mình làm thế được không. I don't know. Em không biết. Come on. Đi nào. You were up early. Sao em thức sớm thế. Bless you for making coffee. Anh có pha cà phê kia. One night. Một đêm. You weren't kidding. Không đùa nhỉ. He's not there either. Nó không có ở đó. He's not anywhere. Nó không có ở đâu hết. All right, let me get dressed. Thôi được, để bố mặc đồ cho. Who. Ai. Bloody dog's gone missing. Con chó bị mất tích. Not a chance. Chưa một lần. What. Sao. Get everyone in the basement. Đưa mọi người xuống hầm. You're in danger. Chúng ta đang nguy hiểm. I don't have time to explain. Tôi không có thời gian giải thích. You should go. Anh nên đi đi. What have you done. Em đã làm gì rồi. Daddy. Bố ơi. I'm sorry. Tôi xin lỗi. Let's go. Đi thôi. The phone is dead. Điện thoại chết rồi. Yeah. Ừ. Jason, who's out there. Jason, ai ngoài kia vậy. Who is it. Là ai vậy. What are you doing. Anh làm gì vậy. Oh, no. Ôi, không. That's not gonna happen. Sẽ không có chuyện đó. Where is it. Nó ở đâu. Where's the weapon. Vũ khí đâu. Who else is out here. Còn ai ở ngoài này nữa. How many you got with you. Ông mang theo bao nhiêu người. I'm not gonna ask you again. Tôi không hỏi lại đâu. I work alone. Tôi làm việc một mình. Like you. Như anh. We always work alone. Chúng ta luôn làm việc một mình. What do you mean. Ý anh là sao. Treadstone, both of us. Cả hai chúng ta. Paris Paris I live in Paris Tôi đã sống ở Paris You get the headaches. Anh có đau đầu không. Yeah. Có. I get such bad headaches. Tôi bị đau đầu cực kỳ. You know at night when you're driving a car. Anh biết lúc mình lái xe ban đêm. Maybe it's the headlights. Có lẽ phải làm gì đó với đèn pha. What is Treadstone. Treadstone là gì. They said go to Paris Họ nói đi đến Paris Is Treadstone in Paris. Treadstone ở Paris hả. Look at this. Nhìn này. Look at what they make you give. Hãy nhìn họ đã khiến anh làm gì. I'm not waiting, Marie Anh không chờ đâu Marie One minute, Eamon Một phút thôi Eamon I'm not waiting. Anh không chờ đâu. Please. Làm ơn đi. Take it. Cầm đi. That's it. Là vậy sao. No, that's not what I meant. Không, ý em không phải vậy. You got to get out now. Em phải trốn đi ngay. Hey Hey Get in the car. Lên xe ngay đi. You got to go. Em phải đi. What are you gonna do. Anh định làm gì. Who is this. Ai vậy. Who the hell are you. Anh là ai. The man you sent is dead. Người của anh cử đến đã chết rồi. So whoever this is, you better start talking. Nên cho dù anh là ai thì cũng bắt đầu lên tiếng đi. Hello, Jason Chào Jason So, what are we into now. Bây giờ chúng ta nói sao đây. Either youcome in and let us make this right or we'il keep goinguntil we're satisfied. Trở về để chúng tôi sửa sai hoặc chúng tôi sẽ tiếp tụclàm cho đến khi thỏa mãn. You mean until you kill me. Ý ông là giết tôi. I can't fix this if I don't know what the problem is. Tôi không thể sửa vụ này nếu tôi không biết vấn đề là gì. Why don't you talk to Marie, Jason Sao anh không bàn với Marie hả Jason She's dead. Cô ta chết rồi. How did that happen. Sao xảy ra chuyện đó. She was slowing me down. Cô ấy làm vướng tôi quá. Enough. Đủ rồi. Today Hôm nay Pont Neuf Ở Pont Neuf Wait. Khoan đã. First flight out. Sự truy bắt đầu tiên. Tell Nicky I'il callfrom the car. Bảo Nicky tôi sẽ gọi trong xe. Tell her to find Picot. Bảo cô ấy tìm Picot ngay. Go. Đi. What are we gonna do. Vậy anh định làm gì. Can you really bring him in. Anh thật sự có thể mang hắn về. Do you have a better idea. Ông có ý gì hay hơn. I couldn't do much worse. Tôi không thể làm sai hơn nữa. Why don't you go upstairs and book a conference room. Sao ông không lên lầu và mở phòng hội nghị đi. Position three, motorcycle. Vị trí ba xe môtô. Jason Jason I told you to come alone. Tôi đã bảo ông đến một mình. I guess that was too complicated. Tôi thấy phức tạp quá. Fuck. Chết tiệt. Get Nicky on the phone. Gọi Nicky ngay cho tôi. Yeah. Alô. Yeah. Đúng vậy. Two to three hours. Từ hai đến ba tiếng. Keep the truck. Giữ xe tải chứ. We'il move the gear in the truck. Chúng tôi sẽ dời dụng cụ vào xe. They were covering Spain, Malta, Morocco Trạm phủ sóng Tây Ban Nha, Malta, Morocco Yes, all local police radio traffic. Vâng, tất cảđường dây của cảnh sát giao thông. Okay, they're on it. Vâng, có ngay. Where's your field box. Hộp vải của cô đâu. Where's your field box. Hộp vải của cô đâu. That's this window right here. Là cái chỗ cửa sổ bên này. Dining room window. Cửa sổ phòng ăn gì đó. I don't get it. Tôi không lấy nó. Dead. Chết rồi. The phones are dead. Điện thoại chết rồi. It's Bourne, isn't it. Là Bourne phải không. You move, you die. Cử động nữa là chết. Okay, so what do you want. Vậy cậu muốn sao. You better take a look around. Cậu nên nhìn quanh mình đi. Are you Treadstone Ông là Treadstone Am I Treadstone Tôi là Treadstone You don't know what you're doing, do you. Cậu không biết mình đang làm gì phải không. You don't have a goddamn clue. Cậu chẳng có manh mối gì. Who am I. Tôi là ai. You're a malfunctioning $30 million weapon. Cậu là một sự trục trặc, một vũ khí 30 triệu đô. You're a total goddamn catastrophe. Cậu đúng là một thảm hoạ. Why are you trying to kill me. Tại sao ông muốn giết tôi. What happened in Marseilles Đã xảy ra chuyện gì ở Marseilles You sent me to kill Wombosi Ông đã phái tôi giết Wombosi Kill Wombosi Giết Wombosi I can send Nicky to do that, for Christ's sake. Tôi có thể phái Nicky để làm chuyện đó. Mr. Wombosi was supposed to bedead three weeks ago. Ông Wombosi lẽ ra đã phải chết cách đây ba tuần. He was supposed to have died in a way that the only possible explanation was that he'd been murderedby a member of his own entourage. Lẽ ra lão phải chết theo cách diễn giải duy nhất đó là bị giết bởimột thành viên thân cận. I don't send you to kill. Tôi không phái cậu để giết. I send you to be invisible. Tôi phái cậu để vô hình. I send you because you don't exist. Tôi phái cậu bởi vì cậu không tồn tại. I want to know what happened in Marseilles Tôi muốn biết chuyện gì đã xảy ra ở Marseilles I don't remember what happened in Marseilles Tôi không nhớ chuyện gì đã xảy ra ở Marseilles Bullshit. Tào lao. This is unacceptable, soldier. Không thể chấp nhận đâu, chiến sĩ. You hear me. Cậu nghe tôi chứ. You failed. Cậu đã thất bại. Unacceptable. Không chấp nhận. You failed and you're gonna tell me why. Cậu đã thất bại và cậu phải nói cho tôi biết lý do. I can't tell you. Tôi không thể nói. You puttogether a meeting with Wombosi Cậu đã tiếp cận Wombosi You found the security company. Cậu đã tìm thấy công ty bảo hiểm. You broke into the office. Cậu đã đột nhập vào văn phòng. You picked the boat. Cậu đã chọn thuyền. You picked the day Cậu đã chọn ngày You tracked the crew. Cậu đã tuyển thuỷ thủ. The food, the fuel. Thức ăn, nhiên liệu. You told us where. Cậu báo chỗ cho chúng tôi. You hid out on that boat five days. Cậu đã ở trên tàu 5 ngày. You were in, Jason Cậu đã ở đó, Jason You were in. Cậu ở đó. No, you do remember. Cậu đã nhớ rồi. I don't want to do this anymore. Tôi không muốn làm việc này nữa. Jason Bourne is dead. Jason Bourne đã chết. Do you hear me. Ông nghe chưa. He drowned two weeks ago. Anh ta đã chết đuối cách đây hai tuần. You're gonna go tell them Bourne is dead. Hãy ra đó bảo họ là Jason Bourne đã chết. Understand. Có hiểu không. Where are you gonna go. Cậu sẽ đi đâu. I swear, if I even feel somebody behind me, there is no measure to how fast and how hard I will bring thisfight to your doorstep. Nếu tôi biếtcó ai theo dõi tôi ông sẽ không ngờ tôi có thể trảđũa nhanh và tàn nhẫn thế nào đâu. It's done. Xong rồi. Shut it down. Tắt máy đi. The Treadstone project has already been terminated. Dự án Threadstone đã kết thúc. But quite honestly, for a strictly theoretical exercise the cost-benefit ratiowas just too high. Nhưng nếu chỉ với tư cách tập huấn tỷ lệ thiệt hại sẽ là quá cao. This your store. Đây là cửa hiệu của cô à. Yeah. Ừ. It's nice. Đẹp đấy. Put the luggage in the trunk. Bỏ va li vào cốp xe đi. Sorry, darling Xin lỗi cưng 6500, do you hear me. 6500, các anh có nghe ko. 6500 here, I hear you. 6500 đây, chúng tôi nghe thấy ông rồi. Find a big banner and hang it across the road. Tìm 1 cái thanh chắn và đặt nó giữa đường. I think I'il go to the beach. Tôi nghĩ tôi sẽ ra bãi biển đó. Before that we weren't here. Trước khi mà chúng tôi ko có ở đây. Come on. Vô đây. We'il talk about it later, Cruchot, Beaupied, on the road. Chúng ta sẽ nói chuyện này sau Cruchot, Beaupied, đang trên đường đi. Go past the forest and drive towards Pampelonne and Gassin and then to Paillasand Les Sellettes Đi thẳng về phía trước và qua Pampelonne và Gassin sau đó tới Paillas và Les Sellettes We're alone now, so call me lieutenant. Chỉ có chúng ta ở đây thôi nên cứ gọi tôi là trung uý. Yes, captain. Vâng thưa sếp. How beautiful you seem to me. Sếp mới thật tốt với tôi làm sao. Go away. Tránh ra đi. Chief. Sếp. I saw it. Tôi thấy rồi, thấy rồi. It was really this big. nó thật sự là rất lớn. Yes, trapezoidial, with square windows. Đúng vậy, có những cái cửa vuông. First it was spherical, then oval and now tropezoidial. Ban đầu thì nói là hình cầu, sau đó là hình oval, giờ lại là hình khối. Sergeant, your car is ready. Trung uý, xe của ngài sửa xong rồi. It looked like a top. Nó giống như là con quay. He walked 6 kilometres to give it to me, my gramps. Ông ấy đã đi 6km chỉ để đưa nó cho tôi thôi. Yes, sergeant. Vâng, trung uý. No, I'm asking how old you are. Ko, tôi đang hỏi tuổi anh mà. In truth, if your milk can is like your cheese. Sự thật là nếu anh thích sữa thì anh cũng thích bơ nữa. Let me. Để đó cho tôi. Sergeant. Trung uý. This big. Nó lớn. What. Cái gì. Where. Ở đâu. Didn't you see it. ÔNg ko thấy nó sao. Maybe, but there's nothing here now. Có lẽ giờ ở đây chẳng có gì cả. Yes, we saw it, as we'il see now. Đúng thế, chúng tôi đã thấy nó , anh phải tin chúng tôi. An unidentified Dubonnet in the shape of a Tefal pan with luminous Aspro windowsand it went Bic, bic. Các anh thấy gì chứ 1 cái Dubonnet ko xác định trong hình dạng của 1 cái chảo Tefal với 1 cái cửa của chiếc Aspro. Stop it, Cruchot, now you're really losing it. Thôi đi, Cruchot, anh thật sự là mất trí rồi đó. You're losing it and you're doing clandestine advertising to boot. Anh đúng là mất trí khi mới loan tin đó cho cánh nhà báo. Me, Fixudant Tôi sao, Fixudant Not for one Omo. Đâu chỉ có mìnhtôi đâu. I know, mayor, but listen. Tôi biết thưa thị trưởng nhưng mà. You couldn’t distinguish a Seb toaster from a Dior panty. Anh ko thể phân biệt được bánh Seb từ lò Dior hả. Peace. Hoà bình. We have no bad intentions with your planet. Chúng tôi ko có ý định xấu nào với hành tinh của các anh cả. You have a lively imagination. Anh có trí tưởng tượng phong phú đó. Your appearance and voice pose no problem to us. Vẻ ngoài của anh và giọng nói ko có gì khó cho chúng tôi cả. We copy them like that. Chúng tôi có thể sao chép được hình dáng đó. Don't force us to create chaos. Đừng ép chúng tôi phải sinh sự. Chief, I've got one. Sếp ơi, tôi có. Chief, chief. Sếp, sếp. There they are, there they are. Họ đã ở đây, đã ở đây. Who. Ai. The aliens. Người ngoài hành tinh. We talked to him, but he's narrow minded. Chúng tôi đã nói chuyện với anh ta nhưnh anh ta có vẻ chậm hiểu. Of course, sergeant. Tất nhiên là được mà trung uý. Convinced now. Giờ tin chưa. Mister president, eminence, at your service, eminence. Thưa tổng thống, thưa giáo chủ, tôi xin được phục vụ ngài. Keep it quiet and discrete. hãy giữ bí mật chuỵên này. It's oil. dầu, đó là dầu. Oil. Dầu. You must be tired. Chắc anh mệt lắm. Do you have a fever. Anh có bị sốt ko vậy. A drinking glass. ly uống nước đó. No, but your husband will. Ko, chồng bà uống. He feels no painand he sounds hollow. Rồi bà sẽ thấy, ông ta ko có cảm giác gì. But Cruchot, what are you doing here. Nhưng Cruchot, anh làm gì ở đây vậy. Drink, it's a surprise. UỐng đi, sẽ thú vị lắm. Beaupied saw one and me too and it was you. Beaupied thấy 1 người, và tôi cũng thấy, đó chính là ông. Out, I don't want to see you. Out,tôi ko muốn gặp anh nữa. And I was so proud of that brigade. Tôi đã rất tự hào về tiểu đội của mình. Attention. Chú ý. It's really becoming a collective hallucination. Nó là do ảo giác gây ra. Don't make fools of us. Đừng có biến chúng tôi thành những thằng ngu. If you see or hear anything else, come to me. Nếu các anh có nghe hay thấy gì nữa thì đến gặp tôi. Dismissed. Giải tán. Lock him in his room. Nhốt anh ta vào phòng đi. It's incomprehensible. Đúng là khó hiểu. That's a strong cup. Đó là 1 niềm vinh dự. Sergeant, Cruchot escaped. Trung uý Cruchot trốn rồi. Follow me. Theo tôi. Careful, your uniform doesn't make you invulnerable. Cẩn thận nhé, đừng làm cho bộ đồng phục của con bị hư. Drive, Mother Superior, drive. Lái đi, xin sơ đó. Did you see sergeant Cruchot. Sơ có thấy Cruchot ko. No, I didn't see a thing. Ko,tôi ko thấy gì cả. No, my son, God protects those who support him. Ko con trai à, chúa sẽ bảo vệ cho những ai ủng hộ ngài. Wait. chờ đã. Where did you want to go. Sơ muốn đi đâu. Are you in pain. Sợ bị đau à. I don't know. TÔi ko biết. The laundry's hanging there. Có phải chỗ phơi đồ đằng kia ko. Look what I found in the washhouse. Nhìn tôi tìm thấy đươc gì trong phòng giặt đồ này. That's sergeant Gerber Nó là của trung uý Gerber No, not me. Ko, ko phải tôi. I offered myself. Tôi tự nguyện mà. Is this yours. Có phải của anh ko. Monsignor, Mother Superior. Monsignor, sơ. I'd like to use it for the procession Mọi người rất thích dàn hợp xướng của sơ, tôi sẽ cần nó cho buổi biểu diễn That must have been a very special mission, sister. Đó hẳn là 1 sự rất đáng tiếc đó. She lost her voice, sergeant monsignor. Cô ấy bị mất giọng luôn ạ. What is it, my son. Giữ tên ăn trộm lại, giữ hắn lại có chuyện gì thế. In the name of the Father, the Son and the Holy Spirit. Nhân danh con, cha chúa và thánh thần. Through my fault, through my fault. Là lỗi của tôi, là lỗi của tôi. Sergeant. Trung uý. Details, you might say, but still. Bằng lái xe ko đọc được, đèn thì bị vỡ còn nhiều cái nữa. Where can he be. Anh ta có thể ở đâu được chứ. How's the investigation going. Cuộc điều tra của con sao rồi. Don't go anywhere. Ko được đi đâu cả. Come on. Tỉnh dậy, tỉnh dậy mau, chúng ta phải bắt bọn chúng. Am I not disturbing, Mr Gerber Tôi ko làm phiền chứ ngài Gerber Mrs Cruchot, come in. Bà Cruchot, mời vào. He keeps seeing UFOs and aliens. Anh ta cứ nói là nhìn thấ UFO và người ngoài hành tinh. My kisses are as light as these ephemera that fondle The large translucent lake in the evening air. Nụ hôn của anh như 1 ngọn đèn soi rọi cả quãng đường. Excuse me, I thought you were my wife. Xin lỗi, tôi nghĩ cô là vợ tôi. But no, darling, I can explain. Ko cưng à, để anh giải thích. Just wait. Đợi đã. Whatever you want, sweet darling. Em muốn sao cũng được. I'm so happy and relaxed. Thư giản kiểu này thật là tuyệt, giờ anh thấy rất hạnh phúc. I know it by heart. Anh thuộc lòng nó mà. Do you remember the first time I saw you. Em còn nhớ lần đầu anh gặp em ko. Yes, Ludovic Đúng vậy Ludovic Our love is the strongest Tình yêu của chúng ta mạnh mẻ nhất Josépha, I love you. Jospha, anh yêu em nhiều lắm. We have to run, Josépha Chúng ta phải chạy thôi Jospha Come. Mau lên. Go on board, Mr Cruchot Lên thuyền đi ngài Cruchot Inside, Mr Cruchot Vào trong đi ngài Cruchot No Ko Chief, are you there. Sếp, sếp còn đó ko. This can't be true. KO thể là thật được. My dear little Tricard, Berlicot. Tricard, Berlicot bé nhỏ. We have to take you. Chúng tôi phải bắt ngài lại đó. In the woods, chief. Trong rừng đó sếp. Are you making fun of me. Các anh đùa tôi à. Come on, darling, it's a misunderstanding. Thôi mà em chỉ là hiểu lầm thôi. I have toprove they exist or my wife leaves me. Tôi phải chứng minh sự tồn tại của bọn họ ko thì tôi sẽ mất vợ đó. I'm going away with my wife. Tôi ra ngoài với vợ đây. No, me, because I'm the fattest. Kođ ược, là tôi chứ, tôi mập nhất chỗ này. One of the girls dropped this on the beach. 1 trong những cô gái ở bãi biễn đã đánh rơi nó. That comes from the Cabanon Từ quán Cabanon Follow me. Theo tôi. Everything ok. Mọi thứ ổn chứ. I know, thank you. Tôi biết rồi, cảm ơn anh. Don't you dare or I make you disappear. Các anh ko sợ tôi làm cho các anh bíên mất sao. Or else the whole city suffers the same fate. Quên chuyện các anh đã thấy đi, quên chuyện chúng tôi có ở đây luôn nếu ko nguyên thành phố này toàn là giả hết đó. An emergency. 1 trường hợp khẩn cấp ạ. False alarm. Báo động giả thôi. But wasn't it here. Nhưng nó ko có đây. The restaurant, the Cabanon Nhà hàng Cabanon There's nothing here. Ở đây chẳng có gù cả. What. Cái gì. There never was. Chưa từng có. Never. Chưa từng. I had dinner here two days ago. Nhưng mà tôi mới ăn ở đây 2 ngày trước. I sat here. Tôi ngồi ở đây. Exactly here. Chính xác là ở đây. But I'm not crazy. Tôi đâu có điên. One sees aliens ands the otherone sees restaurants. Ko ko, có người nhìn thấy người ngoài hành tinh ở nhà hàng. Mr Gerber Ngài Gerber Where's the Cabanon. Cabanon đâu rồi. We need to have a secret sign. Chúng ta phải giữ bí mật chuyện này. Like what. Như thế nào. No Ko Everything ok. Mọi thứ ổnr ồi. How do we recognize them. Làm sao chúng ta nhận diện ra chúng chứ. And you, Bertier Còn anh Bertier By spraying people. Bằng cách bắn vào người ta sao. How will you destroy them. Làm sao giết được chúng chứ. That's unbelievable. Ko thề tin được. I don't want any trouble. Tôi ko muốn rắc rối nào đâu. That starlight is beautiful. Ánh sáng đó thật đẹp. The closest star is Proxima Centauri, around 4 light years away. Sao gần nhất chính là Proxima Centauri, khoảng 4 năm ánh sánh. And 1500 to Deneb, close to the Swan, which is even further. Và 1500 năm đế đến Deneb, gần Swan thì phài xa nữa. That's the Great Bear Đó chính là ngôi sao Great Bear Oh, the Little Bear Oh, ngôi sao Little Bear That's where they must be from. Chúng từ đâu tới nhỉ. And there they are. Chúng đến rồi. But I'm here. Nhưng tôi ở đây mà. But it's them. Nhưng chính là bọn chúng. Attack. Tấn công. Don't you miss our old place, Cruchot Anh ko nhớ chỗ cũ sao Cruchot Times change, sergeant, and we have to change with them. Thời đại thay đổi rồi trung uý à chúng ta cũng phải thany đổi nó chứ. Come in. Vào đi. Of course, Germaine Dĩ nhiên rồi Germaine This place is quite roomy. Căn phòng này bừa bộn quá. Thanks, Josépha Cảm ơn Jospha It looks like a frightening monster, but it's not. Nó giống như là quái vật vậy nhưng ko phải như thế. In no time, this machine has the answer to everything. Theo thời gian, máy móc sẽ là câu trả lơi cho mọi thứ. Take Cruchot's file, for instance. Giống như lầy hồ sơ Cruchot là ví dụ. Sergeant, with all due respect, but I refuse. Trung uý, tôi tôn trong cái này nhưng tôi phản đối. It will all not be true. Tất cả nó đều ko là thật. Tendency towards hypocrisy and schizophrenia. Có xu hướng đạo đức giả. Perlin, you stay here. Perlin, anh ở đây. Yes, at my parents' in Sweden Được, cha mẹ tôi ở thuỵ điển Attention. Nghiêm. No problems with the computer. Máy tính có trục trặc gì ko. I see you already tested it. Vậy là các anh đã thử nó rồi. What's that filth. Cái thứ năm là gì. Anyway, you've already got used to the machine. Dù sao thì các anh cũng đã biết sử dụng cái máy này rồi. Gentlemen, I have a difficult task for you. Tôi có nhiệm vụ khó khăn cho các ngài đây. Don't disappoint me. Đừng có làm tôi thất vọng đó. Four young, female assistants will be trained by you. 4 trợ lý nữ sẽ được các anh đào tạo. Attention. Chú ý. You're such a macho, chief. Sếp đúng là đại trượng phu. Four days on water and bread. 4 ngày uống nước và ăn bánh mì. That will make you. Nó sẽ khiến cho anh. Can I go with you to the station. Tôi đi với sếp ra ga được ko. And me too. Tôi nữa. I said No Tôi nói là ko You mind the store. Tôi lái xe cho anh. We're staying in the Les Bleuets pension. Chúng tôi sẽ ở tại khách sạn Les Bleuets. We're taking you to the gendarmerie. Chúng tôi sẽ dẫn các cô về khu của cảnh sát. And you'il stay with the nuns. Các cô sẽ ở chung với mấy bà sơ. Excuse me, ladies, I'm late. Xin lỗi các cô tôi đến trễ. Cruchot, we're going back. Cruchot, chúng ta phải quay lại mau. Faster. Nhanh lên. Faster. Nhanh lên. Give me the wheel. Đưa tay lái cho thôi. Sugar and tea. Được và trà này. Lemon. Chanh nữa. They're here, sergeant. Họ đến rồi sếp. Stay here. Đứng đây đi. We missed the train. Chúng tôi bị trễ tàu. By plane and by cab. Nên đến đây bằng máy bay và taxi. No, I'il do it. Ko, để tôi làm cho. I hope our collaboration will be productive and candid. Tôi hy vọng chúng ta sẽ hợp tác hiệu quả và vui vẻ. Hot, Cruchot Cruchot, nòng nóng Cruchot I hope we're not disturbing. Hy vọng ko làm phiền các ab2. We were just welcoming our young interns. Chúng tôi đến đây để chào mừng những thành viên mới. The keys of the. NHớ đến đây lúc 7 giờ đó chìa khoá, chìa khoá. Come change your pants. Anh đi thay quần mau. Try it on. Anh thử đi. The keys. Chìa khoá. Here are the keys. Chía khoá đây nè. Ready, girls. Sẵn sàng chưa các cô gái. Could be a new start for you. Có có thể là 1 khởi đầu mới cho anh. For them, I'il only be their chief Cruchot. Ko đâu cưng à, họ làm sao mà thấy được con người thật su trong anh chứ đối với họ, Cruchot này sẽ chọ họ thấy. Wait and see. Cứ đợi mà coi. Look at what I do. hãy coi tôi làm nè. Can I try. Tôi thử được ko. Yes, that's a lot better. Đúng rồi, là nó đó, tôi cảm thấy tốt hơn rồi. And. Và. Wait. Đợi đã. You have beautiful eyes. Cô có đôi mắt thật đẹp. Need a hand, Perlin Phải cần dùng tay sao Perlin We shook of the gang. Chúng tôi mới đụng đầu với găntơ. Come closer. Đến gần nữa nào. You disappoint me, Mr Cruchot Coi lén phụ nữa sao, ngài làm tôi thất vọng quá ngài Cruchot She's a real black. Cô ta thật sự là đen mà. It's the sun, chief. Đó là mặt trời mà sếp. And remember: if youlie to us, you lie to God. Ngài nên nhớ nếu ngài nói dối chúng tôi, ngài sẽ có tội với chúa. Come on, sister Thérèse Thôi nào sơ Thrse What are you talking about. Sếp đang nói gì vậy. They're looking at me instead of the signs. Họ nhìn tôi thay vì nhìn những dấu hiệu đó. Why would that be, chief. Saol ại như thế hả sếp. Get out of here. Nghiêm đi khỏi đây mau. I can't even go dancing anymore. Tôi thậm chí là ko nhảy được nữa kìa. No, thank you. Ko, cảm ơn. No, leave them alone. Ko, để họ yên đi. I'm going to have a look anyway. Dù sao tôi cũng sẽ đi 1 vòng kiểm tra. Look, Yo, this was in my bag. Nhìn này, cái này trong túi của tôi nè. No, I'm going to sleep. Ko, tôi đi ngủ đây. Not me, it was the other one. Ko phải tôi, là người khác. Nightly visits to the young ladies. Dám đi tán tỉnh các cô đ1o hả. I should have bought a guitar, instead of a sweater. Đáng lẽ em nên mua cho anh 1 cái đàn gita thay vì cái áo len đó. Sweetheart, I can explain everything. Cưng à nghe anh giải thích đã. Never mind, I just saw how you operate. Ko cần, em đã thấy anh như thế nào rồi. You think I'm crazy. Anh nghĩ em điên hả. No idea. Ko biết. You never know anything. Anh lúc nào mà biết chứ. To the basement. Tầng hàm, tầng hầm. Come in. MỜi vào. I think this is yours, sergeant. tôi nghĩ cái này là của anh. My wife thought I was there last night. Vợ tôi nghĩ tối qua chính là tôi. I understand, Cruchot Tôi hiểu tôi hiểu Cruchot Cruchot, don't mention it to Germaine Cruchot, đừng nói cho Germaine Attention. nghiêm. That's it. Đúng rồi. Do you want to take my transmitter. Cô có muốn cần theo cái này ko. Come on, girls, to bed. Thôi nào, các cô đi ngù đi. Tonight at 10, Plage des Boucaniers Tối nay 10 giờ, tại Plage des Boucaniers I have something to tell you. Tôi có chuyện muốn nói với cô. Did you see Isabelle. Có ait thấy Isabelle ko. She disappeared. Cô ấy biến mất rồi. Isabelle Leroy has disappeared. Isabelle Leroy mất tích rồi. The Mehari was found near the bay of the Boucaniers Mehari tìn thấy xe của cô ấy ở vịnh Boucaniers Are we leaving the car here, or do we return it. Chúng ta để xe ở đây hay đem nó về. Solve this case and take Yo Macumba with you. Anh giải quýêt chuyện này đi dẫn Yo Macumba theo anh. Show her how professionals work. Chỉ cho cô ấy biết cách làm luôn. And what about this. Còn cái này thì sao. First we need to have all the elements. Đầu tiên chúng ta nên có đủ hết mấy cô đó. A sailor invited me to his yacht. 1 anh chàng mời tôi đến du thuyền của anh ấy. Look. Nhìn này. If the colonel hears about this, we'il be transferred to Maubeuge. Nếu đại tá mà nghe tin này thì ông ta sẽ chuyển chúng ta đến Maubeuge đó. Come in. Vào đi. Do you know where theKerguelen islands are. Anh có biết đảoKerguelen là ở đâu ko hả. Colonel. Đại tá. Very well, colonel. Rất tốt thưa đại tá. Good. Tốt lắm. August is such a busy month. Tháng 8 này rất bận rộn. Well, colonel, this morning one was. Đại tá, sáng nay 1 người. Come along, colonel. Đi lối này đại tá. As you can see, the young ladies have integrated very well. Như ngài thấy đó, các cô ấy rất giỏi. You have no complaints, I hope. Hy vọng là cô ko có phàn nàn gì. We're sharing the riskwith the men. Ko ạ, những người ở đây rất nhiệt tình. Let them develop their own initiative, but cautiously. Hãy để họ nêu lên chính kiến của mình. Weren't there four of them. Ko phải có 4 người à. Plus two is four, indeed. 1 cộng 1 là 2, 2 là bốn. They're controlling the traffic. Họ đang điều khiển tuyến giao tiông. A very complicated intersection. 1 tuyến đường rất phức tạp. No, please, we're on holiday. Làm ơn đi mà, chúng tôi đang đi nghĩ. Yes, my name is Georges Đúng rồi tên tôi là Georges We'il take a shortcutand we'il get there. Đừng lo chúng ta sẽ tìm ra bản hiệu và sẽ đến được đó thôi. We've taken shortcuts for 45 minutes and we're not getting anywhere. Chúng ta đã tìm 45 phút rồi, chúng ta sẽ ko đến được đó đâu. They're showing initiative, colonel. Họ đang làm nhiệm vụ của mình đo. I knew a horseman in Saumur Tôi biết 1 kị sĩ ngựa ở Saumur Gerber, don't interrupt the lady. Gerber, đừng có ngắt lời các cô ấy chứ. Maybe by a woman with no means. Chắc là 1 người phụ nữ vô tâm nào đó. Do you never know where they are. Bộ anh ko bao giờ biết họ ở đâu sao. Excuse me, colonel. Xin lỗi ngài đại tá. Hurry. Nhanh lên. Who are you talking about. Anh đang nói ai hả. They're at your place. Bọn họ ở chỗ anh đó. Who told them to undress. Anh kêu họ cởi đồ hả. Yo Macumba is the daughter of the president of Boungawa Yo Macumba Là con gái của tổng thống nước Boungawa Understood, Cruchot Hiểu chưa Cruchot Why do you moor so far from the harbour. Sao anh ko khám phá những vùng xa hơn nhỉ. Do you want to see it. Cô muốn tham quan ko. I love boats and sailors. Tôi rất thích thuyền đó. If I had a datewith somebody like you. hẹn hò với 1 ai đó như anh chẳng hạn. Why not right now. Vậy thì tại sao ko phải bây giờ nhỉ. Miss Rocourt Cô Rocourt cô Rocourt Where is Christine. Christine đâu. Miss Macumba Cô Macumba cô Macumba I'm calling the colonel. Tôi phải gọi cho ngài đại tá. Yes, it's me. Alô, là tôi đây. Attention. Nghiêm. Gerber Gerber And the worst thing about it is the black one. Điều tệ nhất là cô gái da đen đó. But don't go too far. Nhưng đừng có đi quá xa. She's not here. Cô ấy ko có ở đây. You let them eat the bait. Anhđể cho họ bắt con mồi rồi. We'il find him. Chúng tôi sẽ tim anh ta. Is that why you kidnapped them. Nếu anh có mã 16 số 4 số khắc trên vòng của 4 cô gái 16 số, đó là lý do sao anh bắt bọn họ à? tất cã 4 chiếc vòng làm từ những nơi khác nhau. For one hour. Trong vòng 1 giờ. You made our last operation fail. Anh làm cho cuộc điều tra thất bại rồi đó. Don't ask me to explain, trust me, in the name of France. Đừng hỏi tôi gì cả, cứ tin tôi như tin vào cái tên của nước Pháp vậy. They motored my stole bike. Họ lấy xe của tôi. I'm not on duty. Tôi ko có ca. And we definitely have to eliminate that risk. Nhưng mà giờ anh và người của anh đã biết quá nhiếu rồi nên chúng tôi phải loại trừ nguy cơ cao nhất. That's not my purse, it's yours, Yo Đây ko phải là ví của tôi là của cô phải ko Yo Thank God, we still have a chance. Chúa ơi chúng ta vẫn còn cơ hội. Enough to reach some radio amateurs. Đủ để bắt được 1 đài nào đó. We're imprisoned and in mortal danger on the Albacora. Tôi là Yo Macumba xin thông. Why did they kidnap us. Sao họ lại bắt chúng ta chứ. The sea is deep and the fish are hungry. Những con cá ngoài đó rất giữ và đói nữa. I want to be killed first. Tôi muốn được giết đầu tiên. I want to spend my final moments in a man's arms. Tôi muốn dành những phút cuối cùng của cuộc đời trong vòng tay của anh. You're rude. Sao anh thô lỗ vậy hả. Apparently, you get along very well. Anh làm tốt đó, nhưng tôi cần nghe anh giải thích. It's confidential, colonel. Chuyện bí mật ngài đại tá ạ. We've known about him for a long time. Thật xấu hổ khinói điều này ra, có ai đó đã lấy được những thông tin mật trong máy tính nhưng may mắn à chúng tôi đã bắt được hắn ta. They're ambitious, Cruchot Bọn chúng thật là tham vọng Cruchot It seems you only ask you. Xem ra phải nhờ vả anh rồi. But I look at this child is with me Predestiny. Nhưng đứa nhỏ này xem ra cùng em cũng có duyên. You can read you told him you. Anh xem được thì dạy nó vậy. Please universe is a diversion you. Xin anh là càn khôn đại na nhi. The. Cáo từ. The next you are going to leveraging the power. Lần sau em còn phải mượn lực dùng lực. Changes in the world of all things. Biến động của thiên hạ vạn vật. Qiankun Predicament gas is used to break up the elements of everything. Càn khôn đại na nhi dùng phần tử của vạn vật phân tán. Decomposition of the immediate things. Phân chia vật trước mắt. Can be cemented time standstill. Có thể tạm dừng thời gian. Even reverse time. Còn có thể biến đổi thời gian. Master. Sư phụ. Master. Sư phụ. Master. Sư phụ. Master. Sư phụ. Master. Sư phụ. Master. Sư phụ. My name is Shi Jie Fang. Tôi tên Phương Thế Kiệt. Oh is not heart disease. Không phải là bệnh. I am not completely pay ripe oh. Tôi không phải toàn bộ phí công sức. I would really die for you. Tôi chết cho anh xem. Want to do my boyfriend. Muốn làm bạn trai của tôi. I destitute when it Lúc tôi nghè nhất Here is kung fu schools. Đây là trường võ thuật. I have to get better. Tôi càng biến thành háo thắng. They fly with master craftsmen Wu. Họ là Phi sư phụ và Ngụy sư phụ. Since ancient times Shaolin Legend has it Wudang a clock. Từ trước tới giờ thiếu lâm võ đang nhất đời tương truyền. They are schools. Họ là vợ chồng. Minnie master master Huang. Lê sư phụ Hoàng sư phụ. Oh right. Ồ đúng rồi. Good principals. Hiệu Trưởng. Schools also have a person must know. Trường còn có một người ko thể ko quen. He is known as the "number one in the world Shenquan. Ông ta là"Thiên hạ đệ nhất thần quyền」. Have seen too. Thấy rồi chứ. This is my work. Đây là công việc của tôi. Principal dedicated meat sandbags. Bao cát thịt người của hiệu trưởng. As long as I use Tiebushan Tôi chỉ dùng thiết bố san Oh point Futeng. Một chút cũng ko đau. Impunity today you can not eat dinner. Phạt em hôm nay không được ăn cơm tối. Can not come back to sleep. Không được quay về ngủ. Want to spend the night right here. Muốn ở đây qua đêm đúng không. I am not here overnight. Tôi ở đây qua đêm Không được sao. Of course not running. Tất nhiên không được. Why not. Tại sao không được. See you is not the way to eat. Xem dạng của cậu chắc chưa ăn cơm. Dune is not money. Không phải không đói là không có tiền. Hello to you is not. Nhanh không phải cho cậu. Is make a bet with you. Là đem cậu đánh cược. If you can this copper chucked my mouth. Nếu cậu ném lon nước này đến thùng rác đó. Certainly not so close you. Tất nhiên không gần như vậy. Here you can. Như vậy chắc có thể. French cuisine want to Chia. Đại tiệc món Pháp muốn ăn không. This expensive Jerusalem Cái này đắt lắm Just have your sincerity. Đắt mới có thành ý. Hey we are guests. Ồ Chúng ta là quý tộc. I take special access to Come. Đi thông lộ đặc biệt theo tôi đến đây. Too aggressive. Quá lợi hại. Aware of the need to eat the right. Biết là có cơm ăn đúng không. They are the Zhaodeizhu. Chúng nó chịu đựng tốt lắm. But like me. Nhưng giống như tôi. Do not like home. Không thích về nhà. But I also have elegant. Nhưng mà tôi cũng có quý nhân. A Bao Ah Bảo A Bao my daughter. Con gái tôi ah Bảo. Unlike like I. Giống tôi không. I also think that today you do not come. Tôi còn tưởng cậu hôm nay không đến. Certainly not you. Tất nhiên không bao giờ. Ah. Uhm. Tonight, many remaining to eat. Hôm nay có rất nhiều bà ăn thừa. This is the 92 plus 94 is also available in 96 Cái này 92 phà 94 còn có 96 Three tables of guests liquor is mixed. Rượu của 3 người khách pha lại. People drink alcohol is the year I was in the drink. Người ta uống rượu là uống theo năm Chúng ta uống theo thời đại. Try river snail bar. Thử ngỗng điền. I slowly Chia you take a look at the guests did not. Hai người ăn từ từ tôi đi xem khách đã đi chưa. To plan for our fortune. Nào Vì đại kế phát tài của chúng ta. My plan is to make a fortune "SHUANGJlAN combination. Phát tài đại kế của tôi là"thương kiếm hợp bích」. You see this color. Em xem cái màu này. As the 21st century is the best whisky. Giống như rượu Whisky tốt nhất thế kỷ 21. Of course, drinking. Tất nhiên ngon rồi. This wine cheaper than regular whisky more than 1,000 pieces. Cái này rẻ hơn Whisky hơn 1000. Good bottle of wine is expensive. Đắt thì là rượu tốt. A 200. Một lần 200 đô. If we put this on the true wine inside the bottle of wine. Nếu chúng ta đem loại rượu này Đổ vào trong chai rượu thật. Certainly not people know. Khẳng định không ai biết. I will win this time. Lần này nhất định thắng. Aiya I forgot this is your syndicate. Ái ya Tôi quên mất cái trường này là của cậu. Discovery me your money. Ông thắng tiền của tôi. I used to refund. Lại trả lại cho tôi. You remember. Cậu nhớ không. I told your father is a very good friend. Tôi và ba cậu là bạn tốt. I also have a child you have your. Cậu còn nhỏ tôi còn bế qua cậu. Jet you forget about the person we. Ah Kiệt Cậu quên chúng ta đã hẹn người ah. Zoua. Đi ah. Not decided. Quyết định chưa. Could we have to open a window. Chúng ta có thể mở cửa sổ lớn một chút chứ. No conclusions. Không có quyết định. Well, I tell you. Vậy tốt Tôi nói ông nghe. You do not obey. Ông không nghe lời. Disobedient. Không nghe lời. Yesterday evening. Tối hôm qua. University students have trouble smashing shop outside wounding. Trường chúng ta có một người ở bên ngoài gây chuyện Làm thương người ta. Who did stand up. Ai làm đứng ra đây. I usually teach you how ah. Bình thường tôi dạy các cậu thế nào. I now good Shudaosan. Tốt Tôi giờ đếm tới 3. Then I put them altogether severance your home. Vậy thì tôi đuổi tất cả các cậu về nhà. 1. Một. 2. Hai. Really mean. Đúng là ý nghĩa. Can not play enough of a bar. Đánh đủ chưa vậy có thể rồi chứ. Not a people tired. Không phải người đánh mệt rồi. I invite them to dinner at night. Tối nay tôi rủ họ ăn cơm. Unrepentant you ruined school. cậu bại hoại hiệu phong dạy mà ko sửa. PV gained does. Trục xuất trường học. Weiwei. Eh eh. Ai right now I find you Eh đúng rồi tôi đang muốn kiếm cậu I studied the. Tôi nghiên cứu qua rồi. So you do is the most suitable. Thì ra cậu thích hợp nhất làm. I want to see their accounts. Tôi phải kiếm họ báo thù. You think that you are a Bruce Lee ah Cậu nghĩ cậu là Lý Tiểu Long ah I will not soccer ah. Tôi không biết đá bóng. Basketball feasible ah. Bóng rổ được không. YES YES Sometimes not necessarily play to win the. Chơi bóng không nhất định phải thắng. Life is a mystery. Thân thế là một người hâm mộ. In the warm with gimmicks. Trong ấm áp đem đến vị đắng. Not even win the ball. Cho dù không thắng bóng. Zhoujiaochang you can see his way. Châu hiệu trưởng ông xem hình dáng của cậu ta. He is not only a. Cậu ta không phải là có hiểu. Step one ball to the end. Một bóng một bước tiến lên」. Playing locate orphans. Một cô nhi chơi bóng. Shi Jie Fang. Phương Thế Kiệt. I have to wear this. Tôi nhất định phải nói sao. I will be a good game. Tôi nhất định chơi bóng tốt. Wait a minute. Đợi một chút. After the captain did not agree. Không được đội trưởng đồng ý. Everyone can not join the team. Ai cũng không thể tham gia đội bóng. Who is she. Là ai vậy. This is a traditional school. Trường học có cái truyền thống này. Let show what Jet Vậy để ah Kiệt biểu diễn một chút No problems. Không vấn đề nào. Even principals do not change. Cả hiệu trưởng cũng không được đổi. Captain called Ding 20 year old fourth grade students. Đội trưởng tên Đinh Vi 20 tuổi học sinh năm thứ 4. Are there any access ah. Có ai tiếp nữa không. He is captain ah wow. Anh ấy là đội trưởng. Drunk how into this fight. Say như vậy đánh gì nữa. YA YA To allow for some. Nhường một chút Nhường một chút. YA YA Zhoujiaochang not read newspapers today ah. Châu hiệu trưởng hôm nay không có nhìn lầm chứ. The fortune you. Lần này phát đạt rồi. You do not like very provocative. Rất sinh động cậu không thích ah. Do not good with the bad reporters Luanjiang Ông đừng nói linh tinh với phóng viên được không You are a nobody you know. Cậu là người không ai biết đến. I understood ah. Ah Tôi hiểu rồi. You are afraid of other people see this report will fix you right. Cậu sợ khi người đó thấy tờ báo này sẽ không vui. It is certain. Vậy là nhất định. Just because you are a genius. Vì cậu là thiên tài. Listen obediently to practice. Nghe lời ngoan ngoãn đi luyện bóng. Captain. Đội trưởng. I know that you are very. Tôi biết anh rất tức. If you play my words. Nếu muốn đánh tôi. I will not retaliate. Tôi sẽ không hoàn thủ. Who I fight you Ai nói muốn đánh cậu Who can grasp rebounds. Ai lấy được bóng trước. This is very silly Jerusalem. Như vậy rất nhàm chán. I shot a quasi ah. Tôi ném bóng rất chuẩn. Shot with unfailing accuracy. Bách phát bách trúng. Wow you Laoge you Chiculue. Oa Anh Anh uống thuốc gì vậy. I find secret weapons. Anh kiếm được vũ khí bí mật. Your brother of Jerusalem. Anh Anh Anh điên ah. Do not fantasy is good. Em đừng mơ mộng được không. A total of only 16 teams also have no confidence. Toàn bộ có 16 đội không có tự tin vậy ah. Would like to send you some photos address is. Có chút ảnh muốn đưa cho mọi người Địa chỉ là. Ai he is the Jet shooting super oh. Eh Anh ấy tên Kiệt , ném bóng rất chuẩn. Lili. Lily. He is Shi Jie Fang. Anh ấy tên Phương Thế Kiệt. Lily and I mentioned that you. Lily nhắc đến cậu với tôi. You have to find out who is the protagonist is Jack ah ah. Cậu nên nhớ ai là nhân vật chính là ah Kiệt. A reporter shoot what hand. Có phóng viên vỗ tay cái gì. Aware of this protagonist is Shuie. Có biết hôm nay nhân vật chính là ai không. You said Jack ah. Ông nói ah Kiệt. Of course. Tất nhiên rồi. He is just new. Anh ấy là người mới mà. Let him in court to watch what ah. Để anh ấy ở ngoài sân theo dõi một chút. She said that would like to see you play. Cô ta nói rất muốn xem cậu chơi bóng. I told her wait Tôi nói cô ta đợi một chút I warned you last five minutes left ah. Tôi cảnh cáo cậu còn 5 phút cuối. Can not enter into not enter ah Không được vào không được vào không được vào ah Ah ah foul fouls. Có điên không có điên không. See do not see the lack of. Có thấy gì không có thấy gì không. I was a Jet you eat. Tôi là ah Kiệt cô ăn cơm chưa. I tell you that you have a mad metamorphosis. Tôi nói với anh có một tên biến thái. I Colombia has been the call I. Tôi đã gọi điện cho anh tôi rồi. I can teach dunk. Có thể dạy tôi lắp bóng được chưa. Practice it slowly. Từ từ luyện. Dunk really so difficult. Lắp bóng thật sự khó vậy sao. If I Qinggong coupled with the use of water float. Nếu mình dùng khinh công bay lên đó. Popularity locate and play its peak. Và nhân khí vang đỉnh chơi bóng kiếm người thân ah Kiệt. Have never seen the new oh Chưa thấy bao giờ người mới ah Ah more advice. Uhm chỉ giáo. Stadium is not cruel comments. Sân bóng là chiến trường không có chỉ giáo. I was screaming to the. Thanh kêu là tao. The two sides Taoqiu. Hai bên giao bóng. To drink water. Nào uống nước đi. Are you tired. Có mệt không. Sorry Sorry. Xin lỗi xin lỗi. Played great played great. Đánh tốt quá đánh tốt quá. Too aggressive too aggressive. Quá lợi hại. It is your time when. Vậy thời gian của em là lúc nào. That I helped you for visiting. Cái phỏng vấn này tôi giúp anh an bài. OK no problem. Không vấn đề OK. I do not want you as an enemy. Tôi không muốn cùng cậu làm địch. I will be your enemy acquired. Tôi ở ngày kia sẽ là địch của cậu. Acquired Championship. Giải quán quân ngày kia. Can dropped into uproar. Cũng có thể ném trúng. But you if someone is the bane of interference. Nhưng tử huyệt của cậu là nếu có ai làm phiền. This is my business card. Đây là card của tôi. Hey, I can improve the bane of you Eh Tôi có thể sửa tử huyệt của cậu Fire team captain oh. Đội trưởng Hỏa cầu đội. We came in peace for all mankind. Chúng tôi muốn chung sống hòa bình với toàn nhân loại. I'm hanging up. Ta sẽ cúp máy. Sir. Sếp. Sir. Sếp. Damn. Mẹ kiếp. Come on, baby. Coi nào, nhanh lên. Come on Nhanh lên Boys from Air Traffic RES say skies are clear. Trạm kiểm soát không lưu báo cáo rằng bầu trời rất quang đãng. A radio signal from another world. Chuyện này có thật 1 tín hiệu vô tuyến từ thế giới khác. They're gonna want to know about. Họ sẽ muốn biết về. The calculated distance from source is only 375,000 kilometers. Khoảng cách chỉ có 375,000 km. It's coming from the moon. Từ mặt trăng tới. Who else knows about this. Còn ai khác biết chuyện này. S. E. T. I. In New Mexicoidentified a signal, but, uh, they're even more confused than we are, sir. S.E.T.I ở New Mexiconhận dạng được tín hiệu, nhưng họ còn lúng túng hơn chúng ta. Excuse me. Xin lỗi. Major. Thiếu tá. Yes, sir. Vâng, thưa ngài. Radar reception has been impaired, but we were able to get these. Rađa tiếp sóng bị hỏng nhưng chúng tôi vẫn nhận được cái này. A meteor. Thiên thạch à. No, sir. Không, thưa ngài. Definitely not. Chắc chắn là không. How do you know. Sao anh biết. Well, sir, it's slowing down Thưa Ngài, nó đi chậm dần It's what. Nó sao. Get me the secretary of defense. Cho tôi gặp Bộ trưởng Quốc phòng. Hello. Alô. What time is it there. Ở đó mấy giờ rồi. I know I didn't wake you. Em không đánh thức anh chứ. Liar. Điêu. I have a confession to make. Anh phải thú tội. I'm sleeping next to a beautiful young brunette. Anh đang ngủ cạnh bên một cô bé mắt đen xinh đẹp. Of course not. Tất nhiên là không. You're gonna come home right after the luncheon, right. Em sẽ về nhà sau bữa trưa chứ. I miss you. Con nhớ mẹ quá. I know. Mẹ biết rồi. President Whitmore's approval ratings have slipped below 40 Tỉ lệ ủng hộ tổng thống Whitmore giảm xuống còn dưới 40 Morton Ông Moton Leadership as a pilot in the Gulf War is completely different from leadership in politics. Lãnh đạo không quân trong cuộc chiến vùng Vịnh khác với lãnh đạo trong chính trị. Daddy let me watch Letterman Bố ơi cho con xem phim Letterman They elected a warrior, and they got a wimp. Họ bầu cho một chiến binh và họ nhận được sự nhút nhát. Good morning, George Chào buổi sáng, George Good morning, Mr. President. Chào ngài tổng thống. Connie, you're up awfully early this morning. Connie, sáng nay cô dậy sớm quá. Whitmore seems less like the president and more like the orphan child Oliver asking, 'Please, sir, I'd like some more. Thưa ông, cho tôi thêm chút nữa. That's clever. Thật thông minh. Age was never an issue when you stuck to your guns. Tuổi tác không bao giờ là vấn đề khi ta cương quyết. You were thought of as young, idealistic. Ông được coi là còn trẻ, duy tâm. Now the message has gotten lost Bây giờ những chính kiến đã mất It's too much compromise. Quá nhiều chính trị, quá nhiều dàn xếp. Excuse me, Mr. President. Xin lỗi ngài tổng thống. Yes. Vâng. Can you say that again. Ông nói lại được không. Station WXBY out here in Brooklyn Đây là đài WXBY ở Brooklyn Station WXBY out here in Brooklyn Đây là đài WXBY ở Brooklyn The temperature is 95 degrees in Central Park. Nhiệt độ lúc này là 95 độ F đo được ở công viên trung tâm. My social security will expire, you'il still be sitting there. Bảo hiểm xã hội của bố sắp hết hạn mà con cứ ngồi đó. I'm thinking. Con đang nghĩ. OK OK Listen, David Nghe này, David I've been meaning to talk with you. Bố muốn nói chuyện với con. Don't start, Dad. Đừng, đừng, bố. Checkmate. Chiếu tướng. This is not. Chờ chờ. See you tomorrow, Pop. Mai gặp lại, bố. This is not checkmate. Chưa chiếu tướng mà. Anna will take care of you. Anna sẽ chăm sóc bạn. David David David David I was ignoring you. Anh không biết đấy. Nobody knows. Không ai biết gì. What the hell are you doing. Cậu đang làm cái quái gì vậy. There's a reason we have bins labeled "recycle. Đó là lý do thùng rác có dán nhãn Tái chế. It didn't work. Thử rồi, không được. This is impossible. Không thể nào. We created a race of robots. Chúng ta đã tạo ra một chủng loại robot. Their function. Chức năng của chúng. Miguel, the signal's all screwed up. Miguel, tín hiệu xấu quá. Good morning, Lucas Chào buổi sáng, Lucas You see these. Cậu thấy không. I'm getting someone else. Tôi sẽ gọi người khác. Hey. Ê. Hey, Miguel Ê, Miguel What are you doing. Bố đang làm gì vậy. Are you sure. Con chắc không. CNS is running a story that we're covering up some type of nuclear testing experiment. CNS tung ra truyện chúng ta giấu kết quả thử vũ khí hạt nhân. Tell them to run with it if they want to embarrass themselves. Bảo họ cứ việc nếu họ muốn tự gây rắc rối. They want to know our position. Họ muốn biết quan điểm của ta. What. Sao. I can't hear you. Tôi không nghe thấy. And risk turning one dangerous falling object into many. Và có nguy cơ một vật thể nguy hiểm rơi thành nhiều mảnh. We don't yet know enough about what we're dealing with to make any kind of intelligent judgments. Chúng ta chưa biết đang đối mặt với cái gì nên chưa thể ra được quyết định đúng đắn. General, contact NORAD Đúng Đại tướng, nói với NORAD That's not what the president said. Đó không phải lệnh của tổng thống. That's a little premature. Điều đó có hơi sớm không. I don't think so. Tôi không nghĩ vậy. Go ahead, Commander. Tiếp tục đi, đại tá. Well, that's good news. Được, tin hay đấy. Part of it has broken off into nearly three dozen other pieces smaller than the whole, sir, yet over 15 miles in width themselves. Mảnh nhỏ đó có chiều ngang cũng hơn 15 dặm. Where are they heading. Chúng hướng vào đâu. They should be entering our atmosphere within the next 25 minutes. Chúng sẽ bay vào bầu khí quyển sau 25 phút nữa. This better be good. Chuyện này sẽ ổn thôi. Captain on deck. Thuyền trưởng tới. Sir, we're looking at a total radar blackout over a 13 kilometer area. Thưa ngài, toàn bộ Rađa bị vô hiệu hóa trong vòng 13km. Excuse me, sir. Xin lỗi ngài. The radar may be malfunctioning, but the infrared is totally off the map. Rađa có thể trục trặc nhưng sóng hồng ngoại mất toàn bộ. Get me Atlantic Command on the line. Cho tôi gặp bộ chỉ huy biển Đại Tây Dương. Second sighting. Tầm nhìn thứ 2 hả. This just camein from the Persian Gulf. Vâng, mới từ vùng Vịnh tới. Correction, sir. Chính xác, thưa ngài. Mr. President. Đã xác nhận thưa tổng thống. They're tracking another one off the California coastline. Họ đang theo dõi 1 chiếc ở bờ biển California. General, you might want to watch this. Đại tướng, ông cần phải xem cái này. ladies and gentlemen, we are interrupting our regular broadcast to bring you extraordinary events taking place in the Russian Republic. Thưa quý vị chúng tôi phải tạm ngưng chương trình thường lệ để chuyển tới quý vị những sự kiện khác thường tại Nga. How would you describe what you're seeing Ông có thể mô tả những gì ông thấy không It is clearing the mountains moving too slowly to be a comet or meteor. Rõ ràng là các quả núi di chuyển quá chậm đó có thể là sao chổi hay thiên thạch. It is confirmed. Điều đó đã được khẳng định. The unexplained phenomenon is headed for Moscow Hiện tượng kì lạ này đang hướng về Moscow I don't understand it, sir. Tôi không hiểu. Side radar doesn't see it. Rađa không thấy gì cả. Nothing is registering. Không bắt được tín hiệu. We have zero visibility. Tầm quan sát bằng không. Command, this is Eagle Eye 370 Chỉ huy, đây là Mắt Đại Bàng 370 Captain, the president is listening. Đại úy, tổng thống đang nghe. Repeat what you just told me. Nhắc lại điều anh vừa nói. Instrumentation is malfunctioning. Thiết bị trục trặc. May be clearing. Có thể rõ hơn. Pull up. Kéo lên. Pull up. Kéo lên. Alex, organize a military escort. Alex, sắp xếp ngay quân đội hộ tống. We can discuss this on the way. Chúng ta sẽ thảo luận chuyện này trên đường đi. I'm not leaving. Tôi không đi. We have to maintain a working government. Chúng ta phải duy trì 1 chính phủ có hiệu quả. I want you to get the vice president, the whole cabinet, and joint chiefs, and take them to a secured location. Ông đưa phó tổng thống toàn bộ nội các, và tham mưu trưởng liên quân tới vùng an ninh. I'm staying. Tôi ở lại. Yes, sir. Vâng, thưa ngài. We'il initiate the Emergency Broadcast System. Thiết lập hệ thống truyền thanh khẩn cấp. Dean Dean And what happens if they do become hostile. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu họ trở nên thù địch. Then God help us. Chúa sẽ giúp chúng ta. There it is, the strange atmospheric phenomenon Những hiện tượng kỳ lạcủa bầu khí quyển It is apparently what has been causing all the distortions in our broadcasts. Đó là lý do gây ra tất cả hệ thống liên lạc bị nhiễu. David, are you watching this. David, anh thấy gì chưa. We have no evidence that these phenomena are endangering anyone. Vẫn không có chứng cớ nào cho thấy những hiện tượng này gây nguy hiểm cho bất kỳ ai. Thus far, reports of aggression. Cho tới nay, những bản báo cáo về sự xâm lược. Marty, listen to this. Marty, nghe này. It's reducing itself every time it recycles, so eventually it's gonna disappear. Nó tự suy giảm sau mỗi lần lặp lại chu kì vì vậy cuối cùng nó sẽ biến mất. Can you believe this. Anh tin như vậy à. David, haven't you been watching David, anh thấy gì không David David General. Đại tướng. We have a fix on three of the occurrences about to appear over American cities. Chúng tôi xác định được 3 vật thể lạ đang xuất hiện trên các thành phố ở Mỹ. Hey, Miguel, come here. Ê, Miguel, ra đây. One is headed towards Los Angeles 1 chiếc đang hướng về phía Los Angeles Marty Marty Marty Marty Jamie says this building has an old bomb shelter. Jamie nói tòa nhà này có 1 tầm hầm tránh bom cũ. All right. Được rồi. Um, everybody,head down to the basement. Mọi người xuống hầm đi. Well, look who we have here. Kìa, xem ai đây này. Hey, Russ, I heard you had a little trouble this morning. Russ, nghe nói sáng nay anh gặp rắc rối. Dusted the wrong field. Phun thuốc nhầm ruộng hả. I know you're probably still a little confused from your hostage experience. Tôi biết anh vẫn bối rối về việc bị bắt cóc của anh. Hostage experience. Bị bắt cóc. Tell them about it, Russ Kể cho họ đi Russ Do you recollect. Anh còn nhớ không. Mmm Mmm Is it a earthquake. Động đất chắc. Mmm Mmm Daddy. Bố ơi. What are you doing here. Con làm gì ở đây vậy. Come on. Ném đi. Come on. Ném đi. Aren't you coming, David Không đi à, David No. Không. I gotta see this. Tôi phải xem cái này. My God. Ôi trời ạ. Now what do we do. Chúng ta làm gì bây giờ. Yeah. Vâng. I'm one of them. Tôi là 1 trong số đó. A little shake, and they running. Hơi lắc một chút mà đã chạy. Police and the fire departments are asking everyone to stay off the phone. Cảnh sát và đội chữa cháy yêu cầu mọi người cắt điện thoại. The police are asking us not to call 911 Cảnh sát yêu cầu chúng ta không gọi 911 What you been doing out there. Con đang làm gì thế. Shooting the aliens. Bắn người ngoài hành tinh. Come on, Boomer Thôi nào, Boomer Mmm Mmm All right. Được rồi. Darn. Ay. Honey, let's go. Nhanh lên cưng, đi thôi. Babe. Anh. Boom Boom Boom Boom Boom Boom England, and Germany, bringing estimates up to anywhere from 10 to 15 of these city-sized spacecraft. Dự tính mỗi nơi từ 10 tới 15 chiếc. I know, Ma. Con biết rồi mà. Just try and stay calm. Cố mà bình tĩnh. Why. Sao. What happened. Có chuyện gì vậy. Just do it. Làm đi. Don't argue with me. Đừng cãi con nữa. David, why did I just send my mother to Atlanta David, tại sao tôi cứ phải đưa mẹ tới Atlanta David David Did you hear me tell you that the signal hidden in the satellite feed is slowly recycling down to extinction. Anh có nghe tôi nói tín hiệu vệ tinh sẽ yếu dần rồi mất không. Not really. Thật sự không. It's a countdown. Nó đang đếm ngược. A countdown to what, David Đợi đã, đếm ngược cái gì, David They're positioning themselves all over the world using this one signal to synchronize their efforts. Chúng dùng tín hiệu này để đồng bộ nỗ lực của chúng. In approximately six hours, the signal's going to disappear, and the countdown's going to be over. Trong khoảng 6 giờ nữa tín hiệu sẽ mất và thời điểm sẽ kết thúc. Checkmate. Chiếu tướng. Oh, my God. Chúa ơi. Eh, forget my lawyer. À không, quên luật sư đi. The question of whether or not we're alone in the universe has been answered. Chúng ta có cô đơn trong vũ trụ hay không đã được trả lời. Although it's understandable that many of us feel a sense of hesitation or even fear, we must attempt to reserve judgment. Chúng ta phải cố gắng từ từ mà phán đoán. He says he's your husband. Anh ta nói là chồng của cô. Oh, God. Chúa ơi. You don't understand. Em không hiểu. You got to leave Washington. Em phải rời Washington ngay. You are just being paranoid. Anh hoang tưởng quá. It's not paranoia. Không hoang tưởng đâu. Marty, what are you doing. Marty, anh làm gì vậy. Get out of town as soon as you can. Rời thành phố ngay khi có thể, được không. If you feel compelled to leave these cities, please do so in an orderly fashion. Nếu quý vị thấy là bị ép buộc phải rời thành phố xin hãy ra đi một cách có trật tự. Excuse me. Xin lỗi. The arrival of the alien visitors has caused over 10,000 fender-benders in just a few seconds' time, but this is just the beginning. Cuộc viếng thăm của các vị khách ngoài hành tinh đã gây ra trên 10,000 vụ hỗn loạn chỉ trong vài giây nhưng đây mới chỉ là khỏi đầu. You got to call them back. Anh phải gọi họ quay lại. I've got to report to El Toro Anh phải báo cáo cho El Toro Look, why are you acting like this. sao em lại hành động như vậy. That's why. Đó là lý do. Look. Này. I really don't think they flew 90 billion light years to come down here and start a fight and get all rowdy. Thật sự anh không nghĩ rằng họ vượt 90 tỷ năm ánh sáng để xuống đây đánh nhau và gây rối. Here, I got these for you. Đây, bố có cái này cho con. Steve, wait Steve, chờ chút What is it, Jasmine Gì vậy, Jasmine You take care of yourself, you hear. Anh nhớ cẩn thận, nghe chưa. And you will see that there is nothing to be scared of. Rồi em sẽ thấy có gì đáng sợ đâu. You don't mind. Anh không sợ à. We'il have to let all my other girlfriends know that they can't come over, you know, and got to postpone a little freaky-deaky. Anh phải chịu dựng 1 tuần lễ kỳ lạ. Well, look at you with them chicken legs. Ôi nhìn đôi chân gà của em kìa. What. Gì. Hey. Ê. The television said they started the looting already. TV nói chúng bắt đầu cướp rồi. You still have the Plymouth. Bố vẫn còn chiếc Plymauth chứ. You want to borrow the car. Con muốn mượn xe à. I'm driving. Được, bố lái. I really want you out of Los Angeles Anh muốn em rời Los Angeles You're staying there to keep people calm. Anh ở đó giữ mọi người bình tĩnh. It's the right thing to do. Đó là việc cần làm. I'm not going to let them criticize you for it. Em không thể để họ chỉ trích anh. I appreciate your trying to help me. Cảm ơn em đã giúp anh. I don't want you in any one of those cities. Được, anh không muốn em ở lại bất cứ thành phố nào. I'il leave as soon as the interviews are done. Em sẽ đi ngay sau khi phỏng vấn xong. There's a helicopter waiting. Được rồi, có trực thăng chờ. They're going to take you to Nellis Họ sẽ đưa em đến Nellis And the munchkin. Còn con nữa chứ. All right. Được rồi. I love you. Em yêu anh. I love you. Anh yêu em. Bye. Tạm biệt. Bye. Tạm biệt. It's the White House. Đó là Nhà Trắng. What, you think they don't know what you know. Con tưởng họ không biết những gì con biết à. She works for the president. Cô ấy làm việc cho tổng thống. They know everything. Họ biết hết. They don't know this. Nhưng họ không biết chuyện này. You're goingto educate them, huh. Con định dạy họ hả. So tell me something. Thế thì nói với bố đi. They're going faster than we are. Chúng chạy nhanh hơn chúng ta. They're cutting me off here. Chắc tôi bị cắt rời ra ở đây mất. Everybody's leaving. Mọi người chạy hết cả rồi. I was kidnapped by space aliens 10 years ago. Cách đây 10 năm tôi đã bị chúng bắt cóc. They've been studying us for years, finding out our weaknesses. Chúng nghiên cứu chúng ta và tìm ra điểm yếu của chúng ta. Some people attribute his eccentric behavior to post-traumatic stress syndrome from his service as a pilot in Vietnam là do hội chứng hoảng loạn tinh thần khi còn là một phi công trong thời gian chiến tranh ở Việt Nam How would you describe Mr. Casse. Ông vui lòng mô tả ông Casse chứ. Mr. Casse is in the county lockup this evening. Ông Casse hiện đang ở trong nhà tù. chiều nay. Miguel, what about Dad. Miguel, thế còn bố thì sao. This could be our last night on Earth. Đêm nay có thể là đêm cuối cùng của chúng ta trên trái đất. You don't want to die a virgin do you. Em đâu muốn chết như một trinh nữ phải không. We're going. Nào, chúng ta đi thôi. I'm not going anywhere. Không, em không đi đâu hết. Stop it. Thôi đi. Stay here. Ở lại đây. They let you out. Họ thả ông à. Come on, boy. Đi thôi. You may inadvertently trigger an interstellar war. Các người có thể vô tình gây ra một cuộc chiến tranh. Where you been, Stevie Anh ở đâu vậy, Stevie Man, this is unbelievable. Này, thật không thể tin nổi. They've recalled everybody. Họ đã tập hợp tất cả mọi người. Oh Oh Yeah, whatever. Sao cũng được. It says. Nó nói. United States Marine Corps. Lính thủy đánh bộ Hoa Kỳ. We regret to inform you that despite your excellent record of service. Chúng tôi lấy làm tiếc thông báo với ông rằng dù quá trình phục vụ trong quân đội của ông. I'm sorry, man. Mình rất tiếc. You know what you need to do. Cậu biết cần làm gì không. That's what I'm trying to tell you Đó là tất cả những gì tôi muốn nói với cậu See, I like the one-knee approach because it puts the booty, like, right in front of the lips. Xem này, tôi như một gã qụy lụy, bởi vì như có một cặp mông ngay trước mặt. Hold on. Đưa đây. Jasmine kind of has a thing for dolphins. Jasmine tốt bụng có một thứ cho những chú cá heo này. I don't know. Mình không biết. Stevie, this is a wedding ring. Stevie, đây là nhẫn cưới. Man, you know I really like Jasmine Cậu biết tôi rất mến Jasmine You know that, right. Cậu biết mà, phải không. Below us, we can see hundreds of UFO fanatics who have gathered on rooftops here in downtown Los Angeles to welcome the new arrivals. Hàng trăm kẻ cuồng tín đang tụ tập trên mái nhà ở Los Angeles để chào đón những vị khách mới. I hope they bring back Elvis. Trời ơi, ước gì họ đưa Elvis về. It's being called the party event of the century, and everyone is invited, especially you know who. Sự kiện đặc biệt của thế kỷ mọi người đều được mời, đặc biệt là. I made it beforeI came in tonight. Trước khi tới đây tôi đã làm cái này. You want to come. Cô muốn đi không. Tiff, I really don't want you to go up there. Tifa, tớ không muốn cậu tới chỗ đó. Pops, this is every phone book in America. Bố, đây là sổ điện thoại ở Mỹ. You think an important person like Constance is going to be listed. Liệu nhân vật quan trọng như Cons tance có trong danh sách không. So you want to ring the bell or should I. Con muốn tự ấn chuông hay là để bố ấn hộ. Hmm Hmm I can use her signal to triangulate her exact position in the White House. Con có thể dùng tín hiệu này để xác định vị trí của cô ấy trong Nhà Trắng. You can do that. Con làm được à. Yeah. Vâng. The visitors have arrived, but the president remains at the White House. Các vị khách đã tới nhưng tổng thống vẫn ở lại Nhà trắng. What. Sao. How did you get this number. David, sao anh có số máy này. Walk to the window. Làm ơn ra cửa sổ đi. You'il see. Em sẽ thấy. We're reporting from Andrews Air Force Base. Chúng tôi đang tường thuật trực tiếp từ phi cơ Andrews. Pentagon officials have retrofit this skylift helicopter with a type of visual communications device. Giới chức lầu 5 góc đã trang bị thêm cho chiếc trực thăng này 1 thiết bị liên lạc mới. This is not a military aircraft. Đây không phải máy bay quân sự. Where are we now. Chúng ta đang ở đâu đây. Echo One. Tiếng Vọng 1. Roger, Welcome Wagon. Rõ, Máy Bay Welcome. Echo One right beside you. Chúng tôi ở ngay cạnh các anh. If I knew I was going to meet the president. Nếu biết tới gặp tổng thống. I would have worn a tie. Bố đã đeo cà vạt. David, I don't know how happy he's going to be to see you. David, em không biết là tổng thống muốn gặp anh. He's not going to listen to me. Ông ta sẽ không chịu nghe anh đâu. We should go. Chúng ta đi thôi. Why wouldn't he listen. Tại sao ông ta không chịu nghe anh. You walked in the room and punched him in the head. Anh ta bước vào phòng và đấm vào mặt tổng thống. You punched the president. Con đấm tổng thống à. It was a fight. Bọn con đã đánh nhau. With the president. Với tổng thống à. You punched the president. Con đấm tổng thống thật à. Mein Gott. Lạy chúa. Nearing point of contact, Echo One. Gần vị trí liên lạc, Tiếng Vọng 1. We're closing in Chúng tôi đang đến gần The three choppers are steadily approaching what has been unanimously agreed to be the front of these spaceships, a parabolic indentation 9 city blocks. là một đường lõm hình parabol dài khoảng 9 góc phố. You're leaving now. Ông đi ngay bây giờ à. Dad, what. Sao, bố. Two minutes, Tom 2 phút thôi, Tom Julius Levinson Tôi là Julius Levinson David is my son. David là con trai tôi. I told you he wouldn't listen. Anh đã nói ông ta sẽ không nghe mà. David, you have to tell him. Anh phải nói với ông ấy ngay. David, tell him. David, nói với ông ấy đi. Uh, I know why we have satellite disruption Tôi biết tại sao vệ tinh của ta bị rối loạn OK OK Um Um Let's say that you want to coordinate with spaceships on different sides of the Earth. Giả sử là ta muốn phối hợp với tàu vũ trụ ở các vị trí khác nhau của Trái Đất. You couldn't send a direct signal, right. Tín hiệu không thể truyền thẳng, đúng không. The curve of the Earth prevents it. Độ cong của Trái Đất cản trở nó. Well, I found a signal hidden inside our own satellite system. Cần có các vệ tinh để chuyển tiếp tín hiệu đó. tôi đã phát hiện ra tín hiệu ẩn trong hệ thống vệ tinh của ta. Excuse me, Mr. President. Xin lỗi, tổng thống. They're starting. Họ đang bắt đầu. They're using our own satellites against us. Họ dùng vệ tinh của ta để chống lại chúng ta. and the clock is ticking. Và đồng hồ đang điểm. Welcome Wagon, Echo One. Máy Bay Welcome, Tiếng Vọng 1. Approaching alien ship. Tiếp cận tàu người ngoài hành tinh. Initiating communications sequence, Echo One. Bắt đầu thiết lập liên lạc, Tiếng Vọng 1. Welcome Wagon has commenced. Máy Bay Welcome đã bắt đầu. General Grey, coordinate with the Atlantic Command. Tướng Grey, liên lạc với Bộ Chỉ huy Đại Tây Dương. Yes, sir. Vâng, thưa ngài. Call them back immediately Gọi họ về ngay Kim, my daughter. Kim, gọi con gái tôi. Uh, there's something happening here. Có gì đó đang xảy ra ở đây. They're responding. Họ đang đáp lại. Something's opening. Có cái gì đó đang mở ra. Something is happening. Chuyện gì đó đang xảy ra. This may be some type of response, Echo One. Có thể là một dạng trả lời, Tiếng Vọng 1. Is my wife in the air. Vợ tôi lên máy bay chưa. She will be shortly Bà ấy sẽ lên ngay OK. Tốt. Latch secure. Gài đây an toàn. Look, we have our own phone. Này, có điện thoại nữa. We have to leave now. Chúng ta phải đi thôi. Indeed, God help us all. Xin chúa phù hộ chúng ta. The visitors responded with terrifying. Các vị khách đáp lời một cách khủng khiếp. Authorities have called for a complete evacuation of Los Angeles County. Chính quyền đã kêu gọi di tản khỏi Los Angeles. Now he tells me. Vậy mà bây giờ mới nói. This is the Los Angeles Police Department. Đây là cảnh sát Los Angeles. Please vacate the premises immediately for your own safety. Yêu cầu mọi người giải tán ngay vì sự an toàn của chính mình. Listen, for $300 an hour, you can put me through to his house in the Hamptons. Với 300 đô/giờ, cô có thể đưa tôi qua tận nhà ông ta ở Hamptons đấy. This is the Los Angeles Police Department. Cảnh sát Los Angeles đây. Please vacate the premises immediately. Yêu cầu mọi người giải tán ngay vì sự an toàn của chính mình. You must leave now. Mọi người phải đi khỏi đây ngay. First lady secured. Đệ nhất Phu nhân an toàn. We're on the move. Chúng tôi bắt đầu di chuyển. Look. Nhìn kìa. We gotta get the hell outta here. Chúng ta phải đi khỏi đây. Go ahead, pilot. Đi đi, phi công. Can you get a blanket for Patricia. Cô có thể lấy cho Patricia một cái chăn không. Get down. Cúi xuống. Oh, crap. Ôi, chết tiệt. Oh, my God. Ôi chúa ơi. Come on, Dylan Nhanh lên, Dylan Come on, Boomer Nhanh lên, Boomer Reports are unclear as to the extent of the devastation, but, from all accounts, Los Angeles, Washington, and New York have been left in ruins. Các báo cáo về phạm vi bị tàn phá không rõ ràng, nhưng đường phố ở Angeles, Washington và New York đều đã bị huỷ hoại. Good God. Lạy Chúa. We could have evacuated the cities hours ago. Đáng lẽ phải di tản các thành phố cách đây vài giờ. That's the advantage of being a fighter pilot. Đó là ưu điểm của phi công chiến đấu. It's just not simple anymore. Chuyện này không còn đơn giản nữa. A lot of people died today. Hôm nay nhiều người đã chết. The helicopter never made it to Nellis Trực thăng không tới được Nullius No radio contact. Không bắt được liên lạc. What happened, Mommy. Có chuyện gì vậy mẹ. I don't know, baby. Mẹ không biết, con ạ. You men will be the first wave in our counterattack. Các anh sẽ là đợt đầu tiên của cuộc phản công. Our target is to the north centered above what remains of downtown Los Angeles Mục tiêu của của chúng ta là phía Bắc ngay trên những gì còn lại của Los Angeles No. Không. We will fix on our target positions. Chúng ta sẽ định vị lại vị trí mục tiêu. Hold me. Ôm tôi nào. Captain Hiller Đại úy Hiller No, sir. Không, thưa ngài. And you'il get your chance. Anh sẽ có cơ hội. Dismissed. Giải tán. You got your victory dance. Anh có vũ điệu chiến thắng rồi chứ. Yeah Yeah I'm all ears, brother. Nghe rõ, người anh em. General, it's NORAD. Đại tướng, NORAD gọi. General Grey here. Tướng Grey đây. Al Al ETA to target, four minutes. Dự kiến đến mục tiêu trong 4 phút. I shouldn't have left her. Đáng lẽ mình không bỏ cô ý lại. Don't worry about it, big man Đừng lo, anh bạn I'm sure she got out of here before it happened. Bảo đảm cô ấy đã chạy thoát trước khi chuyện xảy ra. Why we're on this particular mission we'il never know. Tại sao lại tham gia vào nhiệm vụ đặc biệt này, chúng ta sẽ không bao giờ biết. But I do know, here today, that the Black Knights will emerge victorious once again. Nhưng hôm nay, tại đây, ta biết rằng các Hiệp sĩ đen sẽ một lần nữa biết đến chiến thắng. Amen, Reverend. Amen, đức cha. Holy God. Chúa ơi. Los Angeles Attack Squadron has Amraam missiles locked on target. Phi đội Los Angeles đã đưa tên lửa vào mục tiêu. Washington and New York squadrons reporting lock on. Phi đội Washington và New York báo cáo sẵn sàng. Knight 1, Fox 3 Hiệp sĩ 1, Cáo 3 Knight 3, Fox 3 Hiệp sĩ 3, Cáo 3 Knight 7, Fox 3 Hiệp sĩ 7, Cáo 3 Missiles have been fired. Tên lửa đã khai hoả. Command, Knight 1. Chỉ huy, Hiệp sĩ 1 đây. Command, Knight 1. Chỉ huy, Hiệp sĩ 1 đây. Knight 7 Hiệp sĩ 7 1-2-0 1-2-0 Echo, Fox 2 Tiếng Vọng, Cáo 2 Come on Cố lên Knights. Các Hiệp sĩ. Pull up. Kéo lên. Pull up. Kéo lên. Knight 3, pull up. Hiệp sĩ 3, kéo lên. Pull up. Kéo lên. Aah Aah I've got you covered, big daddy. tôi sẽ yểm hộ cho anh. Let's go, Knights. Chạy đi, các Hiệp sĩ. Aah Aah Jesus. Lạy Chúa. We're losing them. Chúng ta đã thua. Squadron leaders, retreat to fallback positions. Phi đội trưởng, quay về căn cứ. Do you read me. Huỷ phi vụ ngay. This isn't happening fast enough. Chuyện không xảy ra nhanh quá. What's with the monitor. Màn hình sao rồi. Roger. Rõ. Just the way I showed you Được mà, theo cách tôi chỉ cho cậu You know me. Anh biết tôi mà. You can't bank at that speed. Jimmy, cậu không thể nghiêng cánh ở tốc độ đó. Jimmy, he's closing on you. Jimmy, nó đến gần cậu rồi. I can't breathe. Tôi không thở được. Jimmy Jimmy Jimmy Jimmy Jimmy Jimmy No. Không. Let me have it, son. Để ta làm, con trai. Sergeant. Trung sĩ. I don't think so. Tôi không nghĩ thế. Hope you got an air bag. Mong rằng mày có túi hơi. That's right. Đúng rồi. Look at you. Nhìn mày xem kìa. Wait until I get another plane. Chờ tao có chiếc máy bay khác. Welcome to Earth. Chúc mừng mày tới Trái Đất. Now, that's what I call a close encounter. Tao gọi đây là giáp là cà đó. Baby, stay right here. Con ơi, ở đây nhé. Stay right here with Boomer Ở đây với Boomer Keys. Chìa khoá. Keys. Chìa khoá. Come on Nhanh lên Come on Nhanh lên Reports indicate that this battle has repeated itself all over the world with the exact same results. lặp lại ở khắp nơi trên thế giới, với những kết quả như nhau. What'd I say. Cha nói sao nào. He still gets airsick, huh. Anh ấy say máy bay à. Yeah. Ừ. I didn't get a chance to thank you two. Con không có dịp cảm ơn hai người. There's still love there, I think. Vẫn còn có tình yêu chứ, tôi nghĩ vậy. Love was never our problem. Tình yêu không bao giờ là vấn đề. All you need is love. Tất cả những gì ta cần là tình yêu. They agree we must launch a counteroffensive with a full nuclear strike. Họ đồng ý ta kháng cự bằng vũ khí hạt nhân. Over American soil. Trên đất Mỹ. Sir, they've taken out NORAD Thưa ngài, Chúng ta mất NORAD What. Sao. My God. Lạy Chúa. The vice president, joint chiefs. Phó tổng thống Tham mưu trưởng liên quân. Mr. President, we must launch. Tổng thống, phải phóng tên lửa thôi. You're not goingto launch nuclear weapons. Không được phóng vũ khí hạt nhân. You're going to kill them and us at the same time. Nõ sẽ giết cả họ lẫn chúng ta. Ever hear of nuclear winter. Có ai nghe nói về mùa đông hạt nhân chưa. Don't even think about it. Đừng bao giờ nghĩ đến chuyện đó. It can't be allowed. Chuyện đó không được phép. Shut up. Câm đi. You'd all be dead now if it wasn't for my David. Các người sẽ chết hết nếu không có David của ta. None of you did anything to prevent this. Không ai trong các người ngăn chặn được việc này. There was nothing we could do. Không còn cách nào khác. We were totally unprepared for this. Chúng ta hoàn toàn không được chuẩn bị. Don't give me unprepared. Đừng có nói là không được chuẩn bị. Come on, Julius Thôi nào, Julius Dad. Cha. Yeah, that thing that you found in New Mexico Phải, đó là cái các ông tìm thấy ở New Mexico Not the spaceship. Không phải tàu không gian. You had the spaceship, and you had the bodies. Các ông có tàu không gian và các xác chết. Where was that. Nó ở đâu. You knew then, and you did nothing. Các ông biết và các ông không làm gì hết. Sir, regardless of what you may have read in the tabloids, there have never been any spacecraft recovered by our government. Thưa ông, mặc cho ông đã đọc những gì ở báo lá cải, không có chuyện chính phủ bắt được tàu không gian đâu. There's no recovered spaceship. Không có tàu không gian. Hold on, everybody. Bám chặt vào. Sorry. Xin lỗi. Can you give me a hand. Giúp tôi một tay được không. Oh, my God. Ôi chúa ơi. Let me help you. Để tôi giúp một tay. She's hurt pretty badly. Bà ấy bị thương nặng. Aah Aah But I ain't mad. Nhưng tao không điên. That is all right. Thôi được, không sao. Hey Hey Hey Hey Hey Hey Hey Hey It ain't on the map. Không thấy trên bản đồ. Welcome to Area 51 Chào mừng đến khu vực 51 Please follow me. Xin mời theo tôi. We're now 24 floors beneath the surface, and here's our main research facility. Chúng ta đang ở tầng 24 dưới mặt đất, đây là nơi nghiên cứu chính của chúng tôi. If we'il all go to decontamination. Chúng ta sẽ qua phỏng khử độc. Open the door. Mở cửa ra. Yes, sir. Rõ, thưa ngài. Why the hell wasn'tI told about this place. Sao tôi chẳng biết đếch gìvề chỗ này cả. I don't understand. Tôi không hiểu. Where does all this come from. Những cái này ở đâu ra. How do you get funding for something like this. Sao các ông lại chi tiền cho những việc thế này. You don't actually think they spend $20,000 on a hammer, $30,000 on a toilet seat, do you. Ông không nghĩ là họ dám mua một cái búa 20,000 đô, cái bồn cầu 30,000 phải không. Mr. President, this is Dr. Okun Thưa tổng thống, đây là tiến sĩ Okun How do you do. Chào ông. Wow Wow I can understand that. tôi hiểu điều đó. Follow me. Theo tôi. She's a beaut, ain't she. Nó đẹp quá, phải không. As you can see from the repairs, we've been trying to put her back together since the late 1960s. Chúng tôi phục hồi nó từ thập kỷ 60. The last 24 hours have been really exciting. 24 giờ qua thật thú vị. You guys are hoping to fly this thing, huh. Anh bay được thứ này chứ. You said you can repair their technology. Ông nói ông sửa được nó. Yeah, yeah, yeah. Ồ, vâng, vâng. Breathes oxygen. Thở bằng oxy. Comparable tolerances to heat, cold. Độ nóng, lạnh giống nhau. Probably why they're interested in our planet. Có lẽ đó là lý do chúng để ý tới hành tinh Chúng ta. Hey Này Hey Này You guys want to see them. Các ông muốn xem chúng không. Hmm Hmm When we found them, they were wearing some sort of biomechanical suits, but once we got them off, we learned a great deal about their anatomy. Chúng tôi đã biết được một khám phá thú vị về cơ thể chúng. Eyes, ears, no vocal chords. Mắt, tai, không có thanh quản. We're assuming they communicate with each other through some other means. Chúng tôi cho rằng chúng giao tiếp với nhau bằng cách khác. It's some kind of extrasensory perception. Đó là một thứ thần giao cách cảm. Telepathy. Ngoại cảm. So. Vậy. Can they be killed. Chúng có thể bị giết chứ. Their bodies are just as frail as ours. Cơ thể chúng cũng yếu ớt như chúng ta. These two died in the crash. Hai gã này chết khi rớt. This one, a few weeks later. Còn gã này, sau đó vài tuần. You just. Các ông. David, you unlocked part of that technology. Cậu mở khoá phần kỹ thuật. You cracked the code. Hãy phá mã của nó. All I did was stumble onto their signal. Tôi chỉ biết về tín hiệu của chúng. I don't know how helpful I can be. Không biết liệu tôi có làm gì được không. What code. Mật mã gì vậy. I can't let you pass without clearance. Không thể để ông qua nếu không có giấy phép. You want to see my clearance. Muốn xem giấy phép hả. Let them pass. Cho họ qua. Let them pass. Cho họ qua. Oh, boy. Ôi con ơi. Oh, boy. Ôi con ơi. How long has it been unconscious. Nó bất tỉnh bao lâu rồi. About three hours. Khoảng 3 tiếng. As the former head of the ClA, you knew about this place. Là cựu lãnh đạo CIA ông phải biết chỗ này. You should have told us about this when they first arrived. Đáng lẽ ông phải cho chúng tôi biết ngay khi chúng mới đến. You should have warned us before we launched a counterattack that cost us the lives of hundreds of American pilots. Các ông nên cảnh báo chúng tôi không nên phản công để rồi phải trả giá với sinh mạng hàng trăm phi công. Atlanta, Chicago, and Philadelphia destroyed. Atlanta, Chicago và Philadelphia bị huỷ diệt. Then we were hit. Và chúng ta bị tấn công. They knew exactly where and how to hit us. Chúng biết chính xác tấn công chúng tạ thế nào và ở đâu. And our forces. Còn lực lượng ta. If you calculate the time it takes to destroy a city and move on, we're looking at the worldwide destruction of every major city in the next 36 hours. Chúng ta sẽ thấy các thành phố lớn trên cả thế giới bị tàn phá trong 36 giờ tới. We're being exterminated. Chúng ta đang bị huỷ diệt. This is Captain Steven Hiller Đây là đại uý Steven Hiller Where is it now. Nó đâu rồi. General, I'm really anxious to get back to El Toro Thưa Đại tướng tôi muốn quay lại El Toro El Toro has been completely destroyed. El Toro đã bị phá huỷ hoàn toàn. We were lucky. Chúng ta còn may mắn. Today was the first time I used the subway. Đây là lần đầu tiên tôi sử dụng đường ngầm. Thank God for the metro rail. Cảm ơn Chúa đã ban cho đường tàu ngầm. These should last us a while. Chúng ta có thể cầm cự được một thời gian với mấy cái này. He's your son. Con cô à. Was his father stationed here. Cha cháu đóng quân ở đây sao. I'm a dancer. Tôi là vũ nữ. Ah Ah No. Không. Oh Oh Sorry. Xin lỗi. I'm not. Tôi không. Dylan Dylan Come here. Lại đây. I want you to meet the first lady. Mẹ muốn con gặp Đệ nhất phu nhân. Ohh Ohh All right. Được rồi. life support monitors recording Máy hô hấp theo dõi sự sống đang hoạt động So if we screw up, it's all on tape. Tất cả sẽ được ghi lại lại hết. Let's get this biomechanical suit off him. Nào, lột quần áo sinh học của nó ra. Let me get in. Để tôi vào. That's it. Đúng rồi. All right. Được rồi. OK. Ok. It doesn't look alive, does it. Trông nó đâu có vẻ còn sống. The arm is moving. tay nó động đậy. Don't move. Đừng cử động. Help me. Cứu tôi với. My God. Chúa ơi. Dr. Okun Tiến sĩ Okun No, wait. Không, chờ đã. Can there be a peace between us. Chúng ta có thể sống hoà bình với nhau không. Peace. Hoà bình. What is it you want us to do. Các ông muốn chúng tôi làm gì. Die. Chết. Die. Chết. Is that glass bulletproof. Kính có chống đạn không. No, sir. Không, thưa ngài. I saw his thoughts. Tôi biết ý đồ của chúng. They're like locusts. Chúng như là loài châu chấu. They're moving from planet to planet, their whole civilization. Đó là sự khai hoá của chúng. I take it you've heard. Em tưởng anh biết rồi. He didn't come to this decision lightly Tổng thống không dễ gì đi tới quyết định này He didn't have any other choice. Ông ấy không có lựa chọn nào khác. Yeah. Ừ. You still believe in him. Cô vẫn tin ông ta. He better be. Ông ta tốt hơn tôi. I wasn't, um ambitious enough for you. Vậy tôi không đủ cho tham vọng của cô sao. David, you could have done anything that you wanted. David, anh đã có thể làm điều mình muốn. I never stopped loving you. Em sẽ không bao giờ hết yêu anh. But that wasn't enough, was it. Nhưng thế chưa đủ, phải không. What the hell are you doing. Cậu đang làm cái quái gì thế. No, you're not, sir. Không được đâu, Sếp. Do you really want to shoot me. Này, anh định bắn tôi thật à. Just tell them I hit you. Cứ bảo họ là tôi đánh anh. Command, this is Retel Op. Đài chỉ huy, Retal đây. We are on station and awaiting instructions. Chúng tôi ở căn cứ chờ hướng dẫn. Break formation, head to targets. Triển khai đội hình, hướng về mục tiêu. Sir they're breaking formation. Họ đang triển khai. Verification Xác nhận Which city will be reached first. Chúng sẽ tấn công thành phố nào trước. ETA six minutes and counting down. Dự kiến 6 phút, đếm ngược. The major cities have been deserted. Các thành phố lớn đã bỏ hoang. Command, this is Neighborhood Watch. Đài Chỉ huy, láng giềng đây. We are going to visual recon. Chúng tôi đang điều chỉnh tầm quan sát. They have confirmation Chúng tôi đã xác nhận Launch code confirmed. Xác định mã phóng. Do you wish to deploy. Ngài muốn tấn công không. May our children forgive us. Con cháu chúng ta sẽ tha thứ cho chúng ta. 5 seconds to impact. 5 giây nữa chạm mục tiêu. Can I confirm that the target was destroyed. Xác định xem mục tiêu bị tiêu diệt chưa. Yes, sir. Vâng thưa ngài. We got the bastards. Hạ được bọn khốn rồi. Congratulations. Xin chúc mừng. Commander, do you have visual. Chỉ huy trưởng, nhìn rõ chưa. Has the target been destroyed. Mục tiêu bị tiêu diệt chưa. Target remains. Mục tiêu vẫn còn. Call the other planes back. Gọi các máy bay khác quay về. Abort. Huỷ. You're late. Anh đến muộn. Where are we going. Ta đi đâu đây. Right through there, sir. Đường này, thưa ngài. She doesn't look too good. Bà ấy trông không được khỏe. What are you saying. Ông định nói gì. We can't stop the bleeding. Không cầm được máu. We didn't know where you were. Chẳng biết mẹ ở đâu cả. Come on, munchkin Đi nào, Munchkin I'm so sorry that I didn't come home when you asked me to. Em xin lỗi vì đã không về khi anh yêu cầu. Ohh Ohh Ohh Ohh The doctors think that you're gonna be just fine. Bác sĩ cho rằng em sẽ khỏe thôi. Yeah. Ừ. Hey Này David David What the hell are you doing. Con làm quái gì thế. Yeah, this I can see. À, bố thấy mà. We gotta burn the rain forest, dump toxic waste, pollute the air, and rip up the ozone Chúng ta phải đốt chất thải độc này gây ô nhiễm không khí, làm thủng tầng ozone cause maybe if we screw this planet up enough they won't want it anymore. Vì nếu ta quậy lên như thế có lẽ chúng không cần nó nữa. David, David Khoan đã, David Are you listening to me. Con nghe bố nói chứ. Everyone loses faith at some point in their life. Trong đời ai cũng có lúc mất niềm tin. David, look at myself. David, nhìn bố này. I haven't spoken to God since your mother died. Từ lúc mẹ con mất, bố không cầu Chúa. But see, sometimes, we have to remember what we still have. Nhưng thỉnh thoảng phải nhớ đến cái chúng ta vẫn còn. Well you still have your health. Con vẫn có sức khỏe. What. Gì. I don't want you to catch cold. Bố không muốn con bị cảm lạnh. Genius. Thiên tài. My dad a total genius. Cha tôi, một thiên tài. Jim, wake up. Jim, dậy đi. Get everybody down here right away Gọi mọi người xuống ngay What. Gì. Look at that. Nhìn kìa. I have no idea. Tôi không có ý kiến. Major Mitchell, do you have a pistol. Thiếu ta Mitchell, ông có súng không. Sergeant, your sidearm. Trung sĩ, đưa súng đây. Shoot it. Bắn đi. Sir. Thưa ngài. What the hell are you doing. Anh làm quái gì vậy. What's your point. Quan điểm anh thế nào. How did you do that. sao anh làm được như vậy. I gave it a cold. Tôi làm lạnh nó. I gave it a virus. Cho nó nhiễm vi rút. A computer virus. Vi rút máy tính. Just like they used our satellites against us, we can use their own signal against them. Giống như chúng dùng vệ tinh của ta chống lại ta, ta dùng tín hiệu của chúng chống lại chúng. I don't understand. Xin lỗi, tôi không hiểu. Well we're going to, uh have to, um, ahem, fly their alien craft out of our atmosphere and dock with it. Chúng ta sẽ sẽ lái con tàu của chúng ra ngoàibầu khí quyển và bay vào nó. This is ridiculous. Thật kỳ quặc. Uh Uh With the shields down, that might be possible. Khi lớp Bảo vệ mất, điều đó có thể xảy ra. That thing is a wreck. Cái đó là đồ bỏ. You heard the president. Quý vị đã nghe tổng thống nói. Good luck, pilot. Chúc may mắn, phi công. Thank you, Mr. President. Cảm ơn tổng thống. A virus. Vi rút. You really think you can fly that thing. Anh cho là anh bay cái này được à. You really think you can do all that bullshit you just said. Thế anh nghĩ là anh làm được hay chỉ biết nói. The only mistake I ever made was to appoint a sniveling little weasel like you as secretary of defense. Chỉ có một sai lầm tôi đã phạm là chỉ định một con thỏ đế như ông. He can't do that. Ông ta không được làm thế. Command has attempted to compile a list of casualties and losses, but information is sketchy at best. Bộ Chỉ Huy yêu cầu soạn bản liệt kê tổn thất nhưng thông tin lại sơ sài. Old Morse code Kiểu mã Morse They want to organize a counteroffensive. Họ muốn tổ chức phản công. What do they plan to do Họ tính làm thế nào We have confirmed reports of combat-ready divisions in Europe, the Middle East, and Asia. Đã có những báo cáo xác nhận các đơn vị chiến đấu tại Châu Âu, Trung Đông, và Châu Á. Morse code Mã Morse Are our forces here. Lực lượng của chúng ta xong chưa. We have sufficient aircraft for the battle plan, but. Chúng ta có đủ máy bay, nhưng. Ham radio operators from New York to Japan trade rumors of military forces in hiding, unwilling to reveal themselves for fear of annihilation. Các tay radio nghiệp dư từ New York tới Nhật Bản đồn dại về một lực lượng quân sự đang lẩn trốn không dám lộ diện vì lo sợ bị tiêu diệt. However, with our depleted manpower, we're asking that anyone with any flight experience come forward. Chúng ta dự định mở cuộc phản công, tuy nhiên, do thiếu người, chúng tôi yêu cầu ai có kinh nghiệm bay hãy xung phong. It's kind of strong. Chúng rất mạnh. You'il have to forgive the expression, but you're about to get a crash course in modern avionics. Các bạn phải thông cảm khi tôi nói thế này các bạn phải qua một khoá ngắn về những thiết bị bay điện tử. Before we can begin, we're going to have to get a little background information on your flight experience. Chúng ta hãy xem qua 1 chút về kinh nghiệm bay của các bạn. Uh Uh Well, I'm, uh, ahem, Russell Casse, sir. Vâng, tôi là Russell Casse. You have one tactical nuclear missile we're loading into this launcher we're installing under the right wing. Tên lửa hạt nhân chiến thuật được gắn dưới cánh phải. 30 seconds. 30 giây. It was the strongest radio transmitter we could get. Đó là máy phát vô tuyến mạnh nhất chúng ta có. David David Excuse me. Xin lỗi. I don't understand why you can't show someone else how to plant the virus, someone who is trained. làm thế nào anh cấy được vi rút. Who knows. Ai biết. Hey, you know how, like, I'm always trying to save the planet. Này, cô biết tôi luôn muốn cứu hành tinh này mà. Here's my chance. Đây là cơ hội của tôi. Now he gets ambitious. Anh ấy có tham vọng. It's too tight. Quá chật, mẹ ạ. Well, I had to borrow it. Mẹ phải đi mượn đấy. So, how do I look. Trông mẹ thế nào. You're a lot of help. Con giúp mẹ nhiều lắm. You're late. Anh đến muộn. Well, you know me. Em biết anh mà. Let me help you. Để em giúp anh. Sorry for what, babe. Xin lỗi về cái gì. Uh, yes, sir. Rồi, thưa cha. Ow Ow Any person who can show good cause why these two should not wed, please speak now, or forever hold your peace. Ai có lý do nào không đồng ý với đám cưới này, xin nói ra hoặc sẽ im lặng mãi mãi. Steve, will you take this woman to be your wedded wife, to live together with her in the holy state of matrimony. Steve, con có đồng ý nhận người phụ nữ này làm vợ, chung sống cùng cô ấy trong hôn nhân không. And, forsaking all others, keep yourself only for her as long as you both shall live. Con sẽ yêu cô ấy, an ủi cô ấy, và tôn trọng cô ấy khi ốm đau cũng như khỏe mạnh, và với những người khác, hãy vì cô ấy mà giữ gìn con suốt cuộc đời. They're a little young. Họ còn trẻ quá. Major, can I borrow that. Thiếu tá, tôi mượn được chứ. In less than an hour, aircraft from here will join others from around the world, and you will be launching the largest aerial battle in the history of mankind. Các bạn sắp bước vào cuộc không chiến lớn nhất trong lịch sử nhân loại. Mankind. Nhân loại. That wordshould have new meaning for all of us today Từ đó lẽ ra có 1ý nghĩa mới đối với tất cả chúng ta hôm nay We can't be consumed by our petty differences anymore. Chúng ta không thể tự làm suy yếu đi vì những mối bất hoà. We will be united in our common interests. Chúng ta sẽ thống nhất lại vì lợi ích chung của mình. We are fighting for our right to live. Chúng ta chiến đấu cho quyền được sống. To exist. Để tồn tại. We will not vanish without a fight. Chúng ta sẽ không chịu thua mà không chiến đấu. Today we celebrate our independence day. Hôm nay chúng ta kỷ niệm Ngày Độc lập. Let's go. Đi thôi. Mr. President,right this way, sir. Đi đường này, thưa tổng thống. I belong in the air. tôi thuộc về bầu trời. Let's get you airborne. Hãy lên máy bay, thưa ngài. I'm very proud of you. Bố rất tự hào về con. I love you. Anh yêu em. I love you. Em cũng yêu anh. Oh, damn. Ồ, chết thật. Wait Chờ chút My last two. Hai điếu cuối cùng của tôi. You are a lifesaver. Ông là vị cứu tinh. Missile launched. Tên lửa đã phóng. What did I hit. Mình đụng cái gì vậy. This is our victory dance. Đây là điệu nhảy thắng lợi của chúng ta. Not until the fat lady sings. Để dành tới khi bà béo hát. This is important. Rất quan trọng. Open launch tunnel. Mở ống phóng. Shaky, huh. Lắc dữ, hả. Is it. Được chưa. Let's rock 'n' roll. Làm một điệu rock 'n' roll nào. Oops Oops What do you mean. Ý anh là sao. I got it. Tôi hiểu rồi. Yes, yes. Ừ. Yes, without the "oops. Ừ, không oops nữa nhé. I have got to get me one of these. Đáng lẽ phải cho tôi một chiếc thế này. Don't do that. Đừng làm thế. Steve Steve Grey, do you read me. Grey, nghe tôi nói không. Roger, Eagle One. Nghe rõ, Đại Bàng 1. They're headed straight for us. Chúng tiến thẳng về phía chúng ta. What the hell was I thinking. Tôi nghĩ quái gì thế này nhỉ. Head straight for it. Hướng thẳng đến nó. Don't touch them. Đừng đụng vào. They are bringing us in. Chúng đang đưa ta vào. Oops Oops We have visual. Chúng tôi đã nhìn thấy. Roger. Rõ. Major, what happens if if that thing gets here before the virus is planted. Thiếu ta, chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng tới đây mà vi rút chưa phóng thì sao. What about the people outside. Thế còn người bên ngoài. Lieutenant Sayle, we got incoming. Trung uý Sell, chúng ta có khách. Look at that. Nhìn kìa. There must be thousands of them, millions of them. Chắc phải có hàng ngàn, hàng triệu chiếc. What the hell are they doing. Chúng làm quái gì vậy. Looks like they're preparing an invasion. Dường như chúng chuẩn bị tấn công. Hey, I don't like this. tôi không thích việc này chút nào. AM-FM radio, reclining bucket seats, and power windows. Chúng chất đầy rồi, máy thu AM/FM, ghế dựa các khoang năng lượng. Come on, baby. Nào, nào. Come on, baby. Nào, nào. We're in. Vào rồi. Oh Oh Do it. làm đi. Do it. làm đi. Sir, he's uploading the virus. Thưa ngài, anh ta đang truyền vi rút. Sir, he's uploading the virus. Thưa ngài, anh ta đang truyền vi rút. Roger. Rõ. Only what you can carry. Chỉ mang theo những gì có thể. The virus is in. Vi rút vào rồi. All we can do now is pray. Chúng ta bây giờ chỉ còn cầu nguyện. Delivery complete. Mọi việc đã hoàn tất. Gentlemen, this is it. Quý vị, đến lúc rồi. Come on. Nào, nào. God. Chúa ơi. Hold on, Command. Chờ đấy, Đài Chỉ huy. I want another shot at it. Tôi muốn bắn thêm. Sir, I strongly recommend you disengage. Thưa ngài, tôi khuyên ngài đừng tấn công. Eagle One. Đại Bàng 1. Direct hit. Bắn thẳng. Eagle Six at seven. Đại Bàng 6 ở điểm 7. Eagle Five at three. Đại Bàng 5 ở điểm 3. Eagle One. Đại Bàng 1. Fox Two. Cáo 2 đây. Eagle 20 Đại Bàng 20 Fox Two. Cáo 2. Evasive maneuvers. Chạy trốn. Prepare to engage. Chuẩn bị tấn công. What. Hả. Come on. Chạy đi. Steve Steve Steve Steve Hey, what the hell are you doing. Cậu đang làm cái gì vậy. They're overriding the system. Chúng tràn qua hệ thống. I'm not Jewish. Tôi không phải do thái. It's settling directly over us. Chúng đang tiến thẳng tới chúng ta. My God, they're everywhere. Lạy Chúa, chúng ở khắp nơi. They're locked on. Chúng khoá đuôi ta. I see 'em. Tôi thấy rồi. I'm in range. tôi đang trong tầm. Jesus. Lạy Chúa. Sir, all missiles have been fired. Tên lửa đã phóng hết, thưa ngài. We're not done yet. Chúng ta chưa làm xong. Get as far away as you can. Tránh càng xa càng tốt. Sorry I'm late, Mr. President. Xin lỗi tổng thống, tôi đến muộn. Who is that guy Thằng cha nào vậy It's me. Tôi đây. It won't fire. Không bắn được. Damn it Đồ chết tiệt Tell my children. Nói với các con tôi. I love them very much. Tôi rất yêu chúng. Dad. Bố ơi. What's he doing. Ông ấy làm gì vậy. Good luck, buddy. Chúc may mắn, anh bạn. All right. Được rồi. What your father did was very brave. Việc bố cháu làm rất dũng cảm. You should be proud of him. Cháu phải tự hào vì ông ấy. Now we know how to take them out, General. Chúng ta biết làm thế nào hạ chúng rồi, Tướng quân. Checkmate. Chiếu tướng. I always thought that things like these would kill me. Buồn cười thật, tôi luôn nghĩ thứ đó sẽ giết mình. Thank you. Cảm ơn. Steve, you, too. Anh cũng vậy, Steve. Ready. Sẵn sàng chưa. All right. Được rồi. Hey, hey. Ê. Take a look at the Earthlings. Nhìn những người ở trái đất kìa. Good night Tạm biệt Peace. Hoà bình. We're loose. Chúng ta thua rồi. I ain't heard no fat lady. Tôi không nghe là không có bà béo. Forget the fat lady. Quên bà béo đi. They're chasing us. Nó đuổi theo Chúng ta. We're not hit. Chúng ta không đụng đâu. Left, left. Bẹn trái. Where the hell do you think I'm going. Anh nghĩ là tôi lái đi đâu chứ. Is that closing. Tới gần chưa. Must go faster. Chạy nhanh đi. Elvis has left the building. Elvis đã rời toà nhà. Thank you very much. Rất cảm ơn. I love you, man. Tôi yêu anh. They're going down all over the world, Tom Chúng bị tiêu diệt khắp nơi, Tom We got 'em beat. Chúng ta đã đập chúng tan tác. We lost contact with Captain Hiller and Levinson nearly 20 minutes ago. Hiller và Levinson gần 20 phút rồi. Hold it. Chờ đấy. Sorry, sir. Xin lỗi, ngài. Good job. Khá lắm. Thank you. Cảm ơn ngài. Well done, Captain. Khá lắm, Đại uý. Thank you, sir. Cảm ơn, ngài. David not bad. Không tệ lắm đâu. Thank you, Mr. President. Cảm ơn, tổng thống. Happy 4th of July, Daddy. Chúc mừng ngày 4 tháng 7, bố. Same to you, munchkin Cả con nữa, Munchkin Didn't I promise you fireworks. Bố đã hứa với con bắn pháo hoa phải không. Yeah. Vâng. I won't let you down, son. Ta không bị bỏ rơi đâu, con trai. Sir, they're lightin' us up like a firestorm. Thưa ngài, họ đốt chúng tôi như một cơn bão lửa. They're not coming for us, are they, sir. Họ không tới yểm hộ chúng ta phải không. Congressman Weaver and esteemed members of the Special Armed Services Committee. Nghị sĩ Weaver và thành viên đáng kính của Lực lượng đặc biệt. I come before you to protest a grave injustice. Tôi đến để phản đối sự bất công nghiêm trọng này. Aim. Bắn. It has to stop. Chuyện này phải chấm dứt. I miss you so much. Anh nhớ em nhiều lắm. There's something I've gotta do, Barb. Anh có việc phải làm, Barbara. Something I couldn't do while you were here. Việc mà anh không làm được lúc em còn sống. Let's hope this elevates their thinking. Hy vọng việc này nâng cao sự suy nghĩ của họ lên. I got the access card. Tôi lấy được thẻ khóa rồi. The access card, sir. Thẻ khóa đây, thưa ngài. Check me through, will ya. Soát lại cho tôi, được chứ. Evac Evac No. Đóng cửa lại. Let me outta here. Trời ơi. Sorry. Xin lỗi. That'il be five dollars, Isherwood Sẽ là 5 đô la, lsherwood Thank you, Phil Cám ơn Phill Why don't youjust spend $13 on a CD, man. Sao anh không muađĩa CD nhạc 13 đô 1 chiếc. First of all, it's because I'm a Beatlemaniac. Trước hết, vì tôi là người ái mộ Beatles. And second, these sound better. Và thứ hai, âm thanh của nó hay hơn. Could be serious. Có thể nghiêm trọng đấy. Could be sarin gas. Có thể là hơi độc Sarin. Serbians don't like Bosnians. Người Serbiakhông ưa gì người Bosnia. You bring the cockroaches. Mang theo vài con gián nữa. Suspicion of sarin gas inside. Nghi ngờ bên trong có Sarin. Marvin, sarin is a. Marvin, Sarin là một. We have some dirty magazines. Có một sốtạp chí khiêu dâm. Not a good sign. Và không có dấu hiệu tốt. Hello, little baby doll. Ê một con búp bê nhỏ. Marvin, don't. Marvin, đừng. Okay, I've got some bad news and some really bad news. Rồi, có tin xấu và rất xấu. The bad news is that the gas is corrosive and it's eating our suits. Tin xấu là ga là chất ăn mòn và nó đang ăn quần áo của tôi. It's all over my hand, man. Nó chảy khắp tay tôi. Everybody, out of the room now. Tất cả ra khỏi phòng ngay. Where are the sprinklers, Lonner Bình xịt đâu, Lonner We're working on it. Rửa sạch đi, bình xịt đâu. How much timedo you have on that detonator. Anh có bao nhiêu thời gian để xử lý cái ngòi nổ đó. Look at this. Nhìn này. Tell 'em to take the atropine, now. Chúng tôi sẽ dọn sạch căn phòng. I can't see shit. Tôi đâu thấy tim. Do it now. Làm ngay đi. Look how big this is. Cái này lớn quá này. You wantme to stick this into my heart. Các anh muốn tôi chọc nó vào tim mình à. Are you fucking nuts. Các anh điên chưa. Okay, here we go, man. OK, làm đi. Sprinkler activated. Bình xịt đã hoạt động. How much time left. Thời gian còn bao nhiêu. Twenty seconds. 20 giây. Fifteen. 15. Oh, come on Ôi, cố lên Get me the fuck out of this gas chamber. Đưa tôi ra khỏi cái phòng hơi ngạt chết tiệt này. I almost stabbed myself in the heart with this thing. Tôi gần như tự đâm nó vào tim. Stan Stan I had such an interesting day today. Hôm nay em có một ngày thật thú vị. Yeah, I had kind of an interesting day myself. Chính anh cũng vừa trải qua 1 ngày thật thú vị. Oh, just some terrorists decided to send a little care package, box of goodies which had to be neutralized before blowing up the office. Anh phải trung hòa chúng trước khi chúng làm nổ tung văn phòng. I really believe that anyone who's even thinking about having a child in this world is coldly considering an act of cruelty. Anh thật sự tin rằng ai nghĩ tới chuyện có con trong thế giới này đều là độc ác. What's your news, baby. Em có tin gì, cưng. I'm pregnant. Em có bầu. I'm sorry. Xin lỗi. Yeah. Ừ. Wow. Ồ. Three weeks. 3 tuần rồi. How do you know. Sao em biết. I mean,h-how do you know. Anh muốn hỏi,s sao em biết. Blue. Xanh. Just turned blueso I went to the doctor. Nó đổi màu xanh nên em đi bác sĩ. Uh, just right now when you were talking about bringing a child into the world and having it be an act of cruelty. Khi anh nói về việcđem một đứa bé vào thế giới và điều đó là một hành động độc ác. You saidit seven and a half seconds ago. Anh mới nói cách đây 7 giây rưỡi. Do you love me. Anh yêu em chứ. Of course I love you. Tất nhiên anh yêu em. Good. Tốt. Hey,Marriage Police, pull over. Ồ, này đám cưới cảnh sát, tránh đi. Come on, Stanley Nào, Stanley I'm proposing to you right now. Bây giờ em cầu hôn với anh. The Rock is the most famous and was the most feared prison ever built. Tảng đá là một nhà tù nổi tiếng nhất và đáng sợ nhất từng được xây nên. From 1936 until'63 when the prison closed there were 14 attempts. Từ 1936 đến 1963,khi nhà tù đóng cửa, đã có 14 mưu toan trốn. Come here, fruity. Lại đây, thằng ngu. Yeah. Vâng. Ladies and gentlemen, welcome to Broadway Thưa quý vị, chào mừng quý vị tới Broadway Ladies and gentlemen, I, Ranger Bob cordially invite you to become inmates of Alcatraz, temporarily, of course. Thưa quý vị, tôi, trung sĩ Bob, trân trọng mời quý vị trở thành tù nhân ở Alcatraz Tất nhiên, tạm thời thôi. On the line. Sếp hàng. Like being a caged animal. Giống như chuồng thú. The tour's over, Bob Hết "tour" rồi, Bob General Hummel, Captains Frye and Darrow reporting, sir. Thưa Trung tướng, Đại úy Frye và Darrow báo cáo. Welcome to The Rock, gentlemen. Chào mừng các anh tới Tảng đá. All right, gentlemen, this'il be our new home. Đây sẽ lànhà mới của chúng ta. Tom, I wantmy command center right here. Tom,tôi muốn đặt Sở chỉ huy tại đây. Roger that, sir. Rõ, thưa ngài. Put the satellite over there. Dựng ăng ten vệ tinh lên chỗ đó. I brought a personal touch, sir. Tôi mang tới một chiếc máy riêng thưa ngài. For that, I apologize. Tôi xin lỗi vì điều đó. You will not be detained one minute longer than is necessary for us to complete our mission. Quý vị sẽ không bị giam thêm phút nào sau khi chúng tôihoàn thành nhiệm vụ của mình. Stand easy, men. Nghỉ đi, mọi người. Likewise for Captain Hendrix, Gunnery Sergeant Crisp, who cut their teeth under my command in Desert Storm. Cũng như Đại úy Hendrix và Trung sĩ Crisp, người đã rành rẽ tôi trong chiến dịch Bão sa mạc. Captain Frye, Captain Darrow, this is my first operational situation with you and your men. Đại úy Frye, Đại úy Darrow, đây là lần đầu chúng ta hoạt động với nhau. And I have to say, thus far your conduct reflects your reputations. Và tôi phải nói rằng, hành động của các anh phản ánh sự kính trọng của mình. Thank you, sir. Cảm ơn Trung tướng. We have achieved our position through poise, precision and audacity. Chúng ta đã giành được vị trí của mình bằng sự khéo léo,chính xác và mạo hiểm. To this we must now add resolve. Để làm được việc này, chúng ta còn phải kiên quyết. We'il be branded as traitors, the gravest capital crime. Chúng ta sẽ bị đóng dấu như những kẻ bội phản, những tên tội phạm đê tiện nhất. Punishable by death. Án tử hình có thể được thực hiện. A couple hundred years ago a few guys named Washington, Jefferson and Adams were branded as traitors by the British Cách đây 2 trăm năm, những người tên là Washington, Jefferson và Adams đã bị đóng dấu như kẻ phản bội bởi quân Anh In time, so shall we. Vào lúc này, chúng ta cũng như vậy. Your destination. Điểm hẹn của các anh. A non-extradition treaty country. 1 quốc giakhông có hiệp ước dẫn độ. Can you live with that. Các anh có thể sống như vậy không. Yes, sir. Có, thưa ngài. The men of Marine Force Recon are selected to carry out illegal operations throughout the world. Những người lính Thủy quân Lục chiến đã được chọn để thi hành những chiến dịch bất hợp pháp khắp thế giới. When they don't come home their families are told fairy tales about what happened to them and denied compensation. Khi họ không trở về, gia đinh họ được nghe kể những chuyện cổ tích về điều gì đã xảy ra với họ và phủ nhận việc bồi thường sinh mạng. Well, here and now the lies stop. Tại đây và bây giờ, sự dối trá phải chấm dứt. Director, be advised. Ông Giám đốc nghe đây. Mr. Director, you havea very serious problem. Ông Giám đốc, ông đang gặp vấn đề rất nghiêm trọng. I will call again at 0100 hours to state my demands. Tôi sẽ gọi lại vào lúc 1 giờ để nêu đề nghị. I want to know who I'm talking to. Tôi muốn biết tôi đang nói chuyện với ai. Out Hết I'il cancel your reservations. Tôi sẽ hủy việc đặt chỗ của ông. And call the San Francisco office. Báo Lầu 5 góc và gọi cho San Francisco. It seems Alcatraz was just reopened. Dường như Alcatraz mới mở cửa lại. That's General Hummel in Vietnam Đây là hình Tướng Hummel lúc ở Việt Nam I think he was a major at the time. Tôi nghĩlúc đó hắn mang lon Thiếu tá. Three Purple Hearts, two Silver Stars and the Congressional Medal of. 3 huy chương Anh dũng, 2 ngôi sao bạc, huân chương của Quốc hội. Jesus. Chúa ơi. This man is a hero. Người này là một anh hùng. Well, now we can add kidnapping and extortion to his list of accolades. Và bây giờ ta có thể thêm vào bản danh sách đó tội bắt cóc và tống tiền. Mr. Sinclair, General Hummelis a man of honor. Ông Sinclair, tướng Hummel là người trọng danh dự. General, it's him. Thưa Trung tướng. I don't know, Frank Tôi không biết Frank I'il come straight to the point. Tôi sẽ đi thẳng vào vấn đề. Eight-three Force Reconnaissance Marines have died under my various commands. 83 lính trinh sát Thủy quân Lục chiến đã chết do lệnh của tôi. Southern China. Nam Trung Quốc. We never admittedwe sent troops into China. Chúng ta chưa hề đưa quân tới đó. White House Chief of Staff Hayden Sinclair, General. Chánh văn phòng Nhà Trắng Hayden Sinclair, thưa Trung tướng. How old are you, Chief of Staff Sinclair Ông bao nhiêu tuổi, Chánh văn phòng Sinclair I'm 33 Tôi 33 By your ninth birthday, I was runnin' black ops into China and my men were responsible f-for over 200 enemy kills. Lính của tôi chịu trách nhiệm giết hơn 200 địch quân. He's wasting my time. Ông ta làm mất thì giờ của tôi. Remember Operation Desert Storm. Nhớ chiến dịch Bão sa mạc không. It was my men on the ground that made those hits possible by lasing the targets. Người của tôi dưới mặt đất đã làm nên thành tích đó bằng cách chỉ điểm mục tiêu. Twenty of them were left to rot outside Baghdad after the conflict ended. 20 người bị bỏ thối rữa ra ở ngoại ô Baghdad sau khi kết thúc cuộc xung đột. No benefits were paid to their families. Không có khoản tiền nào được trả cho gia đinh họ. The situation is unacceptable. Chuyện không thể nào chấp nhận. You will transfer $100 million from the Grand Cayman Red Sea Trading Company account to an account I designate. Các anh sẽ chuyển 100 triệu đô la từ tài khoản của Công ty Grand Cayman Biển đỏ tới một tài khoản do tôi chỉ định. From these funds, reparations of $1 million will be paid to each of the 83 marines' families. Từ quỹ đó, khoản bồi thường 1 triệu đô sẽ được trao cho mỗi gia đinh của 83 người lính. The rest of the funds I will disperse at my discretion. Phần còn lại, tôi sẽ suy xét. Except for the Red Sea Trading Company Công ty thương mạiBiển đỏ là cái gì vậy Identify yourself. Tự hiểu lấy đi. This is FBI Director Womack, General. Giám đốc FBl đây, Trung tướng. It's a slush fund where the Pentagon keeps proceeds from illegal arms sales. Đó là quỹ đen của Lầu 5 góc, nơi giữ những khoản thu nhập do bán vũ khí bất hợp pháp. Jesus, Frank Trời ơi, Frank This is classified information. Đó là thông tin mật. You alert the media, I launch the gas. Nếu các anh báo động, tôi sẽ phóng hơi độc. You refuse payment, I launch the gas. Nếu từ chối trả tiền, tôi sẽ phóng hơi độc. I am aware of your countermeasure. Tôi biết cách đối phó của các anh. I am talking anarchy. Tôi nói là vô chính phủ. Sixty or seventy. 60 hoặc 70. Thousand. Đâu đến nỗi nào ngàn. Oh. Ồ. One teaspoon of this hits the floor, it's lethal up to a hundred feet. Một thìa chất này rớt xuống sàn, chất độc chết người của nó sẽ bay cao 30m. One teaspoon of this shit detonated in the atmosphere will kill every living organism in an eight-block radius. 1 thìa của nó nổ trong không khí, sẽ giết toàn bộ sinh vật trong bán kính 8 khối nhà. Standard poison is countered by napalm Chất độc bình thường bị phân hủy bởi Napalm It burns it up,consumes it upon detonation. Nó bị đốt hết trong vụ nổ. General Peterson Tướng Peterson Hummel knows this. Hummel biết điều đó. What's it gonna take to equip a flight of F-18s with thermite plasma within the next 36 hours. Liệu có thể trang bị thiết bị phản ứng Plasma cho một phi vụ F81 -S trong vòng 36 giờ không. Excuse me. Xin lỗi. But I strongly urge you to consider the use of this as a secondary initiative. Nhưng tôi đề nghị ông xem giải pháp này như một giải pháp thứ hai. Sir, I'd like to bring in our SEAL ground commander, Commander Anderson Thưa ngài, tôi xin cử chỉ huy đội biệt kích của chúng tôi, ông Anderson That's very compelling. Thật là gượng ép. Just the Amaretto cream with peach sorbet persuasion. Em là món kem Amareto tráng miệng rất thuyết phục. No, just don't answer it. Đừng trả lời, không sao đâu. How could they possibly know that you're home. Sao ho biết anh ở nhà. It's the FBl. Vi đó là FBI. O-Okay, yeah. Vâng, OK. I have to go to San Francisco Anh phải đi San Francisco No, you don't. Anh đừng đi. I love you. Anh yêu em. I will marry you. Anh sẽ cưới em. Likewise a frontal seaside attack. Cũng như tấn công ở phía bờ biển. If we're compromised and shots are fired, Hummel might launch. Nếu chúng ta thương lượng và nổ súng, Hummel sẽ khai hỏa tên lửa. Our only alternative is an attack from within the prison. Cách duy nhất của chúng ta là tấn công ngay bên trong nhà tù. I don't understand. Tôi không hiểu. You-you've studiedthe architectural plans. Ông có học về Kiến trúc à. Alcatraz has beenripped up and rebuilt for years. Alcatraz đã được xây dựng lại từ nhiều năm nay. We need firsthand intelligence of the tunnel systems. Chúng ta cần thu thập thông tin về hệ thống đường ngầm. Died in 1979 Chết năm 1979 All the guards we contacted were useless. Tất cả những người gác chúng tôi gặp đều vô dụng. Um, there is someone who I think can help us. À có một người tôi nghĩcó thể giúp chúng ta. He does not exist. Hắn không tồn tại nữa. He does exist. Hắn vẫn tồn tai. We just choseto forget him for 30 years. Chúng ta mới quên hắn 30 năm. We locked him up and threw away the key. Ho khóa hắn lai và vứt chìa đi. We can't risk letting him out. Không được mạo hiểm để hắn sổng. He's a professional escape artist. Hắn là nghệ sĩ bậc thầy về đào tẩu. Thank you. Cám ơn. Biochemistry, toxicology. Ông nghiên cứu sinh hóa và chất độc à. Well, I'm one of those fortunate people who like my job, sir. Vâng, tôi là một trong số người may mắn yêu công việc của mình. We never saw the cat again. Bọn tôi đã không nhìn thấy con mèo nữa. Liquid. Chất lỏng. It's very, very horrible, sir. Rất, rất khủng khiếp thưa ngài. It's one of those things we wish we could disinvent. Đó làchất mà chúng tôi rất muốn tiêu hủy. Good morning, Director. Xin chào ông Giám đốc. This is Ernest Paxton, agent in charge of the West Coast operation. Đây là Ernest, Paxton, người chịu trách nhiệm ở bờ biển phía Tây. Dr. Goodspeed Tiến sĩ Goodspeed The prisoner's here. Tù nhân đang ở đây. His name is John Mason, a British national incarcerated on Alcatraz in 1962, escaped in '63 Hắn là John Mason, quốc tịch Anh, bị nhốt ở Alcatraz năm 62, trốn thoát năm 63 Paxton, don't argue. Paxton, đừng cãi. I want one thing. Tôi muốn biết. We're prepared to offer him a full pardon Chúng tôi đã chuẩn bị phóng thích hắn No, he'il remember me. Không, hắn còn nhớ tôi. In charge of what. Ông chịu trách nhiệm gì. Fucking me overfor another three decades. Nhốt tôi thêm 3 thập kỷ à. James the First James đệ nhất Yeah, I heard of him. Phải, tôi có nghe nói. Didn't he playhockey for the fuckin' Red Wings. Chẳng phải ông ta chơi Hockey cho đội Redwing sao. But I'm here to make you a legitimate offer. Nhưng tôi đến đưa cho ông một đề nghị hợp pháp. We got a problem in a place that I think you know. Chúng tôi có rắc rối ở một nơi mà chắc ông rành. There's a hostage situation on Alcatraz Có vu bắt con tin ở Alcatraz The Rock has become a tourist attraction. Tảng đá trở thành nơi thu hút khách du lịch à. Hmm. Hả. Call your lawyer. Gọi cho Luật sư của ông đi. You're goin' back to jail. Ông sẽ quay trở lại phòng giam. Y-You're sending him back to jail. Ông đưa hắn về lại phòng giam à. With all due respect, sir, I don't think we have time for him to just sit around and think about it. Tôi tôn trọng điều đó nhưng tôi nghĩ ta không có thì giờ chờ hắn ngồi nghĩ. Sir, I'm not qualified for that. Tôi đâu đủtư cách làm điều đó. You're an FBI agent. Anh là nhân viên FBl. You want me to lie. Ông muốn tôi nói dối à. Yeah, lie. Phải, nói dối. We got less than 24 hours. Chúng ta còn chưa tới 24 giờ. Okay. OK. Hi. Xin chào. FBl FBl I'm Stanley Goodspeed À tôi là Stanley Goodspeed Well, at least he got his name right. Ít ra hắn cũng nói đúng tên hắn. And you have an emergency. Và ông đang có việc khẩn cấp. And you need my help Và ông cần tôi giúp Coffee. Cà phê. And offer to take these off. Và đề nghị tháo cái này ra. Mr. Mason, really. Ông Mason, thật ra. Signature. Chữ ký. I fear the Greeks even when they bring gifts. Tôi sợ dân Hy Lạp kể cả khi họ mang quà tới. Oh, an educated man. Ồ, một người có học. That rules out the possibility of you being a field agent Việc đó làm ông không có khả năng làm nhân viên chuyên biệt Yes. Vâng. In which field. Trong lĩnh vực gì. Antiterrorism. Chống khủng bố. Then you're trained in weaponry, explosives and mortal combat. Vậy ông đã được huấn luyện về chất nổ và đánh cận chiến. Okay. Được rồi. I want a suite, a shower, a shave and the feel of a suit Tôi muốn phòng hạng nhất, có vòi hoa sen, máy cạo râu và một bộ đồ vét Am I out of style. Trông tôi kỳ dị lắm à. It's a grunge thing. Đó là điều khó chịu. Grunge. Khó chịu. Okay, thank you very much. Vâng, được rồi à rất cảm ơn. Call the Fairmont Được, gọi Fairmont And he gets two hours max. Hắn chỉ có tối đa 2 giờ thôi. Uh, no, you'il give it to me. Tôi sẽ đưa cái này tới văn phòng Công tố. And take Attorney Reynolds outside. Và gạtVăn phòng Công tố ra ngoài. Isn't that illegal. Không trái pháp luật à. You're not acquainted with the full facts, Goodspeed Ông không quen với việc này, Goodspeed Damn it Đồ chết tiệt Sir Walter Raleigh, Alcamenes, Solzhenitsyn, they, um, well, they were all wrongfully imprisoned. Họ đều bị giam giữ trái pháp luật. Hey, we're not home. Chào, chúng tôi không có nhà. Uh, listen, don't come to San Francisco Này, đừng tới San Francisco Good. Tốt. We'il be there in approximately two hours. Chúng ta sẽ tới đó sau khoảng 2 tiếng. A gun. Súng à. You're a chemical freak. Ông là chuyên viên hóa học mà. But I still need a gun. Nhưng vẫn cần súng. Give him a goddamn gun. Đưa cho ông ta 1 khẩu. Uh, uh, room service. À, phục vụ phòng hả. This is the penthouse. À tạp chí Penhouse đây. Hello Xin chào You the barber. Thơ cắt tóc à. No scissors. Chỉ dùng kẹp, không dùng kéo. I mean, did they tell Picasso, "No brush. Ý tôi là có ai nói với Picasso là không dùng cọ không. With scissors, this man could kill you. Với chiếc kéo này, hắn có thể giết anh. Well, it's a grunge thing. À, đó là điều khó chịu. Do you think we have time for a sea kelp protein pack and maybe some color. Ông có cho rằng ta có thời gian nói về tảo biển không. No. Không. Not very nice, is he. Hắn rất khó chịu, phải không. Hey, somebody ordered it. Này, có người đặt rồi. Not when it's free. Không nếu được ăn chùa. He's an old man. Hắn già rồi. My secretary here will settle the bill. Thư ký của tôi sẽ thanh toán. You'il get your life back, Mason Ông sẽ làm lại cuộc đời, Mason Why should I trust you now. Bây giờ sao tôi lại phải tin ông. Will you shake on it. Ông bắt tay được chứ. Freeze, mister. Đứng im, thưa ông. Then pull him up. Thì kéo ông ta lên. You hoist him. Ông kéo ông ta lên đi. Where's Mason. Giúp tôi với. Clear. Trống không. Oh, my God. Ôi, lạy Chúa. I never saw you throwthat gentleman off the balcony. Tôi không thấy ông ném ông ta ra ngoài ban công. Easy. Bình tĩnh. Watch out. Này, coi chừng. Watch it. Coi chừng. This is my Humvee. Đây là xe tôi. Hey Đừng có làm trầy thứgì, nếu không tôi đá đít cho đấy Hey, I was inside the bedroom with Jack Powell Tôi đang ở trong phòng ngủ với Jack Powell FBl FBl Speed approximately 70 miles per hour. Tốc độ khoảng 70 dặm một giờ. I want a net put on this son of a bitch, you hear me. Đưa thằng khốn này lên mạng, Rõ chưa. I hope you're insured. Hy vọng bạn có bảo hiểm. Oh, well, why not. Ờ được, tại sao không. Information. Thông tin hả. Uh, Jade Angelou Ờ, Jade Angebu Hang on. Giữ chặt. Save yourselves. Hãy tự cứu mình. Oh, my baby. Ôi, xe của tôi. Oh, no. Không. Oh, no. Ôi, không. Oh, God. Chúa ơi. Neither is this. Cái này cũng vậy. Marvin, look up Wolfburg Federal Penitentiary. Marvin, tìm trại cải tạo Liên bang Wolfburg. The inmate is Mason, John Tên tù nhân là Mason, John Hey, Stan, listen, I'm gettin' out of this government shithole. Tôi sẽ thoát ra khỏicái lỗ chết tiệt của chính phủ này. Cool, huh. Chờ chút, hả. Look, I just stole a kid's motorcycle. Tôi vừa lấy chiếc mô tô của một thằng nhóc. All right,Magrane, Masconi, Masters. Thôi được, Magran, Masconi, Master. Who was transferredto Wolfburg from San Quentin. Ai từ SanQuentin chuyển tới Wolfburg. A Jade Angelou of 32 Stenson Drive, San Francisco Jade Angelou 32 tuổi ở San Francisco Jade Jade Were you afraid to come alone. Cô ngại đi một mình à. Yeah. Vâng. The last photograph I had of you, you were about ten. Tôi có bức ảnh sau cùng của cô cô khoảng 10 tuổi. Well, I found a picture of you among my mom's things when she died. Vâng, tôi tìm được tấm ảnh của ông trong đống đồ của mẹ tôi khi bà mất. Oh, yeah. Ồ, vậy hả. Well, uh. À. Yeah, well,sh-she was very special. Mẹ cô cô thấy đấy bà ấy rất khác người. Meeting in a bar after a Led Zeppelin concert. Gặp gỡ trong quán rượu sau buổi trình diễn của Led Zeppelin. Head out, and I was the result. Tinh yêu sét đánh, và tôi là kết quả. I'm sorry. Tôi xin lỗi. What did you do. Ông phạm tội gì. J. Tôi phạm tội gì. Jade, I don't have a great deal of time here. Jade, tôi không có thời gian nói chuyện. But I don't know you. Nhưng tôi đâu biết ông. That's what I want to change, eh. Đó là điều tôi muốn thay đổi. I've rehearsed this speech a thousand times on the chance that we would meet. Tôi đã nhẩm lại hàng ngàn lần câu chuyện định nói, khi chúng ta có dịp gặp nhau. Jade, I'm not an evil man. Jade, tôi không phải người xấu. If you can believe that, then it's a start. Nếu cô tin như vậy, câu chuyện sẽ bắt đầu. Why did you come to me. Sao ông lại tới tìm tôi. Your father's working with us. Cha cô đang làm việc với chúng tôi. He's helping us resolve a dangerous situation. Ông ta giúp chúng tôi giải quyết một vụ nguy hiểm. Yes, ma'am. Vâng, thưa cô. Thank you for that. Cảm ơn vì điều đó. You could've handled it differently. Ông có thể làm theo cách khác. Good. Tốt. Cocksucker. Đồ khốn. If I had my way, you would be shipped back to Wolfburg in leg irons and caged like an animal for the rest of your natural fucking life. Tao mà có quyền, mày sẽ trở lại Wolfburg bằng nạng và bị nhốt vào chuồng như súc vật, suốt đời. You wrecked half the city. Mày phá hết nửa thành phố. Now, tell me about the tunnels. Cho tôi biết về hệ thống đường ngầm. If you know the system, it will take you wherever you need to go. Nếu ông biết, nó sẽ đưa ông đi bất cứ đâu ông muốn. All right, there's an intake pipe here, below low tide. Đây có một ống hút gió, dưới mức thủy triều. That's exactlywhere I had come out. Đó chính là chỗ tôi chui ra. Where do we go from there. Từ đó chúng ta đi đâu. I have no idea. Tôi không biết. What. Sao. My blueprintwas in my head. Không, sơ đồ nằm trong đầu tôi này. I was underground for three days in the dark just waiting for the tides to be right. Tôi từng ở dưới đó 3 ngày trong bóng tối, chỉ để chờ con nước thủy triều. It'il all come back to me. Nhưng chớ lo, tất cả sẽ trở về với tôi. You're not going anywhere, Mason Ông không đi đâu cả, Mason Wait a second. Chờ một chút. I got him out to get you people in, not go with you. Tôi cho hắn ra để cho người của ông vào. He'il fuck with you. Rồi hắn sẽ chơi các ông. Now, Womack you're between The Rock and a hard case. Ông đứng giữaTảng đá và một vụ khó khăn. How is your bowling arm. Cánh tay ông thế nào. Have you ever actually seen one of these devices. Ông đã thấy những thiết bị này bao giờ chưa. I should really begin briefing your guys on defusing and detoxification. Có lẽ tôi nên trình bày vắn tắt về cách tháo gỡ và phân giải độc chất. That won't be necessary. Điều đó không cần thiết. The power of this chemical is way beyond anything you can imagine. Sức mạnh của hóa chất này vượt xa những gì ngài hình dung. An ecological disaster, sir. Một thảm hại về sinh thái, thưa ngài. Plus the devices themselves are complicated. Hơn nữa, những thiết bị này rất phức tạp. That's why you're coming with us. Đó là lý do ông sẽ đi với chúng tôi. I am. Tôi à. You're the expert. Ông là chuyên gia. What's your problem. Có vấn đề gì không. You mean I'm going, going out there, under the water. Ông định nói tôi tôi phải vào đó lặn dưới nước à. Well, earlier today you wanted a gun. Phải, sáng nay ông muốn có súng. Have you ever been in a combat situation. Đã bao giờ ông ở trong tình trạng giao tranh chưa. Define "combat," sir. Định nghĩa giao tranh, thưa ngài. Shep Shep Oh. X. Here. Này. You don't look too good. Trông ông không được khỏe. In fact, you look like shit. Thật sự, trông ông chán lắm. My stomach's doing hula hoops around my ass. Bao tử tôi nó đang nhảy Hula Hoop. I don't know. Tôi không biết. I'm responsible for a whole city. Tôi chịu trách nhiệm với toàn thành phố. Look, I know this isn't easy for you. Tôi biết, đối với ông việc này không dễ dàng gì. Remember, you were trained for this kind of a situation and believe me, it'il come back to you. Và hãy tin rằng ông sẽ còn gặp nữa. You're right. Ông nói đúng. It's terrible. Thật kinh khủng. My girlfriend's pregnant and she's just flown in to see me. Bạn gái tôi có bầu và cô ấy đang bay đến gặp tôi. And I'il send someone to pick up your girlfriend and bring her here to the command center. Hãy để đầu óc vào việc ông sẽ làm tối nay, và tôi sẽ cho người đến đón bạn gái ông tới Trung tâm chỉ huy này. I'm at the White House with General Kramer Tôi đang ở Nhà Trắng với Tướng Kramer Now, we've spoken to the president and I know that you're well aware of his stance on terrorism. Và tôi biết ông hiểuquan điểm của ông ta về khủng bố. Well, then, let me tell you what is. Được, để tôi cho ông hay. General Peterson can give us no definite assurance on the thermite plasma Tướng Peterson có thể bảo đảm không chính thức với chúng ta về phản ứng Plasma That is the word. Đó chỉ là nói thôi. Green light to SEAL incursion. Bật đèn xanh cho cuộc đột kích. Fall in. Sếp hàng. Lieutenant Shepard will be attached to his hip. Trung úy Shepard bám theo ông ta. You breathe, he breathes with you. Anh thở, ông ta thở cùng anh. You piss, he helps. Anh tè, ông ta giúp. Understood. Hiểu chưa. Dr. Goodspeed is our specialist. Tiến sĩ Goodspeed là chuyên viên của chúng ta. When he neutralizes the threat, we launch green flares and we wait for the cavalry. Khi ông ta hóa giải được mối đe dọa, chúng ta sẽ bắn pháo hiệu xanh và chờ xe tăng. Make no mistake, gentlemen. Đừng mắc sai lầm, thưa quý vị. We're in the fight of our lives against maybe the greatest battalion commander in the Vietnam War. Chúng ta đang đem tính mạng mình ra chiến đấu chống lại một vị chỉ huy sư đoàn vĩ đại nhất trong chiến tranh Việt Nam. Everything set here. Mọi việc xong chưa. Minicams operational. Camera mi ni hoạt động chưa. Roger that, sir. Xong rồi, thưa ngài. Use the green flares to signal when the threat has been neutralized. Dùng pháo hiệu xanh để báo hiệu khi gỡ được mối đe dọa. Now, this is atropine Còn đây là Atropine If you come in contact with the gas you have 20 seconds to inject it into your heart. Nếu tiếp xúc với hơi độc, anh có 20 giây để chích nó vào tim. It may save your life. Nó có thể cứu mạng anh đấy. FBI Command Center. Trung tâm đầu não FBl à. Hey, where are you g. Này, cô đi đâu vậy. Decoy choppers commencing run to Alcatraz. Trực thăng nhử mồi xuất phát. I just lost one, sir. Tôi mất một chiếc, thưa ngài. In my day, we did it all with a snorkel and a pair of flippers. Vào thời tôi, chúng tôi chỉ cần cái ống thở và cặp chân vịt. Didn't you read my resume. Phải, ông không đọc lý lịch tôi à. I don't know anything about you. Tôi tôi chẳng biết gì về ông cả. I know somethingabout you, Godspell Tôi lại biết về ông, Godspell Goodspeed, Godspeed, Godspell you never went to any antiterrorist school. Goodspeed, Godspeed, Godspell, chưa bao giờ ông học khóa chống khủng bố. Night vision. Mở máy ban đêm. Sir, we've got two bogeys bearing due east and closing. Sếp, có hai chiếc ở phía Đông, đang tới gần. Prepare to deploy. Chuẩn bị triển khai. Good luck, Commander. Chúc may mắn, Chỉ huy trưởng. Yes, sir. Rõ, thưa ngài. The Eagles are on The Rock. Ó biển đã vào Tảng đá. They've entered the cistern room. Họ đã vào phòng vệ sinh. You've led us into a room with no exit. Ông nhét chúngtôi vào căn phòng đếch có lối ra. Any ideas, Dillinger Có gì không Dillinger You stand by the door until I open it. Các anh đứng cạnh cửa sổ chờ tôi mở ra. I'd like to know how you plan on accomplishing that. Tôi muốn biết làm sao kế hoạch của ông hoàn thành được. You're shitting me. Ông chơi tôi. I memorized the timing. Tôi nhớ thời gian. I just hope it hasn't been changed. Chỉ mong nó không thay đổi. Have a nice day. Chúc một ngày tốt lành. Clear here, sir. Không có gì thưa ngài. No motion sensors tripped. Bộ cảm biến không báo. Nothing. Không có gì. Looks like he fucked us, Commander. Dường như lão xỏ mình, Chỉ huy trưởng. I knew it. Tôi biết rồi. Welcome to The Rock. Chào mừng tới Tảng đá. Mason Mason That's the subway. Đó là đường ngầm. That'il drop you into the tunnels. Nó sẽ đưa anh tới đường hầm. Do it. Làm đi. Sir, the Eagles have breached the tunnel system Thưa ngài, Bầy Ó đã đột nhập đường ngầm You enjoying this. Ông thích chứ. Reading philosophy, avoiding gang rape in the washroom Đọc sách triết học, tránh bọn côn đồ hiếp dâm trong phòng tắm Continue patrolling the area Tiếp tục tuần tra They're hearing sounds above, sir. Chúng đang nghe ở trên, thưa ngài. Down, down, down. Xuống đi, xuống. Fiber optics. Sợi quang học. Something's not right. Có cái gì đó không đúng. Quiet. Im lặng. Motion sensors. Cảm biến di động. Commander, the beam is hitting some sort of reflective device. Chỉ huy trưởng, tia sáng đụng phải thiết bị phản quang. Possibly a prism. Chắc cái lăng kính. I want to use a mirror to cut the beam send the beam back to its source, and then I'm gonna move the prism. Tôi muốn dùng gương để cắt tia, đưa về nguồn của nó, rồi chuyển lăng kính. We've got visitors. Chúng ta có khách. We'il secure the area. Chúng ta sẽ bảo vệ chỗ này. Drop your weapons. Bỏ vũ khí xuống. Hold your fire. Đừng bắn. Drop your weapons. Bỏ vũ khí xuống. Hold your fire. Đừng bắn. This is General Hummel. Trung tướng Hummel đây. Drop your weapons. Bỏ vũ khí xuống. Anderson here, General Hummel Anderson đây, Tướng Hummel Commander. Chỉ huy. Team leader. Toán trưởng. Commander Anderson, if you have any concern for the lives of your men you will order them to safety their weapons and place them on the deck. Chỉ huy trưởng Anderson, nếu ông quan tâm đến mạng lính của ông, hãy ra lệnh cho họ bỏ vũ khí xuống và lên trên. This is not happening. Không có chuyện đó. But like you, I swore to defend this country against all enemies foreign, sir, and domestic. Nhưng cũng như ngài, tôi đã thề bảo vệ xứ sở này chống lại mọi kẻ thù, ngoại bang, cũng như nội phản. General, we've spilled the same blood in the same mud. Trung tướng, chúng ta đã cùng đổ máu trong cùng một vũng bùn. You know goddamn well I can't give that order. Ngài rất biết rằng tôi không thể ra lệnh như vậy. We're dead. Chúng ta sẽ chết. Your unit is covered from an elevated position, Commander. Đơn vị ông đã bị bao vây tại một vị trí tốt, Chỉ huy trưởng. Don't do anything stupid. Đừng làm gì ngu xuẩn. No one has to die here. Đừng để ai phải chết ở đây. Men following the general, you're under oath as United States Marines. Những người theo Trung tướng, các anh đã cùng thề như những Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ. Have you forgotten that. Các anh quên rồi hay sao. We all have shipmates we remember. Chúng ta đã cùng chung tàu. You're down there, we're up here. Các ông ở dưới đó, chúng tôi ở trên này. You walked into the wrong goddamn room, Commander. Ông vào sai phòng rồi, Chỉ huy trưởng ạ. I cannot give that order. Tôi không thể ra lệnh như vậy. Don't go. Đừng đi. Shit. Mẹ kiếp. Don't go. Đừng, đừng đi. Oh, God. Ôi, Chúa ơi. Who. Ai. Eagles 11 and 12 Ó biển 11 và 12 I knew it. Tôi biết mà. I'm telling you, it's over. Tôi đang nói với ông, hết rồi. Goodspeed, I'm not gonna kill you Goodspeed, tôi không giết ông đâu Where are you going. Ông đi đâu vậy. Off this bloody island. Ra khỏi hòn đảo này. What. Cái gì. Goodspeed, do you read me. Goodspeed, nghe Rõ không. It's for you. Của ông đấy. Sir. Thưa ngài. What's the status. Tinh hình thế nào. The status is they're dead. Tinh hình là ho chết hết rồi. They're dead. Chết cả rồi. It's just me and Mason Chỉ còn tôi và Mason That is unacceptable. Không thể chấp nhận được. Do you hear me. Nghe chưa. Unacceptable. Không thể. What do you have, a fuckin' water pistol. Thế ông có gì, súng phun nước à. No, sir. Không, thưa ngài. I didn't want this. Tôi đâu muốn thế này. You knew this might happen, Frank. Ta đã biết chuyện này có thể tới. Then maybe we need to execute a few hostages. Có lẽ ta cần xử vài con tin. Got a live one. Một thằng còn sống. You heard him. Mày nghe nó rồi đấy. Holster that sidearm, Captain. Bỏ súng xuống, Đại úy. Sir. Thưa ngài. You made a terrible mistake. Các ông đã phạm một sai lầm khủng khiếp. Damn you for forcing me into this position. Chính các ông buộc tôi vào tình thế này. All right, you wanna know. Được, ông muốn biết à. De Gaulle, British members of Parliament, even the prime minister. De Gaule, thành viên Quốc hội Anh, kể cả Thủ tướng. I mean, this guy had dirt on everybody in the world. Tức là, hắn biết tất cả mọi điều xấu xa của mọi người trên thế giới. Mason was the British operative who stole the files. Mason là mật vụ Anh, người đánh cắp tài liệu. Well, I'm surprised Hoover didn't use his daughter as leverage. Tôi ngạc nhiên tại sao Hoover không sử dụng con gái hắn làm đòn bẩy. Hoover was dead in '72 Hoover chết năm 1972 She wasn't born yet. Khi đó cô ta chưa ra đời. Today, well, it's a different Bureau. Ngày nay, đó là một cơ quan khác. So you held this guy without trial his whole life. Cho nên ông giam hắn suốt đời mà không xét xử. This man knows our most intimate secrets from the last half century. Con người này biết những bí mật riêng tư nhất của chúng ta từ nửa thế kỷ qua. And he is the only hope that we have got. Và hắn là niềm hy vọng độc nhất của chúng ta. Mason Mason There are 81 hostages still up there. Ở đó vẫn còn 81 con tin. Yeah, like me. Cũng như tôi. All right, you wanna play tough. Ông muốn làm khó à. Freeze, sucker. Đứng im, đồ khốn kiếp. I'il fire. Tôi sẽ bắn. Throw down. Ném xuống. You're not the sort. Ông đâu phải loại đó. Besides, your safety's on Vả lại, ông đang an toàn Goodspeed, have you resolved the situation. Goodspeed, ông giải quyết xong chưa. What it says is Chemical Weapons Specialist. Nó nói là Chuyên viên vũ khí hóa học. I got a lunatic up there, man with 15 missiles armed with some really funky stuff. Có một toán quá khích trên đó cùng với 15 tên lửa trang bị những món đồ chơi thời thượng. That lying Womack Đó là lời dối trá của Womack It was classified. Đó là điều bí mật. Look, I'm in the same situation. Tôi cũng đang ở trong tình trạng như vậy. Look, I can defuse the rockets. Kìa, tôi có thể tháo gỡ tên lửa. Sir, this man's weapons and tack radio are missing. Thưa ngài, vũ khí và Radio của người này mất rồi. Flush the pipes. Bơm vào các ống. Check every access you can find. Kiểm tra mọingóc ngách mà các anh có thể. Even if you escape from the island you can't escape the rockets. Kể cả thoát được khỏi đảo, ông cũng không mang theo tên lửa được. Show me where the morgue is, Mason Cho tôi biết nhà xác đâu, Mason I'm out of here. Tôi ra đây. Rodents located. Xác định vị trí. The way I see it, you don't really have any choice, do you. Theo tôi thấy, ông không có sự lựa chọn, phải không. I don't think you do. Tôi không nghĩ là ông có. Move. Chạy. They're onto us. Chúng ở trên chúng ta. I don't understand. Tôi không hiểu. What. Cái gì. How do you like your choices. Ông thích sự lựa chọn của mình à. This is the oldest part of Alcatraz Đây là phần cũ nhất của Alcatraz Did you know it was originally a Civil War fort. Ông có biết là nó vẫn nguyên như thời nội chiến không. Don't tempt me. Đừng có dụ tôi. We are going to the morgue. Chúng ta sắp tới nhà xác. Losers always whine about their best. Người thua luôn ta thán về khả năng của họ. Winners go home and fuck the prom queen. Người thắng về nhà và ngủ với Nữ hoàng vỉa hè. Carla was the prom queen. Carla là Nữ hoàng vỉa hè. Yeah. Ừ. Locaters have them approaching the morgue, sir. Máy định vị thấy họ tiếp cận nhà xác, thưa ngài. Come on, come on Cố lên, cố lên I think you're shooting too close to the rocket. Tôi cho là ông bắn quá gần quả tên lửa. Him, but not the rocket. Bắn nó chứ đừng bắn tên lửa. Any other news, Professor. Có tin gì không, Giáo sư. Not the rocket. Quả tên lửa. I got a little somethin' for ya. Tao có món quà nhỏ cho mày. Mason the second you don't respect this, it kills you. Chiếc thứ hai, nếu ôngkhông tôn trọng, nó sẽ giết ông. Is that normal. Chuyện đó bình thường à. What, the feet thing. Cái gì, chân à. Listen, I'm just a biochemist. Này, tôi là một nhà sinh học. And most of the time I work in a glass jar and lead a very uneventful life. Phần lớn thì giờ, tôi làm việc trong cái hũ thủy tinh, và sống 1 cuộc sống chẳng có gì đáng chú ý. I drive a Volvo, a beige one Tôi lái xe Volvo, một chiếc màu be But what I'm dealing with here is one of the most deadly substances the Earth has ever known Nhưng thứ mà tôi tiếp xúc là 1 trong những chất độc nhất mà Trái đất biết đến Unfortunately, incredibly unstable. Thật không may, lại rất mong manh. It's a cholinesterase inhibitor. Nó là một loại chất độc gây ức chế. Stops the brain from sending nerve messages down the spinal cord within 30 seconds. Nó ngăn não truyền tín hiệu thần kinh xuống thần kinh tủy sống sau 30 giây. Any epidermal exposure or inhalation, and you'il know. Phá hủy mô biểu bì và gây ngạt thở. Do not move that. Đừng động đậy. Your muscles freeze, you can't breathe. Bắp thịt của ông sẽ cứng lại, không thở được. But that's after your skin melts off. Nhưng chuyện đó xảy ra chỉ sau khi da bị phân hủy. So what I'm doing now is removing the guidance system chips so the rocket will splash down after 500 feet Và quả tên lửa sẽ rớt xuống sau 500 feet All right, let me have that. Thôi, để tôi làm. All right,just back away. Được rồi. Blackbird One, this is Blackbird. Ó đen 1, Ó đen đây. Somebody's still there. Vẫn có người ở đó. Frye, Darrow, hustle up. Frye, Darrow, nhanh lên. Converge on the morgue. Gặp nhau tại nhà xác. Move out. Tiến lên. I love pressure. Mình thích áp suất mà. I eat it for breakfast. Mình dùng nó để ăn sáng đây. Come on. Đi thôi. There's three rockets somewhere else. Còn 3 quả tên lửa ở chỗ khác. We have to find them. Chúng ta phải tìm ra bằng được. Come on. Đi thôi. I'm too old for this. Mình quá già mất rồi. Where's it go. Nó chạy đi đâu đây. I've no idea. Tôi đâu biết. who strongly suggest you go finish the job. Hai người đã chết từng đề nghị anh kết thúc việc làm đi. Yes, sir. Rõ, thưa ngài. You really don't know where this goes. Ông không biết nó chạy đi đâu thật à. No, I don't know where it goes. Không, tôi không biết nó đi đâu cả. Do you know how to slow it down. Ông biết cách làm chậm nó lại không. No, I don't Tôi không biết God. Chúa ơi. Mason, you all right. Mason, ông có sao không. They're coming. Chúng nó tới. Who. Ai. Where. Đâu. Mason Mason Mason Mason I'm rather glad you didn't hesitate too long. Thật mừng vì ông đã không chần chừ quá lâu. How do you do it. Ông làm thế nào vậy. Oh, I was trained by the best À, tôi được huấn luyện bởi những người giỏi nhất British Intelligence. Cơ quan tình báo Anh. Okay. Được rồi. Okay, the president arrives in three hours. 3 giờ nữa Tổng thống sẽ tới. The same as last time, Lou Cũng như lần trước, Lou They're going as fast as they can. Họ sẽ làm nhanh tối đa. Do it over here. Làm ở đây. Navy SEALs, listen up. Biệt kích Hải quân, nghe đây. You've gotsomething that belongs to me. Các anh đã lấy đồ của tôi. My name is Larry Henderson Tôi tên là Larry Handerson And I'm a father of three. Và tôi là cha của 3 đứa con. I'il try and delay Hummel and give you more time. Tôi sẽ trì hoãn Hummel lai và cho ông thêm thời gian. Hey, what about Mr. Henderson's head. Này, thế còn cái đầu của ông Handerson. What do you mean. Ông định nói gì vậy. Okay. Được rồi. General. Trung tướng. I'm all that's left of the enemy. Tôi là những người đã đánh thắng kẻ thù. Name and rank, sailor. Tên và cấp hàm, thủy thủ. Oh, I have a unique knowledge of this prison facility Tôi có một kiến thức độc nhất về nhà tù này Hey, come back here, little boy. Ê, quay lại đây thằng nhóc. Did they bother to tell you who I am, why I'm doing this. Họ có cho ông biết tôi là ai, tại sao tôi làm việc này không. Or are they just using you like they do everybody else. Hay họ chỉ sử dụng ông như những người khác. All I know is you were big in Vietnam Tôi chỉ biết ông từng là thứ dữ ở Việt Nam I saw the highlights on television. Tôi thấy nổi bật trên TV. Then you wouldn't have any fuckin' idea what it means to lead some of the finest men on God's earth into battle, and then see their memory betrayed by their own fuckin' government. Ông sẽ không biết họ đã chiến đấu như thế nào, và sau đó thấy ký ức của mình bị phản bội bởi cái Chính phủ khốn kiếp của họ. I don't quite see how you cherish the memory of the dead by killing another million. Tôi không hiểu sao ông có thể ấp ủ ký ức về cái chết bằng cách giết hàng triệu người khác. It's an act of lunacy, General, sir. Đây là một hành động điên rồ, thưa Trung tướng. Personally, I think you're a fuckin' idiot. Cá nhân tôi, tôi cho rằng ông là thằng ngốc điên khùng. Patriotism is the virtue of the vicious," according to Oscar Wilde Chủ nghĩa yêu nước là phẩm hạnh của sự sa ngã theo Oscar Wilde Thank you for making my point. Cảm ơn vì đã làm Rõ quan điểm của tôi. Where are the guidance chips. Các bộ dẫn đường đâu. I destroyed them. Tôi phá hủy hết rồi. That was a bad move, soldier. Đó là điềm xấu, người lính. You're lucky that old man Hummel wants you alive. Mày hên vì ông già Hummel muốn để mày sống. What is wrong with these people, huh, Mason Những người này làm sao vậy Mason We're stuck on an island with a bunch of violence-for-pleasure-seeking psychopathic marines. Chúng ta mắc kẹt ở một hòn đảo với một bọn khủng bố Thủy quân Lục chiến điên rồ. Shame on them. Xấu hổ vì chúng. Anyway, I only got one chem round. Đằng nào tôi cũng còn một cây hóa chất. Mason Mason I was just thinking how wonderful it was when the inmates weren't allowed to talk in here. Tôi mới nghĩ, thật tuyệt vời khi những người tù không được nói chuyện tại đây. Not allowed to talk. Không được nói chuyện. How'd you do it. Ông làm việc đó bằng cách nào. That one day I'd breathe free air. Nuôi hy vọng rằng một ngày nào đó tôi được thở không khí tự do. Perhaps meet my daughter. Có thể được gặp con gái. Modest hopes, but, uh, they kept a man alive. Hy vọng mới nhất, nhưng họ để cho hắn sống. What'd they put you away for, John Họ nhốt ông vì tội gì, John Oh, that's a long story. Ồ, đó là một câu chuyện dài. Well, I'm not goin' anywhere. Thôi, tôi chẳng đi đâu nữa. When was the last communication from our men on Alcatraz. Lần liên lạc chót với Alcatraz là lúc nào. Seven hours. Cách đây 7 tiếng. Thermite plasma is operational. Phản ứng Plasma đã sẵn sàng. Get me the president. Cho tôi gặp Tổng thống. Gentlemen, consider yourselves on ground alert Ngồi đi, các bạn, hãy chú ý lệnh báo động mặt đất The entire island is to be blanketed, not one square inch missed. Toàn đảo, không sót 1 phân vuông. Some solution. Một số giải pháp. That was really cool, by the way and into the cistern through the intake pipe. Ông xuống dốc lò thiêu bằng một xe mìn, qua đường ngầm tới một quyền lực bí mật, dưới một chiếc máy hơi nước, chỗ đó rất lạnh, nhân tiện chui vào nhà vệ sinh qua ống thông gió. But how, in the name of Zeus's butthole did you get out of your cell. Nhưng bây giờ, nhân danh thần Zeus, ông ra khỏi xà lim chưa. I only ask because in our current situation well, it could prove to be useful information, maybe. Tôi hỏi chỉ vì trong tình trạng của chúng ta, điều đó có thể là một thông tin hữu ích. Trade secrets, my son. Bí mật kinh doanh, nhóc ạ. Wow. Ồ. General, two operational rockets left. Trung tướng, còn 2 quả tên lửa. One's at the lower lighthouse and there is one on the roof. 1 ở dưới ngọn hải đăng và 1 trên mái nhà. And both of the birds are ready to fly, sir. Cả hai con chim đều sẵn sàng bay. I heard you, Captain. Nghe rồi, Đại úy. Should we prepare for launch, General. Ta chuẩn bị phóng chứ Trung tướng. I'il handle the strategy, Captain. Tôi sẽ hoạch định chiến lược, Đại úy. Yes, sir. Rõ, thưa ngài. The hour is approaching, sir. Thời gian đã gần kề, Trung tướng. I'm very aware of the time, Captain. Tôi rất biết, Đại úy ạ. Mason, where're you going. Mason, ông đi đâu vậy. Thirty years ago I vowed I wouldn't die in this toilet Cách đây 30 năm tôi đã thề không chịu chết trong toilet You're not leaving. Ông không được bỏ cuộc. Shh. Suỵt. Some sniper'sgonna get his ass. Có mấy xạ thủ sắp hạ hắn. Stop moving, Mason Đứng lại, Mason Mason, stop moving. Mason, đứng lại. Hummel won't do it. Hummel sẽ không làm điều đó. He's a soldier, not a murderer. Ông ta là một người lính chứ không phải là kẻ sát nhân. I read it in his eyes. Tôi thấy điều đó trong mắt ông ta. Why don't you talk louder. Sao ông không nói to lên. Three minutes to go, sir. Còn 3 phút nữa, thưa ngài. Sir. Thưa ngài. Hi, Frank Chào Frank It's Al Kramer here. Al Kramer đây. You've got three minutes. Các ông còn 3 phút. You've got three minutes. Các ông còn 3 phút. They want another hour. Họ muốn thêm 1 tiếng. That's bullshit, General. Chúng lừa đấy, Trung tướng. They're lyin. Chúng nói láo. Order the launch, General. Ra lệnh khai hỏa đi, Trung tướng. Let's be all we can be. Trung tướng, hãy làm tất cả những gì có thể. The mission's not complete. Nhiệm vụ không hoàn thành. Well, mine is. Phải, là của tôi. You're not leaving. Ông không được bỏ đi. I got three weeks' weapons training. Tôi đã học 3 tuần về vũ khí. Let's go Đi nào Laser powered up. Laser sẵn sàng. My name's Stanley Goodspeed Tôi tên là Stanley Goodspeed I'm achemical weapons specialist for the FBl Tôi là chuyên viên về vũ khí hóa học của FBl What. Cái gì. Glass or plastic. Thủy tinh hay nhựa. Shut the fuck up. Câm đi. Because if the winds change after you launch those rockets. Vi nếu gió đổi hướng và nếu các ông phóng tên lửa. Shut up. Câm ngay. And you're gonna end up in either a glass jar or a plastic bag. Rồi anh sẽ kết thúc trong một chiếc bình thủy tinh hoặc một túi nhựa. I said shut the fuck. Tao nói câm. Hey, the last time I swam this channel I was your age. Này, lần sau tôi cùng bơi qua con kênh này tôi bằng tuổi ông bây giờ. So, come on. Đi thôi. Weapon is hot. Vũ khí đã sẵn sàng. I am standing byfor the launch command. Tôi đangđứng bên bảng điều khiển. Man, killing Navy SEALs is one thing. Này, giết bọn người nhái là việc của chúng ta à. Access code entered. Khóa mã đã được gài. Weapon available for release. Vũ khí sẵn sàng phóng. Launch coordinates. Phóng phối hợp. I'm standing by for launch command. Tôi đang chờ lệnh khai hỏa. I'm waiting for launch command, General. Tôi đang chờ lệnh lệnh phóng, Trung tướng. Fire. Bắn. Speed. Tốc độ. Football game. Một trận đấu bóng. Oh, my God. Ồ, lạy Chúa. New direction. Hướng mới. 275 degrees west. 275 độ Tây. Falling, 300 feet, 200, 100. Đang rơi, 300m, 200m, 100m. Bogey detonated under water. Nổ dưới nước. What the fuck. Chuyện quái quỷ gì vậy. Extremely great Cực kỳ tuyệt What happened to the rocket. Tên lửa làm sao vậy. Major. Thiếu tá. Captain, step outside. Đại úy, bước ra ngoài. Talk to me, sir. Cho tôi biết, thưa ngài. Captain, step outside. Đại úy, bước ra. What the hell was that, Frank Chuyện quái gì vậy Frank What the hell are you doing. Ông làm quái gì vậy. I'm not ready to kill these people. Tôi không muốn giết họ. Call the Pentagon. Gọi Lầu 5 góc. Ask for more time. Yêu cầu thêm giờ. No. Không. Do it, Frank Làm đi, Frank We're coming loose. Chúng ta đang thua. Put the phone down. Bỏ máy xuống. The men are falling apart. Mọi người đang bị chia rẽ. I wanna talk to General Kramer Tôi muốn nói chuyện với Tướng Kramer You've been asked by an old friend. Anh được yêu cầu bởi 1 người bạn cũ. Put him on the phone right now. Đưa điện thoại cho ông ta ngay. This is Major Baxter Đây là Thiếu tá Baxter Now you're being given your last chance by a man with a gun. Bây giờ anh có một cơ hội cuối cùng được cho bởi 1 người đàn ông có súng. Put the phone down. Bỏ điện thoại xuống. I thought you weren't ready to kill. Tôi nghĩ ông không muốn giết người. They need a decision, Mr. President. Họ cần một quyết định, thưa Tổng thống. One million civilians against 81 hostages. 1 triệu dân thường đối với 81 con tin. And in the middle, Frank Hummel Kẹp vào giữa là Frank Hummel This is the worst call I've ever had to make. Đây là cuộc gọi điện thoại tệ hại nhất mà tôi từng gọi. Red Thunder to tower. Thần sấm đỏ gọi Đài chỉ huy. 17 minutes. 17 phút. You changed the coordinates, didn't you, General. Ông đã thay đổi sự phối hợp phải không. They're gonna bomb our ass back to the Stone Age. Họ sẽ làm chúng ta trở lại thời kỳ đồ đá. I don't think I like your tone, Captain. Tôi không thích giọng anh, Đại úy. We planned for this contingency. Chúng ta đã ngẫu nhiên lập kế hoạch. Excuse me, General, but what about the fucking money. Xin lỗi Trung tướng, nhưng còn tiền thì sao. There is no fucking money. Không có tiền. Mission's over. Chiến dịch đã kết thúc. You're talking to a General, soldier. Anh đang nói chuyện với một vị Tướng. I'm not a soldier, Major. Tôi không phải là chiến sĩ, Thiếu tá. The day we took hostages we became mercenaries. Hôm bắt giữ con tin,chúng ta trở thành lính đánh thuê. And mercenaries get paid. Và đánh thuê để có tiền. I want my fucking money. Tôi muốn lấy tiền của tôi. This mission was based on the threat of force. Chiến dịch này dựa vào sự đe dọa sử dụng vũ lực. The mission's over. Chiến dịch đã kết thúc. Whoever said anything about bluffing, General. Ai nói là chỉ dọa, Trung tướng. Stand down, Captain. Đứng im, Đại úy. Stand down, Captain. Đứng im, Đại úy. Major, I'm ordering you to take these men to the choppers and evacuate. Thiếu tá, tôi ra lệnh cho anh đưa những người này ra trực thăng di tản. That's a simple order, Major. Một mệnh lệnh đơn giản, Thiếu tá. Sergeant Crisp secure the General. Trung sĩ Crisp, hộ tống Trung tướng. I'm relieving you of your command, sir. Tôi tước quyền chỉ huy của ngài. Sergeant. Trung sĩ. I'il have that sidearm, sir. Tôi sẽ tước súng của ngài. It has been the greatest honor of my life to serve with you, General. Vinh dư lớn nhất của tôi là phục vụ ngài, thưa Trung tướng. Mason Mason My God, what have I done. Trời ơi, tôi đã làm gì. Where's the last rocket. Còn quả tên lửa nữa đâu. Lower lighthouse. Dưới ngọn hải đăng. Lower lighthouse. Dưới ngọn hải đăng. Go. Đi. Darrow, go to the lighthouse. Darrow, tới ngọn hải đăng. Eat that. Ăn đi. Did it. Xong rồi. You shoot me, I drop this. Nếu mày bắn, tao sẽ thả nó xuống. We're both dead. Cả hai cùng chết. Come on. Coi nào. Do you know how this shit works. Mày biết nó hoạt động thế nào không. Let's talk music À, ta hãy nói chuyện âm nhạc Do you likethe Elton John song, "Rocket Man. Mày có thích một bài ca của Elton John, Người tên lửa không. You're the Rocket Man. Mày là Người tên lửa. How do you like how that shit works. Mày thấy nó hoạt động thế nào. Second rocket's away. Quả tên lửa thứ hai phóng ra. It splashed into the bay, sir. Nó rớt xuống vịnh thưa ngài. No detonation. Không nổ. Open up. Mở ra. Come on. Coi nào. Open up. Mở ra. Hey, you mother. Ê, mẹ mày. Oh, I'm gonna get you now, baby. Ồ, tao phải hạ mày thôi nhóc. Come on. Tới đi. Red Thunder Strike Leader. Chỉ huy phi đội Thần sấm đỏ. I tell you my old man was Irish. Tao đãnói cha tao là người Ai len chưa. Maintain air speed 450 knots. Duy trì tốc độ 450 dặm một giờ. Fuck. Khốn kiếp. It's me and you, pal. Chỉ còn tao với mày thôi. I want that fucking chip. Tao muốn bộ dẫn đường đó. I love pressure. Mình thích áp suất mà. Increase speed to 500 knots. Tăng tốc độ lên 500 dặm một giờ. Eat that, you fuck. Ăn đi, thằng khốn. When he neutralizes the threat we launch green flares and we wait for the cavalry. Khi ông ta giải tỏa được mối đe dọa, chúng ta sẽ bắn pháo hiệu xanh và chờ tiếp viện. Please don't let this happen. Đừng để chuyện đó xảy ra. This is Red Thunder. Thần Sấm đỏ đây. Time on target. Thời gian đến mục tiêu. 12 seconds. 12 giây. Stay tight, gentlemen. Xiết chặt, các ngài. I got green smoke. Tôi thấy khói xanh. I got green smoke. Tôi thấy khói xanh. Abort. Hủy. I already dropped them. Tôi ném mất rồi. Let me through. Cho tôi đi qua nào. The cells did not get hit. Dãy xà lim không bị. I'm fed up saving your ass. Tôi phát chán vì phải đi cứu ông. I'm amazed you ever got past puberty. Không hiểu là ông đã qua tuổi dậy thì chưa. You're insane, Mason Ông điên à Mason Scanning all radio frequencies. Dò hết moi tần số Radio. Are the hostages alive. Con tin còn sống không. What about Mason. Mason thế nào. He's dead, sir. Ông ta chết rồi, thưa ngài. How. Sao. When. Khi nào. Womack tore up your pardon, John Tất nhiên I knew he would. Tôi đã biết trước. If you can get to the Pan Pacific Hotel, there's clothes in my closet, $200 in the Bible. Nếu ông tới được khách sạn Thái Bình Dương, trong tủ tôi có quần áo và 200 đô trong cuốn Kinh Thánh. Room 26 Phòng 26 But thank you. Nhưng cảm ơn ông. Well, Stanley, uh, this is when we go our separate ways, huh. À, Stanley, đây là cách chia tay của chúng ta hả. But, uh, I'm sure you know the etymology of your name "Goodspeed À, tôi chắc ông biết gốc của tên ông, Goodspeed Yeah, Godspeed Ừ, Godspeed To wish someonea prosperous journey. Để chúc người ta đi may mắn. Why. Sao. I was thinking of Maui Tôi lại nghĩ tới Maui No. Đừng. Forget Maui Quên Maui đi Front pew, right leg. ghế trước, chân phải. Is this what I think it is. Đây là điều tôi nghĩ à. Mason Mason So, where's Mason. Còn Mason đâu. Vaporized. Bốc hơi mà. Blown out to sea. Bay ra ngoài biển. Blown out to sea, huh. Bay ra ngoài biển à. Yeah. Vâng. Vaporized, sir. Bốc hơi rồi, thưa ngài. Absolutely, sir. Chắc chắn được, thưa ngài. Front pew, right leg. Ghế trước, chân phải. Vandals. Kẻ cắp. Vandals. Kẻ cắp. Oh, yes, baby, come on. Đúng rồi, cưng ơi. Stop. Dừng lại. Stop Đồ kẻ cắp Stop. Dừng lại. Sorry. Xin lỗi. Stop. Dừng lại. Vandals. Kẻ cắp. Vandals. Kẻ cắp. You see what happened there. Thấy chuyện gì xảy ra chứ. I give you left, left. Tay trái. That's how Ali took the title from Foreman Đó là cách mà Ali đã hạ Foreman I don't remember what day of the week it is. Đến hôm nay là ngày gì tôi còn chả nhớ nữa là. Everyone thoughtAli's arms had run out, that he's on empty, but he's just setting Foreman up. Tuy nhiên đó chỉ là một cú lừa thôi. I always liked Bruce Lee movies. Tôi vẫn luôn thích phim của Lý Tiểu Long. Don't look at my hands. Đừng nhìn tay tôi. Look at my shoulder. Hãy nhìn vào bả vai tôi này. I mean, I feel so guilty about it. Ý tôi là, tôi cảm thấy mình có lỗi vì chuyện đó. Shut up and take it. Im đi và cầm lấy. You've been boxing for 20 years and you're better at it than I am. Liệu có phải là cậu đã chơi boxing hơn 20 năm và đó là lý do cậu giỏi hơn tôi. No. Không. You don't havethe will to win. Cậu không có ý chí quyết thắng. Well, your insight is shattering. Ừm, cậu đang mất đi sự sáng suốt. I took it out of your wallet while you were in the shower. Tôi đã lấy trong ví của cậu khi cậu đang tắm. General. Thưa Tướng quân. General. Thưa Tướng quân. Major, were you recently promoted past me. Thiếu tá, anh vừa được thăng chức cao hơn tôi. No, sir. Không, thưa sếp. Then why are you smoking in my briefing room. Vậy thì, tại sao anh hút thuốc trong phòng họp của tôi. Sit. Ngồi đi. Fly a simulated, low-level border penetration. Vờ như đang xâm nhập biên giới ở tầm thấp. Not tonight, buddy. Không phải đêm nay, anh bạn. 61s. Đời 61. 83s. Đời 83. Whoo. Phù. How's your head. Cái đầu cậu sao rồi. I'il be fine. Tôi sẽ ổn thôi. I'm sorry about that. Tôi xin lỗi vì chuyện đó. Don't worry. Đừng lo. Ah, now you're dreaming. Cậu đang mơ đấy à. After you, major. Đi trước đi, Thiếu tá. I'd like to speak to you about this campfire. Tôi muốn hỏi về việc đốt lửa trại ở đây. Yeah, I know. Được rồi, Tôi biết. No wood fires in the park. Không được đốt lửa ở đây. Wanda has a cold, and I'm trying to keep her warm. Nhưng Wanda bị cảm lạnh Tôi chỉ muốn sưởi ấm cho cô ấy. Sir, have you seen any other hikers or campers in this area. Ông có thấy ai khác, người cắm trại hay những người leo núi quanh đây không. Drag him out of there. Lôi cái xác ra khỏi chỗ này. That's 287, 200 2-0-0 You think you're always right. Cậu nghĩ thế thật à. That's an awesome responsibility, isn't it. Đó là một trách nhiệm cao cả, đúng không nào. McMurren control, this is Go-Seven. Trạm kiểm soát McMurran, đây là Ghost-7. Colonel, you boys in Utah still awake. Lính của anh ở Utah vẫn còn thức đấy chứ. Copy, Major Deakins Thiếu tá Deakins We're ready and waiting Chúng tôi đã sẵn sàng Wilkins is giving us attitude. Wilkins đang tỏ thái độ thách thức. He won't even know we were there. Ông ta thậm chí sẽ không biết chúng ta có mặt ở đó. Ready, captain. Sẵn sàng chưa, Đại úy. On your command, major. Sẵn sàng chờ lệnh, Thiếu tá. Initiating stealth mode. Khởi động chế độ tàng hình. Colonel, they've gone to stealth mode. Đại tá, họ đã chuyển sang chế độ tàng hình. Good man, Frenchy Làm rất tốt, Frenchy I like that. Tôi thích điều đó. Oh, God. Ôi, Lạy chúa. What is it this time. Lần này là cái gì đây. Another UFO. Một chiếc UFO khác. Or did Elvis drop by for dinner. Hay là Elvis ghé qua ăn tối. Clyde, what exactly does a suspicious truck look like. Clyde, chính xác thì một chiếc xe tải đáng ngờ trông như thế nào nhỉ. You're the only one out tonight, so if it wasn't you. Cô là người duy nhất ở ngoài đó, và nếu đó không phải là cô. She was probably just hallucinating. Có thể là bà ấy chỉ tưởng tượng ra thế thôi. Damn. Chết tiệt. Come on, keep hunting. Thôi nào, hãy tiếp tục dò tìm. Descending to 200 feet Giảm xuống 200 feet Ridge coming up in 6 seconds. Lên trong vòng 6 giây. Whoo Whoo Very nicely done. Làm rất tốt. Switching to autopilot. Chuyển sang lái tự động. Almost as good as me. Tốt gần bằng tôi rồi đấy. I left a few trees behind. Tôi đã va phải vài cái cây. You really love this shit, don't you. Cậu thích thứ này chứ. Where else can you fly a $2 billion plane 800 miles an hour 100 feet off the ground. Ừ thì tìm ở đâu được một chiếc phi cơ trị giá 2 tỷ đô bay với vận tốc 800 dặm/giờđộ cao 100 ft so với mặt đất. You're in for life, huh. Cậu sẽ làm việc ở đây cả đời, hở. I don't think so. Tôi thì không nghĩ vậy. I mean, come on. Ý tôi là, thôi nào. Instead, idiots like Boone become general. Nhưng mà, những kẻ ngu xuẩn như Boone lại trở thành Tướng quân. Boone is not such a bad guy. Thực ra Boone không phải người xấu. If he had a thought go through his head, it would be the quickest trip in North America. Nếu có một ý nghĩ trong đầu ông ta, thì hẳn đó sẽ phải là một chuyến đi nhanh nhất qua nước Mỹ. Flying doesn't mean what it used to mean to me. Làm phi công giờ không còn ý nghĩa như nó đã từng có ý nghĩa với tôi trước kia. Carrying the nukes. Chúng ta đang mang theo đầu đạn hạt nhân. You love having the power of God at your fingertips. Tôi biết cậu muốn có được quyền lực của chúa với những ngón tay. Look out your window. Nhìn ra ngoài cửa sổ kìa. Shouldn't that starboard ridge be on our port side. Ngọn núi kia, đáng lẽ ra phải ở bên trái chứ nhỉ. No. Không. What the hell are you doing. Cậu đang làm cái quái gì thế. Clyde, I'm looking at half a valley, and there's nothing going. Clyde, Tôi đang quan sát cả nửa cái thung lũng này và chẳng có gì chuyển động cả. This is Deakins Thiếu tá Deakins I'm punching out. Tôi sẽ nhảy dù. Oh, shit Ôi, chết tiệt Get me search and rescue. Gọi đội tìm kiếm và cứu hộ. We got pilots down. Chúng ta có phi công nhảy dù. Plane crashed 18 minutes ago. Phi cơ bị đâm cách đây 18 phút. Good morning, gentlemen. Chào buổi sáng. So, do I wake the President. Liệu tôi có cần đánh thức ngài Tổng thống. We're going out with this. Chúng ta có cái này. Rick's team prepared it. Đội của Rick đã chuẩn bị. The status of the crew has yet to be determined. Tình trạngcủa các phi công vẫn chưa được xác định. We'il go with that. Chúng ta sẽ đi với cái đó. Wait. Chờ đã. We're making a mistake. Chúng ta đang mắc một sai lầm. Giles Giles Yes, sir. Vâng, thưa ngài. They have guys camping out in lawn chairs all night out by the Whiteman perimeter fence, watching just in case one of these things take off. Họ có các cộng tác viên, những gã dựng cả lều ngoài rào chắn của Nhà Trắng theo dõi nếu một trong những chiếc phi cơ cất cánh. They're going to know that one took off last night, and they're going to know that it didn't come back. Họ biết có một chiếc cất cánh tối quavà dĩ nhiên họ cũng biết nó không quay trở lại. Aviation Week" is going to run a story. Sẽ có một câu chuyện trên Aviation Week. We're better off just telling the truth. Tốt hơn là chúng ta nên nói sự thật. The truth. Sự thật. How'd you get this job. Làm thế nào mà anh có được công việc này. I want you to go to Utah Tôi muốn anh tới Utah Guys in lawn chairs. Những gã phóng viên với ghế xếp. I don't know, Giles Tôi không biết, nhưng Giles Sometimes you scare me. Nhiều lúc anh làm tôi sợ. Move. Đi nào. Reed, check over there. Reed, kiểm tra bên kia. Kelly, check over there. Kelly, Kiểm tra bên kia. See anything Thấy gì không Go, Max Nói đi, Max Aircraft disintegrated. Phi cơ đã tan tành rồi. Negative survivors on site. Không thấy ai sống sót ở hiện trường. The nukes are gone. Đầu đạn hạt nhân đã biến mất. Colonel. Đại tá. You find those nukes, chief. Kiếm lại những đầu đạn, Đội trưởng. Broken what. Cái gì gãy cơ. It's a class IVstrategic theater emergency. Đó là tình trạng khẩn cấp mức độ 4. It's what we call it when we lose a nuclear weapon Đó là cách mà chúng tôi gọi khi đánh mất vũ khí hạt nhân I don't know what's scarier, losing nuclear weapons or that it happens so often, there's a term for it. Đánh mất vũ khí hạt nhân, hay là chuyện đó thường xảy ra quánên người ta có hẳn một thuật ngữ để chỉ nó. This is a real nightmare. Đây thực sự là một ác mộng. We don't know where the damn things are. Chúng tôi không biết mấy cái thứ chết tiệt kia ở đâu. Why didn't they go off. Tại sao chúng không nổ. So, what the hell happened. Vậy thì chuyện quái quỷ gì đã xảy ra vậy. You won that round. Cậu đã thắng. Please turn around. Hãy quay người lại. Who the hell are you. Cô là ai vậy. Just put it down, and I won't have to kill you. Ném nó xuống và tôi sẽ không phải giết anh. I never keep it loaded. Tôi không bao giờ nạp đạn. Thought you said it wasn't loaded. Tôi tưởng cô không bao giờ nạp đạn. I lied. Tôi nói dối đấy. I'm a captain in the United States Air Force. Tôi là Đại úy của Không quân Hoa Kỳ. Captain, you're under arrest until we get this sorted out. Ồ, Đại úy, Anh đã bị bắt, cho đến khi mọi việc sáng tỏ. I can't tell you what's going on, but I need your help, OK. Giờ tôi có thể nói cho cô biết chuyện gì đang xảy ra, nhưng cô phải giúp tôi. Yeah. Phải. But I'm not going to. Nhưng tôi sẽ không làm thế. I got a radio in my truck. Tôi có bộ đàm trên xe. It's this way Đi đường này We got one. Thấy một cái. Hey. Chào. You guys needany help. Các anh có cần giúp đỡ không. We just, uh. Chúng tôi chỉ, à. Any sign of Deakins. Có tin của Deakins không. Maybe the son of a bitch is dead. Có khi thằng chó chết đấy đã tiêu rồi. You assured me everything would go smoothly. Anh đã đảm bảo rằng mọi chuyệm sẽ suôn sẻ mà. Everything is going smoothly, I assure you. Thì vẫn đang suôn sẻ đấy thôi, Tôi cam đoan mà. Everything's on schedule. Mọi thứ đúng như kế hoạch. Let's go Đi nào What aboutthe other pilot. Thằng phi công còn lại thì sao. We saw him eject. Tao thấy nó nhảy ra. Huh. Hả. Captain Hale Đại úy Hale I punched him out when we were scraping the valley floor. Tôi đã đấm hắn ra ngoài khi chúng tôi đang bay ngang thung lũng. Find her. Tìm ả ngay. I got it. Thấy rồi. Hello Xin chào Go, Max Nói đi, Max Max, are you there. Max, anh vẫn ở đó chứ. Max Max McMurren, come in. McMurran, trả lời đi. Move. Di chuyển. Going to drop in a couple grenades. Và thả vào đó vài trái lựu đạn. It won't go nuclear, but it will destroy the bomb. Nó sẽ không làm nổ hạt nhân, nhưng nó sẽ phá hủy quả bom. I can't let you do that, chief. Tôi e rằng tôi không thể để ông làm thế, Đội trưởng. Where is your truck. Xe của cô ở đâu vậy. Just around the bend. Chỉ quanh ngã rẽ này thôi. How did you find me. Làm sao cô tìm được tôi. Saw your chute. Tôi thấy dù của anh. Don't step on that. Đừng dẫm lên cái đó. On that black stuff. Đó, cái thứ màu đen đó. It's cryptogammic soil. Một loại cây dương sỉ. Very fragile. Rất mỏng manh. Come on. Ồ. Chief Rhodes is dead. Đội trưởng Rhodes đã chết. They're all dead. Tất cả đã chết. What the hell happened. Chuyện quái quỉ gì đã xảy ra vậy. Oh, God. Ôi, Chúa ơi. What am I going to do. Tôi phải làm gì đây. Recall search and rescue. Gọi Đội tìm kiếm và cứu hộ. I'd like to remind you there's two attack helicopters headed this way Tôi phải nhắc anh rằng Vẫn còn 2 chiếc trực thăng hướng về phía này They've just been recalled. Chúng đã được lệnh quay về. First, you have to take a picture from a satellite. Đầu tiên phải chụp ảnh từ vệ tinh đã. That takes an hour and a half to change orbit. Và phải cần khoảng 1 giờ rưỡi để thay đổi quỹ đạo. That's a Nuclear Emergency Search Team. Đó là đội Tìm kiếm Vũ khí hạt nhân Khẩn cấp. Clyde, this is Terry Clyde, Terry đây Do you read me. Có nghe thấy tôi không. Do you read me. Có nghe thấy tôi nói không. We don't have time to discuss it right now. Không có thời gian bàn chuyện đó đâu. You OK. Cô ổn chứ. Give me your gun. Đưa tôi khẩu súng. Wait. Chờ đã. I didn't mean. Ý tôi không phải. Oh, shit Ôi, chết tiệt Don't shoot. Đừng bắn. Where is he. Hắn ở đâu vậy. I don't know. Tôi không biết. Novacek must have hit a canyon wall. Có lẽ Novacek đã đâm vào vách núi. Maybe. Anh có nghĩ vậy không. You said you'd planned this thing carefully. Mày nói là mày đã lên kế hoạch cẩn thận lắm cơ mà. Use the trucks. Dùng xe tải đi. I've spent a lot of money underwriting this, and frankly, you're beginning to shake my confidence. Tao đã bỏ ra rất nhiều tiền cho vụ này, và nói thẳng ra, mày bắt đầu làm tao mất lòng tin rồi đấy. Well, I, uh. Phải, ừm, tôi ừ. I do appreciate the money that you and your associates have invested in this operation, but, uh it is an operation. Tôi đánh giá cao số tiền mà ông và đồng sự đã đầu tưvào vụ này. It's a military operation, and you don't know dick about that. Nhưng đây là một hành động, một hành động quân sự, và ông chằng biết cái quái gì cả. I have been in the military for 20 years. Tôi đã phục vụ quân đội hơn 20 năm. I planned and flew over 100 missions in the Gulf. Tôi đã lập kế hoạch và bay hơn 100 phi vụ ở vùng vịnh. You plan on your contingencies, and I have. Ông hãy chuẩn bị với những bất ngờTôi cũng vậy. It's never a good idea. Đó không bao giờ là một ý hay ho. It's still my money. Dù sao thì vẫn là tiền của tao mà. And if we succeed, you and your friends will get a ton of it. Nếu chúng ta thành công, ông và các bạn ông sẽ có rất nhiều tiền. I will deliver the weapons to the destination, but I can't depend and I can't guarantee that those assholes in Washington won't do something stupid like not pay. Nhưng tôi không dám bảo đảm rằng lũ chó chết ở Nhà Trắngsẽ không làm 1 điều gì đó ngu xuẩn, ví dụ như là không trả tiền chẳng hạn. What if they don't. Chuyện gì xảy ra nếu bọn chúng không trả tiền. Fax me their last transmission. Chuyển cho tôi lời thoại cuối cùng của họ. Yes, sir. Rõ, thưa sếp. I mean, with an exposed core. Ý tôi là, với một vụ nổ hạt nhân. What are you saying, Giles Anh đang nói gì vậy, Giles Hale intentionally lost the plane. rằng Hale cố tình làm mất phi cơ. Two nuclear weapons would be worth a lot of money. 2 Vũ khí hạt nhân sẽ là cả đống tiền đó. To who, son. Với ai chứ, con trai. There are easierways to buy nuclear weapons. Có rất nhiều cách đơn giản hơn để mua vũ khí hạt nhân. I meant, how muchwould they be worth to us. Thưa ngài, ý tôi là với chúng tanhững vũ khí ấy đáng giá thế nào. These nukes have codes that prevent people from using them. Những vũ khí đó có mật mã để ngăn người khác sử dụng. Of course. Dĩ nhiên. And no one knows these codes, right, except for the President and you guys. Và không ai biết mật mã, trừ ngài Tổng thống và các anh. Access to the codes requires the highest security. Để biết được mật mã cần quyền an ninh tối cao. They just took off, sir. Họ mới khởi hành, thưa sếp. Correct 10, left. Bên trái 10, bên trái. I want to know what's going on right now. Tôi muốn biết chuyện gì đang xảy ra, và tôi muốn biết ngay bây giờ. My former commander is trying to steal them. Viên chỉ huy cũ của tôi muốn đánh cắp chúng. Oh, my God. Ôi, Chúa ơi. Trucks. Xe tải. He won't take them towards town Hắn sẽ không mang chúng qua các thị trấn What else is around here. Quanh đây có gì khác không. Do you mind. Mày không phiền chứ. How do you know. Làm sao anh biết. There's only a driver. Chỉ có mỗi tài xế thôi. They're keeping the weight down. Chúng đang cố che đậy. What are you going to do. Đưa cho tôi khấu súng, được không. Wait. Chờ đã. You get to the phone, OK. Cô gọi cứu viện, được chứ. Then I'm going with you. Thế thì tôi sẽ đi với anh. No, you're not. Không, cô ở lại. You're going to need help. Anh sẽ cần được giúp đỡ. I don't have time to argue with you, OK. Nào quý cô, tôi không có thời gian tranh cãi. You're a park ranger. Cô là quản lý khu bảo tồn. I'm a military officer. Còn tôi là một sĩ quan quân đội. Just go to the phone. Đi gọi cứu viện đi. Hi. Xin chào. Hi. Chào. Hale Hale Run him down. Cán hắn đi. Fuck. Mẹ kiếp. Bulletproof glass. Kính chống đạn mà. You can get out now. Anh bạn có thể ra ngoài được rồi đấy. No we don't. Không chúng ta không. Go Đi nào OK you can come. Cô có thể theo tôi. Would you mind not shooting at the thermonuclear weapons. Mày có thể không bắn vào mấy cái đầu đạn hạt nhân không. Salt Lake City, I think. Tôi nghĩ là ở Salt Lake City. Shit Chết tiệt What. Gì thế. We're losing gas. Chúng ta sắp hết xăng. We need someplace to hide these things. Chúng ta cần tìm một chỗ nào đó để dấu mấy cái này. I know a place. Tôi biết một chỗ. Stop. DỪNG LẠI. You learn that in survival school. Anh học cái đó ở trường à. What is this place. Đây là đâu vậy. Why would they have a new lock. Tại sao họ phải dùng khóa mới. All right. Được rồi. Good move, Hale Giỏi lắm, Hale This place has been prepped. Nơi này đã đuợc chuẩn bị. Deak's been here. Hẳn là Deak đã ở đây. You thinkhe's coming back. Anh nghĩ là hắn sẽ quay lại. That would be my guess. Tôi cũng nghĩ vậy. Want to help me unload these things. Muốn giúp tôi dỡ bỏ mấy thứ này chứ. Where do you think they're going. Ông nghĩ chúng sẽ đi đâu. My God. Chúa ơi. When you fly with nuclear weapons, you're trained to retrieve if possible, disable if necessary, and destroy if essential. Khi cô chở vũ khí hạt nhân, cô sẽ được huấn luyện để lấy lại nếu có thể,vô hiệu khi cần thiết, phá hủy khi khẩn cấp. And what are we doing. Vậy chúng ta đang làm gì đây. If you enter the wrong code 3 times, the nuke goes dead. Nếu cô nhập sai 3 lần liên tiếp, thứ này sẽ bị vô hiệu. Pretty soon these things will be nothing more than paperweights. Và nó sẽ chỉ như cái chặn giấy thôi, không hơn. Hale, pick up. Cầm máy đi. Come on, buddy. Nào, anh bạn. You tried to kill me. Mày đã muốn giết tao.