Existuje mnoho příběhů o Michaelu Sullivanovi. Có nhiều chuyện về Michael Sullivan. Některé tvrdí, že to byl slušný muž. Có người nói ông là người tử tế. Jiné říkají, že v něm nebylo vůbec nic dobrého. Vài người khác lại nói ông chẳng có gì tốt đẹp. Ale já s ním jednou strávil šest týdnů na cestě v zimě roku 1931 Nhưng tôi đã đi cùng ông trong 6 tuần Đó là mùa đông năm 1931 Tohle je náš příběh. Và đây là câu chuyện của chúng tôi. Děkuji mnohokrát, pane. Cảm ơn ông nhiều. Muž zemřel při nehodě v továrně. Có người chết trong tai nạn nhà máy đây. Kupte si noviny Báo mới đấy Nejnovější zprávy jen za 5 centů. Tin nóng hổi đây, chỉ có 5 cent. Děkuji, pane Millere. Cám ơn ông Miller. Pomohu ti s tím později. Để lát nữa mẹ giúp cho. Ty zatím dojdi pro otce. Đi gọi bố đi con. Tati. Bố à. Večeře je hotová. Bữa tối dọn xong rồi. Díky. Cám ơn con. Požehnej nám, pane, tyto dary, které přijímáme z milosti Ježíše Krista,našeho pána. Ơn Chúa đã ban phước cho chúng con bằng sự rộng rãi nhân từ. Amen Amen Pane. Vâng. Nechci tam vidět ty kostky. Đây là đám tang, Bố không muốn thấy mấy quân xúc xắc đâu. Ne, pane. Không đâu bố. Dobrý den. Chào bà. Já nechci jít. Con không đi đâu. Ale jdi, to je v pořádku. Nào, sẽ ổn thôi mà. Ne, já se bojím Con sợ lắm Led pomáhá uchovávat tělo. Nước đá giúp bảo quản xác người. Tak kdo chce obejmoutosamělého starého pána. Vậy ai sẽ ôm ông già cô đơn này đây. A teď, který je který. Để xem, đứa nào đây. Annie, Miku, jsem rád, že vás vidím. Annie, Mike, mừng được gặp 2 người. Přinesli jste vše potřebné. Có mang đồ chơi không đấy. Ano. Có ạ. Jestli mě omluvíte, mám neodkladné záležitosti s těmito mladými pány. Tôi xin lỗi, tôi có việc gấp với các bạn trẻ. Jo. Yeah. Vítěz. Thắng rồi. Zavolejte policii Gọi cảnh sát đi Poznám podvodníka na sto honů. Gặp người hấp tấp là ta biết ngay. Já nepodvádím, starouši Cháu không ép buộc đâu, xưa rồi Vyplať sázku. Ông phải trả tiền. Nahoře. Lên gác. V kapse saka, ve studovně. Lấy trong túi áo, ở phòng đọc sách đó. Než si to rozmyslím. Nhanh lên trước khi ta thay đổi ý định. Ahoj. Ai thế. Dobrý den. Chào ông. Připomeň mi, který malý Sullivan jsi. Nhắc lại ta nghe, cháu là đứa nào nhà Sullivan. Michael, pane. Michael, thưa ông. Pane. Ông à. Nemusíš mi říkat pane. Không cần gọi như vậy. Nejsem tvůj táta. Ta không phải bố cháu. Ne, pane Rooney Không, thưa ông Rooney Říkej mi Connore. Gọi ta là Connor được rồi. Ne, říkej mi strejdo Connore. À thôi, cứ gọi ta là chú Connor. Co jsi chtěl. Cháu cần gì. Pan Rooney mě poslal pro své sako. Ngài Rooney bảo cháu lên lấy áo khoác. Přijď později, jo. Lát nữa được chứ. Mám práci. Ta đang bận. Ano pane. Vâng, thưa ông. Dobrý večer. Xin chào các bạn. Chci vás všechny přivítat v mém domě. Tôi muốn chào mừng mọi người đã đến đây. Je příjemné mít tady zase tolik přátel. Thật tuyệt khi gặp lại bạn bè trong ngôi nhà này. Od té doby, co Mary zemřela už se v těchto místnostechpotuluji jen já a můj syn. Chỉ còn có tôi và thằng con trai với mấy căn phòng. Ale když ztratíme jednoho z nás, zasáhne to všechny. Nhưng khi một người mất đi tất cả chúng ta đều đau buồn. Ale řeknu vám, co si pamatuju a Finn si to jistě pamatuje také a sice Dannyho v ragbyovémtýmu na střední škole. Tôi sẽ nói với các bạn điều tôi còn nhớ, cũng như Finn đó là Danny hồi còn ởđội bóng của trường trung học. Hrálo se mistrovství. Trận đấu chung kết. Chybělo6 bodů, 10 sekund do konce 4 metry k čáře a Dannyzastavil vlastního zadáka. Còn kém 6 điểm,và chỉ còn 10 giây để chạy gần 4 m,Danny đã cản tiền vệ của đội mình. Chyby, znáte to všichni je děláme. Có Chúa chứng giám. Připijme na počest Dannyho. Hãy uống vì lòng kính trọng với Danny. Propláchněme ho až k Bohu a doufejme, že se dostane do nebe aspoň na hodinku,než v pekle zjistí, že zemřel. Hãy đưa ông ấy đến với Chúa và cầu mong ông ấy được lên Thiên đàng Ít nhất là vài giờ,sau khi Thần chết mang ông ấy đi. Amen Amen Na Dannyho. Vì Danny. A teď bych rád poprosil drahého a věrného přítele Finna McGoverna,aby řekl pár slov slov, která sázím budoupoetičtější než má. Và bây giờ tôi xin mời người bạn thân và tin cậy nhất Finn McGovern, lên nói vài lời chắc chắn sẽ văn vẻ hơn của tôi. Pojď sem. Qua đây nào. Děkuji, Johne. Cảm ơn, John. Můj bratr Danny nebyl moudrý. Người anh em Danny của tôi không phải là kẻ khôn ngoan. Nebyl ani laskavý. và cũng không phải người lịch lãm. A nadranej alkoholem, byl jak střepina v zadku. Và một khi say rượu, ông ấy thật là người đáng ghét. Ale byl loajální a statečný. Nhưng ông ấy là người cương trực và dũng cảm. A nikdy nelhal. Ông ấy không bao giờ nói dối. Tuhle oslavu by si jistě užil. Ông ấy hài lòng với bữa tiệc này. Já a má rodina bychom chtěli poděkovat našemu štědrému hostiteli. Tôi và gia đình, muốn nói lời cảm ơn đến ông chủ nhà hào phóng. Kde by toto město bylo bez pana Johna Rooneyho. Không phải là ai khác ngoài ngài John Rooney. Pracuji pro tebe už mnoho let, Johne. Tôi đã làm việc cho ông nhiều năm, John. Skoro polovinu života. Gần nửa cuộc đời. A nikdy se nestalo, že bychom se nepohodli. Và chúng ta chưa từng bất đồng với nhau. Já jsem si uvědomil, že ovládáš tohle město jako Bůh ovládá zemi. Tôi bắt đầu nhận ra rằng ông điều hành thị trấn này chẳng khác gì Chúa ngự trị Trái Đất. Dáváš a bereš -Báječný. Ông ban phát, và lấy đi mọi thứ. Pohřbím svého bratra. Tôi sẽ chôn cất ông anh tôi. Pak se vypořádám s vámi Sau đó tôi sẽ tính chuyện với các người Ano, Finne, jistě. Chắc rồi, Finn. Postaráš se o nás všechny. Ông sẽ lo phần chúng tôi mà. Až se hezky pořádně vyspíš. Hy vọng ông sẽ ngủ ngon. Je v pořádku. Hắn ta không sao chứ. Ano, fajn. Vâng, không có gì đâu. Jen to přehnal s pitím. Chỉ uống hơi nhiều thôi. Promluvím s ním. Con sẽ nói chuyện với hắn. Vezmi s sebou Mika. Hãy đưa Mike đi cùng. Ne, tati. Không, bố. Vezmi s sebou Mika. Tôi bảo đưa Mike đi cùng. Jen promluvit, nic víc. Chỉ nói chuyện thôi đấy. Proč se pořád usmíváte. Sao chú luôn cười vậy. Protože je všechno tak zasraně směšný. Bởi vì sẽ rất kích động. Co. Gì đấy. Byla o domě pana Rooneyho. Em gặp ác mộng Đó là căn nhà của ngài Rooney. Je to jen dům. Chỉ là ngôi nhà thôi mà. Velký dům. Một ngôi nhà lớn. Jdi spát. Ngủ tiếp đi. Je pan Rooney bohatý jako prasátko v žitě. Có phải ông Rooney giàu có thích trẻ con không. Bohatší. Ông ấy giàu. Jsme my bohatí. Còn chúng ta có giàu không. Ne, hlupáku. Không đâu, đồ ngốc. Co táta dělá. Bố làm nghề gì vậy. Pracuje pro pana Rooneyho. Bố làm cho ngài Rooney. Proč. Tại sao. To vím, ale co je jeho práce. Em biết rồi, nhưng mà cha làm gì. Plní pro pana Rooneyho úkoly. Bố làm nhiệm vụ của ngài Rooney giao. Proto nosí tu zbraň. Rất nguy hiểm Nên bố luôn mang theo súng. Někdy mu dává úkoly dokonce sám prezident protože táta jeválečný hrdina a tak. Thậm chí có khi bố còn làm nhiệm vụ của Tổng Thống 'bởi vì bố là một người hùng. To si jen vymýšlíš. Chuyện này là anh tự nghĩ ra. Nevymýšlím. Anh không có. Všechno je tak zasraně směšný. Nhưng cũng thật kích động. Petere, nemůžu dnes večer přijít na tvůj koncert. Peter, Tối nay bố không đến nhà hát được đâu. Mám práci. Bố còn làm việc. Jakou práci. Bố làm gì. Nakrmit tvůj hladový krk, mladíku. Lấy thức ăn vào đĩa đi. Tak jo, kluci, šup, ukliďte ty talíře. Thôi nào các con, ăn cho xong đi. Jsi hodnej kluk. Chàng trai ngoan lắm. Chceš loka. Làm một điếu chứ. Ne. Không đâu. Jen si s ním promluvíme, jasný. Chúng ta chỉ nói chuyện với hắn thôi, phải không. Jistě. Chắc rồi. Neber to špatně, Finne. Đừng có hiểu lầm, Finn. Opravdu. Tôi thông cảm mà. Nemůžeš si kvůli něčemu takovýmu pustit hubu na špacír. Ông không nên lôi mấy chuyện đó ra mà bép xép. Ty s mým tátou, jste spolu spoustu let a on je spravedlivý muž. Ông và bố tôi nhiều năm trước ông ấy cũng là con người. Tak, co na to řekneš. Sao, anh nói gì. Ale no tak, Finne. Thôi nào, Finn. Ulehči nám to. Bình tĩnh đi. Nic neslyšíme. Tôi không thể nghe theo ông. Tak jo. Thôi được. Dobře. Tốt. Díky. Cám ơn. Je mi líto i toho nedorozumění. Tôi xin lỗi vì mất mát của ông Vì sự hiểu lầm đáng tiếc này. A je mi líto, že byl tvůj bratr takovej zasranej lhář. Và rất tiếc cho thằng anh nói láo của ông. Můj bratr nebyl lhář. Anh tôi không phải kẻ nói láo. Co prosím. Sao cơ. Abych ochránil svou rodinu a udržel si práci, budu mlčet. Để bảo vệ gia đình và tiếp tục việc của mình, Tôi sẽ không tham gia nữa. Ale nemysli si, že nevím, že se tu něco děje. Nhưng đừng có tưởng là tôi không biết gì. Nemysli si, že nezjistím, co. Đừng có nghĩ rằng tôi sẽ không tìm ra. No tak, kámo. Ồ ông bạn. Klid, klid. Bình tĩnh nào. Klid. Bình tĩnh. Jen mluvíme. Ta chỉ nói chuyện. Ty vyřiď tátovi,že ho můj bratr nikdy neokrádal. Về mà nói với bố anhlà anh tôi không thèm lấy cắp của ông ấy đâu. Nikomu chlastneprodával. Anh ấy không bán rượu cho ai. Každý sud je zaúčtovaný. Các tài khoản đều có ghi rõ. Kdyby to prodával, kde jsou prachy. Nếu anh ấy bán, thế thì tiền đâu. Jak to mám do prdele vědět Làm sao tôi biết Zkontroloval jsi jeho matraci. Ông có kiểm tra dưới nệm anh ấy chưa. Možná bys měl zkontrolovat svojí. Có lẽ ông nên kiểm tra của chính ông. Cítím tu něco nemorálního, co myslíš, Miku. Có điều gì đó mờ ám phải không Mike. Můj milovaný otec udělá tvýmu nevděčnýmu bratrovi životní pohřební hostinua tohle je tvoje díky. Đây là lời cảm ơn của ông đấy à. Jaký zkažený svět. Thế giới đảo lộn hết cả. Ty si myslíš, jak jsi chytrý. Anh tưởng mình thông minh lắm hả. Myslíš, že to nevíme. Anh tưởng chúng tôi không biết. Trávíš tolik času v Chicagu. Anh đã ở Chicago. Co to bylo. Làm gì vậy. Vypadneme. Ra khỏi đây thôi. Ježíši Kriste, Connore, co si k čertu myslíš. Chúa ơi, Connor, Anh nghĩ mình đang làm cái gì vậy. Ježíši Chúa ơi Jsi zraněný. Bị thương à. Viděl jsi všechno. Con thấy hết rồi à. Ježíši. Lạy Chúa. Nebudeš o tomhle s nikým mluvit. Không được nói chuyện này với ai. Rozumíš. Con hiểu chưa. S nikým. Không nói với ai hết. Kdo to je. Ai thế. Jeden z tvých chlapců. Con anh đấy phải không. Musel se schovávat v autě. Chắc là nó trốn trong xe. Udrží jazyk za zuby. Vậy nó kín miệng được không. Je to můj syn. Nó là con tôi mà. Tak to mi stačí. Ừ, với tôi thế là đủ rồi. Odvez ho domů. Anh đưa nó về đi. Já se asi projdu. Tôi sẽ đi bộ. Dokonalá noc na procházku. Đi dạo tối nay thì tuyệt. Ví to máma. Mẹ có biết không. Tvá matka ví, že miluji pana Rooneyho. Mẹ biết là bố rất quý ông Rooney. Když jsme nic neměli dal nám domov, život. Khi chúng ta không có gì Ông ấy cho ta nhà cửa, cuộc sống. Hodně mu dlužíme. Chúng ta nợ ông ấy. Chápeš. Con có hiểu không. Chápeš. Hiểu không hả. Ano. Vâng. Tak pojď dovnitř. Thôi, vào nhà đi. Chlapci, ukliďte ty talíře, prosím. Các con, rửa cho sạch đĩa đi. Udělám to později. Con sẽ rửa sau. Co tady dělá. Ông ấy làm gì ở đây. Michael byl schovaný v autě když jsem jel včera ven. Michael đã nấp trong xe khi anh ra ngoài tối qua. Ježíši, Miku. Lạy Chúa, Mike. Už se to nestane. Anh đã nói với nó Sẽ không lặp lại nữa đâu. Mami. Mẹ ơi, mẹ. Tady je můj malý kamarád. Chỉ là chuyện nhỏ thôi. Naše tajemství. Bí mật của chúng ta, phải không. Mluvím o kostkách. Ta đang nói về mấy quân súc xắc. Čestný muž vždy splácí své dluhy. Một người có danh dự luôn trả các món nợ của mình. A drží své slovo. Và biết giữ lời. Přijdu pozdě do školy. Cháu trễ giờ học mất. Promluvil jsem s ním. Tôi đã nói với nó. Chápe to. Nó hiểu mà. No, ty ses s tím vyrovnal. Thật khó khăn khi lần đầu chứng kiến việc ấy. Nemůžeš je uchránit navždy. Anh đâu bảo vệ cho chúng mãi được. Kdyby to nebylo tohle, bylo by to něco jiného. Nếu không phải chuyện đó Rồi sẽ có chuyện khác thôi. Zákon přírody. Quy luật tự nhiên mà. Synové se rodí na zemi, aby trápili své otce. Con cái sinh ra là để bố mẹ chúng lo lắng. John také jasně řekl, že obchody Finna McGoverna se rozdělí mezi dvě oblasti,které John osobně vybere. John đã nói rõ về hoạt động của Finn McGovern sẽ được phân chia trong nội bộ 2 lãnh địa mà Johnsẽ tự chọn. Rád bych využil tohoto okamžiku a poděkoval panu Ranceovi že přerušil své cestovní plány,aby nás mohl navštívit. Tiện đây tôi cũng muốn cảm ơn ông Rance vì đã gác lại công việc vàđến bàn công chuyện. Děkuji, Jacku. Cảm ơn, Jack. S Johnem jsme se s panem Rancem již setkali, abychom projednali naše potíže s odbory. Ông Rance đã gặp John và tôi để thương lượng về việc chúng tôi tham gia vào liên minh. A já řekl panu Ranceovi, co jsem říkal už předtím. Và tôi đã nói với Rance những gì tôi nói trước đây. Díky tomu, co dělají muži po práci, jsme bohatí. Người ta làm việc để làm giàu cho ta. Není třeba na nich šetřit ještě při práci. Không cần phải keo kiệt với họ. Máme ještě nějaké záležitosti. Còn chuyện gì nữa không. Ano. Có đấy. Connore, nechtěl bys něco říci k minulé noci. Connor, có muốn nói gì về chuyện tối qua không. Rád bych se omluvil za to, co se stalo. Tôi xin lỗi vì chuyện đã xảy ra. Hlavně tobě. Nhất là xin lỗi bố. Co na to říct. 2 đám tang trong 1 tháng. Včera v noci jsme ztratili dobrého muže. Tối qua ta đã mất một người tốt. Myslíš, že je to směšné. Con nghĩ vui lắm hả. Zkus to znovu. Nói lại xem nào. Rád bych se omluvil. Tôi xin lỗi. Rád byses omluvil. Muốn xin lỗi à. Zkus to znovu. Nói lại xem. Pánové přijměte mou omluvu. Thưa các vị tôi thành thật xin lỗi. Je všem jasná ta věc s neplatiči. Mọi người đã rõ về mấy kẻ nợ tiền chưa. Už máme příliš mnoho nezaplacených dluhů. Còn nhiều món nợ ngoài kia đấy. Jen mi dejte jména. Cho tôi vài cái tên được rồi. Řekněte, koho navštívit. Cứ nói tôi cần gặp ai. Děkuji vám, pánové. Cảm ơn các vị. Pojď nahoru. Lên lầu đi. Táta ti zapomněl dát tohle. Bố tôi quên đưa anh cái này. Je to jen upomínka pro Tonyho Calvina, zas má zpoždění. Hắn lại lờ tịt đi. Jedeš taky. Anh có đi không. Ne, mám teď na chvíli domácí vězení. Không, Tôi phải ở nhà một lát. Byl jsem. Tôi đã không phải. V pořádku. Được rồi. Mohu pomoci, pane, nebo se jen díváte. Ông kiếm ai. Jdu za Tony Calvinem. Tôi cần gặp Tony Calvino. Jo, a kdo jste. Ông là ai. Mike Sullivan Mike Sullivan Ano, pane. Vâng. Prohledáte mě. Có cần khám người không. Měl bych. Có lẽ có. Dobrej nápad. Đúng đấy. Ta je jediná. Có mỗi khẩu đó thôi. Víte, jsem dospělý muž, ale tohle místo mě dostává. Ý tôi, tôi là người trưởng thành và nơi này là công việc của tôi. Každou noc jsou nějaké potíže. Đêm nào cũng có lộn xộn. Nikdo nemá prachy, ale celej svět je tu utrácí. Chẳng đứa nào có tiền cả thế giới ở đây là đồ vứt đi. Na zábavu jsou peníze vždycky a na jídlo nikdy. Chỉ tiêu tiền cho gái và rượu chứ không thèm ăn. Někdy ztrácím naději v lidstvo, víte. Nhiều lúc cũng thấy chán nản. Číslo 12 do salónu krásy. Số 12 ở phòng khách. Čípak je to šťastná tvář. Ai sẽ là gương mặt may mắn nào. Nejsem původem odsud, ale práce neroste na stromech, víte. Tôi vốn không phải ở đây, nhưng công việc thì phải theo. To je rekord v South Orange. Đó là kỷ lục ở Nam quận Cam. Myslím, že bych byl dost dobrej bodyguard. Tôi nghĩ mình có thể làm tốt nghề vệ sĩ. Chci tím říct, neshání pan Rooney někoho. Lúc này ông Rooney có cần người không. Jistě. Được rồi. Děkuji, pane Sullivane. Cám ơn ông Sullivan. Vážím si toho. Cảm ơn ông nhiều, tôi rất cảm kích. Pane Calvino Ông Calvino Chce vás vidět. Ông ấy muốn gặp ông. Už ne. Không còn nữa. Dobrá. Được rồi. Pusť ho dovnitř. Cho hắn vào. Buď poblíž, jasný. Này, anh ở gần đây thôi nhé. Zdravíčko. Hey. Jak se sakra máte. Anh thế nào. Vše v pořádku se staroušem. Ông già khỏe chứ. Jo. Ừ. Co vás sem přivádí. Điều gì khiến anh tới đây vậy. Kočičky asi těžko. Không phải kiếm mấy em đấy chứ. Mám pro tebe dopis od pana Rooneyho. Ông Rooney có thư gửi cho anh. Mám zase zpoždění. Có liên quan đến tôi à. Jsem v průseru. Tôi gặp rắc rối hả. Nevím. Tôi đâu biết. Michael Michael Ne. Không. Můj Bože. Không, Chúa ơi. Tati, já se omlouvám. Bố, Con xin lỗi. Hlupáku Đồ ngu Ten kluk by to vyžvanil. Thằng nhỏ rồi sẽ đi kể. Omlouvám se. Con xin lỗi. Aby tě Bůh zatratil. Khốn nạn, mày. Proklínám ten zasranej den, kdy ses narodil. Tao nguyền rủa cái ngày mày ra đời. Proklínám ho. Tao nguyền rủa. Ty Mày Proboha. Oh, Chúa ơi. Bože, pomáhej nám. Chúa giúp chúng con. Tenhle dům už není naším domovem. Từ nay đây không còn là nhà ta nữa. Je to jen prázdná budova. Chỉ là căn nhà hoang. Drž se z dohledu. Được rồi, cứ ở đó Đừng để ai thấy. Nechoď, tati, nechoď. Đừng đi bố. Michaele až zítra zjistí, že jsmeodešli, půjdou po nás. Michael khi họ biết ta trốn đi,họ sẽ đuổi theo ta. Teď tě musím chránit. Giờ bố phải bảo vệ con. Prosím, tati. Xin bố. Tak jo, tady, vem si ji. Được rồi, đây, cầm lấy. Já ji nechci. Không, con không dùng đâu. Vezmi si ji. Cầm lấy. Nechci ji. Con không muốn. Chlapče, vem si ji Con, cầm lấy đi Máš šest ran. Bắn được 6 phát. Jestli se nevrátím do půl hodiny, běž říct reverendu Lynchovi, co se stalo. Nếu nửa giờ nữa bố không trở lại, hãy đi gặp Reverend Lynch và nói tất cả. Nechoď za otcem Callawayem. Đừng có tới Father Callaway. Nemám s vámi nic do činění, pane Kelly Tôi không có chuyện với ông, Kelly Ale já mám co do činění s tebou, Miku. Nhưng tôi lại có việc với ông, Mike. Pokračujte. Nói đi. Co je to. Chuyện gì. 25,000 dolarů. 25.000 dollars. Pan Rooney chce, abysvěděl, že má víc, kdybys potřeboval. Ông Rooney nóinếu ông muốn nhiều hơn thì sẽ có. Máš přátelé v Irsku, Miku. Ông có bạn ở Ireland, Mike. Proč nevezmeš Petera a neodjedete. Soa không đưa Peter và ra đi. Nemůžu vzít Petera. Tôi không đưa Peter đi được. Je mrtvý. Nó chết rồi. Tak kde je Connor. Vậy Connor đang ở đâu. Schovává se. Hắn trốn rồi. Kde. Trốn ở đâu. Víš, že ti to nemohu říct. Anh biết là tôi không nói được mà. Myslíš že když mi strčíš zbraň k hlavě, něco se pro mě změní. Anh nghĩ chĩa súng vào đầu tôi là thay đổi được hay sao. Když ti to řeknu, budu stejně mrtvej. Nếu tôi nói cho anh, tôi sẽ chết. My oba budeme. Cả 2 ta đều chết. Mysli, Miku. Nghĩ đi, Mike. Nebuď hlupák. Đừng có dại dột. Jsem jen poslíček. Tôi chỉ là người đưa tin thôi. Tak ode mě vyřiď panu Rooneymu poselství. Vậy thì nói với Rooney. Jaké. Nói gì. Vrať mi tu zbraň. Đưa súng cho bố. Kam jedeme. Ta đi đâu đây. Do Chicaga. Tới Chicago. Je tam muž, který řídí věci. Có kẻ đứng sau vụ này. Dělal jsem pro něj nějakou práci. Bố sẽ làm cho ra chuyện. Musíme zjistit, na čí straně stojí. Ta phải tìm ra chỗ hắn ẩn nấp. Zkus se trochu prospat. Con ngủ một chút đi. Chci, abys tu na mě počkal. Bố muốn con chờ bố ở đây. Jistě. Được ạ. Nezdržím se. Không lâu đâu. Budeš v pořádku. Co tự lo được chứ. Jo, v pořádku. Vâng, sẽ ổn thôi. Hodnej kluk. Ngoan lắm. Ahoj Miku. Chào, Mike. Ahoj hoši. Chào các anh. Rádi tě vidíme. Mừng được gặp anh. Jak se držíš. Chúng tôi có nghe chuyệnAnh tính làm gì đây. Potřebuji si promluvit s panem Nittim. Tôi cần nói chuyện với ông Nitti. Má strašně moc práce. Ông ấy bận lắm. Počkám. Tôi có thể chờ được. Vyvez pána nahoru. Được rồi, cho người này lên. Jistě, pane. Được ạ. Promiň, že jsem tě nechal čekat, Miku. Xin lỗi vì để anh chờ lâu, Mike. Pojď dovnitř. Vào đi. Všichni jsme právě slyšeli, co se stalo. Chúng tôi đều mới nghe chuyện của anh. Je mi to strašně líto, Miku. Chúa ơi, chia buồn với anh, Mike. Děkuji, že jste mě přijal, pane Nitti Cảm ơn ông vì đã tiếp tôi, Nitti Pojď, posaď se. Tới đây, ngồi đi. Určitě. Chắc chứ. Ano, děkuji vám. Vâng, cảm ơn ông. Takže, co pro tebe mohu udělat, Miku. Vậy tôi giúp gì được anh đây Mike. Rád bych pro vás pracoval. Tôi muốn làm việc cho ông. No, to je velice zajímavé. À, thú vị đấy. A na oplátku bych chtěl, abyste zamhouřil oko nad tím, co musím udělat. Và khi đó, tôi muốn ông đừng xen vào việc tôi làm. A sice. Là làm gì. Zabít muže, co vyvraždil mou rodinu. Giết kẻ đã sát hại gia đình tôi. Myslíš, že další mrtvé tělo něco změní. Thêm một cái xác nữa có làm mọi chuyện thay đổi được không. Tohle je slušná nabídka, pane Nitti Đây là đề xuất tốt đấy ông Nitti Budu pracovat jen pro vás a vy víte, že odvádím dobrou práci. Tôi sẽ chỉ làm cho ông, Và ông biết tôi có thể làm tốt. Nic bychom nechtěli víc, než abys pro nás pracoval. Có anh làm việc cho chúng tôi thì không gì bằng. Ale ne takhle. Nhưng không phải như thế này. To, oč mě žádáš, je nemožné. Những gì anh yêu cầu tôi là không thể được. Skutečně. Vậy sao. Dovol mi vysvětlit ti něco, co sis možná neuvědomil. Tôi sẽ giải thích cho anh vài điều mà anh chưa hiểu rõ. Všechny ty roky, jsi žil pod ochranou lidí, kterým na tobě záleželo. Những năm qua, Anh sống dưới sự bảo trợ của người đã nuôi dưỡng anh. A ti samí lidé tě chrání teď, včetně mě. Và những người này đang bảo vệ anh trong đó có tôi. A ne s malým klukem. thêm đứa trẻ cũng không được đâu. Vy už ho chráníte. Anh đang bảo vệ cho hắn phải không. Chráníme své zájmy, Miku. Chúng tôi bảo vệ những vấn đề của mình, Mike. Jel jsem celou noc, abych se s vámi setkal. Tôi đã lái xe suốt đêm để đến gặp ông. Teď doporučuji, abys jel zpátky. Tôi cảm kích điều đó Nhưng tôi khuyên anh hãy quay về. Jeď domů, Miku. Về nhà đi Mike. Jeď domů a pohřbi svou ženu a dítě. Hãy về chôn cất vợ và con trai. S naším požehnáním. Cùng với lời ban phước của chúng tôi. Tak jednoduché to nebude. Sẽ không đơn giản vậy đâu. Slyšeli jste. Ông nghe thấy chưa. Je v téhle budově. Bố, hãy nghe con hắn đang ở trong tòa nhà. Můžeš to skončit teď. Bố có thể kết thúc việc này. Teď ho sejmeme. Bắt hắn đi. Connore, běž nahoru. Connor, lên gác đi. Bůh mi pomáhej. Chúa hãy giúp tôi. Co mám dělat. Chúa hãy giúp tôi Tôi phải làm gì đây. Mysli objektivně. Ông phải nghĩ thật khách quan. A rozhodni se. Và phải chọn. Co bys dělal, kdyby byl Sullivan jen tak ledajaký chlápek. Ông sẽ làm gì với những người như Sullivan. Bůh mi pomož. Chúa hãy giúp con. Udělejte to rychle. Phải làm cho gọn. A ten chlapec. Còn đứa trẻ. Proboha, ne, ne. Chúa ơi, không. Až se z chlapce jednoho dne stane muž myslíš, že zapomene. Rồi một ngày nó sẽ lớn Ông nghĩ nó không nhớ lại sao. Řekl jsem, že chlapce ne. Tôi nói không đụng đến thằng bé. Dobrá. Được rồi. Vím, komu zavolat. Tôi biết phải giao cho ai. Jeden chlápek pro nás dělal nějakou práci už dříve. Có 1 gã đã từng làm vài việc cho chúng ta trước đây. Je nadaný. Hắn có năng khiếu đấy. Jsem od tisku. Xin lỗi bà, cho qua nào, nhà báo đây. Šlapete tu po důkazech. Coi chừng, anh dẫm lên bằng chứng kìa. Dvě minutky. 2 phút thôi. Máte je mít, pane Maguire Được thôi ông Maguire Harlen Maguire. Harlen Maguire đây. Dobrý večer, pane Nitti Chào ông Nitti 16 000 1600 16 000 dolarů, to je má cena, pane Nitti Giá của tôi là 1600 $, ông Nitti A co vydělám na fotkách je mé. Chuyện chụp ảnh là việc của tôi. Ne, nikdy jsme se nesetkali. không, chưa từng gặp hắn. Ale znám jeho práci. Nhưng tôi biết công việc của hắn. Cestuje sám. Hắn đi một mình hả. Jak starý. Bao nhiêu tuổi. Co mám udělat s chlapcem. Tôi làm gì với thằng nhỏ đây. Jasné. Được rồi. Děkuji. Cám ơn. Pamatuješ si tetu Sarah Con còn nhớ dì Sarah Máminu sestru. Em gái của mẹ con. Žije v Perdition Dì ấy sống ở Perdition Nechá tě u sebe. Con sẽ ở tạm chỗ dì ấy. Kde to je. Ở đâu hả bố. Přímo u jezera. Ngay cạnh hồ. Jednou jsme tam všichni byli, když ti byly 4, možná 5. Ta đã từng đến đó 1 lần, tất cả chúng ta lúc đó con khoảng 4 hay 5 tuổi. Je tam krásně. Đẹp lắm. Pamatuješ si to. Con còn nhớ không. Ten dům se psem. Hồi đó có một con chó. Haló. A lô. Sarah. Sarah à. Díky Bohu. Ơn Chúa. Chci, abys věděla, že jsme v pořádku. Tôi muốn cô biết chúng tôi vẫn khỏe. Kde jste. Anh đang ở đâu. Jsme na cestě k tobě, jestli ti to nevadí. Tôi đang trên đường đến chỗ cô Không phiền chứ. Samozřejmě. Dĩ nhiên. Budu tam zpět za dva dny. 2 ngày nữa tôi sẽ về. Jak je Michaelovi Michael sao rồi Je v pořádku. Nó khỏe. Jaké to bylo Đám tang ra sao O, Miku. Oh, Mike. Haló. A lô. Brzy se uvidíme. Ta sẽ sớm gặp nhau. Haló, operátor. A lô, Tổng đài đó hả. Ano, pane. Vâng thưa ông. Byl jsem právě přerušen, mohla byste mě znovu spojit. Tôi mới bị ngắt mạch, phiền cô nối lại được không. Máš hlad. Con có đói không. Ne. Không. Další večeře hned tak nebude, měl by ses najíst. Không cần nhiều nhưng con cần phải ăn chút gì chứ. Nemám hlad. Con không đói. Chci si jen číst. Con chỉ muốn đọc sách. Dnes se to vleče, co. Đêm dài quá hả. Děláte si srandu. Ông đùa à? cũng bận việc lắm. Co si dáte. Ông muốn dừng gì. Máte specialitu. Cô có món đặc biệt không. Všechno je speciální. Mọi thứ đều đặc biệt. Opravdu. Vậy sao. Všechno až na jídlo. Mọi thứ trừ thức ăn. Všechno až na jídlo. Mọi thứ trừ thức ăn à. Měla byste dělat v kabaretu Lẽ ra cô phải ở trên sân khấu Myslíte, že to nevím. Vậy mà tôi không biết đấy. Přineste mi smažené kuře na medu a černou kávu. Cho tôi vài miếng gà chiên vàng và cafe đen. Kachní polévku. Xúp Vịt. Nenechte se rušit, pane. Đừng bận tâm. Nebo aspoň bývala. Đây là nơi tự do mà Ít ra đã từng là như thế. Ne, děkuji, pane. Không, cảm ơn ông. To je vaše práce nebo koníček. Đó là nghề nghiệp hay đam mê của ông. Asi oboje. Cả 2, tôi nghĩ vậy. Být placený za to, co milujete není to sen. Không phải giấc mơ sao. Asi ano. Tôi nghĩ vậy. A vy. Còn anh. Strojní součásti. Tôi là người bán hàng phụ tùng máy móc. Strojní součásti. Phụ tùng máy móc. To je skvělé. Thật hay. Ujišťuji vás, že není. Tôi đảm bảo với ông là không đâu. Pro koho pracujete. Vậy anh làm cho ai. Udržíte tajemství. Ông giữ bí mật được không. Jsem od tisku. Tôi làm báo. Které noviny Cho tờ nào vậy Všechny možné. Tất cả. Jsem tak trochu zvláštní. Tôi hơi khác người mà. Jakpak. Công việc ra sao. Dělám mrtvoly. Tôi bắn xác chết. Mrtvá těla, tak to myslím. Chỉ là xác chết thôi Tôi không giết họ. To doufám. Tôi mong là thế. Vždy mě fascinovalo, jak vypadají, víte. Điều đó mê hoặc tôi, Cái nhìn của họ. Viděl jste někdy nějakou. Anh từng thấy chưa. Ano. Rồi. To je mi vás líto. Xin lỗi. Odporná věc. Thật kinh khủng. Ale alespoň si pak připadáte živý, že. Nhưng điều đó giúp ta nhận ra còn đang sống, phải không. Na to se napiju. Uống vì điều đó. Nějak jste se z toho zapotil, co. Anh uống cũng khá chứ hả. Jo, půjdu i čůrat. Ừ, tôi phải đi tè đã. Promiňte, madam, můžete mi poradit. Xin lỗi cô Chỗ đi vệ sinh ở đâu đây. Hej dejte pozor. Coi chừng đấy. Dík, Ruby Cám ơn, Ruby Dobrou noc. Chúc ngủ ngon. Zapomněl jsem na spropitné. Tôi quên đưa tiền boa. Skrč se. Nằm xuống. Proč. Vì sao. O co jde. Có chuyện gì hả bố. Skrč se. Cúi xuống ngay. Hej, co myslíte, že. Này, anh làm gì đấy. Vylez z auta. Ra khỏi xe. Když řeknu skrč se, tak se skrčíš. Ra khỏi xe Khi bố bảo cúi xuống thì phải cúi. Když řeknu,že zastavíme na jídlo, půjdeš se mnou. Đừng có hỏi, khi bố nói ngừng ăn thì con phải đi theo bố. Buď mě budeš poslouchat, nebo se o sebe starej sám. Từ nay phải nghe lời bố, hoặc là tự lo lấy thân. Klidně se o sebe postarám. Con có thể tự lo cho con. Stejně jsi mě s sebou nikdy nechtěl. Đằng nàothì bố cũng không muốn con đi cùng. Myslíš, že je to moje chyba, co se stalo. Bố nghĩ rằng mọi chuyện là do lỗi của con. Nebyla to tvoje chyba. Không phải lỗi con đâu. Nic z toho není tvoje chyba. Không phải đâu. Jen mě vezmi s tetě Sarah Bố cứ đưa con tới dì Sarah Nemůžu tě tam vzít. Con không đến đó được. Teď ne. Bây giờ không được rồi. Proč. Sao vậy. On ví, že tam jedeme. Hắn đã biết ta đi đâu. Tak, co budeš dělat. Vậy bố sẽ làm gì. Něco, co nemohu udělat sám. Bố phải làm vài việc một mình. Od teď mě budeš poslouchat, jasný. Từ nay phải nghe lời bố, nhớ chưa. Nebo budeme oba mrtvý. Hoặc là cả 2 ta đều chết. Musím přinutit Caponeho, aby mi vydal Connora. Bố phải làm cho Capone loại Connor. Jednu věc Chicago miluje víc než cokoli jiného jejich peníze. Có một thứ mà Chicago thích hơn tất cả Đó là tiền của chúng. Mají je v bankách po celém státě. Chúng có tiền ở các ngân hàng khắp bang. My je musíme najít a vzít. Ta phải tìm ra và lấy đi. Pak tě musím něco naučit. Vậy thì bố phải dạy con vài việc. Víš, co je spojka. Con có biết côn là gì không. Jasně že vím, co je spojka. Con biết. Spojka, ta spojuje. Côn, là dùng để ly hợp. Který z těch pedálů je spojka. Đúng, dùng để ly hợp Mấy cái kia, cái nào là chân côn. To je plyn. Đó là chân ga. Ukážu ti to Là chân ga, để bố chỉ cho Tady, vidíš. Đó, ngay đó, thấy chưa. Tady je spojka, ta spojuje. Đó là chân côn và dùng nó để ngắt côn. Tak ještě jednou. làm lại đi. Pustit plyn, spojka, zařadit převod, plyn. Thả ga, thả côn, Vào số, nhấn ga. Zařadit. Vào số. Já to zvládnu. Con làm được. Hej, 70 km/h, to je trochu rychle. Này 45 dặm/h là hơi nhanh đó. Pozor na ten traktor, Miku. Coi chừng cái xe ủi, Mike. Michaele, pozor na ten traktor. Michael, Coi chừng cái xe ủi. Pozor na ten traktor. Coi chừng cái xe ủi Coi chừng cái xe ủi. Zvládli jsme to. Ta làm được rồi. Jo, jo, zvládli. Ừ phải, vậy là được đấy. Už žádné omluvy. Không thứ lỗi nữa. Řekl jsem tojednou a teď vám to říkám znovu. Tôi đã nói 1 lần,Giờ tôi nhắc lại. Hledám pana McDougala. Tôi cần tìm ông McDougal. Jaké příjemné překvapení. À, thật là đáng ngạc nhiên. Neočekával jsem další vklad do konce měsíce. Tôi không nghĩ là sẽ có tiền gửi vào cuối tháng. Já si jdu spíš peníze vyzvednout. Thực ra, tôi đang tính rút tiền. Chci jen ty špinavé. Những đồng tiền bẩn thỉu. Víte, že zjistí, kdo jste. Ông điên rồi Ông biết là họ sẽ tìm ra ông là ai. Mé jméno je Sullivan Tôi tên là Sullivan Chcete to hláskovat. Có cần tôi đánh vần không. Otevřete tu skříňku. Mở hộp ra. Jsou to zvířata. Chúng sẽ giết ông, chúng là súc vật. Neříkejte. Không cần nói đâu. Dejte to dovnitř. Bỏ tiền vào đi. To je pro vás. Phần này cho ông. Řekněte Chicagu, že jsem to vzal já. Coi như tiền lót tay Cứ nói với Chicago là tôi lấy. Ale jestli o tom budu číst v novinách, že úspory nevinných farmářů ukradl bezcitný bankovnílupič, nebudu mít radost. Nhưng nếu tôi đọc được trên báo, nếu tôi đọc thấy tiền gửi tiết kiệm của nông dân bị mất trong một vụ cướp ngân hàngthì tôi sẽ không vui đâu. Dobré odpoledne. Xin chào. Opravdu věříte, že nic neřeknu. Ông tin là tôi sẽ không nói gì à. Vždy věřte řediteli banky. Tôi luôn tin những người quản lý Ngân hàng. Žádný spěch. Không cần vội vàng đâu. Kávu. Cà phê chứ. Děkuji. Cám ơn. Tak co vás, hoši, přivádí do téhle díry Vậy, điều gì khiến 2 người đến nơi đồng không mông quạnh này Jsme bankovní lupiči. Chúng tôi là cướp nhà băng. Jen projíždíme. Chúng tôi chỉ đi qua thôi. Tak kdy dostanu svůj podíl. Vậy khi nào thì con được chia phần của mình. No, kolik chceš. Vậy con cần bao nhiêu. 200 dolarů. 200. Dobrá, ujednáno. OK, đồng ý. Mohl jsem dostat víc. Con lấy thêm được không. To už se nedozvíš. Chưa biết được. No tak, dělej. Nghe máy đi. Kolik vzali. Chúng lấy đi bao nhiêu. Kolik. Bao nhiêu hả. Odpovězte mi na tohle. OK, vậy trả lời xem. Za co vás platíme. Tôi trả tiền cho anh để làm gì. Kde je můj otec. Bố tôi đâu rồi. Co to sakra znamená. Chuyện gì nữa đây. Proč se mnou nikdo nemluví. Sao không ai nói với tôi. Cítím se jak podělanej vězeň. Tôi như thằng tù vậy. Už jsem to říkal, nejsi vězeň. Anh không phải tù nhân. Jsi jen pod ochranou. Anh đang được bảo vệ. To tvůj otec chce. Đây là điều bố anh muốn. Umím se o sebe postarat. Tôi có thể tự lo thân được. A to je právě to. Không đâu, đây mới là vấn đề. Jsi přerostlý mimino, co nerozezná svůj palec od péra Anh chỉ là một thằng bé to xác, không giải quyết được hậu quả do mình gây ra Jdi do prdele. Mẹ kiếp ông. Jedinej důvod, proč jsi naživu je to, že jsi syn Johna Rooneyho. Lý do duy nhất anh còn sống bởi vì anh là con trai John Rooney. Jsi teď dost krátkozrakej, Franku. Việc này thì anh hơi thiển cận đấy, Frank. Můj otec je starý muž. Bố tôi già rồi. Já jsem budoucnost. Tôi là tương lai. Tak se mnou už nikdy takhle nemluv. Vì thế đừng có nói chuyện kiểu đó với tôi. Maguire, dělejte, co musíte. Maguire, muốn làm sao thì làm. Nejděte je. Tìm chúng đi. Je mi líto, pane Sullivane, nejsou tu žádné peníze. Tôi xin lỗi ông Sullivan, không còn tiền nữa không. Mohu vám sehnat peníze, jenže nebudou Chicaga. Đây không phải Chicago. Všechny je vybrali před dvěma dny. Họ đã rút hết tiền 2 ngày trước rồi. Kdo to schvaloval. Ai được ủy quyền vậy. Účetní. Người kế toán. Jak se jmenuje. Tên hắn là gì. Tady pan Rance z novomanželského apartmá. Đây là Rance ở dãy phòng cô dâu. Než mě poctíte blahopřáním, není žádná paní Ranceová a tím líp. Trước khi ông chúc mừng, Tôi không còn là ông Rance nữa và tốt hơn là nên như thế. Pozorně poslouchejte protože nemám náladu. Nghe kỹ đây vì tôi đang không có tâm trạng nào cả. Řeknu to pouze jednou chtěl bych vařenévejce, na hniličko Tôi muốn một quả trứng luộc, có lòng đào Tati, nemohli bychom dnes spát v motelu místo v autě. Bố này, tối nay ta ngủ ở nhà trọ thay vì ngủ lại xe được không. Jo, to by bylo fajn. Ừ, cũng được đấy. Na kolik dní mě ještě budete chtít, pane. Ông muốn em ở đây với ông bao lâu. Nemohli bychom zatáhnout ty závěsy, aspoň na chviličku. Một chút thôi cũng được. Nemůžu při tom světle spát. Em không thể ngủ được khi có ánh sáng. Nezapomeň, jestli něco uvidíš, dvakrát zatrub. Nếu thấy gì bất thường hãy bấm còi 2 lần. A ať se děje cokoli, nevylézej z auta. Dừ có chuyện gì cũng không được ra khỏi xe. Sbohem. Tạm biệt. Připraven. Sẵn sàng chưa. Jsem připraven. Xong rồi. Ano, pane. Vâng, thưa ông. Hned to bude, pane. Có ngay đây ạ. Na hniličko Lòng đào Je otevřeno. Cửa mở đấy. Výborná za rychlost, nedostatečná za vaření. Tốc độ phục vụ thì nhanh, mà chất lượng đầu bếp thì dở như hạch. Položte to. Bỏ xuống. Pane Sullivane. Ông Sullivan. Pane Rance Ông Rance Jak jste mě našel. Sao ông tìm được tôi. A vy jste velmi vybíravý. Đây là khách sạn tốt nhất vùng này còn anh thì rất cầu kỳ. Ano, vskutku, pane Sullivane. Quả thực là vậy ông Sullivan. Mohl bych vás požádat, abyste sklonil svou zbraň. Ông có thể bỏ súng xuống được không. Děkuji vám. Cám ơn. Co tedy chcete. Nào bây giờ ông cần gì. Informace. Thông tin. Nemohu vám dát ty spisy. Tôi không thể đưa hồ sơ cho ông. Dobrá, dobrá. Thôi được. Jsou vedle v pokoji. Giấy tờ ở phòng bên cạnh. Uvnitř. Trong này. Přineste to sem. Đem ra đây. Nic neuvidím. Tôi không thấy. Čeho dosáhnete tím, že se budete plést do našich obchodů. Anh phá đám công việc làm ăn của chúng tôi thì được gì. Tohle nemá s obchody nic společného. Chẳng có làm ăn gì ở đây hết. Vy to jen nechápete. Đây là chuyện làm ăn.ông hiểu sai rồi. A při obchodování musíte mít co nabídnout. Và trong công việc làm ăn phải có gì đó để trao đổi. A vy, pane Sullivane, nemáte nic co nabídnout. Còn ông, ông Sullivan, ông chẳng có gì cả. Rozhodně ne za něco tak cenného, jako je Connor Rooney Đặc biệt là với một kẻ có giá trị như Connor Rooney Nerozumím. Tôi không hiểu. Zvonek z Wall Street, otvírají. Đang mở cái vòng ở phố Wall. Dělejte, otevřete to. Nhanh lên, mở ra. Kterýpak to asi je. Cái nào đây. Ne, tenhle ne. Không, không phải. Ten už jsem zkoušel. Cái chìa này đã thử rồi. Raději začnu od začátku. Tốt hơn là phải thử tất cả. Máte poslední pokus. Ông còn một lần nữa thôi. Tenhle to je. Đây rồi. Dávej pozor na cestu. Bố không sao, nhìn đường đó. Tati, jsi v pořádku. Bố, có sao không. Tati. Bố. Tati. Bố. Pomoc. Cứu. Pomozte nám. Giúp chúng tôi. Pomoc. Cứu với. Pomoc. Cứu. Pomozte nám. Giúp chúng tôi. Kdy vy dva vyrazíte. Khi nào thì 2 người sẽ đi. Už jsme tu byli dost dlouho. Chúng tôi ở đây cũng lâu rồi. Nechceme vám způsobit potíže. Chúng tôi không muốn phiền bà nữa. Zatím žádné nebyly. Không phiền gì đâu. Je to dobrý pracovník. Nó là đứa lao động giỏi. Máte nějaké děti. Ông bà không có con sao. Ne. Không. Poznali jsme se příliš pozdě. Chúng tôi gặp nhau muộn quá. Zbožňuje vás. Ông ấy thích 2 người đấy. Vy to nevidíte. Anh không thấy đâu. Ahoj. Chào bố. Měl jsem zlý sen. Con có giấc mơ xấu lắm. Chceš si o tom promluvit. Có muốn kể bó nghe không. Posaď se jestli chceš. Nào lại đây, ngồi đi nếu con muốn. Matika, co. Tính toán hả. Jo. Ừ. Vždycky jsem ji nesnášel. Bố ghét lắm. Já taky Con cũng vậy Tak, co máš rád. Vậy con thích gì. Co. Sao ạ. Jaké předměty máš rád jsi měl rád ve škole. Môn nào ở trường con thích nhất. Historii bible, třeba. Có lẽ là Lịch sử Kinh Thánh. Proč. Vì sao. Líbí se mi ty příběhy. Con thích truyện. Peter byl dobrý na matiku. Peter giỏi toán lắm. Ano. Thế à. Měl jsi rád Petera víc než mě. Bố có quý Peter hơn con không. Ne. Không. Ne, Michaele. Không đâu Michael. Miloval jsem vás oba stejně. Bố yêu 2 đứa như nhau. Ale ke mě ses choval jinak. Bố khác con. Opravdu. Còn con. No možná to bylo proto, že Peterbyl takovej roztomilej kluk, víš. Có lẽ bởi vì Peter là đứa tình cảm. A ty. Còn con. tys byl spíš jako já. Con giống bố hơn. A já nechtěl, abys byl. Và bố không muốn con. Nechtěl jsem se k tobě chovat jinak. Bố không có ý nói khác. Tak jo. Được rồi. Dobrou noc, tati. Chúc bố ngủ ngon. Dobrou. Ngủ ngon nhé. Michaele, vzbuď se. Michael, Dậy đi. Sbal si věci. Lấy đồ đi con. Odjíždíme. Chúng ta đi thôi. Něco jsme vám tu nechali. Chúng tôi để lại cho ông bà vài thứ. Ahoj, Johne. Chào, John. Jsi mazaný, Michaele. Cậu là đứa thông minh, Michael. Chci si promluvit. Tôi muốn nói chuyện. Tady. Ở đây à. Dole. Dưới gác. Nemyslel jsem si, že tě ještě uvidím. Tôi không nghĩ sẽ gặp lại cậu. Přečti si tohle. Ông đọc đi. Connor tě roky okrádal. Connor đã ăn trộm tiền của ông nhiều năm nay. Nechával si otevřené účty pod jmény mrtvých mužů. Hắn mở tài khoản dưới tên của những người chết. Mužů jako byli McGovernovi. Những người như McGoverns. Stál jsem tam a pomáhal mu zabít Finna, aby si naplnil vlastní kapsu. Tôi đã đứng đó và giúp hắn giết Finn để hắn tự do móc đầy túi. Myslel jsem, že jsem pracoval pro tebe, ale nebylo to tak. Tôi nghĩ tôi làm việc cho ông Nhưng không phải vậy. Myslíš, že bych se vzdal svého syna. Cậu nghĩ tôi nên từ bỏ con trai mình à. Zrazoval tě. Hắn ta đã phản bội ông. Já vím. Tôi biết. Poslouchej mě. Giờ hãy nghe tôi. Chtěl jsem se vyhnout dalšímu krveprolití. Tôi đã cố tránh đi đến đổ máu. Ty jsi to nepřijal tak jsem udělal, co bylo nutné. Còn cậu thì không chấp nhận Vì thế tôi phải làm những gì cần thiết. Alevždy jsem tě miloval jako vlastního syna. Nhưng tôi luôn yêu quý anh như con trai mình. A teď ti radím, odjeď dřív, než bude pozdě. Giờ tôi muốn khuyên cậu, hãy từ bỏ trước khi quá muộn. Přemýšlej. Ông nghĩ đi. Teď ho chrání, ale až tu nebudeš, nebudou ho už potřebovat. Giờ họ bảo vệ nó, Nhưng sau khi ông chết Họ không cần hắn nữa. Skončí to Connorovou smrtí tak jako tak. Đây sẽ là kết cục của Connor. V této místnosti jsou jen vrazi Chỉ còn một kẻ giết người trong phòng này thôi Michaele, otevři oči Michael, cậu hãy nhìn lại đi Tenhle život jsme si vybrali, tenhle život vedeme. Đây là cuộc sống ta chọn, cuộc đời ta đưa đến. A máme jen jednu jistotu: nikdo z nás nespatří nebe. Và chỉ có duy nhất một bảo đảm: không ai trong chúng ta được lên Thiên đàng. Michael by mohl. Michael thì có thể. Tak udělej vše, co můžeš, aby se to stalo. Vậy thì hãy làm tất cả để việc đó xảy ra đi. Odjeď, snažně tě prosím. Hãy đi đi Tôi xin cậu. To je jediný způsob. Đó là cách duy nhất. A když půjdu. Nếu tôi đi. Pak budu truchlit za syna, kterého jsem ztratil. Thì tôi sẽ thương tiếc đứa con trai tôi đánh mất. Co chceš udělat. Bố định làm gì. Jen poslední věc a pak bude vše za námi. Làm một việc cuối cùng để kết thúc mọi chuyện. Jdi zpátky do postele, Michaele. Đi ngủ đi, Michael. Jsem rád, že jsi to ty. Tôi rất mừng đó là cậu. Rozumím. Tôi hiểu. Ale Al chce záruku, že pak už bude po všem. Nhưng sau đó Al muốn anh đảm bảo mọi việc sẽ kết thúc. Hotel Lexington, pokoj 1432 Khách sạn Lexington, phòng 1432 To je ten dům. Là căn nhà đó hả. To je on. Phải rồi. Věděl jsem, že tu byl pes. Con biết là có con chó mà. Sarah Sarah To jsem já, Mike, jsme tu. Chúng tôi đến đây rồi. Úsměv. Cười đi. Dej mi tu zbraň. Đưa súng cho ta. Michaele. Michael. Dej mi tu zbraň, Michaele. Đưa súng cho ta, Michael. No tak. Thôi nào. Podej mi tu zbraň. Đưa súng cho ta. Nemohl jsem. Con không thể làm được. Já vím. Bố biết. Tati. Bố. Promiň. Bố xin lỗi. Promiň. Bố xin lỗi. Je mi to líto. Bố xin lỗi. Tati. Bố. Tati. Bố. Tati. Bố. Tati. Bố. Tati. Bố. Tati. Bố. Pak jsem pochopil, že jedinou obavou mého otce bylo aby jeho syn nešelstejnou cestou. Tôi nhận ra rằng bố tôi chỉ sợ con trai mìnhlại đi theo vết xe đổ. A bylo to naposledy, co jsem kdy držel zbraň. Và đó là lần cuối Tôi cầm một khẩu súng. Lidé si vždy mysleli, že jsem vyrostl na farmě. Người ta vẫn nghĩ Tôi lớn lên ở trang trại. V jistém smyslu to tak asi bylo. Và tôi nghĩ, ở khía cạnh nào đó thì đúng như thế. Ale předtím jsem si prožil celý život v těch šesti týdnech na cestě v zimě roku 1931 Nhưng trước đó, tôi đã sống 6 tuần trên những con đường trong mùa đông năm 1931 Když se mě lidé ptají, zda byl Michael Sullivan dobrý muž nebo zda v něm nebylovůbec nic dobrého vždy odpovídám stejně. Khi người ta hỏi tôi Michael Sullivan là người tốt hay là kẻkhông ra gì tôi luôn chỉ trả lời cùng 1 câu. Prostě říkám. Tôi chỉ nói với họ. Byl to můj otec. Ông ấy là cha tôi. Na začátku 21. století vypukla třetí světová válka Trong những năm đầu của thế kỷ 21 Thế chiến 3 đã nổ ra Ti z nás, co přežili, věděli že lidstvo nemůže nikdy přežít čtvrtou. loài người không thể nào tồn tại nếu Thế chiến 4 xẩy ra. Že naše vlastní nestálé povahy už prostě nemohou být dávány v sázku. Tính chất nhu nhược của con người không còn cần tới để mà phải liều nữa. A tak jsme vytvořili novou ruku zákona klerika Grammatonu, jehož jedinou úlohou je vyhledávat a vyhlazovat pravý zdroj lidské nelidskosti. là đội đặc nhiệm truy tìm và xoá sạch nguồn gốc thật sự của sự bất nhân giữa người và người khả năng của họ. Jeho schopnost cítit. là cảm thấy được. Policie. cảnh sát. Víte, co máte dělat. Anh em biết phải làm gì rồi chứ. K zemi. nằm xuống. Možná víc jak tucet je uvnitř. Cóthể có hơn 12 người bên trong. Běž. lên. Tam. ở đó. Je to pravé. Tranh thật. Spalte to. đốt đi. Proč jsi to nenechal na evidenčnímu týmu, posbírat a zaznamenat Sao anh không để việc đó cho tổ thu thập tang chứng giải quyết Občas si něčeho nevšimnou. chỉ sơ ho bỏ sót thôi. Řekl jsem si, že to zapíšu sám aby to bylo pořádně. là hợp lệ hơn. Zdroje jsou omezené. Nó đã được khép kín. Nakonec to dostaneme všechno. chúng ta sẽ sớm giải quyết hết. Librie. Hỡi toàn dân Libria. Blahopřeji ti. Ta chúc mừng các bạn. Konečně vládne v lidském srdci mír. Cuối cùng hoà bình cũng ngự trị trong tim của con người. Konečně, válka je jenom slovo, jehož význam přestáváme chápat. Cuối cùng, "chiến tranh" chỉ còn là 1 từ nhạt nhòa trong ý thức. Konečně jsme úplní. Cuối cùng chúng ta trở nên hoàn thiện. Libriané v srdci člověkaje nemoc. Hỡi dân chúng Libria có một cănbệnh trong tim mỗi người. Její příznak je nenávist. Triệu chứng của nó là "thù hận. Její příznak je zloba. Triệu chứng của nó là "nổi giận. Její příznak je zuřivost. Triệu chứng của nó là "cuồng nộ. Její příznak je válka. Triệu chứng của nó là chiến tranh. Ta nemoc je lidská emoce. Căn bệnh là xúc cảm con người. Ale, Librie blahopřeji ti Nhưng hỡi toàn dân Libria ta xin chúc mừng các người Protože je tu lék na tuto nemoc. Bởi đã có cách chế ngự cho căn bệnh này. Za cenu ztráty omamujících výšin lidských emocí, jsme potlačili jejich otřesné hlubiny. Bằng một cái giá cao chóng mặt của cảm xúc con người, chúng ta phải diệt tận gốc những hậu quả khó lường của chúng. A vy, jako společnost, držíte tento lék v náručí. Và ai sống trong xã hội này đều đã sử dụng phương pháp này. Nyní jsme mezi sebou smířeni a lidstvo je jednotné. Giờ thì chúng ta sống hoà bình với nhau, và cả nhân loại là một. Válka je pryč. Chiến tranh không còn nữa. Nenávist, vzpomínka. Hận thù chỉ còn trong ký ức. Libriané, zvítězili jste. Các người đã chiến thắng. Navzdory osudu a vlastní povaze přežili jste. Các người đã sống sót. Prosím. Anh nói sao. Následující předměty byly ohodnoceny jako EC-10 Những vật sau đây đã được liệt vào hiện trạng EC-10 odsouzeno sedm prací dvojrozměrného ilustrovaného materiálu, sedm disků hudebního obsahu, 20 interaktivních strategických počítačových programů. Bi tịch thu 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều, có 7 đĩa CD nhạc, 20 chương trình máy tính chiến lược tương tác. Sedm prací dvojrozměrného. 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều. Děkuji, že jsi přišel, kleriku. Cám ơn vì anh đã đến, Cleric. Přepokládám, že víš kdo jsem. Có lẽ anh đã biết ta là ai. Ano, pane. Vâng, biết ạ. Jste vicekonzul Dupont, zastupující Třetího koncilního Tetragrammatonu. Ngài là Phó chủ tịch Hội đồng thế hệ thứ 3 của đặc nhiệm Tetragrammaton. Otcův hlas. Giọng nói của Chủ Tịch. Nejsem si jistý, pane. Tôi cũng không chắc nữa, Thưa Phó chủ tịch. Moje manželka byla zatčena a zpopelněna za citový zločin, před čtyřmi lety. Cô ấy đã bị bắt và hành quyết vì tội có cảm xúc 4 năm trước thưa ngài. Tebou osobně. Do chính tay anh. Ne, pane někým jiným. Không, do người khác. Co jsi při tom cítil. Anh đã có cảm nghĩ gì lúc đó. Já. Tôi. Sám jsem si pokládal tu samou otázku, pane. Tôi đã tư hỏi bản thân mình cùng một câu hỏi đó thưa xếp. Nevím. Tôi cũng không biết. Vždy, když se vracíme ze Spodin do města, připomene mi to, proč děláme to co děláme. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng ta phải làm việc này vậy à. Vždy, když se vracíme ze Spodin do města, připomene mi to, proč děláme to co děláme. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng phải làm việc này vậy à. Skutečně. phải vậy. Je mi to moc líto, kleriku. Tôi rất tiếc thưa mục sư. Nic zaznamenáno nebylo a v rámci toho vstupu se zrovna nic neprovádí. Chưa được nhập vào và cũng chưa có quy định nào để tra vào hướng đó. Mýlíte se. Anh nhầm lẫn đấy. Děkuji. cám ơn anh. Projížděl branou do Spodin každou noc, poslední dva týdny. Anh ấy đã ra khỏi cổng để đến Nether suốt mỗi tối 2 tuần trước. Předpokládali jsme, že se to týká vynucování. Chúng tôi làm như là bị ép buộc. Vždycky jsi to věděl. anh lúc nào cũng đoán được. Rozprostřel jsem své sny pod tvé nohy. Ta trải những giấc mơ dưới chân người. Našlapuj měkce neboť šlapeš po mých snech. Vì người đang dẫm lên giấc mơ của ta. Zaplatil bych jí s radostí. một cái giá quá nặng mà tôi phải trả một cách vui vẻ sao. Ne. không. Vy a váš partner jste si byli blízcí. anh và đồng sự của mình có thân lắm không. Doufám, že vás těší moje přiřazení k vám stejně jako mě. tôi hy vọng anh sẽ vui vì sự phân công làm việc với tôi khi tôi là cấp trên. Bylo mi řečeno, že to bude povýšení startující kariéru. Tôi được cho biết, đây là 1 cơ hội thăng tiến đối với tôi. Jsem jako vy, kleriku intuitivní. tôi cũng như ông, mục sư Tôi có linh tính. Někdy vím, že člověk cítí dříve než on sám. Đôi khi tôi biết được 1 con người nghĩ gì trước khi chính họ ý thức điều đó. Kleriku. Mục sư. První, revoluční poučka o zločinu nenávisti. Trước tiên là cuộc cách mạng theo châm ngôn "ghét tội ác. On to nevěděl, ale já ho viděl. Nó không biết là con thấy. Myslíš, že bych ho měl nahlásit. Bố nghĩ con có nên báo cáo không. Rozhodně. Còn phải hỏi. jediný fakt kterému neunikneme, že lidstvo se sjednocovalo nekonečněkrát úmyslněji v honbě za válkou než kdy činilo v honbě za mírem. 1 điều không thể chối cãi nhân loại đã kết hợp với vô vàn mục đích vĩ đại hơn trong việc mưu cầu chiến tranh hơn là người ta đã làm trong việc mưu cầu hoà bình. Ale já, jsa nuzák mám jen své sny. nhưng tôi là một kẻ nghèo chỉ có mỗi những giấc mơ. Rozprostřel jsem své sny pod tvé nohy. Tôi chải những giấc mơ dưới chân anh. Našlapuj měkce neboť šlapeš po mých snech. Bước thật nhẹ nhàng bởi bạn đang bước trên giấc mơ của tôi. Nehýbej se. Đứng yên. Stát. Dừng lại. Máme příkaz k zatčení vaší manželky. Chúng tôi có lệnh bắt vợ của anh. Je obžalována z citového zločinu. Cô ta đã có tín hiệu vi phạm cảm xúc. Pamatuj si mě. Hãy nhớ đến em. Opět probuzená triumfovat do tváře dalšího dnu, další krok v našem jednotném pochodu. Thức dậy để ăn mừng chiến thắng cho một bộ mặt của ngày khác cho một bước khác trong cuộc diễu hành liên kết. za naším neochvějným cílem. với mục tiêu vững vàng. jít společně kupředu do jistoty našeho kolektivního osudu. cùng nhau tiến lên vào sự vững chắc của định mệnh chung. Co to děláš. Bố làm gì đấy. Ptal jsem se, co to děláš. Bố làm gì đấy. Náhodou jsem upustil mojí ranní dávku. Bố đã sơ ý làm rơi mất buổi sáng của mình. Vyndal jsem jí před čištěním zubů. Bố lấy nó ra, trước khi đánh răng. Nikdy ji nevyndávám před čištěním zubů. Bố đã chẳng bao giờ lấy nó ra trước khi đánh răng. Takže půjdeš do Equilibria, nahlásíš ztrátu a vezmeš si náhradu. Vậy bố phải đi đến Equilibrium, khai báo mất rồi lấy một cái mới. Ano. Ừ. Samozřejmě. Tất nhiên rồi. Volal tvůj nový partner. Bạn đồng sự mới của bố có gọi. Ne, samozřejmě, že ne. Bố không phiền đâu. To byla správná věc. Con làm thế là đúng rồi. Nech toho. Đừng làm thế nữa. Kvůli teroristickým akcím je tato budova dočasně uzavřena Địa điểm này tạm thời Đóng cửa Pokračujte k Centru Equilibria v sektoru 8A Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A Kvůli teroristickým akcím je tato budova dočasně uzavřena Địa điểm này tạm thời đóng cửa Tato budova je dočasně uzavřena Địa điểm này tạm thời Đóng cửa Pokračujte k Centru Equilibria v sektoru 8A Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A Více než dochvilný, kleriku. Thật là đúng giờ đấy mục sư. Naskočte si Lên xe đi Možná se později zastavím, aby mi upravili dávkování có lẽ tôi sẽ ghé lại sau, để điều chỉnh lai tâm trí Očekáváš odboj. anh cho là có đối kháng hả. To je něco, čeho si na mne všimnete, kleriku. Đó là thứ ông sẽ tìm thấy ở tôi đấy mục sư. Jsem obezřetný člověk, opatrný od přírody. Tôi là một người cẩn thận, thận trọng bẩm sinh. Vždy očekávám to nejhorší. Lúc nào cũng nghĩ đến tình huống tệ nhất. Tohle nemůžete. Các anh không thể làm như vậy. Tohle nemůžete. Các anh không có quyền. Jak dlouho už nebereš dávky. Cô đã bỏ thuốc bao lâu rồi. Podívej se na sebe. Hãy tự nhìn mình đi. Podívej se na sebe. Nhìn lai bản thân mình đi. Podívej se na sebe. Hãy tự nhìn mình. Zrcadlové rámy jsou nelegální. Gương là 1 vật cấm. Zničte to. Hãy đập vỡ. Nelegální články. Tịch thu tranh ảnh trong những điều luật cấm. Vy to spálíte, že jo. Các anh sẽ đốt hết, phải không. Nakonec. Đúng vậy. Přijdeme na to, kdo jsou tvoji spoluviníci Chúng tôi sẽ tìm ra kẻ đồng lõa là ai Zbraň. Súng. Potřebujeme jí. Chúng ta cần cô ấy. Jak se jmenuješ. Tên cô là gì. O'Brien, Mary O'Brien, Mary Můžeš buď počkat a povědět to technikům v Paláci spravedlnosti nebo to můžeš říct mně. Này, Mary cô có thể chờ và nói với nhà chuyên môn ở lâu đài công lý hoặc cô nói với tôi. Kdo jsou tvoji přátelé. Những người bạn của cô là ai. Copak není nic, co bys cítila. Đâu có gì mà cô không cảm thấy. Co takhle vinu. Vậy còn tội lỗi thì sao. Na něco se tě zeptám. Để tôi hỏi anh. Proč žiješ. tại sao anh sống. Žiji. tôi sống. Žiji abych zabezpečil kontinuitutéto veliké společnosti. bảo vệ sự duy trì của xã hội vĩ đại này. Abych sloužil Librii. Phục vụ cho Libria. To je uzavřený kruh. Thật vòng vo. Jaký je smysl tvojí existence. Thế còn cô cô sống làm gì. Cítit. Để có cảm xúc. A bez toho bez lásky, bez zloby, bez smutku je dech jen tikání hodin. Thi hơi thở chỉ là nhịp gõ của đồng hồ. Pak nemám jinou možnost, než tě poslat zpět do Paláce spravedlnosti k procesu. Vậy tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc gởi trả lại cô cho lâu đài công lý xét xử. Proces. Xét xử à. Myslíš popravu, ne. Ý anh nói là hành quyết phải không. Proces. Xét xử. The Gun Katas Súng Katas The Gun Kata berou pistoli jako totální zbraň, každá proměnlivá pozice představuje maximální zónu zabití, způsobuje maximální poškození na maximálním počtu oponentů, zatímco drží obránce mimo statisticky tradiční trajektorie opětované palby. Trong khi vẫn phòng thủ khỏi sơ đồ làn đạn của đối phương khi bắn trả. Rozdíl nárůstu o 63% k dovednosti zabíjet dělá mistra Gun Katas protivníkem, kterého nelze brát na lehkou váhu. làm cho bật thầy sử dụng dúng Katas trở thành một đấu thủ khó ha. Bez lásky je dech jen tikání hodin. không có tình yêu hơi thở chỉ là tick tắc của đồng hồ. Prozium úžasný balzám. Prozium Một thứ thuốc tuyệt vời. Opiát našich mas. Thứ thuốc nghiện của chúng ta. Tmel naší veliké společnosti. Kết nối xã hội tuyệt vời của chúng ta. Co to děláte. Ông đang làm gì vậy. Přeuspořádávám si stůl. Tôi đang bố trí lại bàn của lại. Nelíbil se ti takový, jaký byl předtím. Trông ông không giống trước đây. Nic jsem k němu necítil. Tôi không thấy vậy. Pouze se snažím o optimalizaci Tôi chỉ thử đánh giá khách quan thôi Citoví zločinci vylezli z děr ve Spodinách. Tội phạm cảm xúc đã nấp ở Nether. Rozvědka nám říká, že jsou plně vyzbrojeni. Chúng tôi ước đoán có khoảng 50 người thưa xếp máy thông minh cho biết họ có vũ trang đầy đủ. Je to ta skupina, co dala bomby do továren na Prozium Đây là nhóm đã gài bom nhà máy Prozium Vy čistíte, my zametáme. Anh cứ quét sạch, chúng tôi lo sau. Ano, pane. Vâng thưa xếp. Jděte. Đi nào. Pohyb. Tiến lên. Ah Aah Ah Aah Ah Aah Kryj mě. yểm trợ cho tôi. Pěkně jste ho chytnul, kleriku. Bắt hay lắm mục sư. Ludwig Van Beethoven Ludwig Van Beethoven Kleriku. Mục sư. Proč jste to nenechal na evidenčnímu týmu, posbírat a zaznamenat. Sao anh không để đó cho đội thu thập tang chứng xử lý. Občas něco zapomenou. Chỉ e rằng đôi lúc họ thiếu sót. Jestli budeme pokračovat v pálení všeho kontrabandu, nakonec tu nezůstane nic ke spálení. nếu chúng ta tiếp tục đốt tất cả những thứ hàng bất hợp pháp này chắc chắn một điều là sẽ chẳng còn gì để chúng ta đốt nữa đâu. Co tu bude pro muže jako jsme my. Rồi những người như chúng ta sẽ ra sao. Pane. Thưa ngài. Něco tu vzadu máme. Chúng tôi vừa tìm được phía sau. Budeme na to potřebovat dva muže navíc. Ta sẽ cần thêm 2 người lo chuyện này. Tahle zvířata bránily ženy a děti. Những con thú này được bảo vệ bởi phụ nữ và trẻ em. Lehce jsme je sejmuli. Hạ chúng một cách dễ dàng. To není poprvé, co jsme tohle viděli. Đây đâu phải là lần đầu tiên chúng tôi thấy cảnh này. Proč chovají tyhle zvířata. Sao họ lại giữ những con vật này. Co chcete, abych udělal, pane. Ngài muốn chúng tôi làm sao. Vyhladit je, samozřejmě. D ĩ nhiên là phải tiêu diệt rồi. Do toho Được rồi, làm đi nào Ne. không. Co je děje, kleriku. Sao vậy mục sư. Nic. không có gì. Pane hoďte ho zpátky. Thưa ngài quăng nó ra sau hả. Zabiju ho Để tôi kết thúc nó cho Dejte mi ho, pane. Để đó cho tôi xếp. Ať to s ním skoncuje. Để cho hắn làm đi mục sư hắn sẽ kết thúc nó. Počkat. Đợi đã. Myslím, že alespoň nějaké z těchhle zvířat by měly být otestovány na choroby. Hình như là ít nhất trong số những con vật này cần phải được thử nghiệm căn bệnh. Jestli tu je epidemie, ve Spodinách, bude nejlepší, když o tom budeme vědět lỡ như có một bệnh dịch lan truyền ở Nether thì đó là cách tốt nhất để chúng ta biết Ale místo zatčení a vyslýchání jsme je zmasakrovali. Vâng nhưng thưa mục sư hiện trạng đã được quy định. Budou buď zastřeleni na místě nebo zpopelněni bez soudu. Hay hoả thiêu mà không qua xét xử. Ale to je nezákonné. Nhưng đó là trái luật. Říkej tomu víra. Theo ý của Chủ Tịch nó được gọi là Đức Tin. Ty jí máš, předpokládám. Tôi nghĩ là anh có nó chứ. Ano. Có. Dobře. Tôi có tốt. Zabavené důkazy X23-T45 Tịch thu bằng chứng X23-T45 Mary O'Brien Mary O'Brien klerik John Preston projíždějící do Spodin ohledně vynucování. lệnh ép buộc. Děkuji, pane. Cám ơn. Běž. Đi. Jdeš zpátky do kufru. Tốt nhưng lại chờ vào thùng xe rồi. OK. Được. Tady Đây Ustupte stranou od vozu. Đứng xa chiếc xe ra tránh ra xa chiếc xe. Tohle je poslední varování. Đây là lần cảnh cáo cuối cùng. Ustupte stranou od vozu. Hãy tránh ra xa chiếc xe đó. Identifikace. Cho xem giấy tờ. Jsem klerik. Tôi là một mục sư. Je v mém plášti Tôi đến để công tác nó ở trong áo khoác của tôi Kde je ten plášť. Áo khoác đâu. Kde je. Nó ở đâu. Nemám ho. Tôi không có giữ. Neidentifikovaní jedinci jsou subjektem hromadného ničení. Chúng tôi có quyền bắn những người lạ không có giấy tờ. Prohledáme váš vůz. Lục soát xe anh ta. Nic v něm není. Đừng làm vậy Không có gì trong đó đâu. Prohledej ho. lục soát đi. Snažím se vám vysvětlit, že musím být svědkem u jednoho spalování, před svítáním. Tôi đang có nhiệm vụ cấp bách. Já nejsem. Tôi không phải. Kapitáne, tohle je plýtvání mým časem. Đội trưởng, chuyện này thật tốn thời gian của tôi. Moje jméno je John Preston Tên tôi là John Preston Jsem klerik Tetragrammatonu, nejvyššího řád. Là mục sư có cấp bậc cao nhất Của biệt đôi Grammaton. Počkat. Đợi đã. Ustup. Ngưng ngay. Je mi to líto, nepoznal jsem vás, pane. Tôi xin lỗi Thật tình tôi đã không nhận ra ông. Jenom děláte svou práci Thôi được rồi Chỉ là việc của các anh thôi Děkuji vám. Cám ơn. Doprovodíme vás zpátky k bráně. Chúng tôi sẽ hộ tống ông trở về. Díky. Cảm ơn. Znělo to jako z vašeho kufru. Chúng ở đâu ra vậy nhỉ hình như tiếng phát ra từ trong cốp xe. Nemožné. Không thể được. Jen mi dejte ty klíče. Đưa chìa khoá cho tôi. Pojedu. Tôi sẽ tự lo. Kapitáne. Đội trưởng. Žádám vás ještě jednou, naposledy. Tôi yêu cầu anh 1 lần cuối. Nedělejte to. Đừng có làm như vậy. Dolů na kolena. Quỳ xuống. Na zem. Nằm xuống đất. No tak. làm ngay đi. Zastřelte ho. Làm đi. Ne. Không. Fuck. Menó. Zastřelte ho. Bắn hắn. Aah Aah Neustále trénujete, kleriku. Lúc nào cũng luyện tập vậy mục sư. Hádám, že proto jste nejlepší. Đó là lý do ông là người giỏi nhất. Možná jsem jen lepší. Có lẽ tôi giỏi hơn. Něco vám leží v hlavě. Bận tâm điều gì à. Proč se ptáte. Sao lại hỏi vậy. Umění intuice, kleriku. Linh tính đó mục sư. Je to moje práce, vědět, co si myslíte. Công việc của tôi là biết được ông đang nghĩ gì. Potom tedy na co myslím. Tôi đang nghĩ cái gì. Na ty vraždy ve Spodinách, minulou noc. Về việc thảm sát ở Nether tối qua. A jestli ví, kdo to udělal. và không biết họ đã biết ai làm chưa. Tak mi to pověz ví to. Vậy nói đi họ biết chưa. Jsou jisté teorie. Có nhiều lý thuyết. Mám jednu nebo dvě vlastní, ale ještě jsou předčasné. Riêng tôi thì có hai, nhưng trong lúc này mà nói thì hơi sớm đấy. Jsem rád, že se to stalo. Tôi rất vui vì đã xảy ra chuyện đó. Protože teď Otec a Koncil vydali rozhodnutí o zrychlení zátahů proti zločincům. Đã ra lệnh thẳng tay trừng trị bọn tội phạm phản loạn. Bude to masakr, kleriku. Đó sẽ là một cuộc thảm sát mục sư à. Přišel jsem ti říct, že bude přepadení ve Spodinách. Tôi đến để báo với ông là có nổi loạn ở Nether. Sektor 7 Khu vực 7 Ty dveře za vámi. Cánh cửa phía sau anh đó. Jděte. Đi. Jděte, sakra. Đi, thằng khốn. Jestli to neuděláte, budete mrtví. Ra khỏi chỗ này ngay, mẹ kiếp Nếu không, mấy người sẽ chết. Střelí nás do zad. Đưng làm vậy Hắn sẽ bắn sau lưng chúng ta đó. Kdybych vás chtěl zastřelit, střelil bych vás do tváře. Tôi sẽ bắn đằng trước. Teď jděte. Bây giờ thì đi đi. Jdeme. Đi ngay nào. Nebude žádné zadržení. Sẽ không có sự giam cầm. Všichni vězni a zatčení mají být zabiti. Tất cả tù nhân và tù binh Đều bị bắn hạ. Pozor. Coi chừng. Aah Aah Aaaah Aaaah Kleriku, co se děje. Mục sư, có chuyện gì vậy. Slyšeli jsme výstřely. Tôi nghe tiếng súng nổ. Jděte. Đi. Co to děláte. Ông làm gì vậy. Kleriku. Mục sư. Jsou to bojovníci z odboje. Chúng là bọn chiến binh phản loạn. Kleriku. Mục sư. Je to citový zločinec hắn là một tội phạm cảm xúc Kryjte všechny kvadranty. Phủ đầy hết các góc. Zabezpečte perimetr. Bảo vệ vòng ngoài. Co to je. Cái gì vậy. Co to děláte. Ngươi làm cái gì vậy. Hezká práce, kleriku. Làm hay lắm mục sư. Hotová definice týmové práce. Một sự kết hợp rất là đồng đội. Nemyslíte. Phải không nào. Nechcete mít tu čest vykonat popravu, kleriku. Sao không ra lệnh hành quyết đi Mục sư. Tihle lidé by měli být vzati na klinické vyslýchání. Những người này phải mang về hỏi cung. Kleriku. Mục sư. Otcova pravidla jsou docela jasná. Lệnh của Chủ tịch rất rõ ràng. Zločinci mají být zastřelení na místě. Tội phạm phải được bắn ngay tại chỗ. Mají cenné informace. Nhưng họ biết nhiều thông tin quý báu. Kleriku. Mục sư. Jestli je vaše zbraň porouchaná, použijte mojí. Nếu súng ông hết đạn thì xin hãy dùng súng tôi. Ne. không. Myslím, že nakonec bude lepší, když jí budete mít vy. Tốt hơn là anh làm đi. Kapitáne. Đại uý. Ano, pane. Vâng thưa xếp. Palebné pozice. Vào vị trí bắn. Připravit. Sẵn sàng. Pal. Bắn. Pane. Thưa ngài. Žádal jste mne, abych se stal Otcovým nástrojem proti Odboji. Vâng thưa mục sư? anh yêu cầu tôi làm phương tiện cho chủ tịch. Jsem připravený. Tôi đã sẵn sàng. Dnes. Hôm nay. Přeji si ukázat mu svou víru. Tôi nguyện bày tỏ Đức Tin của mình. Přeji si, s vaším svolením, najít podzemní hnutí jednou pro vždy. Tôi nguyện sẽ chiếm được căn cứ bí mật với lệnh của ngài một lần một cho mãi về sau. A zničit ho. Tiêu diệt nó. A zničit ho. Tiêu diệt nó. Dobře. Tốt lắm Làm đi. Tak moc moc mě to mrzí. Tôi thật sự rất ân hận. Tohle jsou věci, které měl u sebe, když zemřel. Đây là tất cả của cải của anh ta trước lúc chết. Ty ilegální budou spáleny s ním. Những thứ trái phép sẽ được đốt cùng anh ta. Dobře. Tốt. Errol Partridge Errol Partridge Přehled zpráv Jsem citový zločinec. Tôi là 1 tội phạm. Moc se okolo kleriků nemotám. Tôi không giao tiếp nhiều với mục sư. Chci o něm vědět. Tôi muốn biết về hắn. No. Thế này. Ale rozumím, že je mrtvý zabit tvými přáteli z Tetragrammatonu. Tôi nghĩ là cô cứ hỏi hắn đi nhưng tôi biết là hắn chết rồi bị giết bởi những người bạn Trong đội đặc nhiệm Grammaton. Ne mými přáteli. Không phải do bạn tôi đâu. Mnou. là tôi giết. Aaah Aaah Byli jste milenci. hai người từng yêu nhau à. Podzemní hnutí je náš nepřítel, a větší, než ohrožení od těch, kteří se vzdali svého Prozia kvůli emocím, je ohrožení těmito jedinci sjednocenými. là mối đe dọa của những người được kết hợp khuôn đúc. Jsou tajnou organizací. Họ là những tổ chức bí mật. A tak je v tomto písmu od Otce, kterého shledáváme být naším největším. và từ đó, tạo ra bút tích của chủ tịch rồi ta tìm thấy sự vĩ đại nhất. Dobré odpoledne, pane. Chào ngài. Co pro vás mohu udělat. Ngài cần chi. Errol Partridge Errol Partridge Okamžitě. Tất cả ra ngoài ngay. Zeptám se vás ještě jednou. Bây giờ tôi hỏi thêm lần nữa. Errol Partridge co o něm víte. Errol Partridge Ông biết gì về anh ta. Jsem si jistý, že to bude nějaké nedo. Chắc lầm lẫn gì rồi phải không. Tak proč jste ze mnetak vyděšený. Nếu không, vậy tại sao lại sợ tôi. Já-já opravdu nevím. Tôi thực sự không biết. On přišel sem s chlápkem jménem Jurgen Nói đi anh ấy hay đến với với một người tên là Jurgen Proč. Tại sao. Jurgene. Jurgen. Zajímavé. thú vị lắm. Ugh. Ugh-ow. Sledovali jsme tě, Prestone. Chúng tôi đã theo dõi anh Preston. Vy jste Jurgen anh là Jurgen Vy cítíte. Anh đã có cảm xúc. Víš, proč jsi přišel. Anh biết vì sao anh đến đây chứ. Vítej v podzemí. Đây là thế giới ngầm của chúng tôi. Detekuje změny lidských emocí. Máy dò nhịp tim để tìm hiểu những dao động của xúc cảm con người. Musíme si být jistí. Chúng tôi phải kiểm tra. Mary Mary Občas si k ní přičichneš, když myslíš, že se nikdo nedívá. Anh giữ trong túi áo trái 1 mảnh nơ đỏ có mùi hương của cô ta có lúc anh đã ngửi nó khi anh nghĩ là không ai thấy. Ale to co cítíš, to co cítíš může být uspokojeno jen kdybys jí mohl padnou do náručí. Tình yêu dành cho cô ta. Má naplánované spálení zítra. Cô ấy đã được lên lịch hoả thiêu ngày mai. Já vím. Tôi biết. Víš, byl jsem jako ty. Lúc trước tôi cũng như anh. Co můžu udělat. Tôi có thể làm gì. Můžeš zabít Otce. anh có thể giết Chủ tịch. Kleriku Johne Prestone půjdete ihned s námi mục sư John Preston anh đã gia nhập với chúng tôi Slyšel jsem tu nejrozrušující zvěst Tôi vừa được nghe tin đồn náo động nhất Zvěst, pane. là tin đồn thưa xếp. Cítí, pane. là cảm xúc thưa ngài. Hraješ si se mnou, kleriku. Ngươi đang đùa với ta à. Ne, pane. thưa không. A teď mi, jestli budeš tak hodný, povíš jak přesně jsi využíval svého času, v poslední době. người mà tôi đang nói đang âm mưu liên lạc với bọn phản loạn hãy nói cho ta nghe Nếu anh không phiền chính xác là gần đây anh đã dùng thời gian vào chuyện gì. Snažil jsem se kontaktovat odboj, pane. tìm cách liên kết với bọn phản loạn thưa ngài. Snažil. tìm cách à. Máte absolutně na 100% pravdu, pane. Ngài hoàn toàn đúng 100%, thưa ngài. Samozřejmě, že mám. Dĩ nhiên rồi. Klerik je poslední linie obrany. Mục sư là hàng phòng thủ cuối cùng. Jestli ji odboj zkompromituje, naše dny jsou sečteny. Nếu bọn phiến loạn phá huỷ nó thì chúng ta tiêu. Otcovy dny jsou sečteny. Ngài chủ tịch tiêu. Zdvojnásobím svou snahu, pane, vyhledat odboj, najít toho zrádce a přivést je všechny ke spravedlivému soudu Koncilu. Để tiêu diệt phiến loạn để tìm ra tên phản bội này và mang tất cả bọn chúng ra toà công lý xét xử. Udělejte to. làm đi. Co to děláš. Bố làm gì đấy. Co to děláš. Bố làm gì đấy. Já um. Bố. Ujišťoval jsem se, že jsi bral svou dávku. Bố chỉ kiểm tra xem con có dùng thuốc đều đặn hay không mà thôi. A jsi spokojený. Bố vừa lòng chưa. Ano, jsem. Ừ, được đấy. Dobrou noc, tati. Chúc bố ngủ ngon. Nerozumím. Tôi không hiểu. Moje poprava je načasovaná. Ngày hành quyết của tôi đã định. Proč jsi tady Sao anh lại đến đây Nevezmeš si svoji dávku. Anh sẽ không tiêm thuốc chứ. Můj Bože. Trời ơi. Co. Cái gì. Co budeš dělat. anh làm gì vậy. Nevím. Tôi không biết. 50 sluhů, možná víc. 50 người quét, có lẽ hơn. Otec nikdy nedal jedinou audienci od nepokojů. Chủ tịch chưa từng tiếp riêng ai. Nebezpečí atentátu je moc velké. Nguy cơ ám sát quá lớn. Celý život tě učili se s takovými nepříjemnostmi vyrovnat. Họ đã huấn luyện anh để chiến đấu với loại người đó suốt cả cuộc đời. I kdybych se mohl. Ngay cả khi tôi có thể. Že by se něco změnilo. Moi thứ sẽ khác biệt chứ. Máme síť, která je větší než si kdy můžeš představit. Chúng tôi có một mạng lưới lớn hơn là anh tưởng được. Stačí jediné slovo, že Otec je mrtvý, že Koncil je bez vedení. Ngay khi loan tin là Chủ tịch đã chết và hội đồng không có người dẫn đầu. A budou odpáleny bomby, které jsou už uložené po celém městě na všech klinikách a továrnách na Prozium. Bom đã được gài sẵn đang chờ lệnh cho nổ ở nhà máy Prozium và các nhà máy xung quanh Libria. Jestli se nám podaří přerušit zásobování na jediný den jediný den naše věc bude vyhrána lidskou přirozeností samotnou. Ta sẽ chiến thắng bởi chính bản chất con người. A co válka, ty každodenní krutosti, které jsou teď všechny pryč. Còn về chiến tranh, mỗi ngày mỗi chữa trị dần rồi cũng hết. Nahrazeny působením Grammatonu. Thay thế cầm quyền đội Grammaton. Uděláš to. Anh sẽ làm chứ. Ano. Được. Můžeš. Anh làm được chứ. Nevím. Tôi cũng không biết. Když za ní naposledy půjdeš, jenom bude pro tebe těžší udělat co musíš. Đừng gặp cô ấy nữa sẽ chỉ khiến ta khó làm việc hơn thôi. Klerik byl realizován a vyslán k vyhledávání a ničení těch objektů, které zůstaly, a, pokud je to nutné, těch, kteří se pokusili. Kế hoạch đặc biệt là giao dịch với nó mục sư là công cụ thực thi pháp luật được phái ra ngoài tìm kiếm và tiêu diệt những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. Složkové záznamy. Lưu trữ những thứ đó thì. Koncil. Hội đồng. Viviana Preston Viviana Preston Rozsudek a zpopelnění. Phán quyết hoả thiêu. Zvukově. Nghe đây. Viviana Preston, za vynechání dávek, za zločin cítění, jste odsouzena vytrpět sprovození ze světa v městských pecích. Viviana Preston, ngưng không dùng thuốc, phạm tội gây cảm xúc, ngươi bị kết tội phải bị thiêu sống trong lò luyện của thành phố. Budete tam převezena okamžitě, a shoříte. Ngươi sẽ bị bắt ngay tới đó và thiêu sống ngay. Klerik byl realizován a vyslán k vyhledávání a ničení těch objektů, které zůstaly, a, pokud je to nutné, těch, kteří se pokusili. Những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. Koncil. Hội đồng. Zpopelnění už proběhlo. hoả thiêu Vào được chưa. Právě probíhá. Vào rồi. Hej. Hey. Spouštím turbíny. máy bơm nước máy bơm nước. Tetragrammaton Musím mluvit s tou ženou. Đặc nhiệm Grammaton tôi cần nói chuyện với người phụ nữ này. Jestli otevřeme dveře násilím, turbíny explodují na úrovni ulice osoby,aby okamžitě vyklidily oblast. Thì máy bơm sẽ nổ tung mọi thứ. Žádáme všechny neoprávněné osoby, aby okamžitě vyklidily oblast. Phòng tổ chức cán bộdọn sạch ngay lập tức phòng tổ chức cán bộ không hợp lệ Dọn sạch ngay lập tức. Kleriku Johne Prestone. mục sư John Preston. Jste zatčen. ông đã bị bắt. Tento muž tento starší klerik přestal brát svou dávku. Người này mục sư thâm niên này đã thôi dùng thuốc. On cítí. Ông ta có cảm xúc. Ugh Ugh Říkal jsem vám, že na Vás udělám kariéru, Prestone. Ta đã nói là ta sẽ thăng tiến khi làm việc với ngươi mà Priston. Vicekonzule. Phó chủ tịch. Pokud si pustíte stopovací záznam na jeho pistoli, zjistíte, že to byl on, kdo byl se zátahovým týmem, když byli zavražděni. Nếu xem lại mã số súng của hắn ta sẽ thấy ngay chính hắn đã hạ tổ trinh sát đêm hôm trước. Kleriku. mục sư. Předpokládám, že máš něco na srdci Ta đoán là ông có gì muốn nói với tôi Vím těžko se tomu věří. là thật khó tin. Slíbil jsem, že vám přivedu toho muže. Tôi đã hứa là sẽ đưa kẻ phản bội về đây. A přivedl jsem. Và tôi đãy lời. To není možné. Không thể được. Tohle je špatně. sai rồi. Vidíte, mám jeho zbraň. Vì tôi đang có súng của hắn. On je ten kdo cítí. Hắn mới chính là kẻ có cảm xúc. Tohle je chyba. là một sự nhầm lẫn. Zákon a písmo mi ukládá dovolit týmu vykonat prohlídku vašeho bytu. Từ lúc có 1 lời tố tụng được ghi nhận thì luật pháp và mẫu tự là thứ ta cho phép 1 đội. A tebe ani trochu neznepokojuje, že tvůj kolega jde vstříc svému konci Luật pháp và mẫu tự cũng làm ngài phiền toái Jediná věc, která mě znepokojuje, pane, je, že jsem Otcův nástroj proti podzemnímu hnutí, a ještě jsem nikdy neměltu čest se s ním setkat. là tôi là công cụ của chủ tịch để chống lại tổ chức bí mật và chưa hết, tôi chưa từng có danh dự để gặp ngài. Dokonce ani tomu, kdo mu vydal odboj. Chủ tịch chưa bao giờ tiếp kiến ai ngay cả thuộc hạ người đã bắt về bọn phiến loạn. Prohledávací tým bude nahoře jenom chvilku. Đội dò tìm sẽ lên ngay. Výborně. Tuyệt lắm. Nemám co skrývat. Ta chẳng có gì phải dấu diếm. Prohledávací tým je už uvnitř, pane. Đội dò tìm đã vào trong thưa ngài. Výborně. Tuyệt lắm. Hledáš něco. bố tìm gì à. Být tebou, byl bych příště opatrnější. Nếu con là bố con sẽ cẩn thận hơn trong tương lai. Jak dlouho. bao lâu rồi. A Lisa Từ lúc mẹ đi còn Lisa Samozřejmě. Tất nhiên. Jak jsi to věděl. Sao con biết được. Zapomínáš je to moje práce, vědět, co si myslíš. Bố quên việc của con là biết được bố đang nghĩ gì. Pak tedy víš, co chci udělat teď. Vậy con biết bố sẽ làm gì chứ. Našel jsem odboj. Tôi đã biết căn cứ của họ ở đâu. Přijďte. Hãy đến bắt họ. Budete je mít všechny. Sẽ có tất cả. Neoslovujte Otce, dokud vás neosloví on. Chủ tịch chưa mở lời thì không nên nói trước. Vyhněte se kontaktu očima. Nên tránh đừng nhìn thẳng. Pokud byste porušil jeho osobní ochrannou zónu, budete okamžitě zabit ostřelovači. Lính cận vệ sẽ lập tức nã đạn. Rozumněl jste. Rõ chứ. Prosím. xin mời. Kleriku vaší zbraň, prosím. Vũ khí của ngài. Tady đây Posaďte se. Ngồi đi. No tak začneme nejdřív testovací otázkou. Ta bắt đầu với 1 thử nghiệm trắc nghiệm trước. Vlastně je to spíš taková hádanka. Thật ra đây cũng chỉ là những câu đố. Jaký byste řekl, že je nejjednodušší způsob, sebrat klerikovi Grammatonu zbraň. Như thế nào là cách dễ nhất để chiếm lấy vũ khí từ một mục sư. Požádáš ho o ní. Yêu cầu hắn làm vậy. Říkal jsem vám, že na Vás udělám kariéru. Đã nói với anh là tôi sẽ thăng tiến nhờ anh mà mục sư. kombinovat kapacitu. dễ kết hợp năng lực. Prestone. Preston. Brandtova úloha byla jednoduchá přimět tě, aby ses cítil jako vítěz, aby ses cítil bezpečně. Để anh cảm thấy an toàn. Ale kde vzít takového člověka člověka se schopností cítit, který by té schopnosti nevěděl. 1 kẻ có khả năng cảm xúc nhưng chưa hề biết điều đó. Ale nikdy jsme se nesetkali Ngài chưa biết tôi Ne. Chưa à. Proč by měl být Otec reálnější než jakákoli jiná politická loutka. Sao chủ tịch lại trông thật hơn mấy cái gã búp bê chính trị khác. Skutečný Otec zemřel už před lety. Chủ tịch thật đã chết nhiều năm trước. Ne. không. Oh Oh Shit Tệ thật Ne bez boje. Không phải là không có xô xát đâu. Jdu si pro tebe. Tôi đến đây. Opravdu by ses měl naučit klepat. ngươi thật sự nên học cách gõ cửa. Jaké to bylo, Prestone. Cảm thấy sao hả Preston. Agh Agh Ugh Ugh Ugh Ugh Uhh-ah Uhh-ah Wah Wah Ugh Ugh Agh Agh Uhh Uhh Ugh Ugh Ugh Ugh Aggh Aggh Aggh Aggh Pozor na uniformu, kleriku. Đồng phục trí tuệ hả mục sư. Plánuju jí nosit ještě hodně dlouho. Tôi tính mặc nó đã từ lâu rồi. Ohh Ohh Počkej. Đợi đã. Počkej. Đợi đã. Podívej se na mne. Nhìn ta nè. Podívej se na mne. Hãy nhìn ta. Teď když to víš opravdu to můžeš udělat. Giờ thi ngươi biết rõ là ngươi có khả năng đó không. Stojí to za tu cenu. Có thật đáng giá vậy không. Zaplatím jí s radostí. Ta sẵn sàng trả giá. Následující předměty byly ohodnoceny jako EC-10 odsouzené. Những vật sau đây được liệt vào hiện trạng EC-10 xử phạt. předmětybyly ohodnoceny jako EC-10 hodnoceny odsouzením,zničeny. được liệt vào hiện trạng EC-10. To je hrůza. Thật quá tệ. Ještě jsi neviděl mrtvolu. Chưa thấy người chết bao giờ sao. Přikryjte ho dekou. Chưa chết là sao. Už jdu. Có ngay. Opatrně. Cẩn thận đó. Hned jsem u vás. Chờ chút, tôi trở ra ngay. Přikryjte ho. Quấn lại trước đi. Co to se mnou děláte. Các ông làm gì tôi. Co to děláte. Các ông làm gì vậy. Sakra. Mẹ kiếp. Kde to jsem. Tôi đang ở đâu đây. Na lodi. Một chiếc tàu. Na rybářské lodi. Tàu đánh cá. Byl jsi ve vodě. Cậu nỗi lềnh bềnh trên biển. Vytáhli jsme tě. Chúng tôi đã vớt cậu lên. V jaké vodě. Biển à. Byl jsi postřelený. Thấy không. Tamhle jsou ty kulky Những viên đạn này Je tam i číslo konta. Trên viên đạn có mã số ngân hàng. Proč jsi ho měl v boku Sao nó găm vào hông cậu V boku. Hông tôi. Proč jsi ho měl v boku Sao nó lại nằm trong hông cậu V boku. Hông tôi à. Jo, v boku, pod kůží. Phải, nằm bên trong dưới lớp da. Bože. Trời đất. Co se mnou uděláte. Ông đang làm gì tôi. Počkej. Cậu cần nghỉ ngơi. Prosím tě, lehni si. Nào nhẹ nhàng từ từ nhé. Jsem přítel. Tôi là bạn. Jsem tvůj přítel. Tôi không hại cậu. Jmenuji se Giancarlo Tên tôi là Gian Carlo Kdo jsi ty. Cậu là ai. Jak se jmenuješ. Tên cậu là gì. Jak se jmenuješ. Cậu tên gì. Nevím. Tôi không biết. Proboha. Ôi Trời. Lehni si. Tội quá. Potvrdilo se to, pane. Có tin xác nhận, thưa Sếp. Mise neuspěla. Sứ mệnh thất bại. Víš, kdo jsem. Anh biết tôi là ai không. Já nevím, kdo jsem. Tôi không biết mình là ai. Řekni mi, kdo jsem. Tôi là ai. Jestli to víš. Nếu ông biết. Přestaň dělat drahoty a řekni mi to. Xin đừng đùa với tôi nữa Xin hãy cho tôi biết. Jestli chceš jíst, tak pojď. Nếu muốn ăn thì cậu nên vào đó đi. Víte, podle těchhle map je možný, že jsem byl blíž u pobřeží. Nếu theo bản đồ này, có lẽ ta đã ở gần bờ biển. Co je to. Gì đây. Tos uvázal ty. Cậu làm đấy à. Takže se ti to začíná vracet. Không, chẳng nhớ được gì. Je to jako se vším ostatním. Mấy gút thắt cũng như những chuyện khác. Prostě jsem ho uvázal. Tôi tìm thấy đoạn dây rồi đã thắt đại. Nebo dělat kafe. Xếp bàn cờ. Neboj, vrátí se to. Rồi sẽ nhớ thôi. Nic se nevrací, hergot. Mẹ kiếp. To je právě ono. Đó mới là vấn đề. Bez výsledku. Mà vẫn vậy. Ani nevím, co hledat. Tôi thậm chíkhông biết mình đang tìm cái gì. Potřebuješ si odpočinout. Cậu cần thư giãn. Vrátí se to. Rồi sẽ nhớ lại thôi. A co když ne. Chuyện gì nếu tôi không nhớ lại. Zítra přistáváme, a já ani nemám jméno. Ngày mai cập cảng, mà tôi còn chưa nhớ được cái tên. Není to moc, ale do Švýcarska by to mělo stačit. Nó không nhiều nhưng có thể đưa cậu đến Thụy Sĩ. Děkuju. Cảm ơn. Neumíte číst. Không thấy bảng cấm sao. Vstávejte, rychle. Và theo chúng tôi. Park je zavřený. Công viên đã đóng cửa. Nemůžete tu spát. Không ai được ở lại đây ban đêm. Dobře. Được rồi. Ukažte mi doklady. Trình giấy tờ tuỳ thân. Nemám. Tôi không. Honem, vaše doklady. Trình giấy tờ. Nemám žádné doklady. Tôi không có giấy tờ. Ztratil jsem. Tôi làm mất. Ztratil jsem je, nemám doklady. Tôi đã làm mất hết giấy tờ rồi. Tak už vstaňte. Đưa tay lên. Musím se vyspat. Tôi chỉ muốn ngủ. A jakmile budu mít jasné důkazy, budete si moct přečíst něco moc zajímavého. Khi chứng cứ đã rõ ràng tôi sẽ có một truyện haycho các bạn đọc. A všichni moji přátelé si o sobě počtou. Và tất cả bạn bè tôi ngoài kia, sẽ được đọc về bản thân mình. Když vy na mě takhle, tak zapomenu na ohledy a ukážu vám, zač je toho loket. Vì nếu quí vị muốn chơi trò chơi này sau khi tôi chơi quá đẹp,tôi sẽ cho quí vị thấy. To je Nykwana Wombosi v Paříži, předevčírem. Đó là Nykwana Wombosi đang phát biểu ở Pháp hôm kia. Byly s ním potíže, než se dostal k moci, když se k ní dostal, a teď, když je v exilu, je to katastrofa. Hắn là một kẻ gây rối trước khi cầm quyền Đúng là một tai hoạ khi hắn nắm quyềnvà kẻ sa thải chúng ta chính là hắn. Píše knihu o historii CIA v Africe. Hắn đang viết một cuốn sách về tiểu sử của cơ quan ở Châu Phi. Chce zveřejnit jména. Hắn sẽ nêu lên từng tên một. V podstatě je to vydírání. Nói đúng hơn là một sự sàng lọc. Chce, abychom mu pomohli. Hắn đang yêu cầu sự trợ giúp của cơ quan. Abychom ho do půl roku dostali zpátky k moci, nebo uvidíme. Hắn muốn chúng ta đem quyền lực về cho mình trong vòng sáu tháng. V tom rozhovoru, který si může kdokoli z vás pustit, tvrdí, že právě přežil pokus o vraždu. Tôi sẽ công bố đoạn băng phỏng vấn này cho tất cả ai cần Hắn đã có yêu sách vì hắn vừathoát khỏi một vụ ám sát. Říká, že jsme to byli my. Hắn nói là do chúng ta. Že má důkaz. Hắn nói hắn đã có bằng chứng. Ředitel chce vědět, jestli je na tom něco pravdy Giám đốc muốn biết sự thật về sự cáo buộc này Už jsem ho ujistil, že v mém týmu není nikdo tak lehkomyslný. Tôi đã quả quyết với ông ta rằng các nhân viên lâu năm của ta không ai có cẩu thả đến thế. Mluvili jsme o Treadstonu. Tôi nhớ lại một buổi nói chuyện cách đây không lâu về dự án Treadstone. Vzpomínám si, že padlo Wombosiho jméno. Tôi vẫn nhớ có ai đó nêu tên Nykwana Wombosi. Nevím, o čem mluvíš. Tôi không dám chắc những gì chúng ta đề cập. Zkusil to a neuspěl. Có ai đó đã tìm cách khử hắn nhưng đã thất bại. Byla to akce Treadstonu. Có phải là người của Treadstone. Ptáš se mě na rovinu. Ông hỏi tôi đấy à. Ano. Đúng vậy. Nevěřil jsem, že to uděláš. Tôi tưởng ông sẽ không làm thế. Co se stalo. Chuyện gì vậy. Ztratili jsme kontakt s naším mužem. Chúng tôi mất liên lạc với nhân viên. Jsou to skoro dva týdny Khoảng hai tuần trước đây Spíme tady. Ngủ luôn ở sở. Děláme, co můžeme. Tin tôi đi,chúng tôi đang cố hết sức. A tys mi to neřekl. Và anh không cho tôi biết vụ này. Nikdy ses neptal. Trước giờ ông có cần báo cáo đâu. Taky jsi nikdy dřív neudělal chybu Trước giờ anh đâu có sai phạm đâu GEMEINSCHAFT BANK CURYCH, ŠVÝCARSKO. Ngân hàng nhà nước ZURICH, THỤY SỸ. Jak vám mohu pomoci Thưa ông cần chi Mám tu účet na číslo. À phải, tôi đến vì số tài khoản này. Napište mi číslo účtu a pošlu vás na patřičné oddělení. Tôi sẽ phái đúng nhân viên cho ông. CESTOVNÍ PAS - USA. Hộ Chiếu - Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Jmenuju se Jason Bourne Tên mình là Jason Bourne Bydlím v Paříži. Mình sống ở Paris. Teď nevím. Tôi vừa sực nhớ. Kdy jsem tu byl naposledy. Lần chót tôi đến đây là lúc nào. Nevím přesně. Tôi không chắc. Asi před třemi týdny. Khoảng ba tuần. Ano, v Paříži. Vâng, Paris. Máte číslo na Jasona Bourna. Xin cô tìm giúp số của Jason Bourne. Mám vás spojit. Vâng, thưa ông, xin chờ nối máy. Ano, prosím. Vâng, cảm ơn cô. Dovolali jste se na číslo 46990384 Đây là số 46 99 03 84 Po zaznění signálu zanechte vzkaz. Xin để lại tin nhắn sau tiếng bíp. Občané USA. Đại sứ quán Mỹ. Jsem Američan. Tôi là người Mỹ. Prosím. Được. Stůjte. Khoan, ngừng lại. Zde nemáte žádné pravomoci. Ông không được phép vào đây. Stůjte, prosím. Dừng ở đây. Ne. Rồi. Promiňte. Xin lỗi. Ne. Làm phiền nhé. To už není moje adresa. Đây không phải là địa chỉ của tôi. Byla to moje adresa před dvěma dny, kdy jsem začala čekat ve frontě. Từ khi tôi bắt đầu xếp hàng ngoài kia. Teď jsem přišla o byt, chápete. Giờ thì tôi đã mất nhà nhé. Takže nemám adresu, telefon, čas ani peníze. Tức là không có địa chỉ, không có điện thoại, không có tiền, không có thời gian. Prosím, slečno Kreutzová. Và tôi vẫn chưa có Visa. Mohla byste se trochu ztišit. Cô Kreutz, tôi yêu cầu côvui lòng nói nhỏ lại. Ale kde je ten,s kým jsem mluvila minulý týden. Xin lỗi, nhưng cái gã đã tiếp chuyện tôi tuần trước đâu. Každý týden je tu někdo jiný. Mỗi tuần mỗi người mới. Jak mám. Làm sao tôi có thể. Nevím, s kým jste mluvila. Tôi không biết cô đã gặp ai tuần trước. Mám to napsané. Vậy thì để tôi giúp ông. Můžete mě chvíli poslouchat. Tôi có thể giúp gì cho cô lúc này. Mám to tady Tôi có nó đây Podívejte se. Hãy nhìn đi. Pokusila jste se obejít imigrační zákony Spojených států. Cô phải nộp thẻ xanh của chính phủ Mỹ cấp. Tohle je studentské vízum. Đây là Visa sinh viên. Už nepotřebuju zelenou kartu. Không phải vấn đề thẻ xanh nữa. To je rozdíl. Nó rất khác nhau. Vy s tou červenou taškou. Anh kia, anh túi đỏ. Stůjte. Dừng lại đó. Ruce vzhůru. Đưa tay lên. Jdu tam. Tôi đang ở khu Đông. Rychle. Vào vị trí ngay lập tức. Honem. Đi ngay đi. Jednotko Alfa, jděte nahoru po zadních schodech. Đội Alpha, kiểm tra cầu thang và lối đi. Bravo Đội Bravo EVAKUAČNÍ PLÁN. QUY HOẠCH CẦU THANG. Nahoru. Đi. Nahoru. Đi nào. V pořádku. Được rồi, trống. Podezřelý je. Có nghi ngờ. Jdeme po schodech do prvního patra. Đơn vị Bravo đang lên cầu thang dẫn lên lầu hai. Alfo, úsek v pořádku. Đội Alpha, các anh trống rồi. Rychle. Nhanh lên. Alfo a Bravo, cíl může mít vysílačku. Tất cả các đơn vị, mục tiêu có thể có điện đài. Přepínám. Đi tới Code 77. Kód 77, rozumím. Code 77, rõ. Na zem. Đi xuống. V pořádku. Trống. NEBEZPEČÍ - NEOTVÍRAT. NGUY HIỂM - ĐỪNG MỞ. ZÁKAZ VSTUPU. KHÔNG ĐƯỢC VÀO. Rychle. Đi nào. Nahoru. Nhanh lên. Právě to přišlo. Phải, mới được tin xác nhận. Vědí určitě, že je to on. Nhưng có chắc là hắn không. Byl v bance. Chắc, hắn đã đến nhà băng. Zavolal nám náš zdroj z banky. Người của ta ở ngân hàng đã báo lại. Dělej. Coi nào. To mu asi dojde, že hlídáme banku, ne. Lẽ ra hắn phải biết là chúng ta đang canh ở nhà băng chứ. Vybral schránku, zahodil pistoli. Ý tôi là, hắn vét sạch đồ trong thùng ngoại trừ súng. Co to znamená. Như vậy là sao. Říkám, že nevím. Tôi đã bảo là không biết. Bylo lepší, když to vypadalo, že nežije. Nghĩ rằng hắn đã chết như vậy tôi yên tâm hơn. Co koukáš. Anh nhìn gì tôi. Slyšel jsem tě uvnitř. Tôi đã nghe chuyện của cô. Cože. Sao. Na ambasádě. Trong lãnh sự quán. Slyšel jsem tě. Tôi đã nghe được. Mohli bychom si vzájemně pomoct. Tôi nghĩ có lẽ ta nên giúp đỡ nhau. A jak. Cách nào. Dám ti 10000$, když mě svezeš do Paříže. Tôi sẽ trả cô 10 ngàn để đưa tôi đến Paris. Myslíš, že jsem blázen. Anh tưởng tôi ngu chắc. Byla bys blázen, kdybys to nevzala. Cô không nhận lời mới là ngu. To má být vtip. Gì đây, đùa hả. Nějaká bouda. Hay lường gạt gì đây. Ne, není to bouda. Không lường gạt gì cả. A dám ti dalších 10000$, až tam přijedeme. Và tôi sẽ đưa cô thêm 10 ngàn nữa khi tới đó. Ježíši Chúa ơi Ty řídíš, já platím. Này, cô lái, tôi trả tiền. To je všechno. Đơn giản thế thôi. Už tak mám dost problémů, jasný. Tôi đã bị phiền đủ lắm rồi, anh hiểu không. Jasný. Hiểu. Vrátíš mi ty peníze. Vậy trả tiền lại đây cho tôi. Dál. Phải rồi, tua tiếp, cứ tua tiếp đi. Počkat. Đó, dừng lại. Ne, to bude na konci Không, chắc nó nằm phía cuối No tak, lidi. Nào, các cậu. Do toho. Chúng ta có một điểm ngắt. Něco mám. Được, tôi đang tải lên. Aerolinky, vlak, hotely, nemocnice. Rồi, nghe tôi nhé, liên lạc với hàng không, xe lửa. Kdo má tu adresu. Địa chỉ của ai. Ulice. Đường gì. Gemensheidt Gemensheidt To je ono. Đây rồi. Myslím, že to mám. Có rồi, tôi đã tìm thấy. Je to on. Phải hắn không. To není možný Vô lý Tohle bylo před 38 minutami. Đây là 38 phút trước. Curyšská policie hledá Američana s červenou igelitkou z banky. Cảnh sát Zurich đang tìm một người Mỹ mang túi ngân hàng màu đỏ. Včera poslal dva poldy do nemocnice a teď zdemoloval ambasádu. Hắn vừa làm rối tung Đại sứ quán, và đã làm hai cảnh sát phải vào bệnh viện tối qua. Nasaďte všechny lidi Huy động cả đội Teď hned. Làm ngay đi. Ať na tom pracují. Tôi muốn cả nhóm ra tay. Všechny najednou. Cùng một lúc. Slyšeli jste. Cậu nghe chưa. Ať je Bourne do večera na prkně. Tôi muốn Bournenằm trong bao xác chiều nay. Tak jo, pověste mapu. Lên bản đồ ngay đi. HESLO. MẬT KHẨU. LOKALIZUJI. ĐANG ĐỊNH VỊ. MÍSTO. ĐÃ ĐỊNH VỊ. BARCELONA BARCELONA SPOJUJI ĐANG KẾT NỐI ZAŘÍZENÍ A ZBRAŇ PŘIPRAVENY K PŘEPRAVĚ. CHUẨN BỊ VÀ TRANG BỊ SẴN SÀNG CHO NHIỆM VỤ. ZAŘÍZENÍ A ZBRAŇ PŘIPRAVENY K PŘEPRAVĚ. CHUẨN BỊ VÀ TRANG BỊ SẴN SÀNG CHO NHIỆM VỤ. HAMBURK. HAMBURG. AKTIVAČNÍ KÓD. MÃ KÍCH HOẠT. MANHEIM MANHEIM ZAŘÍZENÍ A ZBRAŇ / CÍL CURYCH CHUẨN BỊ VÀ VŨ TRANG ĐẾN ZURICH CHILSKÝ PAS / POSLAT OKAMŽITĚ 432ZZ45 HỘ CHIẾU CHILELIMMEDIATE ĐÃ GỬI 432ZZ45 CÍL DODÁVKY CURYCH - POSÍLÁM. CHỜ Ở ZURICH - ĐANG GỬI. MÍSTO. VỊ TRÍ. ŘÍM. ROME. SPOJUJI - MÍSTO. ĐANG KẾT NỐI - VỊ TRÍ. ŘÍM ITÁLIEPŘENOS POTVRZEN ROME, ÝXÁC NHẬN CHUYỂN MÍSTO. VỊ TRÍ. ŘÍM ITÁLIE. ROME, Ý. tak jsem souhlasila,protože už bylo načase. với tôi thì không saovì tôi đã sẵn sàng. Tak jsem vzala všechny peníze. Nên tôi đã rút hết số tiền tôi có. Šli jsme do toho s kámošema, našli jsme fakt skvělej surf shop u Biarritzu, hned u vody. Nó ở ngay sát bờ biển. Bylo to super. Thật tuyệt vời. Bylo to super asi tři měsíce, než prasklo, že ten hajzl, kterej nám dal smlouvu, všechny podváděl a. Nhưng chỉ tuyệt vời trong ba tháng, đến khi xảy ra vụ này đây Một gã ngu xuẩn đã tìm thấyhợp đồng cho thuê làm mọi người thật bất ngờ. A co. Và gì nữa. Jak "co Gì nữa là sao Poslouchej mě. Nghe tôi này. Melu tady už asi 60 kilometrů. Tôi đã nói lảm nhảm suốt 60 cây số. Teda, mluvím hodně. Lúc tôi căng thẳng, tôi hay nói linh tinh như thế. Už zavřu pusu. Bây giờ thì tôi im đây. Ne, to ne. Đừng, đừng làm vậy. Dlouho jsem s nikým nemluvil. Tôi chưa nói chuyện với ai cũng đã lâu lắm rồi. Ty jsi od Curychu řekl asi 10 slov. Từ lúc rời Zurich, anh chỉ nói chừng 10 từ là cùng. Uklidňuje mě, když tě poslouchám. Nghe cô nói chuyện là thư giãn. Dlouho jsem se nevyspal a. Tôi đã không được ngủ. A bolí mě hlava Và tôi lại đang nhức đầu nữa Ta bolest je tam pořád, a teď ustupuje do pozadí, takže klidně mluv. Cứ như là có gì đó không ngớt trong đầu tôi và nó vừa bắt đầugợi lại ký ức nên Cô nói tiếp đi. Fakt, klidně mluv dál. Cứ tự nhiên. Tak jo. Thôi được. Jaká hudba se ti líbí. Anh thích loại nhạc gì. Co máš rád. Hả. No tak. Anh thích gì. To je jedno. Thôi khỏi đi. Co chceš poslouchat. Anh muốn nghe gì chứ. Já nevím. Tôi không biết. No tak, není to tak těžký. Đâu có khó thế. Co se ti líbí. Anh thích gì nào. Pověz. Nói đi. Já nevím. Tôi không biết. Kdo dá 20000$ za odvoz do Paříže. Có ai lại trả 20 ngàn để đến Paris chứ. Tak dobře. Chết tiệt. Nepamatuju si nic, co se stalo dřív než před dvěma týdny. Tôi không thể nhớ được bất cứ chuyện gì cách đây hai tuần. To máš štěstí. Anh còn may đấy. Ne, vážně. Tôi nói nghiêm túc đấy. Nevím, kdo jsem. Tôi không biết mình là ai. Nevím, kam mířím. Không biết mình đang đi đâu. Nic. Không nhớ gì cả. Jako při amnézii. Như chứng mất trí nhớ. Jo. Ừ. Amnézie. Mất trí nhớ à. Ano. Đúng thế. Aha. Vậy à. A to je nejlepší záběr zahrady. Đó là cảnh rõ nhất của sân sau. Jediný záběr. Đó là cảnh duy nhất. A co ulice v okolí. Vậy có máy thu hình ngoài đường hay khu vực gì không. Musí něco mít. Chắc phải có gì chứ. Počkejte. Đợi chút. Co to dělá. Hắn đang làm gì vậy. Je to hra Là một trò đùa Varování. Hắn muốn cảnh cáo ta. Výhrůžka. Một sự đe doạ. Podívejte se na tohle. Sếp, nhìn này. Co je to. Gì thế. Záběr ulice, takové úzké. Cảnh quay ngoài đường, có lẽ là hẻm. Jen to zvětšete. Xử lý to ra. Kdo je sakra tohle. Ai thế kia. Marie Helena Kreutzová. Marie Helena Kreutz. Je jí 26, pochází od Hannoveru. Sinh ở ngoại ô Hannover. Otec byl svářeč. Bố là thợ hàn. Zemřel v roce 1987 Mất năm 1987 Babička pořád žije v Hannoveru. Bà nội vẫn còn sống ở Hannover. Zřejmě je takový záchytný bod téhle domácí katastrofy. Và hình như cô ta là một cái gai cho gia đình. Má nevlastního bratra. Có người em trai cùng cha khác mẹ. Je to tulačka. Cô ta khá cứng cỏi. Občas se objeví, ale informace jsou přinejlepším chaotické. Không ổn định một nơi. Roku 1995 platila elektřinu ve Španělsku. Ả từng sống ở Tây Ban Nha năm '95. Rok nato měla tři měsíce telefon v Belgii. Ba tháng ở Bỉ năm '96. Žádné daně ani úvěry. Không đóng thuế, không thẻ tín dụng. Nelíbí se mi. Tôi không ưa cô ta. Chci hloubkový profil. Tôi muốn đào sâu hơn. Najděte telefonní účty babičky a bratra. Theo dõi điện thoại bà nội và người anh ghẻ. Všech, kdo nás můžou přivést na stopu. Và bất cứ ai có liên quan. Chci vědět, kde všude spala za posledních šest let. Tôi muốn biết từng nơi mà ả đã ngủ suốt 6 năm qua. Nechte to rozeslat po Paříži. Gởi cái này đến Paris. KONSPIRAČNÍ BYT TREADSTONE PAŘÍŽ, FRANCIE. Nhà an toàn Treadstone. Nevymýšlím si to. Tôi không bịa đâu. Tyhle pasy jsou opravdový. Mấy cái này là thật. Dobře. Đồng ý. Kdo má bankovní schránku a v ní plno peněz, šest pasů a pistoli. Ai lại có một hộp bảo hiểm đầy tiền với 6 hộ chiếuvà một khẩu súng chứ. Kdo má číslo účtu v boku. Ai lại có số tài khoản ở hông chứ. Přijdu sem a první, co zkoumám, jsou vzdálenosti a nouzový východy. Tôi bước vào đây, và điều đầu tiên tôi làm là nhìn xem lối ra ở đâu. A nebojím se. Thấy lối ra rồi, không phải lo gì cả. Byl jsi postřelenej. Ý tôi là, anh đã bị bắn. Když se člověk bojí, dělá divný věci Người ta thường làm đủ thứ chuyện lạ đời khi sợ hãi Můžu ti říct čísla všech šesti aut, co stojí venku. Tôi có thể đọc cho cô biết biển số của 6 chiếc xe ngoài kia. Vím, že servírka je levačka a chlap, co sedí u baru, váží 100 kilo a umí se prát. Và còn biết phải xử hắn ra sao. Vím, že kdybych hledal zbraň, tak v kabině toho šedýho náklaďáku. Tôi biết chỗ giấu súng kín nhất là phòng lái của xe tải ngoài kia. Vím, že v týhle výšce by se mi začaly třást ruce po 800 metrech běhu. Ở độ cao này, tôi có thể chạy nửa dặm trước khi bắt đầu run. Proč to asi vím. Vì sao tôi biết những việc như vậy. Jak to, že vím tohle, ale nevím, kdo jsem. Làm sao tôi biết như thế mà chẳng hề biết mình là ai. Haló. Này. Já jsem spal. Tôi ngủ quên. To je k neuvěření. Thật không ngờ. No, byl jsi unavenej. Anh cũng mệt quá rồi. Dlouho jsem nespal. Tôi đã không được ngủ. Tumáš. Ô, đây rồi. Za 20 000 dolarůti přidám snídani. Với $20,000,tôi thích xa xỉ vào bữa sáng. Stavěla jsi u pumpy. Cô đã ngừng lại đổ xăng. Spal jsi jak dřevo. Anh ngủ như chết, có biết gì đâu. Tak co, myslíš, že na tebe někde čeká rodina. Vậy anh có nghĩ anh có một gia đình không. Nevím. Không biết. Přemýšlel jsem o tom. Tôi cũng chưa nghĩ đến. To je ono. Phải đây không. 104 104 Jo, to je ta adresa. Đúng rồi, là địa chỉ này. Ne, jeď dál. Không, đừng ngừng. Tady zaboč. Cứ đi đi. Dobře. Được. Kde. Vậy ở đâu. Fajn. Rồi. Tak jsme tady, co. Vậy là đây rồi phải không. Asi jo. Chắc là vậy. Bože, nic z toho si nepamatuju. Nhưng tôi chẳng có chút ấn tượng gì. Měla bych jet. Rồi, anh nên đi đi. Bože. Ôi trời. Ty peníze. Tiền. Jasně. Quên mất. Jo. Ừ. Tumáš. Đây. Díky Okay Dík za svezení. Cảm ơn cô đã lái xe cho tôi. Rádo se stalo. Không có chi. Nechceš jít nahoru. Cô có thể lên lầu và. Nebo můžeš počkat tady Hoặc có thể đợi ở đây Můžu to jít omrknout. Tôi lên xem sao. Ale můžeš počkat. Không. Ne, to ne. Không, không. Mohla bys počkat. Cô có thể đợi mà. Určitě bys na mě zapomněl, kdybych tu zůstala. Anh sẽ quên tôi đang đợi ở dưới này mất. Jak bych mohl zapomenout. Làm sao tôi quên cô được. Jsi jediná, koho znám. Cô là người duy nhất tôi biết. To je fakt. Cũng đúng. Asi nejsi doma. Chắc là không có ai ở nhà. Prosím, pane Bourne. Ông Bourne, xin chào. Pane Bourne, bála jsem se. Tôi cứ trông mãi. Dlouho jsem vás neviděla. Lâu lắm rồi ông không về. Tak jsem tady Tôi về rồi đây Zapomněl jsem si klíč. Hình như tôi làm mất chìa khoá. Dobrý den. Xin chào. Určitě je tohle všechno tvoje. Anh chắc là những thứ này của anh không. Asi jo. Chắc vậy. To je moje kuchyň. Nhà bếp mình đây. Tak co, našels něco. Có manh mối gì chưa. Asi jsem loďař. Hình như tôi làm trong ngành tàu biển. Takže se ti to vrací. Vậy là anh đang nhớ lại hả. Můžu zabrat koupelnu. Tôi sử dụng nhà tắm được chứ. Jasně. Đương nhiên. Fajn. Vậy được. Dobrý den. Alô. Haló. Alô. Ano, pane, hotel Regina, Paříž. Khách sạn Regina Paris. Mohu vás přepojit. Tôi có thể giúp gì cho ông. Vy jste v Paříži. Đây là Paris à. Ano, pane. Vâng. Okamžik, prosím. Xin ông vui lòng chờ. Děkuji. Cảm ơn cô. Bohužel tu pod tímto jménem nikoho nemám. Chúng tôi không có khách nào tên đó cả, thưa ông. Děkuji vám. À, cảm ơn cô. Ne. Không, khoan đã. Pane. Vâng. Můžete se mi podívat ještě na jedno jméno. Xin cô tìm giúp một người khác. Počkejte chvilku. Chờ chút nhé. John Michael Kane John Michael Kane Psáno s "K Kane chữ K Okamžik, pane. Xin ông vui lòng chờ. Děkuji. Cảm ơn cô. Voláte ohledně pana Kana. Ông đang tìm ông Kane. Johna Michaela Kana. John Michael Kane. Ano, správně. Đúng thế. Jste jeho přítel. Ông là bạn ông ấy sao. Ano. Vâng, đúng rồi. Mám pro vás velmi špatné zprávy, pane. Tôi e rằng có tin không vui cho ông. Je mi líto, ale pan Kane zemřel skoro před dvěma týdny. Rất tiếc phải cho ông hay tin dữ nhưng ông Kane đã chết cách đây gần hai tuần. Na dálnici. Có một tai nạn trên xa lộ. Zřejmě byl ihned mrtvý. Nghe nói ông ấy chết ngay tại chỗ. Opravdu mě moc mrzí, že vám to říkám právě já. Thật tình, tôi rất tiếc phải cho ông biết tin như vậy. Dozvěděli jsme se to, když přišli pro jeho věci, víte. Lúc họ đến nhận đồ ông ấy, người ta đã cho tôi biết thế đấy. Kdo přišel. Ai đã đến. Jeho bratr. Anh trai ông ta. Nechal tam na sebe jeho bratr nějaké spojení. Anh ông ấy có để lại số phone hay địa chỉ liên lạc gì không. Myslím, že ne. Chắc là không. Bohužel ne. Tôi rất tiếc. Neteče teplá voda. Ở đây không có nước nóng. Je úplně ledová. Lạnh cóng đây này. Zkusím teplou vodu v kuchyni. Tôi sẽ xuống bếp xem nước thế nào. Zůstaň v koupelně. Cô cứ ở trong nhà tắm. Zkusím to nechat odtéct. Để tôi xem mở được nước nóng không. Tady teče taky studená. Ở đây nước cũng rất lạnh. Je pořád studená. Nước cũng vẫn còn lạnh. Jo, v kuchyni taky, ale nechávám ji odtéct. Tôi có mở ra thử. Takže. Vậy. Co. Gì chứ. Nic. Không có gì. Není ti nic. Anh ổn chứ. Ne. Không có gì. Co je. Chuyện gì đấy. Děje se něco. Có gì không ổn à. Otevři to. Mở ra, mở ra đi. Řekni mi, co v ní je. Nói tôi nghe có gì bên trong. Kdo jsi Mày là ai Kdo jsi Tao hỏi mày là ai Kdo jsi Mày là ai NEBEZPEČNÝ A OZBROJENÝ. ARMED AND DANGEROUS. Panebože. Chúa ơi. Bože. Chúa ơi. Má moji fotku. Hắn có ảnh của tôi nữa. Dobře. Được rồi. Počkej. Dừng lại. Ne, nechoď. Đây là Zurich, ngày hôm qua. Nechápu to. Đừng. Kdes to sebral. Lấy đâu ra tờ giấy này. Kde jsi sebral moji fotku. Lấy đâu ra tờ giấy này. Od koho to máš. Lấy đâu ra tờ giấy này hả. Kdes vzal. Làm sao mà lại có. Bože. Lạy Chúa. Já to udělám. Đừng làm vậy, để tôi hỏi cho. Ty zůstaň tam. Cô ở đó, cứ yên đó. Kde máš boty. Giày cô đâu. Obuj se. Lấy giày đi. Jo, jasně. Ừ đương nhiên rồi. Vyskočil z okna. Hắn đã nhảy ra cửa sổ. Proč by to někdo dělal. Sao lại có người làm thế chứ. Nemůžeme tu zůstat. Chúng ta không thể ở đây. Není to bezpečný. Nó không an toàn. Víš co. Thôi được. Můžeš počkat. Cô có thể đợi. Můžeš počkat na policii. Cô có thể đợi cảnh sát. Ale já nemůžu. Cô hãy đợi cho đến khi họ tới. Musím jít. Tôi phải đi. Marie Marie Marie Marie Ticho. Khẽ. Buď zticha. Khẽ. Nedívej se. Đừng nhìn. Váš kód. Mật mã. Alfa 37509 AIpha 37509 Prosím. Alô. Vydržte. Giữ máy. Bourne jel do Paříže, do bytu. Hắn quay về căn hộ. Řekni. Bắt được hắn không. Zabil našeho muže. Hắn đã giết người chúng ta. V tom bytě. Sao, trong căn hộ à. Jo. Vâng. Musíš to tam uklidit. Vậy phải dọn dẹp ngay đi. To nemůžu. Tôi không thể làm được. Na ulici leží tělo. Có xác chết ngoài đường phố. No a. Rồi sao. Je tam policie. Có cảnh sát. To je Paříž. Đây là Paris. Zjisti co nejvíc. Vậy ở yên đó và thu thập thêm thông tin đi. Fajn, ty zůstaň tu. Cô cứ ở đây. Uložím někde ty peníze. Tôi tìm chỗ cất tiền. Za deset minut jsem zpátky. 10 phút sau tôi sẽ quay lại. Říkal jsem, abys zůstala v autě. Đã bảo cô ở lại trong xe. Proboha Lạy Chúa Říkal jsem ti, abys tu zůstala. Tôi đã bảo cô ở yên trong xe. Měla jsem žízeň. Tôi cần uống ít gì. Nevěřila jsem, že se vrátíš. Dẫu sao tôi cũng đâu nghĩ anh sẽ trở lại. Musíš jít na policii. Cô nên đến với cảnh sát. Hned teď, než se to zhorší. Đi đi trước khichuyện này trở nên quá tệ. Sama. Một mình tôi. Bude to v pořádku Không sao đâu Vezmeš si můj pas. Mang hộ chiếu của tôi. Ukážeš jim ho. Đưa cho cảnh sát. Máš tu fotku, máš 20 000 dolarů. Cô có mấy tấm hình đó, có 20 ngàn đó. Řekneš jim všechno, co se stalo. Kể hết với họ những gì xảy ra. Budou ti věřit. Họ sẽ tin cô. Musí ti věřit. Họ phải tin cô. Marie, nemůžeš tu sedět. Marie, cô không thể ngồi đây mãi. Není tu bezpečno. Không an toàn đâu. Bezpečno. An toàn. Tohle je z ambasády. Hình này chụp trong Đại sứ quán. Kdo může tohle udělat. Hình này mới hôm qua. Je to ze včerejška. Tôi không biết. Odkud ví, že jsme spolu. Làm sao họ biết cả chuyện chúng ta đi chung. Snažím se udělat pro tebe to nejlepší. Tôi đang cố tìm giải pháp tốt nhất cho cô đây. Nic víc. Tất cả chỉ thế. To nejlepší. Vậy à. Jak to může být dobrý, když tam půjdu sama. Tôi đến cảnh sát sao. Myslíš, že chci, abys tam šla. Cô nghĩ tôi sẽ có lợi sao. Běž ty. Muốn tôi đi cũng được thôi. Když půjdeš, musím utíkat. Cô đi báo cảnh sát, tôi chạy trốn. Řekni jim, co se stalo. Anh phải kể sự thật cho họ biết. Já nevím, co se stalo. Tôi không biết chuyện gì đã xảy ra. Nevím, kdo byl ten chlap ani co ta fotka. Không biết về tấm ảnh. Já nevím, kdo jsem. Tôi còn không biết mình là ai. Poslyš, já. Nhìn đi, tôi. Myslíš, že tě chci shodit. Cô cứ làm như thể tôi đang hại cô vậy. Ale já chci udělat to nejlepší. Tôi đang cố làm điều đúng. Nikdo nedělá to nejlepší. Không ai đúng cả. Podívej, já s tebou nemůžu utíkat. Tôi thật không thể chạy với cô. Nemůžu. Không thể nào. Když budeme utíkat, musím žít takhle. Tôi phải sống như thế này. Ani nevím, před kým se schovávám. Thậm chí tôi không biết mình đang trốn ai. Tihle lidi vědí, kdo jsem. Những người đó biết tôi. Jo, musím tu zůstat. Giờ thì tôi phải. Musím to zjistit Phải ở lại đây, tìm cho ra sự thật Tak to zjisti Vậy thì đi tìm đi Staráš se o to auto. Cô chăm sóc xe này hả. Jak to myslíš. Ý anh là sao. Zdálo se mi, že jsou gumy trochu měkký. Thấy vỏ xe hơi mềm trên suốt đường tới đây. Trochu to táhne doprava. Nó hơi nghiêng về bên phải. POLICIE. CẢNH SÁT. Poslední šance, Marie Cơ hội cuối đó, Marie Takže. Vậy. Co. Gì. Trochu si zaskáčeme. Đường sắp dằn lắm đấy nhé. Otoč hlavu. Nhìn chỗ khác. Otoč se. Nhìn chỗ khác. Do tohohle auta už nemůžeme. Cô không dùng xe này được nữa. Chápeš. Hiểu chưa. Takže ho vyčistíme, já setřu otisky a půjdeme. Rồi tôi sẽ huỷ nó và chúng ta đi. To je všechno. Y như thế nhé. Fajn. Ừ. Najdu nám nějakej nocleh. Tôi phải tìm một chỗ nghỉ ngơi. A potřebuju přemýšlet. Và tôi phải suy nghĩ. Máš nějakej šátek nebo klobouk. Cô có mũ hay khăn gì không. Jo. Cho tóc tôi hả. Než je budeme moct změnit Phải thay đổi bề ngoài một chút Jo, jasně. Dễ thôi. Fajn. Okay. HOFFENMEINSKÁ MÁRNICE PAŘÍŽ, FRANCIE. NHÀ XÁC HOFFENMEIN- PARIS, PHÁP. To není on Không phải hắn Tenhle nebyl postřelený. Người này không phải bị bắn. Jak to vypadá. Có tin gì. Wombosi navštívil márnici. Wombosi đã đến nhà xác. Neskočil na to. Đã thấy xác nhưng không mua. Kde je teď. Hắn ở đâu rồi. Říkala jsem ti, že na tohle nemám lidi. Đã nói với ông tôi không lo những việc này. Kde je právě teď. Bây giờ hắn ở đâu. Kde je Wombosi. Wombosi đang ở đâu ngay lúc này. Odjeli z márnice. Họ đã rời khỏi nhà xác. Před chvilkou. Họ vừa đi khỏi. Co mám dělat, pane. Sếp, làm gì bây giờ. Potřebuju ten šampon. Tôi phải đốt nó. Ty už jsi tu uklidil. Anh đã dọn phòng sạch rồi hả. Setřel jsem všude otisky prstů. Anh đã xét mọi nơi có giấu tay. Můžu tu chodit, nebo zanechám otisky nohou. Nếu đi lại trong phòng, cũng để lại giấu chân vậy. Klidně tu můžeš chodit. Em có thể đi lại, không thành vấn đề. Jenom si musíme pamatovat, na co jsme sahali. Nhưng phải để ý những thứ ta cầm đến. Myslím, že je lepší nenechávat při odchodu stopy. Anh nghĩ tốt nhất là nếu chúng ta rời khỏi, thì không để lại dấu vết. Kam jdeme. Vậy ta đi đâu nữa. Musím do toho hotelu, kde bydlel John Michael Kane. Anh cần đến nơi John MichaeI Kane đã ở. Do hotelu Regina Khách sạn Regina Jestli jsem to byl já, budou o mně mít záznamy. Họ sẽ có giấy tờ, hồ sơ lưu. Potřebujeme můj účet. Chúng ta cần hoá đơn khách sạn. Dobře. Okay. Ale je tu problém. Cũng hơi phức tạp đấy. Že jsi mrtvej. Vì anh đã chết. Přesně tak. Đúng. Prosím vás, pane. Sếp làm ơn đi. Chtějí boj, mají ho mít. Chúng muốn chiến tranh, thì tôi cho chiến tranh. Když mě chtěli zabít, měli to udělat napoprvé. Nếu muốn giết tôi thì nên giết ngay lần đầu tiên. Měli mě zabít pořádně, když jsem spal. Nên giết tôi lúc đang ngủ. Poslyšte, Nykwano. Nykwana, nghe tôi này. My ty lidi potřebujeme. Chúng ta cần họ. I známé je těžké přimět, aby nám pomohli. Rất khó tìm những người giúp ta. Musíme být opatrní. Chúng ta phải cẩn thận. My. Chúng ta. Ne, ty. Không, là cậu. Ty mi musíš přinést hlavu toho cucáka, vyvěsit ji před domem a ukázat, jakou válku vedeme. Cậu phải đem đầu tên Kane khốn khiếp đó về cho tôi treo ngay trước cửa nhà và cho chúngbiết phải dùng loại chiến tranh gì. Ale přesně to. Nhưng rất nghiêm ngặt. Ještě si seřídíme hodinky. Anh mượn kiểm tra trước khi đi. Dobře. Okay. Jak je to telefonní číslo. Điện thoại số mấy. 616-2468 616-2468 A východy. Lối ra. Tři. Có ba. Vzadu je služební, vedlejší vede do ulice za těmi obchody, přední je nejlepší. Phục vụ ở phía sau Bên hông ra con đường có nhiều shop phía trước là tốt nhất. Když budu mít pocit, že mě sledujou, vyjdu s kabelkou na pravém rameni Nếu thấy mình bị theo dõi, đi ra vác túi lên vai phải A když tu nebude taxík. Và nếu không có taxi. Půjdu bez ohlížení dál, dokud se mi neozveš. Không được nhìn lại cho tới khi anh liên lạc. Co je. Sao thế. Opravdu to potřebujeme, co. Chúng ta cần việc này đúng không. Fajn. Okay. Sleduj vzdálenosti. Anh cần khoảng cách. Vejdeš a vybereš si nějaký místo uprostřed haly. Em bước vào, lấy một điểm đâu đó ở giữa đại sảnh. Budeš počítat kroky a zapamatuješ si, kolik jich bylo. Anh muốn em đếm bước đến điểm đó và nhớ. Protože když ti pak zavolám, můžeš jednat rychle. Vì sau khi anh gọi em, anh có thể chỉ em ra ngoài nhanh. Rozumíš. Hiểu không. Kolik jich bylo od vchodu k recepci. Anh cũng cần biết số người từ lúc em bướcvào đến quầy tiếp tân. Kolik je tam personálu. Có bao nhiêu nhân viên ở đó. A ochranka. Và chính xác số bảo vệ. Možná nebude lehký ji poznat Nhưng cũng không dễ nhận diện được hết Takže já ti zavolám, ty mi dáš informace, a tím začneme. Vì vậy anh sẽ gọi em. Regina. Khách sạn Regina đây. Přepojte mě prosím na telefon v hale. Vui lòng nối máy xuống tiếp tân. Co se stalo. Chuyện gì vậy. Já. Em. Co. Có gì trục trặc không. Mám ty záznamy. Em lấy hồ sơ được rồi. Ten recepční se na mě usmíval. Gã ở quầy tiếp tân cười với em thật tươi. Tak mě napadlo, že by možná bylo lehčí říct si o ně. Nên em nghĩ hỏi xin thì dễ hơn,khỏi rắc rối. Máš ten účet. Em xin được hoá đơn không. Ofotil mi ho Hắn đã đưa em bản sao Ty sis o něj jen tak řekla. Em chỉ hỏi thôi sao. Řekla jsem, že jsem osobní asistentka pana Kana. Em bảo em là thư ký của ông Kane. Fajn. Ồ. To bylo chytrý. Cũng là một ý hay. Pane, můžu. Sếp, tôi có thể. Wombosiho zastřelili v jeho domě uprostřed Paříže. Wombosi đã bị ám sát trong nhà ngay giữa Paris. Jo, právě jsme to slyšeli. Chúng tôi cũng vừa hay tin. Byl to on. Là hắn, Bourne. Určitě. Chắc chắn là hắn. Měl úkol a nesplnil ho. Nhưng thất bại. Zřejmě ho chtěl dokončit. Thấy rõ là hắn muốn sửa chữa lỗi lầm. Ježíši Chúa ơi Myslíme, že se teď vrátí. Tôi nghĩ hắn sẽ quay về ngay. Mají to zakódované. Quay về với đội như đã được lập trình. Jedná podle návodu. Hắn đang làm theo quy định. Teď, když dokončil misi, se určitě vrátí. Bây giờ, khi công việc đã hoàn tất, chắc chắn hắn sẽ quay về. Jako pokaždé. Bọn họ ai cũng vậy. Kdy. Khi nào. Dokdy se vám ohlásí. Bao lâu hắn sẽ về trình diện. Do 24 hodin. Chỉ 24 giờ. Ano, tak to bývá. Vâng, thường thì là thế. A co pak. Rồi sao nữa. Říkal jsem ti, že to srovnáme. Tôi đã hứa giải quyết vụ này. Bude to v pořádku. Thì nó sẽ phải êm xuôi. Jo, chápu, že půjčujete vybavení pro potápěče, ale kde jste. Anh biết đó là cửa hàng đồ lặn, nhưng địa chỉ ở đâu. V Marseille. Marseilles. Co přesně vaše firma dodává. Chính xác thì công ty anh cung cấp thứ gì. Promiňte. Tôi xin lỗi. Můžete mi říct"své jméno, monsieur. Ông nói tên ông là gì ạ. Jste tam tři hodiny a nemůžete najít otisky prstů. Anh đã ở đây ba giờ liền mà không tìm ra giấu tay à. Co je. Sao. Pařížská policie našla to auto. Cảnh sát Paris đã tìm ra chiếc xe. Kancelář Simona Rowlinse, Alliance Security, přímořské oddělení. Anh hãy đến văn phòng của Simon Rawlins, ở công ty bảo hiểm chi nhánh Maritime. V Paříži nás zastihnete od 8.00 do 17.00. Giờ hành chánh ở Paris từ 8 giờ sáng tới 5 giờ chiều. Mám stopu v Paříži. Đã có đầu mối ở Paris. Zbytek byl v Marseille a dvě až v Southamptonu. Một ở Marseilles, và 2 chỗ ở Southampton. Simon Rawlins Công ty bảo hiểm Simon Rawlins Byl tam záznamník. Anh có một cái máy. Pane Kane Ông Kane Pane Kane Ông Kane Jak se vám daří. Ông khoẻ không. Děkuji, dobře. Khoẻ lắm. A vám. Cô sao rồi. Posaďte se. Mời ông ngồi. Děkuji. Cảm ơn. Takže jachta Palmer Johnson. Vụ tàu Palmer Johnson à. Předpokládám, že jste stále na trhu se stejnou lodí. Nó vẫn còn nguyên đó. Ano. Vâng. Takže jsem Kane Vậy anh là Kane Oni. Này. Měl jsem jako Kane jednání. Anh vừa gặp người biết Kane. Prý. Họ nói à. Ne. Không. Určitě jsem Kane Nhưng anh chắc mình là Kane Právě jsem měl jednání a znali mě jako Kana. Và ông ta biết anh là Kane. Takže jsem stoprocentně Bourne i Kane Cũng chính là Kane Tohle jsou lodě. Đó chỉ là những cái tên. Mám plány, kamery a bezpečnostní systémy. Có đầy đủ giấy tờ và hình ảnh. Našla jsem tělo Johna Michaela Kana. Em đã thấy xác của ông Kane. V márnici tady v Paříži. Trong nhà xác ở Paris. Ale když jsi John Michael Kane ty, čí tělo mají. Nhưng nếu anh là John Michael Kane Cái xác đó là của ai. Jak bylo to jméno. Tên anh ta là gì nhỉ. Kane Kane Kane Kane John Michael Kane John Michael Kane John Michael Kane John MichaeI Kane Kane Kane To je číslo 121 Ngăn số 121 Chci vidět tělo. Tôi muốn xem xác. Šéf by se mohl vrátit. Sếp tôi sắp trở lại. Tohle nesmíme. Tôi không có quyền làm thế. Rychle. Giúp giùm đi. To je ono. Đây à. Kde je. Xác đâu rồi. Já nevím. Tôi không biết. Co se tu děje. Có chuyện gì vậy. Přišel se podívat na toho Američana. Nhưng cái xác. Ale není tu. Nó biến đâu mất. Včera přišel jeho bratr. Tối qua anh hắn đã đến lấy xác. Není to v záznamech. Trong sổ không ghi lại gì cả. Kdo jste. Anh là ai. Co se tu děje. Đến đây làm gì. Kde je to tělo. Cái xác đâu. Řekl jsem, že si pro něj včera přišli Đã bảo là tối qua có người đến lấy rồi Kam vzali to tělo. Tôi biết, nhưng họ mang xác đi đâu. Podívejte, tady není cirkus. Đây đâu phải là vũ hội chứ. Máte zavolat a sjednat si termín. Họ gọi điện, ai cũng phải ký vào thủ tục. Každý se zapíše a odhlásí. Đây là nơi nghiêm túc. Vážná práce. Công việc đàng hoàng. Nemůžete sem přijít, kdy se vám zachce. Không phải muốn vào lúc nào cũng được. Nezapsali jsme se. Ông nói đúng, chúng tôi chưa ký vào. Koukejte zmizet. Biến khỏi đây đi. To je ono. Sổ này hả. To je ono. Cái này phải không. To je dobrý, je tu tužka. Tốt thôi. Miláčku, počkej na mě venku. Cưng, sao em không ra ngoài đợi nhỉ. Tady je to. Ô, đây rồi. Nemůžeme. Chúng tôi không để. Dobře. Xin lỗi. Jasone, co to mělo být. Jason, chuyện gì trong đó thế. Co hledáš. Anh tìm gì vậy. Nykwana Wombosi Nykwana Wombosi Wombosi se byl podívat na Kana v márnici. Wombosi đã đến nhà xác xem Kane. Vidíš. Thấy chưa. No a. Thì sao. Alliance Security ho má v prospektu. Hắn có tên trong công ty bảo hiểm. Právě jeho. Cùng một tên. On něco ví. Gã này biết. Je tam něco o lodi nebo. Nó nói gì đó về một con tàu. Nerozumím tomu Em không hiểu Co tam píšou. Bài báo nói gì. Četls to. Anh đọc chưa. Řekni mi to. Kể em nghe đi. Píšou, že pan Wombosi řekl tři týdny před smrtí policii, že na jeho jachtu pronikl 8 km od Marseille muž a chtěl ho zabít. Báo ghi rằng ba tuần trước khi bị giết, Ông Wombosi đã báo cảnh sát có một kẻ lạ đột nhập lên thuyền mình,khoảng 5 dặm cách bờ biển Marseilles và định giết ông ta. Prý se ho snažil dostat z lodi a dvakrát ho střelil do zad. Ổng khai đã xô người đó xuống biển và bắn hai phát vào lưng người đó. Píšou, že jsem vrah. Theo đó thì anh là một sát thủ. Zastavte. Ngừng xe lại đi. Ale říkal jste ulice. Nhưng ông bảo là đường L mà. Už tam skoro jsme. Sắp tới rồi. Zastavte tady. Thôi, ngừng đây được rồi. Řekl jsem zastavte. Tôi bảo dừng. Co se děje. Có chuyện gì vậy. Co se děje. Anh làm gì vậy. Co to sakra děláš. Có chuyện gì vậy. Běž. Đi thôi. Co to. Chuyện gì. Dal jste mi moc. Ông đưa tôi nhiều quá. Někdo nás prásknul. Đi nhanh. Prásknul. Thổi. Co je to Thổi' là sao Pane, musím vám vrátit. Tiền thối của ông đây. Promiňte, tady nemůžete stát. Ông không đậu xe ở đây được đâu. Musíte odjet. Để tôi giải thích. Jdi dál. Cứ đi tiếp đi. Co myslíš, že tam hledají. Em nghĩ họ làm gì ở đó. Vědí o tom hotelu. Họ đứng trước khách sạn. To nemůžeš vědět. Không, anh không biết sao. Zbláznil ses. Anh có điên không. Co chceš dělat teď. Anh làm gì thế. Tohle je prásknout. Cái này chính là thổi đây. Marie Marie Jdi pryč. Tránh ra. Marie, zastav. Marie, ngừng lại. Jdi ode mě. Tránh xa em ra. Co uděláš. Anh sẽ làm chứ. Zabiješ mě. Giết em hả. Marie Marie Jsem na řadě. Người kế tiếp của anh hả. Poslyš, uklidni se. Bình tĩnh lại. Teď musíme všechno dělat spolu Dù có làm gì đi nữa, chúng ta phải cùng làm với nhau Musíme být. Chúng ta phải. My. Chúng ta. Spojovalo nás jen to, že jsme nevěděli, kdo jsi Điểm chung duy nhất của chúng ta đó là không ai biết anh là ai To už je za námi Bây giờ chúng ta đã qua rồi Poslouchej mě. Marie, nghe anh nè. Ti, kdo nás vyfotili na ambasádě a zabili Wombosiho, přijdou a zabijou nás. Cảnh sát sẽ tìm chúng ta, và những người đã chụp hình chúng ta ở sứ quán những người đã giết Wombosi. Ti, pro které děláš. Đó là những người mướn anh. Odvezu tě, kam budeš chtít. Anh sẽ đưa em đến bất cứ nơi nào em cần đến. Odvezu tě a odjedu. Để em ở lại đó. Ale ne tady Nhưng không phải ở đây Když tu zůstaneme, je po nás. Nếu ở lại, chúng ta sẽ chết. Geniální. Cảnh sát làm việc hay lắm. Bože. Chúa thánh thần ơi. Fajn, to bylo před 16 minutami. Đó là chuyện 16 phút trước. Tohle je náš výchozí bod. Điểm xuất phát của ta ở đây. Nemůžou jet vlakem ani letadlem Đi tàu thì mạo hiểm Poslouchám. Vâng. Potřebuju vědět všechno, co dělá pařížská policie. Tôi cần biết mọi thứ về địa hình Paris để làm điều này. Máte to mít. Tôi lo ngay. Říkal jsi 24 hodin, ale není tu. Mà hắn vẫn chưa về. Ale máme představu, kde je. Nhưng chúng tôi biết rõ hắn đang ở đâu. Tvůj tajný agent je mimo kontrolu. Anh có một tiền nhân viên đặc nhiệm. Zdemoloval americkou ambasádu. Hắn đã làm rác Đại sứ quán Mỹ. Utíká po Evropě. Hắn đã đến Châu Âu. A ty nevíš proč. Anh không hiểu sao đâu. Budu stát před dozorčí komisí. Tôi đang đứngtrước nguy cơ đối diện với Hội đồng giám sát. Co jim řeknu o Treadstonu. Tôi sẽ nói gì với họ về Treadstone. Ty se bojíš jednání o rozpočtu. Ông lo về buổi họp hả. Jestli to nevyřídíme, tak se nestačíme ani uprdnout. Chúng tôi không lo vụ này, chúng tôi không làm vì phòng nhân lực. Už je ti to jasný. Như thế đủ rõ cho ông chưa. Za tohle vyletíme. Chúng tôi sẽ tiêu vì vụ này. Oba dva. Cả hai ta đều tiêu. Fajn, chci dva týmy. Tôi muốn có hai nhóm. Daryl a Ray zůstanou u mapy. Daryl, Ray, trực tuyến. Brian, Harris a Steve budou pracovat na té holce. Brian, Harris, Steve điều tra cô gái này. Co schéma jejího pobytu Vụ giấy tờ nhập cư đến đâu Už jsme začali Bắt đầu tiến hành rồi Vytáhněte to. Rút ra. Prošli jsme hovory babičky a bratra. Chúng tôi đã điều tra những số của bà ngoại và anh ghẻ. Kde jsme objevili shodu, zjistili jsme výchozí bod hovoru a srovnali ho s dalšími údaji. Lúc chúng tôi kết hợp lại rồi kiểm lại những số đó và dò kết hợp với những thông tin về cô ta,dù không nhiều lắm nhưng. Označují místa, kde zřejmě bydlela za posledních šest let. là những nơi cô ta đã sống suốt 6 năm qua. Jeden, dva, tři, čtyři, pět. Một, hai, ba, bốn, năm. To je náš pátrací prostor. Đó là vùng của ta. Nebere to. Không trả lời. Jak dlouho jsi to nechala zvonit. Em để điện thoại reng mấy lần. Jestli se ti tam nechce, pojedu stopem. Nếu anh không muốn đi, em sẽ xin quá giang. Řekl jsem, že tě odvezu. Anh đã nói là sẽ đưa em về. To jsou naše cíle. Đó là những mục tiêu. Proste, půjčte si, napíchněte se na počítač nebo na telefon, kašlete na předpisy. Xin xỏ, vay mượn, ăn cắp, gom nhặt, đi vòng. Chci, abyste zjistili, co se na těch místech děje. Tôi muốn biết tất cả những gì đã xảy ra ở khu vực đó. Jak víš, že mu to ještě patří. Sao em biết anh ấy còn làm chủ trang trại này. Eamon má dost peněz. Eamon luôn có tiền. Nikdy by to tu neprodal. Ảnh chẳng bao giờ bán đâu. Marie Marie Co je. Gì. Musíme jít. Ta phải đi thôi. Cože. Sao. Musíme jít. Ta phải đi ngay. Myslela jsem, že. Em đã nghĩ. Doprčic, to je Eamon. Thôi chết, Eamon đó. Promluvím s ním. Để em nói với anh ấy. Odjíždíme. Ta đi ngay lập tức. To jsem já, Marie. Ngạc nhiên không. Víš, mám pro to vysvětlení. Là em đây, Marie có một lý do thật sự hayđể gặp nhau. To tedy doufám. Dù không là anh em ruột nhưng có vẫn hơn. Tati Bố ơi Nevěděla jsem, že jsi tu. Em không biết là anh có ở đây. Je to jen můj dům. Nó là mái ấm của anh mà nhỉ. To ona tě do toho zatáhla. Nó lôi anh về đây à. Mělo to být jen na den. Chỉ cần một ngày thôi. Tati, Alain potřebuje čurat. Bố ơi, Alan phải đi tè. Na místo. Được rồi, lại đây con. Tak pojď, Alaine. Đến đây Alan. Promiň. Xin lỗi. Myslela jsem, že to nebude problém. Em nghĩ là không phiền. Asi to byl omyl. Nhưng chắc là em lầm. Pojďme za mámou. Mình tìm mẹ đi. Za mámou. Mẹ. Máma na dva dny odjela, bohudík. Mẹ đã đi khỏi hai ngày rồi. Zamotalo se ti to. Cháu bị xoắn dây này. Co dělá. Hắn làm nghề gì. Pracoval v lodní přepravě. Anh ấy từng làm ngành tàu biển. Rozumíte si. Hắn có tốt với em không. Jsi šťastná. Hắn tốt với em chứ. Znáš mě. Anh biết em rồi. Moc se snažím. Em cũng cố mà. Tumáte. Đây nhé. Spěte dobře. Ngon giấc nhé. Dobrou noc. Chúc ngủ ngon. Budu spát na zemi. Anh sẽ ngủ dưới sàn. Kdy to bylo Có tin khi nào Z Paříže tam rozhodně mohli dojet. Chắc chắn họ đã ra khỏi Paris. Volali z budky u dálnice směrem na jih. Cú gọi từ trạm điện thoại xa lộ. Co je ten žlutý špendlík. Đinh vàng này là gì. V roce 1997 tam pár měsíců bydlela. Cô ta đã ở đó vài tháng năm '97. Nejbližší město je Riom Trấn gần nhất là Riom Prošli jsme záznamy její rodiny a vybrali mezinárodní hovory. Hãy kiểm tra các cuộc gọi trong nước và nước ngoài. Ve 2.00 byli v Paříži. Lúc hai giờ sáng họ còn ở Paris. Nemůžou letět. Họ không bay. Vlak je příliš nebezpečný. Tàu lửa thì nguy hiểm. On nepůjde nikam, kde bychom ho mohli vystopovat. Hắn biết rõ những nơi chúng ta theo dõi. Tohle vypadá nejslibněji. Nên đoán vậy là hay nhất. Měl jsem strach. Bọn trẻ. Nemohl jsem spát. Anh lo lắm. Vzbudíš je. Coi chừng làm chúng thức. Musíme jít. Chúng ta phải đi. Už nechci vědět, kdo jsem. Anh không muốn biết mình là ai nữa. Je mi to jedno. Anh bất cần. Nechci to vědět. Anh không muốn biết nữa. Pojď. Coi nào. Promluvíme si. Chúng ta sẽ. To, co jsem zjistil, bych nejradši zapomněl. Những điều anh biết, anh muốn quên. To je dobrý. Không sao đâu. Je mi fuk, kdo jsem a co jsem dělal. Anh không quan tâm mình là ai và đã làm gì. To je dobrý. Không sao đâu. Máme ty peníze. Chúng ta có số tiền này. Můžeme se schovat Chúng ta có thể ẩn dật Můžeme to udělat. Mình làm thế được không. Mohla bys to udělat. Có cơ hội nào để làm vậy không. Já nevím. Em không biết. Pojď. Đi nào. Dobré ráno. Chào buổi sáng. Ty sis přivstala. Sao em thức sớm thế. Díky za kafe. Anh có pha cà phê kia. Jedna noc. Một đêm. Nekecala jsi. Không đùa nhỉ. Pro změnu. Chỉ để thay đồ thôi. Tam taky není. Nó không có ở đó. Hledali jste u auta Con đã tìm ngoài xe chưa Není nikde. Nó không có ở đâu hết. Tak jo, oblíknu se. Thôi được, để bố mặc đồ cho. Kdo se ztratil. Ai. Ten blbej pes. Con chó bị mất tích. Stává se to často. Có xảy ra thường không. Ten a zmeškat snídani. Nó chưa từng bỏ bữa sáng nào. Ani náhodou. Chưa một lần. Pořád něco. Luôn luôn là thế. Jděte do sklepa. Xuống hầm đi. Cože. Sao. Vezměte všechny do sklepa. Anh nói cái quái gì vậy. Vaší rodině hrozí nebezpečí. Gia đình anh đang gặp nguy. Nemám čas to vysvětlit. Tôi không có thời gian giải thích. Moment. Cái quái gì. Měl bys jít. Anh nên đi đi. Co jsi sakra provedla. Em đã làm gì rồi. Ona nic, to já. Không phải cổ, là tôi. Musíte se co nejrychleji dostat z dohledu a do sklepa. Anh cần ra khỏi tầm ngay và xuống hầm càng nhanh càng tốt. Tati Bố ơi Omlouvám se. Tôi xin lỗi. Jdeme. Đi thôi. Je to hluchý. Điện thoại chết rồi. Jo. Ừ. Jasone, kdo je tam venku. Jason, ai ngoài kia vậy. Kdo je to. Là ai vậy. Co to děláš. Anh làm gì vậy. Ježíši. Ôi, không. Neměli jsme sem jezdit. Lẽ ra ta không nên đến đây. Ty děti. Bọn trẻ đó. To se nestane. Sẽ không có chuyện đó. Kde je ta zbraň. Vũ khí đâu. Kdo je tu ještě. Còn ai ở ngoài này nữa. Kolik jich máš s sebou. Ông mang theo bao nhiêu người. Podruhý se ptát nebudu Tôi không hỏi lại đâu Pracuju sám. Tôi làm việc một mình. Jako ty. Như anh. Vždycky pracujeme sami. Chúng ta luôn làm việc một mình. Jak to myslíš. Ý anh là sao. Kdo jsi. Ở đâu. Řím. Rome à. Paříž. Hay Paris. Oba jsme z Treadstonu. Cả hai chúng ta. Treadstone Treadstone Který. Là cái nào. Bydlím v Paříži. Tôi đã sống ở Paris. Taky tě bolí hlava. Anh có đau đầu không. Jo. Có. Mě bolí hrozně. Tôi bị đau đầu cực kỳ. Nejvíc, když v noci řídím Anh biết lúc mình lái xe ban đêm Možná je to těmi světly. Có lẽ phải làm gì đó với đèn pha. Co je Treadstone. Treadstone là gì. Treadstone říká, že mám brát prášky. Nói Pioze. Řekli, abych jel do Paříže. Họ nói đi đến Paris. Je Treadstone v Paříži. Treadstone ở Paris hả. Podívej. Nhìn này. Podívej, co kvůli nim děláme. Hãy nhìn họ đã khiến anh làm gì. Tak jo. Được rồi. Fajn, Claudie, sedni si dopředu a zapni si pásy. Cài dây an toàn vào. Tebe dáme dozadu. Chúng ta chỉ sẽ bỏ đồ ở sau thôi. Claudie, běž dopředu. Ra trước đi, Claudia. Nebudu čekat, Marie Anh không chờ đâu Marie Minutku, Eamone. Một phút thôi Eamon. Nebudu čekat. Anh không chờ đâu. Prosím tě. Làm ơn đi. Vezmi si to. Cầm đi. To je všechno Là vậy sao Víc nemám. Anh chỉ có thế thôi. To jsem nemyslela. Không, ý em không phải vậy. Tohle nepřestane, Marie Việc này chưa hết đâu, Marie Teď musíš zmizet. Em phải trốn đi ngay. Pryč ode mě. Phải rời xa anh ngay. Musíš být nenápadná. Đừng lộ diện. Nikam, kde to znáš. Không bạn bè, không họ hàng gì. Je tam dost, aby sis mohla zařídit život. Chỗ đó đủ cho em làm được một cuộc đời. Jakýkoli. Bất cứ đời nào. Jedu, Marie Anh đi đây Marie Nastup. Lên xe ngay đi. Musíš jet. Em phải đi. Co budeš dělat ty. Anh định làm gì. Ukončím to. Anh sẽ kết thúc mọi việc. Běž. Đi đi. Prosím tě. Đi đi. Přihlaste se, prosím. Xin nhập mật mã. Přihlaste se. Xin nhập mật mã. Přihlaste se. Mật mã. Kdo je tam. Ai vậy. Kdo sakra jste. Anh là ai. Váš muž je mrtvý. Người của anh cử đến đã chết rồi. Takže ať jste kdokoli, mluvte. Nên cho dù anh là ai thì cũng bắt đầu lên tiếng đi. Ahoj, Jasone. Chào Jason. Tak co máš v plánu teď. Bây giờ chúng ta nói sao đây. Jsou jen dvě možnosti. Chỉ có hai cách thôi, Jason. Buď přijdeš a my to vyřídíme, nebo budeme pokračovat dál. Trở về để chúng tôi sửa sai hoặc chúng tôi sẽ tiếp tụclàm cho đến khi thỏa mãn. Dokud mě nezabijete. Ý ông là giết tôi. Nemůžu ti pomoct, když nevím, kde to vázne. Tôi không thể sửa vụ này nếu tôi không biết vấn đề là gì. Řekni mi, co se děje, a já udělám, co budu moct. Vì thế cho tôi biết anh cần gì, và tôi sẽ làm hết sức mình. Nepromluvíš si s Marií, Jasone. Sao anh không bàn với Marie hả Jason. Zeptej se jí, co chce dělat. Hỏi cô ta xem cổ muốn gì. Myslím, že je jí to fuk. Chắc cô ấy sẽ có yêu cầu đấy. Je mrtvá. Cô ta chết rồi. To je mi líto. Tôi rất lấy làm tiếc. Jak se to stalo. Sao xảy ra chuyện đó. Zpomalovala mě. Cô ấy làm vướng tôi quá. Jasone, od začátku děláme. Tất cả những gì chúng ta làm là vì. Dost. Thôi đủ rồi. Stačí. Đủ rồi. V 17.30 v Paříži. 5:30 Chiều giờ Paris. Dneska. Hôm nay. Na Pont Neuf Ở Pont Neuf Přijdeš sám, půjdeš doprostřed mostu Ông đến một mình ở giữa cầu Obrátíš se na východ. Cởi áo khoác ra và nhìn về hướng Đông. Počkej, Jasone. Khoan đã. První let. Sự truy bắt đầu tiên. Řekni Nicky, že zavolám z auta. Bảo Nicky tôi sẽ gọi trong xe. Tak, co budeme dělat. Vậy anh định làm gì. Říkal jsem ti, že to vyřeším. Tôi đã hứa giải quyết vụ này. A to dělám. Tôi đang làm đây. Myslíš, že ho můžeš chytit. Anh thật sự có thể mang hắn về. To už máme za sebou, ne. Tình cảnh đó đã qua rồi. Máš lepší nápad. Ông có ý gì hay hơn. Zatím jsem viděl jen sérii civilních škod od Curychu po Paříž. Tôi không nghĩ là tôi sẽ làm sai gì nữa đâu từ Zurich tới Paris. Hůř bych to neudělal. Tôi không thể làm sai hơn nữa. Tak běž nahoru a zamluv si konferenční sál. Sao ông không lên lầu và mở phòng hội nghị đi. Třeba ho umluvíš k smrti. Có lẽ chỉ cần ông nói thôi là hắn sẽ chết đấy. Autobus, nahoře. Xe buýt lớn. Cíl je negativní. Không có gì. Stanoviště jedna. Số 1. Negativní. Không có gì. Stanoviště dvě. Số 2. Negativní. Không có gì. Stanoviště tři, motorka. Vị trí ba xe môtô. Negativní. Không có gì. Negativní. Không thấy gì cả. Řekl jsem, abys přišel sám. Tôi đã bảo ông đến một mình. To bylo asi moc složitý. Tôi thấy phức tạp quá. Takže já mizím. Vậy thì coi như tôi đi rồi. Doprdele. Chết tiệt. Zavolej Nicky. Gọi Nicky ngay cho tôi. Haló. Alô. Za jak dlouho můžeš uklidit byt a přesunout se. Dọn dẹp cơ sở và di chuyển mất bao lâu. Odstranit všechno. Đúng vậy. Za dvě až tři hodiny. Từ hai đến ba tiếng. Tak začni Làm ngay đi Jedeme bez přestávek. Làm thật khẽ. A mějte oči dokořán. Bố trí người ở nội ngoại đại sảnh và thật cảnh giác. Necháme si dodávku. Giữ xe tải chứ. Ano. Giữ lại. Zrušíme tuhle jednotku. Tôi sẽ dẹp chốt này. Přesuneme se do dodávky. Chúng tôi sẽ dời dụng cụ vào xe. Hlídali Španělsko, Maltu a Maroko Trạm phủ sóng Tây Ban Nha, Malta, Morocco Ano, veškerou policejní rádiovou komunikaci. Vâng, tất cảđường dây của cảnh sát giao thông. Ne, pro severní Evropu potřebujeme příkaz shora. Đến Bắc Âu chúng taphải có uỷ quyền. Už na tom dělají. Vâng, có ngay. Do 30 minut nám to stáhnou ze satelitu. Chúng tôi sẽ truy cậpvệ tinh trong 30 phút nữa. Kde je tvoje pozorovatelna. Hộp vải của cô đâu. Kde je tvoje pozorovatelna. Hộp vải của cô đâu. Tam. Nó ngay đó mà. Ten počítač nefunguje. Hệ thống bị nhiễu. U tohohle okna. Là cái chỗ cửa sổ bên này. V jídelně. Cửa sổ phòng ăn gì đó. To nechápu. Tôi không lấy nó. Telefony jsou hluché. Điện thoại chết rồi. To je Bourne, že jo. Là Bourne phải không. Ticho. Im lặng. Pohni se a umřeš. Cử động nữa là chết. Bourne Bourne Pusť tu pistoli. Bỏ súng xuống. Tam. Vào trong. Dobrá, tak co chceš. Vậy cậu muốn sao. Treadstone Treadstone Rozhlédni se. Cậu nên nhìn quanh mình đi. Už toho moc nezbývá. Đâu còn gì nữa. Ty jsi Treadstone Ông là Treadstone Já a Treadstone. Tôi à. O čem to sakra mluvíš. Cậu nói cái quái gì vậy. On se zbláznil. Hắn mất trí rồi. Myslel jsem, že jsme na stejné straně. Cậu bắt đầu lấp đầy chỗ trống, vì tôi tưởng chúng ta cùng phe. Na čí straně. Phe ai chứ. Ty nevíš, co děláš, že ne. Cậu không biết mình đang làm gì phải không. Nemáš ani ponětí. Cậu chẳng có manh mối gì. Kdo jsem. Tôi là ai. Jsi majetek vlády USA. Cậu là tài sản của chính phủ Mỹ. Jsi porouchaná zbraň za 30 milionů dolarů. Cậu là một sự trục trặc, một vũ khí 30 triệu đô. Jsi totální katastrofa. Cậu đúng là một thảm hoạ. A i kdybych měl chcípnout, řekneš mi, jak se to stalo. Vì chúa cậu nói cho tôi nghe đã xảy ra chuyện gì đi. Proč mě chcete zabít. Tại sao ông muốn giết tôi. Co se stalo v Marseille. Đã xảy ra chuyện gì ở Marseilles. Poslal jsi mě zabít Wombosiho. Ông đã phái tôi giết Wombosi. Zabít Wombosiho. Giết Wombosi. To můžeme udělat levou zadní. Chúng tôi có thể làm bất cứ lúc nào. Na to můžu poslat Nicky, proboha. Tôi có thể phái Nicky để làm chuyện đó. Pan Wombosi měl zemřít před třemi týdny. Ông Wombosi lẽ ra đã phải chết cách đây ba tuần. Měl zemřít tak, aby se to nedalo vysvětlit jinak, než že ho zabil někdo z jeho doprovodu. Lẽ ra lão phải chết theo cách diễn giải duy nhất đó là bị giết bởimột thành viên thân cận. Neposílám tě zabíjet, ale abys byl neviditelný. Tôi phái cậu để vô hình. Posílám tě, protože neexistuješ. Tôi phái cậu bởi vì cậu không tồn tại. Chci vědět, co se stalo v Marseille. Tôi muốn biết chuyện gì đã xảy ra ở Marseilles. Nepamatuju si, co se stalo v Marseille. Tôi không nhớ chuyện gì đã xảy ra ở Marseilles. Kecy. Tào lao. To je nepřijatelné, vojíne. Không thể chấp nhận đâu, chiến sĩ. Slyšíš mě. Cậu nghe tôi chứ. Selhal jsi Cậu đã thất bại Nepřijatelné. Không chấp nhận. Nepamatuju si to. Tôi không. Stvořil jsi Kana. Cậu đã mang John Michael Kane vào đời. Zařídil jsi jednání s Wombosim. Cậu đã tiếp cận Wombosi. Našel jsi tu ochranku. Cậu đã tìm thấy công ty bảo hiểm. Vloupal ses do kanceláře. Cậu đã đột nhập vào văn phòng. Proboha, sám jsi vybral tu jachtu jako místo úderu Cậu chính là kẻ chọn mua tàu Ty jsi vybral tu loď. Cậu đã chọn thuyền. Vybral jsi datum. Cậu đã chọn ngày. Sledoval jsi posádku. Cậu đã tuyển thuỷ thủ. Jídlo, palivo. Thức ăn, nhiên liệu. Řekls nám kde. Cậu báo chỗ cho chúng tôi. Řekls nám kdy. Báo thời gian cho chúng tôi. Schovával ses na té lodi pět dní. Cậu đã ở trên tàu 5 ngày. Měls to v kapse. Đó là tất cả. Ne, ty si to pamatuješ. Cậu đã nhớ rồi. Že jo. Phải không. Už to nechci dělat. Tôi không muốn làm việc này nữa. Tohle rozhodnutí ti nepřísluší. Đó đâu phải là quyết định của cậu. Jason Bourne je mrtvý. Jason Bourne đã chết. Slyšíš. Ông nghe chưa. Utopil se před dvěma týdny. Anh ta đã chết đuối cách đây hai tuần. Řekneš jim, že Bourne je mrtvý. Hãy ra đó bảo họ là Jason Bourne đã chết. Rozumíš. Có hiểu không. Kam chceš jít. Cậu sẽ đi đâu. Přísahám, že jestli za sebou někoho jen ucítím, budeš koukat, jak rychle a tvrdě po tobě půjdu Nếu tôi biếtcó ai theo dõi tôi ông sẽ không ngờ tôi có thể trảđũa nhanh và tàn nhẫn thế nào đâu Teď jsem na svojí straně. Bây giờ tôi tự lo thân. Je konec. Xong rồi. Vypněte to. Tắt máy đi. Projekt Treadstone byl již ukončen. Dự án Threadstone đã kết thúc. Byl vytvořen jako nástavba tréninkového programu. Chúng tôi chỉ xem đó như một đề xuất tập huấn cơ bản. Doufali jsme, že z něj bude dobré cvičiště. Có thể phát triển thành chương trình tập huấn chính thức. Ale upřímně řečeno, náklady na toto teoretické cvičení byly příliš vysoké. Nhưng nếu chỉ với tư cách tập huấn tỷ lệ thiệt hại sẽ là quá cao. Nyní je projekt vyřazen z provozu. Nhận định của chúng tôi đến lúc này là như vậy. Dobrá, co máme dál. Dự án tiếp theo. Pojede donekonečna. Nó sẽ tự chạy. Kombinuje prvky aktivního a reaktivního zabezpečení. Nó kết hợp những thành tố của. To je váš obchod. Đây là cửa hiệu của cô à. Ano. Ừ. Pěkný. Đẹp đấy. Trochu těžko se hledá, ale. Nhưng hơi khó tìm. Mohl bych si půjčit skútr. Anh thuê xe gắn máy của em được không. Máte doklady Có giấy tờ không đấy Myslím, že ne. Không hẳn là có. Na co čekáte. Nào, gì vậy, đi picnic hay sao vậy. Za deset minut vyrážíme. Mau lên, chúng ta chỉ còn 10 phút. Zatím ne, pane. Nếu có một loại việc như vậy. Jsme tak tajná protiteroristická jednotka že si nás nikdo nevšímá. Tuyệt mật đến nỗi nếu có búng tay ra hiệu cũng đếch có gì xảy ra. Co šerif. Vănn phòng cảnh sát. Letištní policie. An ninh phi cảng. Podle Interpolu je v Tripolisu. Vẫn còn án binh, nhưng lnterpol quả quyết hắn đang có mặt ở Tripoli. Já věřím svým informátorům. Vụ này tôi chỉ tin mấy găn chỉ điểm mà thôi. Seane, podívej. sean, nhìn này. Mesiáš" se mi stejně nikdy nelíbil. Tôi chẳng bao giờ thích Chúa cả. Je to zasraná nuda. Trông thật đáng chán. Ale tvůj hlas udělá génia i z toho amatéra Händela. Cứ như một thiên tài. Victore, až to bude za námi, můžeš si stěžovat na mé metody. Victor, nếu muốn bàn chuyện này trên giường ngủ, ông có thể dán bản tu chỉnh án thứ 4 vào mông tôi cũng nên. Zaplatil ho Pollux Troy Đoán xem ai thanh toán tiền mặt đây Nasaďte tam našeho člověka. Cài 1 người của ta trên máy bay đó. Ale kde je Castor. Khoan đã, vẫn chưa thấy Castor đâu. Plášť neseděl, že jo. Anh đến trễ 26 phút. Říkal jsem ti, že nám Dietrich prodá nějaký korejský šmejd. Em đã nói thằng Dietrich chỉ xài toàn đồ nhưa rẻ tiền của Bắc Triều tiên. Plášť seděl jako kondom. Phần vỏ khít như bao cao su. Nechtěl jsem se tu flákat, tak jsem zaplatil za letadlo. Tiền máy bay đã trả rồi, tranh thủ đi. Abychom zůstali v pozadí. Bọn này được dùng làm lá chắn cho bộ mặt nổi tiếng của ta. Kdybych tě tolik nemiloval, zabil bych tě, bráško. Nếu anh không thương chú mày, anh giết chú mày mất. Nesnáším, když mi říkáš bráško. Em ghét anh gọi em là chú mày. A osmnáctého nejezděte do města. Và đến ngày 18 hăny tránh xa khu trung tâm. Bude tam smog. Chỗ đó sê có một chút khói. Jedem, jedem, nudím se. Đi nào, tôi chán lắm rồi. Prosím. Anh đây rồi. Bezva. Hay lắm. Dáte si něco po startu. Anh còn muốn thứ gì khác không. Broskvičku. Một trái đào. Pojď. Ngồi xuống đi. Víš, broskvičku bych lízal v jednom kuse. Tôi có thể ănn một trái đào trong nhiều giờ. Kdybych ti měl poslal květiny. Nếu cần phải gởi hoa thì ở đâu. Kdybych ti dovolil cucat můj jazyk byla bys mi vděčná. Nếu tôi cần để cô mút lưỡi tôi cô có thấy sẵn lòng. Někdo je na dráze. Có người trên đường bănng. Vypadni. Tránh ra. Archer Archer FBI. FBl. Je to velká pistole. Cây súng này to lắm. Startuj. Bay đi. Správně. Nào, đúng nó. Tak dělej. Lên đi. Chceš přejet letadlo autem. Mẹ kiếp, đừng đùa với chiếc phản lực đó chứ. Dělej. Nào. Všechny jednotky, obkličte ho. Bao vây chúng lại. Blíž k němu. Tiếp cận máy bay. Patří k tobě, Seane. Người của mày hả sean. Sakra. Mẹ kiếp. Rychle. Ra ngoài đi. Okamžitě odstartuj. Cất cánh đi. Startuj. Bay. Nemůžu. Không được. Startuj, hajzle. Bay đi, đồ chó. Všechny jednotky jsou připraveny. Tất cả các đơn vi, sẵn sàng. Následujte Archera. Theo hướng Archer. Co to sakra děláš. Mày làm gì vậy. Polluxi. Pollux. Sem s ním. Nhanh lên. K zemi. Berkley, nằm xuống. K zemi. Nằm xuống. Vzdej to, Castore. Đầu hàng đi, Castor. Skončil jsi Mày hết thời rồi Tak střílej, protože ti zbývá poslední náboj. Vì mày chỉ còn một viên thôi. Tobě taky. Mày cũng thế. Přece jen máme něco společného. Bọn mình có vài điểm chung. Oba známe své zbraně. Đều biết rô những khẩu súng của mình. Ale mně nezáleží na životě, kdežto tobě ano. Điều khác biệt là. Seane, ubližuješ mi. Thật đau lòng. Pozor na hubu. Mày ănn nói cẩn thận đấy. Kecáš. Vớ vẩn. Myslíš, že blafuju. Tao biết, mày nghĩ tao đùa. Možná. Cũng có thể như thế. Ale možná ne. Nhưng có lê tao sê không đùa nữa. A co se mnou za mřížemi. Quan trọng hơn, mày tóm tao để được gì. Žena a dcera se z tebe zblázní. Mày sê làm vợ con mày khốn khổ. Jak se vlastně má malá Janie. Và Jamie yêu dấu của mày nữa. Už nám broskvička uzrála. Quả đào bé bỏng của mày, con bé đến độ rồi phải không. Dobře. Đươc rồi. Pane policajte, nechte mě žít. Làm ơn đừng bắn tôi. Bojím se, Seanku. Tôi sợ quá, sean. Už se chystám na tu velkou jízdu, holka. Sẵn sàng rồi, baby. Seane, vypadá to, že odletěl do věčných lovišť. Trông như Elvis đã rời bỏ tòa nhà. Proč se mě nikdy nezastaneš. Đó không phải lỗi con, sao mẹ không bao giờ đứng về phía con. Vždycky se tě zastanu, ale musíš mi dát šanci. Mẹ luôn đứng về phía con, nhưng con cần chứng tỏ một lần. Co se stalo. Gì vậy. Zase byla po škole. Nó lại bi cấm vào lớp. Smáli se jí kvůli šatům. Đứa nào đó đã xé quần áo nó. Porvala se s ním. Lai đánh nhau hả. Co se stalo. Được rồi, chuyện gì. Chápu. Cha thấy rồi. Stejně bys mi nevěřil. Cha không bao giờ tin con. Za sebe. Con muốn là con. Ty stejně netušíš, kdo jsem. Dù sao, cha cũng có biết con là ai đâu. Dnes v noci pracuju. Tối nay em phải làm việc. Dostal jsem ho, Eve. Và em không thể chờ lâu hơn. Skončilo. Hết rồi. Seane. Ồ, Sean. Vynahradím to tobě i Jamie, slibuju. Anh sê làm điều đó cho em và Jamie. Budu dělat v kanceláři, povídat si o Mikeovi, cokoliv chceš. Anh sê làm việc tại bàn giấy, hay là làm công việc tư vấn, nghỉ ngơi và nói chuyện về Mike, anh sê làm bất cứ gì em muốn. Chci jenom tebe. Em chỉ muốn anh. To je dobře, protože mě budeš mít. Tuyệt, bởi vì đó là thứ em sê có. Jsi šťastná. Em có hạnh phúc không. Co to má znamenat. Chuyện gì thế này. Pane, tohle poslali z CIA. C.l.A gởi đến đây. Ne, počkat. Không, khoan đã. Pincuse, Genelliho, Wintersovou. Pincus, Gianelli, Winters. Co Loomis. Loomis thế nào. Speciální oddělení. Họ muốn có một lời giải thích. Udělej si ho. Thì làm ra nó, sean. To jsme našli v troskách letadla v kufříku Polluxe Troye. Nó nằm trong chiếc cặp của Pollux Troy. Nervový plyn a biologická náplň. Bom sinh học hủy hoại thần kinh. Výbuch zničí okolí jedné míle. Ôi, lạy Chúa. Los Angeles se dočká soudného dne " Sakra. Trận dich tiền đinh mà Los Angeles. Kde je Pollux Troy. Pollux Troy ở đâu. Chci vědět. Tôi quan tâm đến. Chci vidět svého bratra. Tôi sê không nói một lời nào nếu chưa nhìn thấy anh tôi. Jak to jde. Có tiến triển gì không. Dostal jsi Case. Gượm đã, anh đã tóm Castor rồi mà. Ale šéfuj FBI, jak chceš. Cứ điều hànhcái vănn phòng này theo kiểu mà ông thích. Můžu do Polluxovy cely nasadit agenta. Tôi có thể cài người vào trong tù với hắn. Třeba se prořekne. Có thể Pollux sê lộ ra điều gì. Prosím tě. Coi nào. Je toparanoidní sociopat. Thằng này là mộtthằng tâm thần hạng nặng. Bože. Lạy Chúa. Vy ho udržujete naživu. Chi vẫn giữ cho hắn sống được. Klid. Bình tĩnh, Archer. Je prakticky mrtvý. Hắn chỉ còn đời sống thực vật. Co kdybys mohl vstoupit do vězení Erewhon a bratrsky obejmout Polluxe jako Castor Troy. oh sao anh không thử vào nhà tù Erewhon, ôm hôn Pollux như chính người anh em Castor Troy của hắn. Netuším, o čem mluvíš. Tôi chả hiểu chi đang muốn nói gì. Zkusím to vysvětlit. Để tôi thử. Malcolm Walsh Tôi là Malcolm Walsh Vedu biomaskovací oddělení. phụ trách chương trình sinh học của lực lượng đặc biệt. Znám vás. Tôi biết anh là ai. Neznáte mou práci. Nhưng anh không biết tôi có thể làm được những gì. Dr. Biến cải ngoại hình, phục chế. Walsh dokáže změnitpodobu i hlas vládního svědka. Tiến sĩ Walsh có thể làm thay đổi chân dung, và cả giọng nói của một nhân chứng. Toho pacienta znáte. Tôi nghĩ anh sê nhận ra bệnh nhân này. Vašemu příteli Loomisovi jsme museli vytvořit nové ucho. Chúng tôi phải làm cho anh bạn Loomis của anh một cái tai mới. Pojďte. Lại đây. S novými léky netrvá hojení týdny, ale dny. Với những loại thuốc kháng viêm mới, vết mổ sê lành trong vài ngày, chứ không mất đến mấy tuần đâu. Výška je téměř stejná. Khác biệt chiều cao không đáng kể. Pigmentace kůže a očí je téměř shodná. sắc tố da, đồng tử gần như là y hệt. Provedeme liposukci, takže budete hubenější. Phần bụng cũng được can thiệp chỉnh hình một cách tỉ mỉ nhất. Ale to nic není. Nhưng năny giờ chỉ là phần dễ. Teď to hlavní. Khoa học thực sự là đây. To je dokonalá morfogenetická maska. Tinh túy của phép tạo mẫu theo kiểu di truyền. Vnitřek má tvar jako vaše lebka, vnějšek jako Troyova. Phần bên ngoài thì giống hệt Troy. Nasadíme na ni jeho obličej. Rồi sê chụp khuôn mặt của hắn ta lên phần đỉnh. Ne kopii, ale skutečnou tvář. Không phải làmô phỏng, mà đó là thứ thiệt. Pak propojíme svaly a nervová zakončení. Xong chỉ việc nối các thứ cơ, tuyến lệ và đầu mút thần kinh lại. Takže mu chcete vzít obličej. Nghĩa là các người muốn lấy khuôn mặt của hắn và tôi. Vypůjčit si Vay mượn thôi Je to dočasné. Quá trình này có thể đảo ngược mà. Myslíte si, že to chci udělat. Không, không đâu. Nikoho jiného nemáme. Không còn ai khác, sean. Zajímal ses o Castora léta. Anh đã từng sống với Castor Troy trong từng ấy nănm trời. Co když ne. Nếu không được thì sao. Bomba vybuchne a Castor Troy zvítězí. VàCastor Troy sê thắng. Vypadni Ra ngoài A utři si prdel. Đi rửa đìt đi. Sakra. Mẹ kiếp. Co to tady smrdí. Mùi gì quái vậy. Kde je Dietrich. Nó i ra quần, Dietrich đâu. Ahoj, Sašo. Chào sasha. Kdy jsi naposled viděla Castora Troye. Cô gặp Castor lần cuối lúc nào. To je jedno. Ai cần biết làm gì. Znám svá práva. Tôi biết quyền của mình. Ale jsi v podmínce. Cô nói đúng, nhưng hăny nhớ điều này. Stačí jeden telefonát a tvůj syn skončí v dětském domově. Chỉ cần một cú điện thoại của tôi, con trai cô sê phải vào trại mồ côi. Neviděla jsem ho léta Lâu lắm rồi tôi không gặp lại anh ta Je to tvůj typický styl. Chính mày đã ky tên vào tất cả. Ale nic na mě nemáte a víte to. Có thể, nhưng anh chẳng moi được tôi điều gì đâu, và anh biết rô điều đó. Ale můžu tizakázat opustit město nebo si znovu promluvit s tvou sestrou. Có thể nhưng tao có thể giữ mày không được ra khỏi thành phố. Čeká venku. Cô ta đang ở ngoài kia. Ale tentokrát nebudu hodnej. Chỉ lần này thôi tao sê cư xử đẹp. Seane. Này, sean. Jak se má tvůj mrtvej syn. Còn đứa con trai đã chết của anh. Nic nevím. Tôi không biết gì cả. Kde je ta zatracená bomba. Tuyệt, nhưng mà quả bom đó đang ở đâu. To ví jenom Pollux Troy. Chỉ mình Pollux Troy là biết. Rozhodni se, Seane. Đó là nhiệm vụ của anh, sean. Je to přísně tajná akce. Không, điệp vụ này hoàn toàn được giữ kín. Neví o ní nikdo. Không nằm trong hồ sơ đâu. Nesmíš nic říct Lazarrovi ani své ženě. Anh không được nói cho Lazarro biết, cũng như cho vợ anh. Proboha. Chúa ơi. Co to po mně vlastně chcete. Các người yêu cầu tôi làm gì vậy. Moment. Xem nào. Chcete, abych nic neřekl lidem, kteří mě mají rádi a věří mi Các người yêu cầu tôi qua mặt luật pháp, đem đầu tôi ra cược, và yêu cầu tôi không cho ai biết, kể cả những người yêu thương, tin tưởng ở tôi Udělám to. Tôi sê làm. Promiň, že jsem tě vzbudil. Xin lỗi đã đánh thức em. Jsem ráda, že jsi mě vzbudil ty a ne zpráva, že už se nevrátíš. Chứ không phải tiếng điện thoại reo và anh bảo anh sê không về nhà. Ale toho už se teď nemusím bát. Nhưng đó là một nỗi sợ hăni mà sau cùng em có thể rũ bỏ, đúng không. To je v pořádku, Seane. Ổn cả rồi, Sean Ổn rồi. Pořád ji chci posunout sem. Anh vẫn muốn kéo bàn tay qua chỗ này, em hiểu không. Kdyby byla o pár centimetrů vlevo, Mike by žil. Nếu chỉ nhích qua trái một inch thôi thì Mikey sê còn sống. Jizva se nepřemístí, ale zahojí se. Vết sẹo sê không đổi nhưng nó sê lành nếu anh muốn nó như vậy. Všechno bude lepší, když na něj můžeme zapomenout. Chuyện đó đã ra khỏi cuộc sống của chúng ta mãi mãi. Eve, kdybych ti řekl, že jsem si uvědomil že tahle záležitost neskončí dokud neudělám jednu poslední věc. Nếu anh chưa làm một điều sau cùng. Velice důležitou. Eve, một chuyện sống còn. Vracíš se znovu do služby. Anh sê lại nhận một nhiệm vụ nữa. Naposled. Lần này là lần chót. No tak, Eve Coi kìa, Eve Říkal jsi, že to skončilo. Anh sê không đi đâu nữa hết, anh đã nói thế. Tak si jdi. Nhưng là ngay bây giờ. Ale jdi hned. sean, tôi đã thay đổi y đinh. Tohle je sebevražda. Đây là một sứ mạng tự sát. Já vím. Vâng, tôi biết. Ale ten doktor. Có thể tay bác sĩ này. Pokud dokáže polovinu toho, co tvrdí, možná to vyjde. Nếu ông ta có thể làm được phân nửa những gì ông ta tuyên bố, thì có lê cũng tốt rồi. Budu Castor Troy, velký šéf. Tôi trở thành Castor Troy, bi đặt trong tình trạng kiểm soát. To mi nahání strach. Đó là điều làm tôi sơ. Doktore, potřebuju. Bác sĩ, tôi có cái này. Mám tady jizvu a chtěl bych ji zase mít, až to všechno skončí. Ông có thể phục hồi lại nó sau khi nhiệm vụ này hoàn tất không. Jistě. Đươc chứ. Jsi v pořádku. Ổn chứ. Řekni něco. Nào, nói chuyện đi. Pořád mám svůj hlas. Tôi vẫn còn là tôi. Tlak nebo prudký náraz ho mohou uvolnit. Nếu bi áp lực mạnh, hoặc hắt hơi mạnh sê làm nó vănng ra đấy. Broskvičku bychlízal v jednom kuse. Tôi có thể ănn mộttrái đào hàng nhiều giờ. Broskvičku bychlízal v jednom kuse. Đào, tôi có thể ănn một trái đào hàng nhiều giờ. Škrábe mě v krku. Thấy ngứa lắm. Broskvičku bychlízal vjednom kuse. Đào, tôi có thể ănn một trái đào hàng nhiều giờ. Ještě jednou. Một lần nữa. Broskvičku bychlízal v jednom kuse. Đào, tôi có thể ănn một trái đào hàng nhiều giờ. Výborně. Tốt lắm. Do osmnáctého zbývá šest dní. Rồi sean, còn 6 ngày tính đến ngày 18. Hodiny tikají a bomba taky. Đó là giờ hẹn của quả bom. Máš dva dny na to, aby Pollux promluvil. Anh có 2 ngày tìm cách mở miệng thằng Pollux. Pak tě Miller dostane ven. Nếu không được, Miller sê vào và đưa anh ra, hiểu không. Co se děje. Gì vậy. Svědí mě obličej. Ngứa mặt quá. V pořádku. Ổn chưa. Pojď. Nào, đi. Až se to dozví Archer, bude naštvaný. Archer sắp sửa no đòn rồi. Ženevská dohoda tady neplatí. Hiệp ước Geneva không có hiệu lực tại nơi này. Amnesty International o nás neví. Hiệp hội ân xá quốc tế không biết có sự tồn tại của chúng ta. Když řeknu, že tvoje prdel patří mně, myslím to doslova. Và khi tôi bảo rằng anh bạn thuộc về tôi, thì chính xác là như thế. Celé vězení je velké magnetické pole. Không gian trong nhà tù là một trường từ lực khổng lồ. V botách je vysílač. Những đôi giầy này cho chúng tôi biết anh đang ở đâu. 621 do věznice. Tù nhân thứ 621. Co je, kámo. Chuyện gì vậy ông bạn. Nevzpomínáš si na svého pomocníka. Không thèm nhớ những con người nhỏ bé này sao. Jo. Burke Hicks. Archer tě zašil za obtěžování předsedy OSN. Tao đã tóm sean Archer đã tóm mày vì tội bám theo ngài Tổng thư ky Liên hiệp quốc. Hodil to na mě. Không, Archer cách ly tôi chứ. Neudělal jsem to. Tôi chẳng đính gì vụ đó cả. Slyšel jsem, že jsi po smrti. Anh cũng bi nhừ tử phải không. Chceš vidět, jak vypadá smrt, hochu. Mày muốn thấy nhừ tử là gì không, thằng nhóc. Polluxi. Pollux. Počkat. Chuẩn bi hệ thống khóa. Tak pojď, sráči. Tới đây, thằng khốn. Dej si pozor na hubu. Coi chừng cái môm thối của mày. Dej si pozor na hubu. Coi chừng cái môm thối của mày. Jsem Castor Troy Tao là Castor Troy Jsem Castor Troy Tao là Castor Troy Znehybněte je. Cho chúng đo đi. Rvačky ukončuju já, ne ty Tao là người dừng trận đấu, không phải mày To bylo podruhé, Dubove. Lần thứ hai rồi, Dubov. Ještě jednou, a víš, co tě čeká. Một lần nữa,mày biết mày sê đi đâu rồi đấy. Až se odsud dostanu. Chừng nào ra khỏi đây. To jsem já. Lars, tao đây. Věř mi Tin tao đi Někdo. Có ai đó. Vzali mi. Chúng đã lấy. Vyměnili Đổi Za nějakou zasranou. Tên khốn nào. Ale je to v pohodě. Nhưng thật là hay. Vyřešíme to. Bon mình sê xử đươc thôi. Jo, vyřešíme to. Đúng, sê xử ngọt vụ này. Doktore Walshi. Chuyện gì thế này. Právě si pouštím vaše největší hity. Tôi vừa được xem qua thành quả vĩ đại của ông. Je to úžasné dílo. Thật là kỳ diệu. Bravo. Đây là một chiến thắng. Bravo kurva. Chiến thắng. To je fantastický. Chúa ơi. Bravo. Thật hoàn hảo!_BAR_Chiến thắng. Co chcete. Anh muốn gì. Zkus třikrát hádat. Thử đoán xem. Doufám, že budou dávat tření lososů. Tôi muốn ho cho xem lai cảnh cá hồi sinh sản. Vzrušuje mě to. Cảnh tượng thật kích động. Zasraný filmy z přírody. Cái tiết muc thiên nhiên dở hơi ấy à. Ještě jeden vodopád a dostanu záchvat Thêm một thác nước nữa, tôi sùi bọt mép mất Jako by nás tím chtěli vyprovokovat. Cứ như là họ van nài chúng ta hăny nổi loạn. Promiň. Xin lỗi nhé. Necítíš se zrovna dobře, viď. Hồi này tôi cảm thấy đơn thương quá phải không. Hele, bráško, musíš mi pomoct. Chú mày cần giúp tao. Jsem na tom blbě. Người tao như lửa đốt. Pokud to ti blázni zjistí, je po nás. Nếu bọn tâm thần ở đây biết được tao mất lửa, cả hai đứa mình sê mất mạng. Vypláchli ti mozek. Liệu pháp sốc. Operovali tě. Chuyện gì vậy. Dostáváš svoje léky. Chúng cho chú mày xài thuốc à. Jaké jsou moje léky. Thuốc gì. Polluxi, dával jsem ti je léta. Pollux, tao nuôi thuốc mày nhiều nănm rồi mà. Vivex, to jsem nezapomněl. Vivex, tao không quên đâu. Ale všechno ostatní. Là chuyện hoàn toàn khác. Ani nevím, proč na mě včera skočil ten Yeti. Thậm chí không còn nhớ cái thằng người tuyết nhảy xổ vào tao hôm qua. Dubov. Dubov hả. Vyspal ses s jeho ženou a sestrou v den, kdy ho zavřeli. Anh đã làm tình vợ và em gái hắn cùng lúc, cái đêm hắn tới đây chứ gì. Proto byl asi tak rozčilený. Chắc đó là ly do nó lồng lộn lên như thế. Je to nespravedlivý. Chơi đếch đẹp. Ta bomba si zaslouží obecenstvo. Quả bom chú mày chế tạo cần phải có một công chúng. Je to umělecký dílo. Đó là một tác phẩm nghệ thuật. Patří do Louvru. Nó là bảo vật của bảo tàng Louvre. No jo. Đúng vậy. Za co. Vì chuyện gì. Jseš ubožáček. Chú mày quá dễ cảm thông. Máš návštěvu. Anh có người đến thănm. Troyi. Troy. To zůstane mezi náma, jo. Chuyện này chỉ giữa bọn mình thôi, được chứ. V kómatu. Nhưng ông bạn bi hôn mê. Probudilo mně, když jste mi odřízli ksicht. Không có gì cảm giác bằng bi tháo khuôn mặt trong lúc ngủ. Četl jsi noviny. Đọc tờ báo này chưa. Ty jsi je zabil. Mày đã giết họ. Je to lepší, než jim platit. Một cách thanhtoán hóa đơn phải không. Víš, kolik dneska doktoři stojí. Lột da mặt có giá 5 ngàn. Vidíš něco, co bys chtěl. Cứ xem gì ông bạn thích. Tito Tito Spálil jsem všechny důkazy, že ty jsi ty. Tôi đã thiêu rụi mọi chứng cứ chứng minh rằng ông bạn chính là ông bạn. Takže si tu budeš užívat ještě asi sto let. Như vậy có khả nănng là ông sê ở đây thêm 100 nănm nữa không chừng. Už musím jít. Bây giờ tôi phải đi. Musím zneužít tvé postavení a opíchat tvou ženu. Còn công việc ở sở nữa chứ. Chtěl jsem říct "pomilovat. Để làm tình. Stýská se mi po té tváři. Lạy Chúa, tôi nhớ gương mặt này. Chcípni Chết đi Promiňte, agente Archere. Xin lỗi ông Archer. To nic, pane Waltone. Có gì đâu, đừng lo, ông Walton. Zřejmě měl traumatické dětství. Rô ràng thằng này có một tuổi thơ đầy bất trắc. Děkuji vám. Cảm ơn. Hrozná čtvrť. Nhìn chỗ này đi. Přijel jsem do pekla. Mình đang ở đia ngục. Už se mi nikdy nepostaví. Có lê không bao giờ còn tìm được cảm hứng một lần nữa. Aha, jasně. Ồ phải rồi. Jdeme na to. Đây rồi. Takže jsi konečně zapomněl, kde bydlíme. Biết ngay là sớm muộn gì cũng có lúc anh quên cả nơi mình sống. Eve Eve Moje jediná Eve. Eve duy nhất của anh. Co tvůj veledůležitý úkol. Thế công tác của anh quan trọng ra sao. Aha, ten zážitek "mimo vlastní tělo. Phải rồi, cái đó. Kam jdeš. Em đi đâu bây giờ. Do nemocnice. Tới bệnh viện. Ale ne. Không, không. Seane, no tak. Cái gì vậy, Eve. Nerad tě nechávám odejít, ale rád tě vidím zezadu. Eve, anh ghét nhìn cảnh biệt ly, nhưng anh yêu cái dáng em đi. Ubožák. Một tay thảm hại. Dostala jsem tvůj e-mail, Karle. Nhận được e-mail của anh rồi, Karl. Máš něco, po čem toužím He ain't no drag -Con có thứ mà cha đang thèm Nashle, bráško. Tạm biệt, người anh em. Napiš mi někdy. Thỉnhthoảng viết cho tao vài dòng nhé. Bude ti bez něj smutno, viď. Pollux đi rồi ở lai cô đơn lắm phải không. Bez něj. Pollux sao. Ten polda, Archer, se s tvým bráchou dohodl na propuštění. Tay cớm Archer đã thoả hiệp với Pollux để tố giác tội phạm. Za to, že bude vypovídat. Thằng em mày đã được thả. Já jsem Sean Archer Tôi là sean Archer Ve Sjezdovém centru je bomba. Tôi là sean Archer và. Je nám líto, že Tito zemřel. Thưa ông, chúng tôi muốn ông biết rằng chúng tôi rất tiếc cho Tito. Prostě měl smůlu Ồ, việc quái gì đâu Náš hlavní svědek už promluvil. Thế nào, nhân chứng bắt đầu khai chưa. Poručil si hořčici na sendvič. Hắn chỉ nói hắn thích loai mù tac nào để ănn món sandwich đó. Pokud ta bomba existuje, nemáme moc času. Nếu quả bom đã ở đó, chúng ta không còn đủ thời gian. Archere. Archer. Ty ses dohodl s Polluxem Troyem. Anh đã thoả hiệp với Pollux Troy. Proč jsi to udělal. Đó không phải là anh. Když jsme v koncích, musíme změnit taktiku. À, khi mọi thứ đều thất bại, đây là chiến thuật mới. Změnit. Mới. Nadále budu všechna tvározhodnutí schvalovat já. Từ giờ trở đi, mọi việc đều phải thông qua tôi, hiểu chứ. Díky. Tốt, cảm ơn. Měl ses přiznat, abych vypadal dobře. Nhờ chú mày bẻm mép mà thằng anh đây ngon lành. Abys vypadal dobře. Ngon lành. Když vidím ten obličej, chce se mi zvracet. Tôi nhớ lại con bồ người Nhật Tiramasu của tôi. Co mám říkat já. Hăny nghĩ đến tao. Ten nos,vlasy, ta strašná brada. Cái cằm di hợm này. Brácho, končíme se zločinem. Ông em ơi, mình sê thẳng thắn. Božínku. Ôi, lạy Chúa. Vyměnili ti i mozek. Anh cũng thay luôn bộ óc sao. Nejdřív se musíš přiznat, kde je bomba. Điều đầu tiên tao cần mày thú nhận là vi trí của quả bom. Co našich deset miliónů. Còn 10 triệu đô của bọn mình. A co já jako americký hrdina, který zneškodnil bombu. Còn nếu tao trở thành một anh hùng của nước Mỹ thì sao, nếu tao tháo kíp quả bom. Odpověz si sám. Nhớ đấy, cảm ơn. Další otázka. Câu hỏi kế. Ale jsem jediný fešák. Mặc dù hiện giờ tôi là người duy nhất mang cái vẻ đó. Trefa. Ghê thật. Evakuujte oblast. Mọi người hăny di tản khẩn cấp. Máte nějaký návrh. sao rồi. Utéct. Vâng, đang chạy. Pane, je tam ochranný obvod, který nestihneme zneškodnit. Nó có phần bảo vệ chống thâm nhập, cần mất thêm vài giờ nữa. Evakuujte svůj tým, kapitáne. Bảo toán của anh rút ra đi, đại úy. Ale pane, nemůžeme. Nhưng không được, thưa ông, không thể giải giáp. Jděte. Ra đi. Agent FBI dnes ve Sjezdovém centru zachránil Los Angeles. Đây là hiện trường tại trung tâm hội nghi. Její obětí by se stali tři soudci nejvyššího soudu a všichni v okruhu jedné míle. Và những ai không may rơi vào phạm vi 1 dặm vuông của hiện trường. Zeptali jsme se agenta Archera, zda FBI ví, kdo bombu nastražil. Chúng tôi đã phỏng vấn thanh tra Archer xem FBl đã nắm đươc manh mối gì trong vụ này. To je tajná informace, ale pokud nás poslouchá, něco mu řeknu. Nếu hắn ta đang nghe tôi nói, thì tôi sẵn lòng gởi đến hắn một thông điệp. Zachytili jsme přihrávku. Cú ngáng chân. Je mi líto. Quả bóng đangthuộc về phía chúng tôi, rất tiếc. Vy všichni Tôi Chci vám poděkovat že jste se mnou vydrželi ta léta strašlivé nudy. Tôi quả là một người đáng chán. Pane, neprodělal jste operaci. Thưa ông, có phải ông vừa trải qua một cuộc phẫu thuật. Cože. Cô bảo sao a. Neodstranili vám tyč ze zadku. Người ta đã rút cái vật cứng ấy ra khỏi mông ông chưa. Volá vám Bílý dům. Nhà Trắng đang chờ trên đường dây số 1. Prezident. Tổng thống gọi cho ông. A taky vaše žena. Và vợ ông ở đường dây số 2. Řekněte prezidentovi, ať počká. Cô nói Tổng thống chờ máy nhé. To nic nebylo. Có gì đâu. Tak jsem mu řekl. Anh nói Ngài Tổng thống. Hned zavolámLazarrovi a řeknu mu že Sean Archer si bude dělat, co chce. Tôi sê cho ông ta biết sean Archer có toàn quyền trong việc này. Co je ti. Chuyện gì vậy em. Nevím, Seane. Không biết nữa, sean. Co má znamenat tahle večeře při svíčkách. Bữa tối có thắp nến à. Mám zapomenout na tvé sliby, protože se vracíš do služby. Em cho là anh đã quên những lời hứa vì anh lại trở lại những cuộc chiến. Pokud se nejslavnější policista v téhle zemi nemůže každý večer vrátit domů ke své ženě tak může jít celá země k čertu. Nếu tất cả những tay cớm thượng hạng của đất nước này đều không thể về nhà với vợ mỗi đêm, thì đó chính là đia ngục của xứ sở. Protože já se teď vydám s tebou do ložnice. Bởi vì nơi duy nhất anh sắp sửa tới là lên lầu với em. Jedna hodina. Giờ thể dục, 1 giờ. Jak odsud můžu utéct. Làm thế nào ra khỏi đây được. Nemůžeš. Không thể đâu. Jak se zbavím těch bot. Làm sao tháo giầy ra. Došly mi cigarety. Tôi hết thuốc lá rồi. Vrať se do řady, Troyi. Về hàng đi, Troy. Říkám, že mi došly cigarety. Tôi nói tôi hết thuốc lá rồi. Dejte mu co proto. Đập nó đi. To se nestydíte. Không được. Potřebuju připálit. Tôi cần lửa. Připálí mi někdo. Có lửa không. Sundejte ho, než se udusí. Vác thằng khốn này xuống đi, trước khi nó tự làm nó nghẹt thở. To je Castor Troy Một ngày vui thú. đây là Castor Troy Moment. Khoan, khoan đã. Připálíte mi. Tôi châm điếu thuốc được không. Víš, že z toho budeš mít smrt. Những thứ này sê giết anh bạn. Sundej mu boty, Waltone. Cởi giày nó ra, Walton. Dubove, tvé ženy a sestry jsem se nedotkl. Dubov, tôi không đụng đến vợ anh và cũng không đụng đến em gái anh. Ale vím, že tě žena miluje a čeká na tebe. Cô ấy đang chờ anh. Pomoz mi utéct. Vậy thì hăny ra khỏi đây đi. Ty máš usmaženější mozek než Dubov Mày còn điên nặng hơn thằng Dubov Pryč. Ra. Pryč. Ra. Mám je. Bặt được nó rồi. Hni sebou. Chạy đi. K zemi. Nằm xuống. Ne. Dubov, đừng. Vypadněte. Ra đi. Dubove. Dubov. Podej mi ruku. Không. Dělej. Đưa tay đây. Dokážeš to. Cố lên. Počkej. Chờ đã. Co to děláš. Anh làm gì vậy. Promiň. À, anh xin lỗi. Měj se hezky. Chúc một ngày lành. Měj se hezky. Chúc một ngày lành. Nedokážeš se s dneškem vyrovnat. Anh không muốn đối diện sự thật vào buổi sáng hôm nay. Jo, možná. Có lê vậy. Není to pro tebe snadné, ale pro mě taky ne. Và chúng ta vẫn phải đến đó. Všechno nejlepší k narozeninám, Miku. Mừng sinh nhật con, Mikey. Vzal nám naše dítě, Seane. Hắn đã cướp con trai của chúng ta. Vypnul jste svůj operátor. Ông tắt máy nhắn tin của ông à. Ano, syn má narozeniny. Phải, hôm nay sinh nhật con trai tôi. Mám pro vás dárek. Đây là cái gọi là công ly. Castor Troy je mrtvý. Castor Troy đã chết. Zemřel při pokusu o útěk. Hắn bi hạ khi tẩu thoát khỏi Erewhon. Kde je mrtvola. Xác hắn ta đâu. Chci ji vidět. Tôi muốn nhìn xác hắn. Ještě ji nenašli. Chưa tìm thấy ạ. Ještě ji nenašli. Chưa tìm thấy. Informujte policii v Los Angeles. Trưng tập sở cảnh sát Los Angeles ngay đi. I kdyby přežil, nebude tak hloupý, aby se vracel do města. Cho dù hắn có còn sống, Castor cũng không dại gì mò vào thành phố. Musíš mi věřit. Anh phải tin tôi. On už je tady. Hắn đã ở trong thành phố. Kdo volá. Tôi bảo ai gọi đến. Její manžel. Chồng bà ta. Doktorko Archerová, máte telefon. Có điện thoại ở số 3. Eve, dobře poslouchej. Eve, nghe kỹ nhé. Ten, co s tebou žije, není tvůj muž. Người đàn ông em nghĩ là chồng em, thật ra không phải hắn đâu. Vezmi Jamie a odjeď ke své matce. Đưa Jamie đến nhà me em. Ať jste kdokoliv, už mi nevolejte. Dù ông là ai, đừng gọi đến nữa. Vyšetřovací. Tổng đài trực đây. Chci mluvit s Victorem Lazarrem. Tôi cần gặp Victor Lazarro ngay bây giờ. Mám informace o Castoru Troyovi. Tôi có tin tức về Castor Troy. Jestli jsi Sean Archer, tak já jsem Castor Troy Nếu mày là sean Archer, thì chắc tao là Castor Troy Ano. Đúng. Tento uprchlý zločinec je velmi nebezpečný. Kẻ đào thoát đươc coi là cực kỳ nguy hiểm. Pokud máte jakékoliv informace o Castoru Troyovi. Nếu ai biết tin gì về nơi ẩn nấp của Castor Troy. Je to prvotřídní kvalita. Mày đúng rồi, mẹ kiếp. To je lhářka. Cheryl à?_BAR_-Chery là thằng nói láo. Dietrichu. Dietrich. Takže pořád prodáváš drogy Cheryl a Philu Royovi. Mày vẫn còn buôn hàng trắng với Cheryl và Phil Roy à. Castor Troy, kurva. Castor chó chết. Vystrašil jsi mě. Mày làm tao sợ hết vía. Neměl jsem ti tu bombu prodávat. Lê ra tao không nên bán mấy quả bom cho mày. A pro prachy. Đó là nghiệp của tao, không thể từ chối bạn bè. To je pravda. Mày không thể nói không với tiền. Ty drogovej králi. Đó là một cái nghiệp nữa. Co je ti. Thằng con buôn ma túy. Vypadáš, jako bys opíchal svou mámu. Gì?_BAR_Nhìn mày lấm la lấm lét vậy. Pojď si oddechnout. Nào, đi xả hơi đi, đồng y. To je úžasný. Không tin được. Castor Troy Castor Troy Pamatuješ si na mě. Cưng, nhớ em không. Jsem tvoje oblíbená broskvička. Quả đào ngon nhất của anh. Myslela jsem, že tvá oblíbená jsem já. Em tưởng em là trái đào ngon nhất chứ. Na mrtvolu vypadáš dobře. Trông vẫn ngon lành đấy nếu so với một xác chết. Do toho Đi nào Dvě. Cả hai hả. Jo. Ừ. Co chceš podniknout. Vậy mày tính làm gì. Utečeš do ciziny. Tao không đi đâu hết. Dostanu Seana Archera. Tao sê đi tóm thằng sean Archer. S tvou pomocí. Với sự giúp đỡ của mày. Fajn. Đươc. Vítám tě doma, hochu. Mừng hội ngộ. Jak to provedeme. Tụi mình làm cách nào bây giờ. Doma je zranitelný. Ở đây hắn mạnh như hùm. Ale je to Sean Archer, žádný amatér. Nó không phải thằng dễ xơi. Fitchi. Fitch. Musí mít v baráku alarm. Với lại, nhà nó chắc đã tănng cường canh gác. Kód je 10-19-86 Măn số là 10-19-86 Datum narozeníjeho mrtvého syna. Đó là ngày sinh nhật thằng con đã chết của nó. Není to dojemný. Nghe ớn xương sống à. To je geniální. Hay tuyệt. To je nechutný. Nhưng chán quá. Jak to, že ho tak znáš. sao mày biết nhiều về sean Archer vậy. Spím s jeho ženou. Tao ngủ với vợ nó. Je úžasná. Nàng tuyệt lắm. A až superpoldu uneseme, uděláme co. Một khi đã bắt cóc được tay cớm thượng hạng, chúng ta sê làm gì. Malou operaci. Vi phẫu thuật. Chtěl bych mu odříznout tvář. Tao muốn lột mặt nó ra. Pokud dovolíte, musím se jít vylulat Tao phải vào cái phòng nhỏ một chút Odříznout tvář. Lột mặt nó ra. Oči, nos, kůži. Mắt, mũi, da. Všechno pryč. Lột ra hết. Tvář pryč. lột ra. Pro něj už žádný drogy Không cần thêm thuốc cho tay này Já nejsem já. Không phải ta. Já jsem já. Là ta. Ne já. Ta. Castor Castor Archer Archer Castor Archer Castor Archer Myslela jsem, že jsi mrtvý. Tôi tưởng anh chết rồi. Nejsem mrtvý. Tôi không chết. Já jsem já. Tôi là tôi. Ne. Không. Jakmile budeme mít ochranu a finance od vlády abychom se zbavili konkurentů, tak budeme v pohodě. Pollux,anh muốn nói với chú mày là một khi được chính phủ bảo vệ, và chu cấp nguồn lực, bon mình sê loai trừ các đối thủ, đúng chưa. Pak si možná nechám vrátit obličej. Rồi có thể là, chỉ có thể thôi, anh sê lấy khuôn mặt trâng tráo của anh lai. Pak zbývá zabít jednoho debílka. Và chỉ cần dặm vá lại chút đỉnh. Kam jdeš. Em đi đâu vậy. Karle, nech toho. Karl, buông ra. Karle, nech toho. Karl, ngừng lại đi. Uklidni se. Bình tĩnh. Zavolám tátu. Karl. Naschle. Thôi. Táta na tebe stejně kašle. Chẳng coi em ra cái quái gì đâu. Uklidni se. Nằm yên đấy. Řekni, že se omlouváš. Tao không nghe. Omlouvám se. Tôi xin lỗi. Neslyším. Thật không. Omlouvám se. Tôi xin lỗi. Když máš strašidelný šaty, strašidla ti polezou do kalhot. Đi đêm có ngày gặp ma. To je ti podobný. Bình thường thôi, cha. Chtěl mě znásilnit a můžu za to já. Có kẻ muốnhiếp con, vậy con là kẻ có lỗi sao. Taková přece nejsi. Đó không phải là con. Když už spolu mluvíme. Trong khi chúng ta lại nói về. Máš ochranu. Con có vật phòng thân chưa. Jako kondomy. Bao cao su hả cha. Ochranu. Vật phòng thân. Příště nech Karla sundat kalhoty vraž mu to do nohy a otoč, ať se rána nezavře. Lần tới, cứ để Karl cởi quần ra, thọc cái này vào đùi nó, Xoay cán cho vết thương không cầm được, nó tiêu luôn. Můžeš jít. Ra khỏi đây đi. Jsem bůh. Ta là vua. Eve Eve Proboha, Casi. Cas, em mà. To jsem já. Em mà. No tak. Nào. To jsem já. Em mà. Proboha Lạy Chúa Dělej. Nào. Vždycky mi říkáš jenom "Cucej mi jazyk" a "Máš fajn zadek. Thè lưỡi ra, xoa mông anh đi. Vem si čisté šaty a vypadni. Không, anh không đi đâu hết. Nikam nejdu. Vậy à. To si myslíš. Anh không đinh nói thế. Tak jsem to nemyslel. Chứ anh nói gì. Myslel jsi to takhle. Anh muốn thứ này à. Nebo takhle. Như vậy được không. Sean Archer. Em đây. Navštívil jsem naše kamarády. Hắn đến thănm một người bạn cũ của chúng ta. A pokud se nepletu, tomu chlapci se začíná líbit tvůj život. Và nếu mắt tôi không đánh lừa mình, găn này bắt đầu thích thú với vai trò của anh rồi đấy. Bezva. Tốt. Chtěl jsem říct, že neodejdu, dokud mi tvůj bratr nepomůže. Ý anh là _BAR_Anh muốn nói, anh sê không đi đâu đến khi anh trai em giúp anh. Casi, pokud tě tu FBI objeví, přijdu o svého syna. Cas _BAR_Nếu FBl tìm ra anh ở đây, em sê mất đứa con trai của em. Prosím tě, musíš jít. Làm ơn Cas, anh phải đi thôi. Odešel jsia s ničím sis nedělal hlavu. Khi anh đi khỏi, anh không bao giờ nhìn lại. Prostě to vím. Anh cũng biết. Sašo, já už nejsem takový jako dřív. Nghe này, sasha, anh không còn là người mà em nhớ đến. A i když ti to těžko pomůže, omlouvám se ti. Và vì những gì lê ra nên có, anh rất tiếc. Hezký šaty. Quần áo đẹp thật. A hezkej kluk. Thằng bé cũng thật dễ thương. Jo, jasně. Dĩ nhiên rồi. Ten je taky tvůj. Nó cũng là của anh. Kolik mu je. 5. Nikdo neví, že je tvůj. Không ai biết nó là con anh. Bála jsem se, že mu někdo ublíží, aby ublížil tobě. Em đã sợ vì anh mà người ta sê làm hai nó. Nehraj si s tím. Rất nguy hiểm, con hiểu không. Chci ti ukázat tvého tátu. Mẹ muốn con nhìn mặt cha con. Ahoj. Chào. Vystrašíš ho. Michael. Co je s tebou. Chuyện gì với anh vậy. K zemi. Nằm xuống. Nasaď si je. À được. Správně. Hay đấy. Poslouchej hudbu. Nghe nhạc đi con. Poldové. Cớm. Nesnáším poldy. Tao ghét cớm. Pojď, chlapče. Đi em. Nestřílej. Đừng bắn. Děláte mi bordel v bytě. Tình phá hoại nhà tao hả. Vezmi si ho. Bế nó. Casi. Đưa thằng bé đây. Fakt. Muốn không. Tak pojď. Mẹ kiếp. Dělej. Nào, chạy đi. Vypadni Đi Casi, dávej na něj pozor. Cas, coi chừng thằng bé. Nebudeš se bát, viď. Đừng sợ, nhé. Polož toho kluka. Bỏ nó xuống. Nesahej na to. Nào con, đừng sờ vào nó. To se nesmí. Thế có hay không. Už to nikdy nedělej. Mẹ không muốn thấy con làm như vậy nữa. Jsou jako švábi. Tụi nó giống như một lũ gián. Zahoď to. Vậy đấy. Říkal jsem mu, ať mě nesere. Tao đã nói đừng giỡn mặt với tao. Odveď kluka pryč. Còn bon anh. Jsi v pořádku. Đi đi. Pospěš si. Mau lên. Ahoj. Này. Bylo nám spolu fajn, ne. Bọn mình từng có những lúc vui vẻ, phải không. Nevím, jestli se mi víc hnusí tvůj obličej nebo tvoje tělo. Tao không biết tao ghét thứ gì hơn, bộ mặt của mày hay thân hình mày. Rád si zapíchám s tvou ženou ale předtím to bylo lepší, ne. Cả hai ta đều thích thân hình kia theo một cách khác, đúng không. Vrátíme to zpátky. Vậy thì sao không đánh đổi lại. Nemůžeš mi vrátit, cos mi vzal. Mày không thể trả lại tao thứ mày đã lấy đi. Plán B Vậy thì kế hoạch B Prostě se zabijeme. Hăny giết nhau. Co je s váma. sao ông buồn băn vậy. Je to jenom Pollux Troy. Chỉ là thằng Pollux Troy thôi mà. Podívejte, jste na obálce Time. Thưa ông, ông lên trang bìa báo Time này. Je mi jedno, jak jsi slavný. Không cần biết anh là người xuất sắc nhất trong nănm do tờ Time bình chọn. Po tom včerejším masakru ukončím tvou válku s terorismem. Nhưng sau vụ tắm máu đêm qua, tôi sê đình chỉ công vụ chống khủng bố của anh. Protože já sklízímvšechnu slávu a ty nic. Có phải do tôi nổi đình nổi đám quá, còn ông thì không. Nevím, kde bereš informace. Tôi không biết sự thông minh_BAR_của anh từ đâu ra. Určitě ne od našich agentů. Nó không phải từ trong nghề mà ra. Víš toho nějak moc. Đôi khi tôi nghĩ rằng anh biết quá nhiều và. Washingtonu se to nelíbí. Washington bắt đầu lo ngại. Ministerstvo spravedlnosti to chce vyšetřit. Bên tư pháp muốn có một buổi điều trần. Připadá jim, že se chováš jako gestapák. Họ lo ngại về tính hợp hiến của các chiến thuật kiểu Gestapo của anh. A mně taky. Và thực lòng, tôi cũng thế. Dobře, přestanu utrácet peníze daňových poplatníků. Được rồi, Victor, những người nộp thuế sê được nghỉ ngơi đôi chút. Jsem Castor Troy Tôi là Castor Troy Kim. Kimmy. Ano. Vâng. Hned to bude. Lạy Chúa, ngay bây giờ. Díky. Cảm ơn. Domov. Nhà. Eve Eve Eve Eve Ne, prosím tě, nekřič. Anh không làm hại em đâu. Neublížím ti. Xin đừng, làm ơn. Nedívej se na můj obličej. Đừng, dừng nhìn vào mặt anh. Znám tě. Eve. Zabil jsi našeho syna. Kẻ đã giết con trai tôi. Jsem Sean. Anh sean đây mà. Naposled jsem tě viděl v tomhle pokoji. là trong cănn phòng này. Hádali jsme se, protože jsem šel znovu do akce. Bon mình căni nhau khi anh nói anh lại có việc phải đi. Přespal jsem v Mikeově posteli. Đêm đó anh ngủ trên giường của Mike. Jsem unavený, Eve Anh mệt mỏi, Eve Měl jsem vstoupit do věznice jako Castor Troy Anh có nhiệm vụ vào nhà tù liên bang dưới nhân dạng Castor Troy Bylo to šílenství. Thật điên rồ. Na Speciálním oddělení mi dali Castorův obličej. Và một bác sĩ phẫu thuật đã cho anh khuôn mặt thằng Castor. A pak se Castor probral a zabil všechny, kteří o té akci věděli. Rồi bằng cách nào đó, Castor đã ra khỏi cơn mê của hắn, Nó giết tất cả những ai biết đến sứ mạng này. Ale předtím ze sebe udělal mě. Nhưng khi đó nó đã mang khuôn mặt của anh. Vím, že mi nevěříš ani slovo. Anh biết em không tin một lời nào của anh. Dám ti důkaz. Nhưng đâylà bằng chứng, bác sĩ. Krevní skupina tvého muže Seana je 0 negativní. Chồng của em, anh, thuộc nhóm máu O. Castorova je AB Còn Castor nhóm máu AB Miluju tě. Và anh yêu em. Sežeňte posily. Gọi thêm tănng viện. To byl den. Một ngày dài. Vypadáš nervózně. Trông em có vẻ căng thẳng. Musím se ti k něčemu přiznat, Eve Nhưng anh có điều cần thú nhận, Eve Odešel můj učitel. Người thầy của anh đã ra đi. Nejdřív Tito, pak Victor. Rồi còn gì nữa. Doufám, že to neznamená, že ztratím tebe. Anh hy vọng như thế không có nghĩa là anh đang mất em. Jistěže ne. Dĩ nhiên là không. Nikoho jiného už nemám. Em là gia đình duy nhất mà anh có. Proboha Lạy Chúa Doufal jsem, že sem přijdeš. Anh đã hy vọng em tới đây. Děkuju ti, žes mi věřila. Cảm ơn vì đã tin anh. Právě teď nevěřím nikomu. Ngay lúc này tôi không tin ai cả. Eve, kde jsi vzala pistoli. Eve, Em lấy khẩu súng ở đâu. Od svého falešného manžela. Từ người chồng giả mạo của tôi. Víš, že jsem Sean. Bỏ xuống đi em, em biết anh là sean mà. Opravdu. Có không. Možná je Sean mrtvý. Có lê seanđã chết rồi, đúng không. Pohybuju se velice pomalu. Rất chậm. Takže jedla chleba a zlomila si zub o zrnko žita. Vì thế cô ấy chỉ ănn bánh mì, và găny rănng vì cắn phải lúa mạch. Jezdili jsme celou noc a hledali zubní pohotovost. Và bon tôi lái xe suốt đêm đi tìm một nha sĩ. Zubař byl tak opilý, že jí ošetřil špatný zub. Và ông ta quá say, ông ta đã nhổ lầm cái rănng khác. A když jsem ji konečně odvezl domů. Và sau cùng tôi đưa cô ấy về nhà. tak přesto, že ji to muselo hrozně bolet jsi mě políbila. Dù cô ấy rất đau, nhưng cô ấy vẫn hôn tôi. Ten muž. sean. Žili jsme spolu týden jako manželé. Em đã sống với hắn như vợ chồng một tuần nay. Eve. Anh biết. Můžu za to já a nikdy to nemůžu napravit. Anh đã đặt em vào hoàn cảnh này, và anh chẳng bao giờ có thể đền bù lai đươc. Ale pokusíš se, to si piš. Tốt hơn là anh phải cố gắng vậy. Ukaž mi tu ránu, než vykrvácíš. Để em xem qua vết thương trước khi anh chảy máu đến chết. Když Lazarro zemřel, Castor je dočasným šéfem FBI. Castor sê là đạo diễn của vănn phòng. Je nedotknutelný. Hắn sê khó ha hơn. Zítra nebude. Không phải là ngày mai. Zítra bude na Victorově pohřbu. Ngày mai hắn sê đến dự đám tang Victor. Zítra. Ngày mai. Zítra se rozhodne. Đó sê là một ngày. Ty a Jamie musíte pryč. Anh muốn em và Jamie lánh đi. Něco si vymysli. Cho hắn một ly do nào đó. Jamie ano, ale já musím jít s ním. Em có thể che cho Jamie, nhưng nếu em không có mặt tại đó, hắn sê biết có động. A jenom já můžu všem vysvětlit pravdu. Ngoài ra, em là người duy nhất có thể nói lên sự thật. Přejete si, pane Archere. Tôi giúp gì được không ạ. Co tu děláš, Seane. sean, anh làm gì ở đây vậy. Promiň, miláčku. Xin lỗi cưng. Jsem tak žárlivý. Chỉ vì anh quá ghen thôi. Co mám dělat, když mi v noci utečeš. Ý anh là một người đàn ông sê nghĩ gì khi vơ hắn bỏ đi vào lúc nửa đêm. Jsem doktorka, tak mě nech pracovat. Em là bác sĩ, họ yêu cầu em có mặt, làm ơn để em tiếp tục công việc được không. Promiň. Xin lỗi em. Lži, nedůvěra, poruchy komunikace. Thông tin rắm rối. Stává se z toho opravdové manželství. Tất cả lai trở thành một cuộc hôn nhân thật. Jak je Adamovi. Adam thế nào. Odvezla jsem ho k sestřenici. Em đưa nó đến nhà cậu em trai, chờ đến khi xong vụ này. Kde je Jamie. Đó là điều em cũng muốn biết. Vzala mi 50 dolarů a zmizela. Nó đã lấy 50 đô trong ví em và đi mất. Co dál. Vậy tiếp theo cần phải làm gì. Nepleť se do toho. Đó không phải trận chiến của em. Nediv se. Anh ngạc nhiên à. Nechtěla ani k Mikeovu hrobu. Con gái nhà mìnhkhông thèm đến thănm mộ Michael. Proč by šla dnes s námi. Anh nghĩ nó sê đến dự đám tang sếp anh à. Zabil mého bratra. Hắn đã giết anh trai em. Nesmí zabít i tebe. Em sê không để nó làm thế với anh. Ať se stane cokoliv, slibuju ti že od Seana Archera budeš mít nadosmrti pokoj. Dù việc gì xảy ra, anh hứa sean Archer sê không quấy rầy em nữa. Dnes jsme se sešli, abychom oslavili život Victora Lazarra. Các bạn thân mến, chúng ta tới đây để tưởng nhớ Victor Lazarro. Někdo mi řekl, že vám mám dát tohle. Có người phía sau đưa cái này cho ông. Doprovoďme bratra Victora na místo jeho posledního odpočinku. Trong côi bằng an, chúng ta tiễn đưa Victor đến nơi an nghỉ của anh ấy. Není to religiózní. Phải chănng đây là tôn giáo. Ano. Phải rồi. Ale ty se pořád nebavíš. Nhưng mày vẫn chưa thể vui đâu. Miláčku. Em cưng. Pojď sem. Lại đây. A představ si, že dorazí i tvá dcera. Con gái mày đang trên đường tới đây. Historie se opakuje. Lich sử tự nó lập lại. Vynech je z toho. Chuyện này là giữa chúng ta, hăny để họ đứng ngoài. Ne. Không. Tys je z toho měl vynechat. Lê ra mày nênđể họ đứng ngoài chuyện này. S tvým synem to byla nehoda. Con trai mày chết chỉ là một tai nạn. Chtěl jsem zabít tebe. Tao chỉ muốn giết mày. Bratr taky ne. Không người cha nào có thể làm thế, cũng không người anh nào có thể. Ahoj, zlato. Chào cưng. Sašo, co tady kurva děláš. sasha, em làm quái gì ở đây. Kazím ti zábavu, Archere. Archer, tao đoán là tao đang nổi giận. Jo, díky. Có sao không anh. Sašo, zlato, já jsem Castor, to je Archer Anh là Castor, đó mới là Archer A já se nudím. Tôi chán quá rồi. To je zapeklitá situace. Tình thế triệt buộc. Postarej se o našeho chlapce. Hăny chănm sóc con của chúng ta. Jasně. Hắn có đây không. Mami. Me. Jamie, počkej. Jamie, đừng. Wando. Wanda. Tady Eve Archerová. Wanda, Eve Archer đây. Musím ti říct něco šíleného. Tôi muốn cho cô biết một chuyện điên rồ. Víš, že zabití příštího šéfa FBI je zločin. Đó là một tội ác khi âm mưu sát hai. Chcípni Chết đi Proboha, chcípni Chết đi Ani hnout. Dừng tay. To není tvůj táta. Đừng con, đừng nghe nó. Já jsem tvůj táta. Nhìn kỹ đi, Jamie. Zastřel ho. Bắn nó đi. Zastřelil tvého bratra. Thằng khốn này bắn em con đó, Jamie. Zabij ho. Giết nó đi. Nešiko. Đồ ngốc. Moje dcera by se trefila. Nếu là con gái tao, sê không bắn tệ như vậy đâu. Taťko, zahoď zbraň. Cha, bỏ súng xuống đi. Zahoď ji Bỏ súng xuống đi Taťko, zahoď ji. Bỏ xuống. Podíváme se, co si dáme. Bây giờ xem thử trong túi của papa có gì. Broskvičky. Những trái đào. Rozluč se s tatínkem. Nói tạm biệt với papa đi. Je vám něco, pane. Chúa ơi. Vysvětlí mi někdo, co se děje. Tôi đang sống ở hành tinh nào vậy. K zemi. Nằm xuống. Zastavte. Cảnh sát đây. Zastavte, nebo budeme střílet. Dừng lại ngay nếu không chúng tôi bắn. Palte. Bắn. Máš pravdu, Seane. Mày đúng, sean._BAR_Tao đã càn quấy. Nechoval jsem se hezky. Tao cần bi trừng phạt. Kdykoliv se podíváš do zrcadla uvidíš můj obličej. Nhưng nhớ rằng mỗi khi mày soi gương, mày sê nhìn thấy gương mặt của tao. Chcípni Chết đi Jsi v pořádku, Archere. Ông có sao không, Archer. Jak jsi mi to řekl. Họ gọi ông là Archer. Až se probudíte, budete úplně jako předtím. Giống y như trước đây. Těsně u srdce. Ngay gần tim. Malý průstřel. Vết thương cũ. Tati. Cha. Tati Cha ơi Promiň, že jsem tě postřelila Con xin lỗi đã bắn cha Chci vás o něco poprosit. Cha có điều muốn hỏi y hai người. Nemá kde bydlet. Đây là Adam, nó cần một nơi để sống. Pojď. Nào. Dědo. Ông nội. Tady nemáš co dělat, a tohle si nemáš co prohlížet. Cháu không được phép lên đây và đọc nó. Mě to zajímalo. Cháu chỉ muốn tìm hiểu. Starý jsi na to asi dost. Thôi được, cháu đã đủ tuổi, ông cho phép cháu. Měl bys ten příběh znát. Cháu cần biết câu chuyện. To bylo tak. Được rồi, lại đây. Psal se rok 1832 a byla noc dost podobná té dnešní. Vào một buổi đêm rất giống đêm nay. Charles Carroll byl jediný žijící signatář Prohlášení nezávislosti. Charles Carroll là người sống sót cuối cùng trong những người ký Tuyên Ngôn Độc Lập. Byl také členem tajné organizace zvané Zednáři. Ông ấy cũng là một thành viên của một hội kín được biết đến là Masons. A věděl, že umírá. Và ông ấy biết mình sắp chết. Probudil chlapce od koní, že pojedou do Bílého domu za Andrewem Jacksonem, protože nutně musí mluvit s prezidentem Jacksonem. Bởi vì có chuyện khẩn cấp ông ấy cần nói với Tổng Thống. A mluvil s ním. Ông ấy đã nói gì với Tổng Thống. Ne. Không. Už to nestihl. Ông ấy không bao giờ có cơ hội. Tu noc tam prezident nebyl. Tổng Thống không ở đó đêm hôm ấy. Ale Charles Carroll měl tajemství. Nhưng Charles Carroll có một bí mật. Svěřil se tedy tomu jedinému, komu to šlo. Vì thế ông ấy đã nói chuyện này với một người ông ấy có thể tin tưởng. Dědečkovi mého dědečka Ông nội của ông nội ta Co to bylo za tajemství. Đó là bí mật gì. Poklad. Một kho báu. Poklad nepředstavitelné ceny. Một kho báu nằm ngoài sức tưởng tượng. A pokaždé, když změnil majitele, zvětšil se. Và mỗi lần đổi chủ nó lại trở nên to lớn hơn. A pak, náhle zmizel. Và đột ngột nó biến mất. Až za tisíc let ho objevili křižáci v kryptě pod Šalamounovým templem. Cho tới khi những hiệp sĩ của Cuộc Thập Tự Chinh Thứ Nhất khám phá ra khu hầm bí mật dưới Ngôi Đền Trí Tuệ. Rytíři, kteří ho našli, se domnívali, že pro jednoho člověka by byl moc velký, byť by to byl sám král. Tin rằng kho báu này quá lớn với bất cứ một người nào nhưng không như vậy với một vị vua. Odvezli poklad zpátky do Evropy a začali si říkat "templáři. Họ mang kho báu trở lại Châu Âu và thành lập "Hội Hiệp Sĩ. V průběhu dalšího století ho vyvezli z Evropy a utvořili nové bratrstvo, svobodné zednáře, jako poctu stavitelům velkého chrámu. Trong thế kỷ tiếp theo, họ lén đưa kho báu ra khỏi Châu Âu và họ lập nên một hội ái hữu khác được gọi là Hội Tam Điểm để vinh danhnhững người thợ đã dựng nên ngôi đền vĩ đại. Nastala válka Chiến tranh nổ ra Za americké revoluce byl poklad opět ukryt Trong thời gian diễn ra Cuộc cách mạng Mỹ, kho báu lại biến mất Tehdy k zednářům patřili. Và Hội Tam Điểm khi ấy bao gồm. Věděli, že musí zajistit, aby se poklad nikdy nedostal do rukou Britů. Họ biết họ phải chắc chắn rằng kho báu sẽ không bao giờ rơi vào tay người Anh. Proto vymysleli stopy a mapy, které vedly k jeho úkrytu Nên họ đã để lại những đầu mối và bản đồ để tới địa điểm của kho báu Charlotte Charlotte Tajemství ukrývá Charlotte Bí mật yên nghỉ cùng với Charlotte Kdo je Charlotte Ai là Charlotte To nevěděl ani pan Carroll. Ồ thậm chí ông Carroll cũng không biết. Podívej, Bene. Giờ hãy nhìn vào đây, Ben. Zednáři z řad otců zakladatelů nám zanechali stopy. Hội Tam Điểm cùng với Những Người Sáng Lập đã để lại cho chúng ta đầu mối. Jako je tahle. Như nó. Nedokončená pyramida, vševidoucí oko. Con mắt nhìn thấy mọi thứ. Symboly templářů, strážců pokladu Ký hiệu của Hội Hiệp Sĩ, những người bảo vệ kho báu Jejich prostřednictvím k nám promlouvají. Họ ám thị cho chúng ta qua chúng. Spíš se nám vysmívají. Bố nên tự cười mình. Víš, co ten dolar představuje. Bố biết tờ dollar đó đại diện cho điều gì chứ. Celé jmění Gatesovy rodiny. Vận rủi của gia đình Gates. Šest generací pošetilců, co se ženou za zlatým přeludem. Sáu thế hệ khờ dại săn đuổi điều ngu ngốc huy hoàng. Nejde o peníze, Patricku. Nó không phải vấn đề tiền bạc, Patrick. O ty nikdy nešlo. Nó chưa bao giờ liên quan đến tiền bạc. Tak už pojď, synku, musíme jet. Đã đến lúc đi rồi. Můžeš se rozloučit Con có thể nói lời tạm biệt Dědo. Hm. My jsme rytíři. Chúng ta có phải những Hiệp sĩ không. Chceš být. Cháu muốn trở thành Hiệp sĩ chứ. Tak dobře. Được rồi. Poklekni. Um hãy quỳ xuống. Benjamine Frankline Gatesi, bereš na sebe závazek templářů, svobodných zednářů a rodu Gatesových. Anh phải đặt chính mình trên nhiệm vụ của Hội Hiệp Sĩ, Hội Tam Điếm và gia đình Gates. Tak přísaháš. Anh sẽ thề chứ. Tak přísahám. Tôi xin thề. LOVCl POKLADŮ. KHO BÁU QUỐC GIA. Myslel jsem na Hensona a Pearyho, jak přes takové pláně šli jen se psím spřežením nebo pěšky. Tôi đã nghĩ về Henson và Peary, vượt qua địa hình này với chẳng gì hơn xe trượt tuyết do chó kéo và đôi chân. Umíš si to představit. Anh có tưởng tượng được không. Je to úžasný. Thật phi thường. Už tam budeme. Chúng ta đang tới gần. Jestli se Ben neplete a já měřím přesně, už tam skoro jsme. Nếu như lý thuyết của Ben đúng và thiết bị định vị của tôi chính xác, thì chúng ta đang tới rất gần. To je špatný znamení. Đó đó là một điềm xấu. Nemáme se radši vrátit. Vậy là chúng ta đi một vòng và trở về nhà sao. Stačilo by ho tady vyhodit. Hoặc chúng ta sẽ vào trong và để cậu ta ở ngoài. Tak jo. Được rồi. Riley, že tobě se stýská po tý kukani, ve který jsi dřív makal. Riley, cậu nhớ căn phòng nhỏ không có cửa sổ mà chúng tôi đã tìm thấy cậu trong đó chứ. Ne, to teda ne. Tuyệt đối không. Proč zastavujeme. Tại sao chúng ta dừng lại. Já myslel, že hledáme loď. Tôi tưởng chúng ta đang tìm một chiếc thuyền. Žádnou loď tu nevidím. Tôi không thấy chiếc thuyền nào cả. Někde tam je. Nó ở dưới chỗ này. Hele, tohle je ztráta času. Nhìn xem thật là lãng phí thời gian. Jak by se loď dostala sem. Làm sao một chiếc thuyền có thể tới tận đây. Ahoj, krásko. Xin chào, điều tuyệt vời. Ať Viktor zkontroluje palivo v generátorech. Viktor đã kiểm tra nhiên liệu trong các máy móc chưa vậy. Kdybys před dvěma lety neuvěřil tomu, že ten poklad existuje, nikdy bych Charlotte nenašel. 2 năm trước, nếu anh không xuất hiện, không tin rằng kho báu có thật, tôi không biết bao giờ mình mới tìm được Charlotte. Ty bys ji našel i tak. Cậu sẽ tìm được nó, tôi chưa bao giờ hồ nghi điều này. Podle mě ta investice nebyla tak pošetilá, jak se říkalo. Đó là lý do tôi nghĩ việc này không phải là một sự đầu tư điên rồ như mọi người nói. Hlavně že já nejsem tak pošetilý, jak se říkalo. Tôi không điên rồ như mọi người nói về tôi hay về cha tôi. Nebo můj děda. Hay ông của tôi. Nebo můj praděda. Hay ông của ông tôi. Tak jo. Được rồi. Jdeme na to. Đi thôi. Jdeme najít poklad. Đi tìm kho báu nào. Jo, koukejte nám něco přinýst. Yeah, hãy mang về cho chúng tôi thứ gì đấy. Hergot. Ôi lạy Chúa. Umíš se skvěle ovládat. Anh nên tôn trọng nó. To je ono. Chính là nó. Nákladní prostor. Kho chứa hàng trên tàu. Myslíte, že je to v těch sudech. Anh có nghĩ đây là những thùng rượu không. Střelný prach. Thuốc súng. Proč asi kapitán hlídal tenhle sud. Tại sao thuyền trưởng lại bảo vệ chiếc thùng này. Něco jsem našel. Tôi đã tìm thấy thứ gì đó. Co je to. Thứ gì vậy. Víte, co to je. Anh biết đây là thứ gì chứ. Fajfka za miliardu dolarů. Một cái tẩu trị giá hàng tỉ dollar. Je to pěnovka. Một chiếc tẩu bằng đất sét trắng. Je nádherná. Ah, nó đẹp quá. Podívej, jak má zdobenou troubel. Hãy nhìn những chi tiết phức tạp trên ống tẩu. Je to milionová fajfka. Nó là một chiếc tẩu trị giá hàng tỉ dollar chứ. Ne, je to stopa. Không, nó là một đầu mối. Ukaž to sem. Để tôi xem xét nó. Nerozbij to. Đừng, đừng phá hỏng nó. Jsme o krok blíž k pokladu, pánové. Thưa quý ông, chúng ta đã có được bước đầu tiên đến với kho báu. Říkal jsi, že ten poklad bude na Charlotte Ben, tôi nghĩ cậu đã nói kho báu ở trên Charlotte Řekl jsem, že by tu být mohl. Tôi nói nó có thể ở đây. To jsou znaky templářů. Đó là ký hiệu của Hội. Legenda sepsána, skvrna ji zjeví, klíč bezpečně ticho střeží. Chìa khoá nằm trong Silence, không thể phát hiện. Železných per pětapadesát pan Matlack nebude zraňovat. Ông Matlack không thể chạm tới. Je to hádanka. Đó là một câu đố. Musím si to promyslet. Tôi cần suy nghĩ. Legenda sepsána, skvrna ji zjeví. Hiệu lực nhơ bẩn. Jaká legenda. Huyền thoại nào vậy. Existuje legenda o pokladu templářů, a ta skvrna ji zjeví. Có một truyền thuyết về kho báu của Hội, và hiệu lực nhơ bản, huyền thoại. Jak. Làm cách nào. Klíč bezpečně ticho střeží. Chìa khoá nằm trong Silence, không thể phát hiện. Moment. Khoan đã. Legenda a klíč. Lời chú giải và chìa khoá. To něco znamená. Có thứ gì đấy. Mapa. Một bản đồ. Mapy mají legendu, k mapám bývá klíč. Bản đồ có lời chú giải và chìa khoá. Je to neviditelná mapa, takže. Vậy giờ. Jak to myslíš. Chờ một phút. Ta skvrna může znamenat barvivo nebo nějaké činidlo, které napomůže k nějakému výsledku. Hiệu lực nhơ bẩn" có thể ám chỉ thuốc nhuộm hoặc thuốc thử được dùng để mang lại kết quả chính xác. Vězení. Nhà giam. Albuquerque Albuquerque Tam je ta mapa. Đó là vị trí của bản đồ. Ale to by stačilo napsat "pero. Nhưng tại sao không nói là chiếc bút. Proč "železné. Tại sao lại nói là "bút sắt. Protože to má být vězení. Bởi vì đó là một nhà giam. Počkat. Khoan đã. Ne, to je blbost. Không, không, thật ngu ngốc. Bylo to neměnné, bylo to dáno, usnesli se na tom. Nó vững chắc,nó cứng rắn, nó kiên quyết. Usnesli se na tom. Nó kiên quyết. Pan Matlack nebude zraňovat. Ông Matlack không thể chạm tới. Timothy Matlack byl zapisovatel Kontinentálního kongresu. Timothy Matlack là người chép văn bản của Cuộc Họp Độc Lập. Prohlášení nezávislosti. Bản Tuyên Ngôn Độc Lập. Na rubu Prohlášení nezávislosti žádná neviditelná mapa není. Thôi nào, không có bản đồ vô hình nào ở mặt sau Bản Tuyên Ngôn Độc Lập cả. To bylo chytré. Thật thông minh. Na tak závažném dokumentu se mapa jistě zachová. là một nơi cất giấu bản đồ chắc chắn. Říkal jsi, že ji podepsalo několik zednářů. Anh nói có một vài thành viên Hội Tam Điểm đã ký vào nó. Devět jich je jistých. Chín người. Budeme se na ni muset podívat. Chúng ta cần sửa soạn để nghiên cứu nó. Patří k nejdůležitějším dokumentům naší historie. Nó là một trong những văn bản quan trọng nhất trong lịch sử. Nemůžeme tam jen tak vlítnout a začít ho chemicky zkoumat. Họ sẽ không để chúng ta đến gần nó và thử nghiệm hoá học trên nó. Tak co navrhuješ. Vậy cậu nghĩ chúng ta nên làm gì. Nevím. Tôi không biết. Mohli bychom si ho vypůjčit. Chúng ta có thể mượn nó. Jako ukrást. Đánh cắp nó. To snad ne. Tôi không nghĩ vậy. Poklad templářů je poklad všech pokladů. Ben kho báu của Hội Hiệp Sĩ là kho báu của mọi kho báu. To jsem netušil. Ồ, tôi không biết. Fakt. Thật vậy sao. Chápu, že tě to štve. Tôi sẽ làm điều đó. A já chci, aby se ti podařilo. Cậu đã chạm tới kho báu, và tôi muốn cậu có một cơ hội để làm việc đó. Jak. Bằng cách nào. Každý něco umíme. Chúng ta đã có mọi thứ về chuyên môn. Myslíš, že já umím jenom vypisovat šeky. Cậu không nghĩ là chúng ta có giới hạn khi viết séc à, hay cậu nghĩ tôi cần kiểm tra lại chứ. Kdysi dávno jsem provedl pár transakcí, které nebyly úplně legální. Tôi đã có vài thứ về sự nghi ngờ tính hợp pháp. Tohle bych mu věřil. Tôi sẽ làm theo lời anh ấy, nếu tôi là cậu. Takže se neboj. Đừng lo lắng. Já to všechno zařídím. Tôi đã sắp xếp vài thứ. Ne. Không. Bez tvé pomoci to nedokážu Tôi thực sự cần sự giúp đỡ của cậu Iane, já tě nenechám ukrást Prohlášení nezávislosti. Tôi sẽ không để anhđánh cắp Tuyên Ngôn Độc Lập đâu. Dobrá. Được rồi. Od téhle chvíle jsi pro nás už jen přítěž. Vậy cậu đã trở thành vật cản trở. Co chceš dělat. Anh sẽ làm gì. Nemůžeš mě zastřelit. Thôi nào, anh không thể bắn tôi. V té hádance je toho víc. Vẫn còn nhiều câu đố. Nemáš dost informací, ale já ano. Những thông tin anh không có thì tôi biết. Jedině já na to dokážu přijít, a ty to víš. Tôi là người duy nhất có thể giải những câu đố đó, anh biết điều này mà. Hráli jsme spolu poker. Chúng ta đã chơi bài poker cùng nhau, Ian. Blufovat přece neumím. Anh biết tôi không lừa ai. Ticho, Riley Yên lặng, Riley Svou práci jsi už odvedl. Công việc của anh kết thúc rồi. Podívejte se, kde stojíte. Hãy nhìn chỗ các anh đang đứng. Všechen ten střelný prach. Toàn là thuốc súng. Jestli mě trefíte, upustím to a letíme do vzduchu všichni. Anh bắn tôi, tôi làm rơi nó, tất cả chúng ta sẽ nổ tung. Co bude, až ta světlice dohoří. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu ngọn lửa rơi xuống. Pověz mi, co potřebuju vědět. Nói cho tôi điều tôi cần biết, Ben. Potřebuješ vědět, jestli Shaw umí chytat. Anh nên biết nếu Shaw có thể bắt được nó. Dobrý pokus. Cố gắng tốt đấy chứ. Rychle ven, Shawe. Ra ngoài thôi, Shaw. Hlupáku. Ngu ngốc. Pojď sem, Riley Riley, qua đây Co je to. Cái gì vậy. Pašerácká skrýš. Khoang của bọn buôn lậu. Vlez tam. Vào trong đi. Rychle. Nhanh lên. Mizíme odsud. Ra khỏi đây thôi. Cože. Cái gì cơ. Rychle. Nhanh lên. Mizíme. Ra khỏi đây. Za mnou. Đi theo tôi. Vybuchne to. Nó sắp nổ rồi. K zemi. Cúi xuống. Jedeme, než si někdo všimne toho kouře. Trước khi có ai đó thấy khói. 15 km na východ odsud je eskymácká vesnice. Có một ngôi làng Inuit cách đây 9 dặm về hướng đông. Piloti tam rádi přistávají. Nó có máy bay. Jasně. Được rồi. Co budeme dělat pak. Vậy chúng ta sẽ làm gì. Chystat se na cestu domů. Chuẩn bị về nhà thôi. Já myslel jako s Ianem. Không, tôi hiểu Ian. Chce ukrást Prohlášení nezávislosti. Hắn sẽ đánh cắpTuyên Ngôn Độc Lập, Ben. Zabráníme mu v tom. Chúng ta sẽ chặn hắn. Je tak těžké uvěřit, že by někdo ukradl Prohlášení nezávislosti. Chuyện này thật khó tin ai đó muốn đánh cắp bản Tuyên Ngôn Độc Lập. FBl dostává tisíce takových hlášení. FBI có 10,000 tin báo mỗi tuần. Nevšímají si toho, vědí, že je v bezpečí. Họ sẽ không lo lắng về thứ họ chắc chắn nó sẽ an toàn. Každý, kdo něco zmůže, nás bude mít za cvoky. Ai muốn làm điều đó thì thật điên rồ. A cvoci, co nám uvěří, nám nebudou chtít pomoct. Ai đó đủ điên để tin chúng ta sẽ không muốn giúp đỡ. Cvoky nepotřebujeme. Chúng ta cần một ai đó điên rồ. Co někdo trochu míň než cvok. Một bước đi điên rồ, anh có thể làm gì. Posedlí. Ám ảnh. Nadšenci. Say đắm. Dovolíš. Xin lỗi. Chasová čeká, pane Browne. Tiến sĩ Chase có thể gặp ông bây giờ, ông Brown. Děkuji. Cảm ơn. Pane Browne. Ông Brown. Naše rodina se mezi akademiky velké úctě netěší. Cái tên của gia đình không nhận được nhiều sự tôn trọng từ những người trong ngành. Ti nahoře na vás koukají skrz prsty. Hãy tránh xa nó. A moc pěkně koukají. Một người đàn ông rất xinh đẹp. Děkuji. Cảm ơn. Dobré odpoledne, pánové. Xin chào. Dobrý den. Chào. Abigail Chasová. Tôi là Abigail Chase. Paul Brown Tôi là Paul Brown Těší mě. Rất vui được gặp anh. Bill Bill Těší mě, Bille. Rất vui được gặp anh, Bill. Čím posloužím. Tôi có thể giúp gì hai người. Pensylvánsko-holandský přízvuk. Cô là người Pensylvania gốc Hà Lan à. Vy nejste Američanka. Cô không phải là người Mỹ. Jen jsem se tu nenarodila. Tôi chỉ không sinh ra ở đây thôi. Nesahejte na to. Làm ơn đừng chạm vào nó. Promiňte. Xin lỗi. Pěkná sbírka. Một bội sưu tập thật tinh xảo. Odznakyz Washingtonovy volební kampaně. Khuy từ áo của George Washington mặc trong các chiến dịch. Schází vám inaugurační z roku 1789 Cô thiếu chiếc năm 1789 Kdysi jsem jeden našel. Tôi đã tìm và có được một cái. To máte štěstí. Anh may mắn đấy. Říkal jste, že jde o něco neodkladného. Vậy, anh đã nói với thư ký của tôi đây là một việc khẩn cấp. Ano. Phải rồi. Půjdu rovnou k věci. Tôi sẽ đi thẳng vào vấn đề. Někdo chce ukrást Prohlášení nezávislosti. Một vài người đang muốn đánh cắp Bản Tuyên Ngôn Độc Lập. Je to pravda. Đó là sự thật. To by se mělo oznámit FBl. Tôi nghĩ tốt hơn hai anh nên báo cho FBI. Tam jsme už byli. Chúng tôi đã tới FBI. No a. Và rồi sao. Prý se nedá ukrást. Họ đảm bảo với tôi rằng Bản Tuyên Ngôn không thể bị đánh cắp. To mají pravdu. Họ nói đúng. My si tím nejsme tak jisti. Tôi và bạn tôi không chắc chắn như vậy. Kdyby nám ten dokument bylo umožněno prohlédnout, měli bychom jistotu, zda je či není v nebezpečí. Tuy nhiên, nếu chúng tôi được phép nghiên cứu văn bản đó chúng tôi có thể nói với cô nếu nó gặp nguy hiểm. Co myslíte, že byste zjistili. Các anh nghĩ mình sẽ tìm thấy gì. Máme za to, že tam je šifra na rubu. Chúng tôi tin có một sự mã hóa ở mặt sau Bản Tuyên Ngôn. Jako nějaký kód. Một mật mã. Ano. Đúng vậy. A od čeho. Mật mã của cái gì. Souřadnic. Uh của một bản đồ. Mapa čeho. Bản đồ của cái gì. Polohy ukrytých předmětů historické i hmotné hodnoty. Dẫn tới địa điểm của những thứ được giấu kínmang ý nghĩa lịch sử to lớn và có giá trị. Mapa pokladu. Một bản đồ kho báu à. Tady tím to na FBl skončilo. Đó là điều chúng tôi đã thất bại ở FBI. Že vy jste lovci pokladů. Các anh là những người săn kho báu đúng không. Jsme spíš ochránci pokladů. Chúng tôi giống những người bảo vệ kho báu hơn. Originál Prohlášení nezávislosti ze dne. Tuyên Ngôn Độc Lập chính thức, ngày. 4. července 1776 4 tháng 7 năm 1776 Ano. Đúng vậy. Ale žádná mapa. Không có bản đồ nào cả. Je neviditelná. Nó vô hình. Aha. Đúng vậy. A tímhle to skončilo na vnitru. Và đó là điều chúng tôi thất bại ở Cục An Ninh. Z čeho jste usoudili, že tam je neviditelná mapa. Điều gì khiến anh cho rằng có một tấm bản đồ ở đó. Z rytiny na troubeli 200 let staré dýmky. Chúng tôi tìm thấy hình khắc trên thân một chiếc tẩu 200 năm tuổi. Která patřila svobodným zednářům Thuộc sở hữu của Hội Tam Điểm Můžu tu dýmku vidět. Tôi có thể xem qua chiếc tẩu chứ. My ji nemáme. Uh, chúng tôi không có nó. Sebral vám ji yetti. Người Khổng Lồ đã lấy mất nó rồi chăng. Těšilo nás. Rất vui được gặp cô. Mě taky těšilo. Tôi cũng vậy. Je to vážně moc hezká sbírka. Và, cô biết không, đây thực sự là một bộ sưu tập tuyệt vời. Dát ten kousek dějin dohromady vám muselo chvíli trvat. Cô hẳn đã mất rất nhiều thời gian để tìm những vật có giá trị lịch sử như chúng. Jestli tě to utěší, tak mě jsi přesvědčil. Nếu như đó là sự an ủi thì anh đã được tôi cảnh báo từ trước rồi. Neutěší. Không phải như vậy. Stejně už se o svou pověst strachovat nemusíme. Như thế chúng ta sẽ không phải lo lắng về sự nổi tiếng của mình, sẽ không giống thế. l když to by asi Iana neodradilo. Mặc dù tôi nghĩ không điều gì có thể ngăn cản Ian. 180 let hledání a teď to mám jen metr od sebe. Trong tất cả các tư tưởng đã lập nên Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Ze všeho toho, co se tu píše o svobodě, je ústřední tahle část. Có một điều ở đây mang ý nghĩa của tất cả thứ khác. Takhle už se dneska nemluví. Tuyệt vời phải không. Vůbec netuším, co jsi říkal. Tôi không có ý kiến gì về điều anh nói. Ti, kdo mají možnost zakročit, proti zlu, jsou povinni zakročit. Nó có nghĩa là, nếu có điều gì sai trái, những người có khả năng hành động có trách nhiệm phải hành động. Já to ukradnu. Tôi sẽ đánh cắp nó. Cože. Cái gì. Ukradnu Prohlášení nezávislosti. Tôi sẽ đánh cắp Bản Tuyên Ngôn Độc Lập. Tohle je obrovský. Nó thật đồ sộ. Ten flastr bude obrovskej. Một nhà giam khổng lồ. Za to půjdeš sedět, víš. Anh sẽ vào tù đấy, anh biết chứ. Dost možná. Chắc chắn là vậy. Většině lidí by to vadilo. Điều đó sẽ khiến nhiều người khó chịu. Ian se ho pokusí ukrást. Ian đang cố đánh cắp nó. Když se mu to povede, Prohlášení zničí. Nếu thành công,hắn sẽ tiêu huỷ Bản Tuyên Ngôn. Prohlášení se dá ochránit jen tak, že ho ukradneme. Thực tế là, các duy nhất để bảo vệ Bản Tuyên Ngôn là đánh cắp nó. To je postavený na hlavu. Đó là một sự qua mặt. Nemáme na vybranou. Tôi không nghĩ ta còn lựa chọn nào. Ne že by se tonemělo udělat. Nó không thể được thực hiện. Já ti to dokážu. Để tôi chứng minh cho anh. Dávej pozor, Bene. OK, Ben, tôi sẽ cho anh thấy. Protože je tota největší knihovna na světě. Vì đây là thư viện lớn nhất thế giới. Přes 20 milionů knih, a všechny říkají totéž. Và chính xác họ nói thế này: hãy nghe Riley. Tady máme veškeré uspořádání archivu, až na stavební výkresy. Đây là bản đồ thiết kế. Pod palcovým neprůstřelným sklem jsou senzory a tepelná čidla, která spustí, jakmile se přiblíží někdo s vysokou horečkou. Bản Tuyên Ngôn sẽ được đưa xuống dưới nếu có ai ở quá gần cùng nhiệt độ cao. Když není vystavena, spustí ji do betonového opancéřovaného trezoru, s elektronickým zámkem a biometrickou ochranu. Khi không được trưng bày, nó được đưa xuống dưới một tầng bê tông dày hơn 1 mét, hầm bọc kim loại nó được trang bị khoá điện tử và hệ thống truy cập sinh trắc học. Objevil jsem 2000 metod, jak neudělat žárovku. Tôi đã tìm ra 2000 cáchkhông thể chế tạo bóng đèn. Stačilo mu nalézt jen tu jednu metodu, aby to vyšlo. Nhưng ông ấy chỉ cần tìm một cách để chế tạo được nó. Konzervační místnost. Hãy xem đi. Víš, na co je konzervační místnost. Anh biết Phòng Bảo Quản dùng làm gì chứ. Tam se čistí, opravují a ošetřují dokumenty a úložná pouzdra, když nejsou vystavené nebo v sejfu. Đó là nơi họ làm sạch,sửa chữa và bảo dưỡng tất cả những văn bản và các thứ được lưu trữ khi chúng không được trưng bày. Když se schránkou něco je, přenesou ji ze sejfu přes chodbu do konzervační místnosti. Khi những vật lưu trữ cần được bảo dưỡng, chúng được đưa khỏi nơi cất giữ, đi qua hành lang và vào Phòng Bảo Quản. Ke krádeži je pro nás i pro Iana nejvhodnější víkendový galavečer, kdy bude ostraha okukovat nahoře významné hosty. Đây là thời điểm tốt nhất cho chúng ta hay Ian để đánh cắp nó trong bữa tiệc diễn ra vào cuối tuần khi đội bảo vệ bận rộn đón tiếp các VIP. Dostaneme se do konzervační místnosti, ta nebude tak střežená. Chúng ta sẽ tìm cách vào Phòng Bảo Quản, nơi có mức độ an ninh thấp nhất. Jestli Ian Vậy nếu Ian Ta konzervační. Phòng Bảo Quản. Ten galavečer. Còn về bữa tiệc thì sao, huh. To by mohlo jít. Chuyện này có thể khả thi. Mohlo. Có thể. A jsme tam. Chúng ta đang ở trong. Tady jseš. Xin chào. Chodba. Hành lang. Tohle mě zajímá. Đó là điều tôi muốn. Hra začíná. Chơi nào. OSTRAHA. Tôi sẽ mua cái đó. Tohle vám přišlo. Nó được gửi đến cho cô. Doufám, že to není od Stana. Tôi hy vọng nó không phải là của Stan. Té, které už nic jiného neschází. Cảm ơn vì đã lắng nghe. Díky za pozornost. Paul Brown. Abigail Chasová. Abigail Chase đang nghe. Ahoj, Miku. Này, Mike. Tak podle předpisů. Hành lang an toàn. Chodba je zabezpečená. Hãy giữ nó cân bằng. Neste to rovně. Không vấn đề gì. V pohodě. Các anh có gì vậy. Co se děje. Thiết bị cảm ứng nhiệt báo động trạng thái của Bản Tuyên Ngôn. Selhalo čidlo v rámu Prohlášení. Hãy xem xét tất cả mọi thứ. Proveďte kompletní rozbor, a pak je všechny vyměňte. Kế hoạch ma quỷ của chúng ta đang được tiến hành. Určitě do toho chceš jít. Ben, anh chắc chúng ta nên làm việc này chứ. Riley Riley Slyšíš mě. Không may là được. Bohužel jo. Bắt đầu thôi. Jděte tam dopředu a prokažte se pozvánkou a průkazem. Ông nên vòng ra cửa trước và cho họ xem giấy mời. Musíte předložit průkaz. Vào đi. Jak se vede. Xin chào. Ukažte mi své pozvánky a průkazy, prosím. Tôi cần giấy mời và thẻ ID của ngài. Jak vypadáš. Không tệ. Ujde to. Mazel tov. Jdeme na to. Đến lúc rồi. Pro vás. Ồ, anh Brown. Pane Browne Tiến sĩ Chase Co tu děláte. Anh làm gì ở đây vậy. To je ta roštěnka. Một cô gái nóng bỏng phải không. Jak vypadá. Trông cô ấy thế nào. Na poslední chvíli jsem přispěl. Tôi vừa đóng góp một khoản lớn. Dostala jste ho. Tuyệt lắm. To je dobře. Đúng vậy, cảm ơn anh. Obyčejně bych něco takového nepřijala, ale. Anh biết chứ, tôi thực sự không muốn thừa nhận điều này, nhưng tôi thực sự muốn có nó. Tenhle vážně chci. Cô cần nó. Potřebovala jste ho Thôi nào, Romeo Padej odtamtud, Romeo. Ra khỏi chỗ đó đi. Co vlastně bylo na té rytině. Tôi đã tự hỏi, hình khắc. Na té dýmce, co vzal yetti. Xin chào. Dobrý večer. Cô đây rồi. Doktor Herbert, pan Brown Ồ, tiến sĩ Herbert, đây là anh Brown Těší mě. Chào anh. Mě také. Ai vậy. Tuhle vám podržím. Vậy, sao cô không để tôi cầm nó. abyste si od něj mohla vzít tamtu. Cảm ơn anh. Přípitek. Nâng cốc chứ. Na velezradu. Nâng cốc cho sự phản bội cao cả. Té se dopustili tím, že podepsali to Prohlášení. Đó là tội mà những người đó đã phạm phải khi họ kí vào bản Tuyên Ngôn. Co nepochybně bylo správné. Điều họ biết là lẽ phải. Tak hezký večer. Chúc ngủ ngon. Hezký večer. Chúc ngủ ngon. Jděte. Đi thôi. Doufám, že to bude fungovat. Một công việc dễ chịu. Mám. Vào thôi. Dveře jedna. 30 giây. Jak to vypadá. Trông nó thế nào. Funguje to. Thật khó tin. Druhé dveře, 90 vteřin. 90 giây. Výborně, hoši Đi thôi Za pět čtyři tři teď. Ngay bây giờ. Bene Gatesi, teď je z tebe Neviditelný. Ben Gates, giờ anh là Người Vô Hình. Diktuj mi písmena z jejího hesla. Đưa tôi những chữ cái có trong mật khẩu. Jaký to jsou. Anh có gì cho tôi nào. Sem s nima. Đưa nó cho tôi. Už mi to vypisuje přesmyčky. Phép đảo chữ đang được lập. Fajn. Được rồi. Nejlepší výsledky A glove fry Vole grafy. A very golf. Levý Fagor. Fargo levy. Raf, vy Lego." taky "fygo varle. Và cả "Ago fly rev. Fray Vogel. Uh "Grove fly a. Frygo vale. Are fly gov. Era fly gov. Elf gov ray. Elf govyra. Đó là "Valley Forge. To v počítači nemám. Nó không có trong máy tính. Jsme uvnitř. Ta đã vào trong. Ahoj. Xin chào. Z vládáš to skvěle. Ben, anh làm tốt lắm. Zrychli to. Ben, cầm nó lên đi. Máš asi jednu. Anh đã có. Máme video. Ta đã kiểm soát Video bảo vệ. Ztratil se mi zdroj. Tôi đã mất tín hiệu. Cože. Cái gì. Ztratil se mi zdroj. Tôi mất tín hiệu rồi, Ben. Nevím, kde kdo je. Tôi không biết bất cứ ai đang ở đâu. Nic tu nemám. Tôi không có gì cả. Bene, nic tu nemám. Ben, tôi không có gì cả. Padej odtamtud. Ra khỏi đó đi. A to hned. Ra khỏi đó ngay. Vezmu to celý a rozeberu to ve výtahu. Tôi sẽ mang nó ra bằng thang máy. Co to říkáš. Anh đang nói gì vậy. Je to těžký. Nó có nặng không vậy. Dveře tři, 1 minuta. Một phút. Co to bylo. Chuyện gì vậy. Kdo to střílel. Ai vừa bắn vậy. Sakra. Chết tiệt. Má tu zatracenou mapu. Hắn đã lấy được bản đồ. Jsi tam ještě. Anh vẫn ở đó chứ. Jsem ve výtahu. Tôi đang ở trong thang máy. Je tu Ian. Ian đang ở đây. Střílelo se. Vừa có một cuộc đấu súng. Ten chlap mě štve. Tôi ghét thằng đó quá. Rebeko. Này, Rebecca. Je na tom seznamu nějaký Paul Brown. Có ai tên là Paul Brown trongdanh sách khách mời không. Paul Brown. Paul Brown á. Ne, ten tu není. Không có ở đây. Hezky se bavte. Buổi tối tốt lành. Snažíte se to ukrást. Oh, uh. Dělá to 35 dolarů. Nó giá 35 dollar. Za tohle. Cho cái này á. Jo. Đúng rồi. To je hodně. Nó đắt quá. Já ty ceny neurčuju. Tôi không đặt ra giá của nó. To je. Nó, uhm. Mám třicet dva. Tôi có 32 dollar. padesát sedm. 57 xu. Bereme i Visa Chúng tôi nhận thẻ Visa Tady Mike, třetí podzemí. Tôi đang ở tầng hầm thứ 3Có báo động. Kde jsi, Bene. Anh ở đâu vậy, Ben. Kde jsi. Anh ở đâu vậy. Nech si ty kecy. Đừng nói nữa. Nastartuj auto. Khởi động chiếc xe đi. Bene, za tebou je ta protivná baba od Prohlášení. Ben, cô gái đó đang ở đằng sau anh. To jste vy. Ồ, ra là cô. Zdravím vás. Xin chào. Co se děje, pane Browne. Anh Brown, chuyện gì vậy. Co to máte. Kia là thứ gì. Suvenýr. Một vật lưu niệm. Vážně. Thật chứ. Nevykecávej se a nasedej. Đừng nói nữa và vào xe mau. Poplach. Báo động đỏ. Nikdo nesmí z budovy. Không cho ai đượcrời khỏi toà nhà. Zavolejte FBl. Hãy báo cho FBI. Líbil se vám večírek. Cô thích bữa tiệc chứ. Ano. À, vâng. Panebože. Ôi lạy chúa. Panebože, snad jste ne. Anh đã không. Ostraha. Bảo vệ. Tady Mau lại đây Dejte mi to. Đưa nó cho tôi. Je to vaše. Cầm lấy đi. Ostraha. Bảo vệ. Tady Ở đây Ostraha. Bảo vệ. Mám vás. Bắt được mày rồi. Jeď. Đi thôi. Viktore. Viktor. Jeď. Đi nào. Nemůžeme ji pustit. Chúng ta không thể để cô ta đi. Můžeme. Có đấy. Jeď. Đi thôi. Ostraha, tady. Khoan đã. Počkej. Không, dừng lại. Počkej. Dừng lại. To je zlý. Đưa tôi tài liệu đó. Zlý, zlý, zlý. Tệ thật. Nechte mě. Để tôi đi. Seberte ji Bắt cô ta đi Ne. Không. Jeď. Đi thôi. Copak jste zač. Và bây giờ thì cô là ai. Co bude, až je doženeme. Chúng ta sẽ làm gì khi đuổi kịp chúng. Makám na tom. Cứ để tôi lo. Zahnout doprava. Rẽ phải, rẽ phải. Dejte mi ten dokument, a všichni si půjdeme po svým. Rồi ta có thể về nhà. Ale ne. Ôi, không. To ne. Ôi, không. Kristepane. Lạy Chúa. Pomoc. Cứu tôi với. Jestli spadne, spadne i ten dokument. Nếu cô ta ngã, tài liệu sẽ rơi theo. Najeď mi až k ní. Hãy đưa tôi tới sát cô ta. Děkuju. Cảm ơn. Ne. Không. Mám to. Lấy được nó rồi. Můžeš. Đi thôi. Abigail Abigail Rychle. Lại đây. Skočte. Nhảy đi. Ztratili jsme je. Chúng ta đã để tuột mất chúng. To nevadí. Không sao. Tohle nám stačí. Đây là thứ chúng ta cần. Jste v pořádku Không đâu Ti šílenci. Những tên điên đó. Jste celá. Cô có bị thương không. Jste všichni šílenci. Anh là một kẻ mất trí. Nemáte hlad. Cô ổn chứ. Cože. Cái gì cơ. Jste v pořádku. Cô ổn chứ. Já jsem trochu rozhozenej, jak na mě stříleli Vẫn hơi lo sợ vì bị bắn, nhưng tôi sẽ ổn thôi Dík za optání. Cảm ơn đã hỏi. Nejsem v pořádku. Được rồi, tôi không ổn chút nào. Oni mají Prohlášení nezávislosti. Những tên đó đã lấy được Tuyên Ngôn Độc Lập. Oni jí ho vzali. Cô ta đã để mất nó sao. Nemají ho. Chúng không có nó. Vidíte. Nhìn thấy rồi chứ. Můžete už přestat ječet. Vậy giờ cô có thể làm ơn thôi la hét không. Dejte to sem. Cô vẫn đang la hét. Pořád ječíte, rozčiluje mě to. Điều đó có thể làm người khác khó chịu. Měla byste se chovat trochu slušněji. Cô nên khá hơn, tiến sĩ Chase, hãy tỏ ra lịch sự hơn trong trường hợp này. Když je tohle to pravé, co potom mají oni. Nếu đây là bản thật, vậy chúng đã lấy cái gì. Suvenýr. Một món đồ lưu niệm. Říkal jsem si, že se mi může hodit duplikát. Tôi nghĩ đó là một sáng kiến hay khi có một bản sao. A nemýlil jsem se. Tôi đã đúng. Ale musel jsem zaplatit jak suvenýr, tak tu pravou, takže u vás mám 35 $ plus DPH. Tôi đã phải trả tiền cho món đồ lưu niệm và cả cái thật, vậy là cô nợ tôi 35 dollar, cộng thêm thuế. Génius. Thiên tài. Co to bylo za lidi Bọn chúng là ai Ti, co jsme vás před nimi varovali. Những kẻ tôi đã cảnh báo cô là chúng sẽ ăn cắp bản Tuyên Ngôn. A vy jste nám nevěřila. Và cô đã không tin chúng tôi. Museli jsme se o to postarat sami. Chúng tôi chỉ có thể làm một việc để giữ nó an toàn. Dejte to sem. Đưa nó cho tôi. Už zase ječíte. Cô lại hét lên. Mám pocit, že i nadávala. Tôi cũng chắc là cô ấy đã chửi thề. To si asi zasloužíme. Hầu như chắc chắn. Dámy a pánové, jmenuji se Peter Sadusky, jsem velící agent. Tên tôi là Peter Sadusky. Chci vás ujistit, že vám nehrozí žádné nebezpečí. Tôi muốn cam đoan rằng, các vị không hề gặp nguy hiểm. Pokud budeme spolupracovat, budeme to mít rychle za sebou. Chúng ta sẽ giải quyết chuyện này nhanh chóng. Děkuji. Cảm ơn quý vị. Ověřte totožnost a všechny prohledejte, včetně ostrahy. Tìm tất cả mọi người,kể cả nhân viên bảo vệ. Když odmítnou, zadržte je a vyřiďte si písemný příkaz. Nếu ai chống cự, bắt giữ họ và đi lấy trát. Ano, agente Hendricksi. Đặc vụ Hendricks. Máte něco. Anh có gì chưa. Na "ehm" teď není čas. Đây không phải lúc để "Um. Před pár dny jsme dostali tip, že někdo chce Prohlášení ukrást. Chúng ta đã được thông báo về việc này vài ngày trước rằng có ai đó đang cố đánh cắp Tuyên Ngôn Độc Lập. Kdo s tím tipem přišel. Ông có tên của người khai báo chứ. Nezaložili jsme spis. Không có hồ sơ nào về việc này. Nepřipadalo nám to pravděpodobné. Chúng tôi cho rằng thông tin này không đáng tin. Teď už ano. Còn bây giờ. Na rubu Prohlášení nezávislosti žádná mapa k pokladu není. Không có bản đồ kho báu nào ở mặt sau Tuyên Ngôn Độc Lập. A taky vůbec není možné, aby ji někdo ukradl. Và cũng không có cơ hội nào để bất cứ ai đánh cắp nó nữa chứ. Řekl jsem vám to na rovinu. Tôi đã thẳng thắn với cô 100. Všechno to byla pravda. Tất cả những điều tôi nói với cô đều là sự thật. Já chci ten dokument, pane Browne. Tôi muốn có tài liệu đó, anh Brown. Takže ne úplná pravda. Tôi đã thẳng thắn với cô 98. Gates Gates Vaše rodina šíří tu spikleneckou legendu o zakladatelích. Anh có phải người của gia đình với học thuyết âm mưu về Những Người Sáng Lập. Není to spiklenecká legenda. Đó không phải học thuyết âm mưu. Svým způsobem. Đúng thế đấy. Beru to zpátky. Tôi sẽ lấy lại nó. Vy nejste lháři, ale šílenci. Anh là kẻ mất trí. Je ve vitríně kopie Prohlášení. Có bản sao nào của Tuyên Ngôn Độc Lập đang được trưng bày không. Dobře. Hãy để nó đó. Hosté vědí, že k něčemu došlo, ale nevědí k čemu. Những vị khách biết có chuyện gì đó đã xảy ra, nhưng không biết là việc gì. Použili paralyzér. Chúng hạ anh ta ở trung tâm bảo dưỡng. Nic si nepamatuje. Anh ta không còn nhớ gì cả. A našli jsme nábojnice. Chúng tôi đã tìm thấy vỏ đạn. Ostatní strážní je popsali. Chúng ta có nhận dạng của những bảo vệ khác không. Jací ostatní. Bảo vệ nào. Ti, na které stříleli. Người bảo vệ đã bị bắn trước đó. Tady už žádní další strážní nebyli. Không có nhân viên bảo vệ nào trong nhóm tuần tra đó ở đây. Kdo tedy střílel a na koho stříleli a proč se spolu nedohodli. Vậy ai đã bắn, ai là người bị bắn, và tại sao chúng không đi cùng nhau. To snad nemyslíte vážně, chemicky Prohlášení zkoumat v jedoucím autě. lên mặt sau Tuyên Ngôn Độc Lập trên chiếc xe này. Máme čisté prostředí. Chúng tôi có một căn phòng sạch sẽ đảm bảo đủ điều kiện. Skafandry, vzduchové filtry, vše. Quần áo diệt khuẩn, hệ thống làm sạch không khí, và một phòng trà. Vážně. Thật chứ. Tam nemůžeme jet. Chúng ta không thể trở lại đó. Proč ne. Tại sao không. Doktorka Chasováho představila jako pana Browna. Tiến sĩ Herbert nói rằng đây là người mà tiến sĩ Chase đã giới thiệu là ông Brown. Na seznamu hostů není. Không có trong danh sách khách mời. Prodavačka u suvenýrů říkala, že vypadal "popleteně. Nhân viên ở quầy lưu niệm nói rằng anh ta trông có vẻ bối rối. Zaplatil Visa kartou. Anh ta đã trả bằng thẻ Visa. Na jméno Benjamin Gates Được tính cho Benjamin Gates Tys platil kartou. Anh đã dùng thẻ tín dụng à. To si nás proklepnou. Công tử ơi, vậy là chúng ta rắc rối rồi. Sjedou si naše záznamy od bůhvíkdy. Họ sẽ có lý lịch của tôi. Já vím. Tôi biết. Každou chvíli mi už budeFBl stát doma u dveří. Đó chỉ là vấn đề đơn giảntrước khi FBI xuất hiện trước cửa nhà chúng ta. Co budeme dělat. Chúng ta sẽ làm gì. Potřebujeme ty dopisy. Chúng ta cần những bức thư. Jaké dopisy. Thư nào. Sjeď ze silnice a zahni doprava. Ra khỏi con đường này, rẽ phải. Jaké dopisy. Bức thư nào. Vy máte originály dopisů Silence Dogoodové. Anh có bản gốc những bức thư của Silence Dogood. Ty jste taky ukradli. Anh cũng ăn cắp chúng. Máme naskenované originály. Chúng tôi đã scan bản gốc. Tiše, prosím. Làm ơn im lặng. Jak jste přišli k těm skenům. Các anh đã scan bằng cách nào. Znám někoho, kdo má originály. Giờ thì xin cô im lặng cho. K čemu je potřebujete. Tại sao anh cần chúng. To vážně nemůže být zticha. Cô ta thực sự không thể im lặng sao. Heleďte, nechám vás to držet, když mi slíbíte, že sklapnete. Tôi sẽ để cô cầm nó nếu cô làm ơn im lặng cho. Děkuju. Cảm ơn. Víš, co musíš udělat. Ben, anh biết mình đã làm gì chứ. Vím. Tôi biết. Jen přemýšlím, jestli by to nešlo jinak. Tôi chỉ cố nghĩ ra điều gì đó mà chúng ta có thể làm. Nechci prudit, ale víš, kolik lidí po nás jde. Không phải là ngăn cản, nhưng anh biết đang nhiều người đang đuổi theo chúng. Nejspíš nám vyhradili vlastní satelit. Chúng ta hầu như chắc chắn đã có người theo đuôi. Ukrást Prohlášení nezávislosti ses rozhodl během dvou vteřin. Anh chỉ mất 2 giây để quyết định đánh cắp Tuyên Ngôn Độc Lập. Jo, ale nenapadlo mě, že o tom budu muset říct svýmu tátovi. Đúng, nhưng tôi không nghĩ mình sẽ tới đó một mình và nói cho cha tôi về chuyện này. Pusťte mě. Để tôi đi. Tak jo. Được thôi. Můžete jít. Đi đi. Kšá. Đi mau. Bez Prohlášení nepůjdu. Tôi sẽ không đi nếu không có Bản Tuyên Ngôn. Nepůjdete s Prohlášením. Cô sẽ đi mà không mang theo bản Tuyên Ngôn. Nespustím ho z očí, takže jedu taky. Tôi sẽ không để nó rời tầm mắt mình,tôi sẽ đi cùng các anh. Tak moment. Khoan đã. S námi a s Prohlášením nepojedete. Cô sẽ không đi cùng chúng tôi. Ale pojedu. Có đấy. Jestli mě chcete vyšoupnout, neměli jste říkat, kam pojedete. Vậy, nếu anh muốn bỏ tôi lại, thì anh không nên nói cho tôi biết các anh định đi đâu. Čistý. Trống trải. Co to. Cái gì. Už se nám to začíná rýsovat. Chúng ta có vài thứ. To jsou skeny dopisů vydavateli novin The New England Courant Họ có bản scan những bức thư gửi tới người biên tập báo The New England Courant Z roku 1722 Được viết năm 1722 Všechny od stejné osoby. Tất cả chúng đều đến từ một người. Vaše služebnice Silence Dogoodová. Phụ tá của anh, Silence Dogood. Pánové, proč je to slovo "ticho", "Silence", s velkým písmenem. Thưa quý vị tại sao chữ này lại được viết hoa. Protože je důležité. Vì nó quan trọng. Protože je to jméno. Bởi vì đó là một cái tên. Už to chápu. Tôi đã có nó rồi. Když bylo Benu Franklinovi 15 let, napsal potají do novin 14 dopisů, ve kterých se vydával za vdovu Silence Dogoodovou. Khi Ben Franklin mới 15 tuổi ông ta đã bí mật viết 14 lá thư cho tờ báo của anh trai mình dưới cái tên của một người trung niên là Silence Dogood. Tyto dopisy napsal Benjamin Franklin Những bức thư đó được viết bởi Benjamin Franklin Vypadá to dobře. Trông có vẻ ổn. Zaparkuj pár bloků odsud. Đỗ xe ở chỗ nào kín đáo đi. Kolik máme času Anh nghĩ chúng ta sẽ ở đây bao lâu A co ona Chúng ta nên làm gì với cô ta Vzadu mám izolační pásku. Tôi có một ít băng dính ở đằng sau đấy. Ne. Không cần đâu. Ta problémy dělat nebude. Cô ta sẽ không gây rắc rối. Slibte mi, že ne. Hãy hứa cô sẽ không gây rắc rối. Slibuji. Tôi hứa. Vidíš. Thấy chưa. Je zvědavá. Cô ấy cũng biết nghe lời đấy chứ. Gates vystudoval americké dějiny na Georgetownu a strojírenství na MlT Một bằngvề Lịch sử Mỹ ở ĐH Georgetown, một bằng kỹ sư cơ khí ở MIT Důstojník námořnictva v záloze, potápěčský a záchranářský výcvik. lực lượng hải quân ROTC, đội lặn và Trung tâm huấn luyện cứu trợ. Čím chtěl být, až vyroste. Anh ta muốn làm công việc gìkhi lớn vậy. Zaměříme se na Gatese. Chúng ta sẽ tập trung vào Gates. Musíme ho dopadnout. Hãy đưa anh ta vào diện nghi vấn. Sepište příbuzné a přátele, nejdřív nejbližší příbuzenstvo. Những người thân cận nhất. Chci se dozvědět, co je zač. Tôi muốn tìm hiểu xem anh ta là ai. Tati. Cha. Kde se co slaví. Tiệc ở đâu vậy. Mám menší malér. Uhm Con có một rắc rối nhỏ. Ona je v tom. Cô gái kia có thai à. Jestli je, nechal bys stát matku svýho vnoučete venku v zimě. Vậy, nếu cô ấy có thai thật, cha sẽ để cô gái đang mang cháu nội cha đứng ở ngoài trời lạnh sao. Vypadám, že jsem v tom. Tôi nhìn giống người mang thai sao. Doufám, že nejde o ten pitomý poklad. Tốt hơn là không phải chuyện về kho báu ngu ngốc đó. Posaďte se. Ngồi đi. Udělejte si pohodlí. Cứ tự nhiên như ở nhà. Tamhle je pizza, bude ještě teplá. Cha nghĩ nóng vẫn còn nóng. Tati. Cha. Potřebuju dopisy Silence Dogoodové. Con cần những bức thư của Silence Dogood. Jo, jde o ten poklad. Đúng vậy, là chuyện về kho báu. On vás do toho zatáhl. Vậy là con trai tôi đã kéo hai người vào việc vô nghĩa này. Doslova. Đúng vậy. Já se přihlásil dobrovolně. Tôi tình nguyện. Jinak si zničíte život. Đừng có tình nguyện, trước khi cậu lãng phí đời mình. Nech už toho, tati. Phải rồi, cha biết. Já jsem v rodině za cvoka. Cha là người gàn dở trong dòng họ. Mám práci, dům, zdravotní pojištění. Cha có công việc, căn nhà, bảo hiểm sức khoẻ. Aspoň že jsem měl tvou matku, i když na chvíli Ít nhất, cha có mẹ con, dù cho chỉ trong một quãng thời gian ngắn ngủi A měl jsem tebe. Ít nhất cha có con. Co máš ty. Còn con có gì. Jeho Anh ta sao Dej nám ty dopisy a my půjdeme. Được rồi, cha chỉ cần đưa cho con những lá thư, chúng con sẽ đi ngay. Zklamal jsi mě, Bene. Con làm cha thất vọng, Ben. To bude rodinná tradice. Đó có thể là truyền thống của gia đình Gates. Synové, kteří zklamali své otce. Con trai làm cha thất vọng. Vypadni Đi đi A svoje maléry si vem s sebou. Và mang theo những rắc rối của con. Objevil jsem Charlotte Con đã tìm thấy Charlotte Tamtu Charlotte Charlotte Byla nádherná. Đúng vậy, nó rất đẹp. Byla úžasná. Nó rất tuyệt vời. A ten poklad. Không. Ten ne, ale našli jsme další stopy, které vedou. Nhưng con tìm thấy một đầu mối khác,nó dẫn con tới dây. Jo, ty povedou k dalším stopám. Phải rồi, và rồi nó sẽ dẫn con đến một đầu mối khác. Copak to nechápeš. Con có nó chứ, Ben. Já na to přišel. Cha đã biết được điều này. Legenda praví, že poklad byl ukryt před Brity. Truyền thuyết nói rằng kho báu đã được cất giấu để giữ chúng không rơi vào tay người Anh. Šlo ale o to zaměstnat Brity jeho hledáním. Nhưng điều thực sự đã diễn ra là truyền thuyết đã được bịa ra, để người Anh không đi tìm kho báu. Ten poklad je báchorka. Kho báu chỉ là một truyền thuyết. Tomu odmítám uvěřit. Con tin vào nó. Věř si, čemu chceš. Con là một người đã trưởng thành. Jsi dospělý. Cha đang làm gì vậy. Dělej si, co chceš, Bene. Hãy làm điều con muốn. Asi má pravdu. Ông ấy nói đúng. Ani nevíme,jestli tam je další stopa. Anh thậm chí còn không biếtnếu còn đầu mối khác. Napadá mě, jak to zjistit. Được rồi, tôi đã nghĩ ra cách để khám phá. A hned teď. Và chúng ta sẽ tìm ra nó ngay bây giờ. To vypadá jako zvířecí kůže. Nhìn như một mảnh da động vật. Jak je stará. Nó bao nhiêu tuổi rồi. Nejmíň 200 let. Ít nhất là 200 năm tuổi. Určitě. Thật không. Víš to jistě. Con chắc chắn. To bych řekl. Đúng vậy. Inkoust se síranem železnatým vystoupí za tepla. Mực sắt sunfat chỉ hiện ra khi tiếp xúc với nhiệt độ. Ano, ale tohle je. Đúng vậy, nhưng nó. Hodně staré. Nó quá cổ rồi. Je to hodně staré a my tu mapu nechceme poškodit. Nó rất cổ, và chúng ta không thể tìm ra bản đồ. Chce to činidlo. Con cần thuốc thử. Už je pozdě, tati. Sao cha không đi nghỉ. Ještě ne. Cha khoẻ. Citrony. Chanh. Pak ať to udělá někdo, kdo umí zacházet se starými dokumenty. Vậy một người đã được đào tạo để xử lý các tài liệu cổ sẽ làm nó. Dobře. Đồng ý. Dobře. Được rồi. Jestli je tam tajná zpráva, bude nejspíš označena symbolem v pravém horním rohu. Vậy, nếu như có một thông điệp bí mật, nó hầu như chắc chắn phải được đánh dấu bằng một ký tự ở góc phía trên bên phải. To je pravda. Đúng vậy. Za tohle mě vyrazí. Tôi sẽ bị sa thải vì việc này. Já vám to říkal. Cha đã nói rồi. Chce to teplo. Con cần nhiệt độ. Vidíte. Thấy chưa. Ještě šťávu. Chúng ta cần thêm chanh. A víc tepla. Chúng ta cần thêm nhiệt độ. Tohle není mapa. Đó không phải một tấm bản đồ. Nebo jo. Nó là. Další stopy. Lại thêm đầu mối. To je mi překvapení. Thật ngạc nhiên. Rovnoběžky a poledníky. Đây là các vĩ độ và kinh độ. K tomu potřebujeme ty dopisy. Đó là lý do chúng ta cần những bức thư của Silence Dogood. To je ten klíč. Đúng vậy. Klíč bezpečně ticho střeží. Chìa khoá nằm ở Silence, không thể bị phát hiện. Můžeš nám dát ty dopisy, tati. Cha, chúng con có thể có những bức thư được chứ. Vysvětlete mi, prosím, co je to za kouzelná čísla. Có ai giải thích cho tôi những số này là gì không. Ottendorfova šifra. Đó là các ký tự Ottendorf. Přesně tak. Đúng vậy. Jasně. Được rồi. Co je Ottendorfova šifra. Ký tự Ottendorf là gì. Jen kódy. Chúng là mật mã. Každé z těch tří čísel odpovídá jednomu výrazu v klíči. Mỗi 3 số này tương ứng với một chữ trong chía khoá. To obvykle bývá kniha nebo článek v novinách. Thường là trong một cuốn sách hay bài báo. Pro nás dopisy Silence Dogoodové. Trong trường hợp này là những bức thư của Silence Dogood. Je to číslo stránky, řádek na té stránce a písmeno v tom řádku. Chúng nhìn như số trang của từ khoá, số dòng trong trang, và số chữ trong dòng. Kde máš ty dopisy, tati Vậy, cha, những bức thư đâu rồi Víte, byla to pouhá shoda okolností, že je jeho děda Các anh chị có biết không, thật ngẫu nhiên là ông nội của của anh ta Byly ve stole z redakce The New England Courant Cha của tờ báo The New England Courant To jsou noviny. Đó là một tờ báo. Kde jsou ty dopisy. Cha, những bức thư đâu. Já je nemám, synu. Cha không giữ chúng. Cože. Cái gì. Já je nemám. Cha không giữ chúng. Kde jsou Vậy chúng ở đâu Daroval jsem je Franklinovu ústavu ve Filadelfii. Cha đã tặng chúng cho học viện Franklin ở Philadelphia. Abychom vyrazili Đến lúc đi rồi Nemůžu tomu uvěřit. Tôi vẫn không thể tin chuyện này. Celou tu dobunikdo netušil, že na rubu něco je. Chưa ai từng biết thứ gì ở mặt sau của nó. Ne. Không. Já vím. Con biết. Propána, cos to provedl. Con đã làm gì vậy. To je. Đây là đây là. Já vím. Con biết. Prohlášení nezávislosti. Đây là Tuyên Ngôn Độc Lập. Ano. Đúng vậy. A je velice choulostivé. Và nó rất mỏng manh. Vy jste ho ukradli. Con đã lấy cắp nó. Já ti to vysvětlím, ale teď není čas. Cha, con có thể giải thích, nhưng không có thời gian. Bylo to nezbytné. Chuyện này là cần thiết. A viděl jsi tu šifru. Cha đã thấy những con số. Která povede k dalším stopám. Và nó sẽ dẫn tới một đầu mối khác, nó sẽ dẫn tới một đầu mối khác. Žádný poklad není. Không có kho báu nào cả. Obětoval jsem tomu 20 let života a ty sis ten svůj zničil úplně. Và giờ con đang tự huỷ hoại đời con. A zatáhl jsi mě do toho. Và con kéo cha vào tất cả chuyện này. Teď to nejde. Chúng ta không thể có chúng. Dále. Vào trong đi. Tady jsem. Tôi ở đây. FBl, že ano. FBI phải không. Rozvážete mě. Cởi trói cho tôi chứ. Netušíte, kam jel. Vậy là ông không biết anh ta sẽ đi đâu. Řekl bych vám to, i kdybych to věděl. Tôi đã không nói với ông là tôi đã làm gì sao. Řekl. Ông đã nói sao. Přivázal mě k židli. Nó trói tôi vào chiếc ghế này. Prázdná garáž, ale Patrick Gates má registrován Cadillac De Ville. Gara trống rỗng, nhưng có một chiếc Cadilac được đăng ký bởi Patrick Gates. A ukradl mi auto. Nó đã lấy xe của tôi. Nebojte se, pane Gatesi. Đừng lo, ông Gates, chúng tôi sẽ tìm thấy xe của ông. Najdeme vám auto i syna. Và cả con trai ông. Tvůj táta má pěknej bourák. Cha anh có một chiếc xe tốt đấy. Měli bychom se převléct. Tôi nghĩ chúng ta nên thay quần áo. Vypadáme trochu podezřele, nemyslíte. Cô có nghĩ chúng ta ăn mặc thế này dễ gây chú ý không. Taky bych rád šel nakupovat, ale nemáme žádný peníze. Tôi cũng thích đi mua sắm, nhưng chúng ta không có tiền. Tohle jsem mu doma vzal. Đây, tôi đã lấy nó ở nhà của cha tôi. Vždycky mívá mezi stránkami pár set dolarů. Cha tôi thường kẹp vài trăm dollar vào cách trang sách. Zdravý rozum. Ý thức cộng đồng. To sedí. Thật thích hợp. Kdy tam budeme. Khi nào ta tới đó. Mám hlad. Tôi đang đi nhanh đây. To auto divně smrdí. Chiếc xe này có mùi thật lạ. S dovolením. Xin lỗi. S dovolením. Xin lỗi ngài. Promiňte. Xin lỗi. To nic. Không sao. S-S-A-N-D S-S-A-N-D Fajn. Được rồi. Určitě to máš dobře. Cháu chắc là đúng chứ. Tak jo. Được rồi. S-S-A S-S-A Ne, N Không, N Tohle je N Đó là chữ N Jako N to nevypadá. Nhìn nó không giống chữ N. Tak, tumáš, poslední, jo. Lần cuối cùng. Další dolar. Một dollar nữa. Děkuju. Cảm ơn chú. Přines poslední čtyři písmena. Hãy vào lấy 4 chữ cuối cùng đi. Běž pro ně, náčelníku. Mau lên. Vzácnou tu minulost uzříš pak, až stín času dopadne tam, kde domovem je Pass a. Tầm nhìn để thấy được kho báu cổ xưa sẽ toả bóng râm xuống trước toà nhà của Pass và. Pass a co. Pass và " cái gì. Pass a. Pass và. Co se děje. Chuyện gì vậy. Ještě nevím Tôi không chắc lắm Co je. Có chuyện gì thế. Tak vy se objevíte u tatínka, řeknete, že jste v maléru, a jeho hned napadne, že jsem v tom. Vậy anh xuất hiện trước cửa nhà cha anh, nói rằng anh đang gặp rắc tối và đầu tiên ông ấy cho rằng tôi có thai. Je v tom skrytá otázka. Có câu hỏi nào ở đây sao. Podle mě je v tom skrytý zajímavý příběh. Tôi nghĩ có một câu chuyện thú vị ở đây. Můj tatínek si myslí, že v osobním životě jednám dost lehkomyslně. Cha tôi nghĩ rằng tôi hơi phóng túng trong đời sống riêng tư. Aha. Tôi đã thấy. Na něco se vás zeptám. Để tôi hỏi cô điều này. Ano. Đã từng. Víc než jedenkrát. Nhiều hơn một người. Ano. Đúng vậy. To by otec měl za to, že i vy jste v osobním životě lehkomyslná. Vậy cha tôi cũng sẽ nói, cô hơi phóng túng trong đời sống riêng tư. Ten pocit naprosté neomylnosti tedy máte po něm. Vậy là anh đã mang tính cách cố chấp từ ông ấy. Nechápu, jak to myslíte. Tôi không hiểu cô nói gì. Jste si jistý, že poklad existuje, ať si myslí kdo chce, co chce. Anh chắc chắn rằng kho báu có thật, đi ngược lại suy nghĩ của tất cả mọi người. Ne, já doufám, že existuje. Không, tôi hy vọng là nó có thật. Sním o tom od té doby, co mi o něm děda pověděl. Tôi đã mơ về nó kể từ khi ông nội tôi kể cho tôi nghe về nó. Připadá mi tak blízko, že ho až cítím. Tôi cảm thấy mình ở rất gần nó, tôi có thể cảm nhận được nó. Chci vědět, jestli se mi to jen nezrodilo v hlavě nebo v srdci Tôi tôi chỉ muốn biết rằng nó không đơn thuầnlà một thứ gì đó chỉ tồn tại đầu óc hay trái tim tôi Víte, takhle normální lidi nemluví. Anh biết không, mọi người không hay nói như vậy. Já vím. Tôi biết. Ale uvažují tak. Nhưng họ nghĩ như vậy. Sehnal jsi to. Riley. Mám to. Tôi có nó rồi. Vzácnou tu minulost uzříš pak, až stín času dopadne tam, kde domovem je Pass a Stow Tầm nhìn để thấy được kho báu cổ xưa sẽ toả bóng râm xuống trước toà nhà của Pass và Stow Pass a Stow", to znamená. Vậy, "Pass và Stow,", tất nhiên là, ám chỉ. Zvon svobody. Chuông Tự Do. Proč mi to musíte dělat Sao hai người biết John Pass a John Stow ten zvon odlili. John Pass và John Stow đã đúc chiếc chuông. A co znamená ten zbytek. Được rồi, vậy cái này có nghĩa là gì. Ta šifra je přece mapa. Tôi tưởng những con số đó là bản đồ. Ta byla návod k nalezení návodu. Không, những con số đó là chỉ con đường để tìm được cách đọc bản đồ. A návod ke čtení mapy je tam, kde stín času dopadne na Zvon svobody. Và cách để đọc được bản đồ ở nơi cái bóng thời gian đi qua Chuông Tự Do. Tam, kde je Zvon svobody doma, v Síni nezávislosti. Toà nhà Độc Lập. Jaký čas. Vậy là mấy giờ. Počkejte. Chờ chút. Tohle se vám bude líbit. Cô sẽ thích chuyện này. Půjčíte mi jednu tu stodolarovku, jak jsem s nimi platil. Xin lỗi, tôi có thể xem lại tờ 100 dollar tôi đã trả cho cô chứ. Ne. Không được. Mám tyhle potápěčské hodinky Tôi có chiếc đồng hồ lặn này Potápím se s nimi. Nó được gọi là tàu ngầm. Jsou poměrně drahé. Nó khá giá trị. Vezměte si je do zástavy. Cô có thể coi nó như vật bảo đảm. Tak jo. Bất cứ thứ gì. Děkuji. Cảm ơn. Na rubu je Síň nezávislosti na rytině z roku 1780. Cảm ơn vào năm 1780, người. Autorem byl přítel Benjamina Franklina. Hoạ sĩ vẽ bức tranh này là một người bạn của Benjamin Franklin. To je nádhera. Thật phi thường. Paráda. Thật hấp dẫn. Podržte to. Cầm lấy nó. Dobře. Được rồi. Nikam s tím neuteču. Tôi sẽ không đi đâu cả. Myslím, že když se podíváme na věžní hodiny najdeme tam konkrétní čas. Bây giờ, tôi nghĩ nếu chúng ta nhìn vào chiếc đồng hồ trên tháp ta có thể tìm ra thời gian đặt biệt dó. Co vidíte. Anh thấy gì. 14.22 2h22 Kolik je teď. Bây giờ là mấy giờ. Budou tři. Gần 3 giờ. Tak jsme to prošvihli Ta lỡ mất rồi Neprošvihli jsme to, protože. Chúng ta không lỡ mất nó, bởi vì uh. Vy to nevíte. Hai người không biết sao. Vím něco z historie, co vy nevíte. Tôi biếtđiều gì đó về lịch sử mà hai người không biết. Rád se o tom dozvím. Cậu khiến tôi tò mò, Riley. To je paráda. Thật tuyệt diệu. Takhle je tobě pořád. Đây là cảm giác hai người vẫn thường có phải không. Samozřejmě až na tuhle chvíli. Ngoại trừ lúc này, đương nhiên. Riley Riley No jo. Được rồi. Jestli jsou teď tři odpoledne, v roce 1776 by byly dvě odpoledne. Nếu bây giờ là 3 giờ chiều, vào năm 1776, sẽ là 2 giờ chiều. Jdeme. Đi thôi. Riley, ty jsi génius. Riley, cậu đúng là thiên tài. Jo. Đúng vậy. Víte, kdo první navrhoval zavést letní čas. Hai người biết ai là người đầu tiên đề xuất việc thay đổi giờ theo mùa chứ. Benjamin Franklin Benjamin Franklin Je pravá. Đây là tiền thật chứ ạ. Jen mi pověz to, cos řekl mýmu kamarádovi. Chỉ cần cháu nói cho chú biết điều cháu đã nói cho bạn chú. Jenom pár písmen. Chỉ là những chữ cái. Už si to nepamatuju. Cháu không nhớ hết. Jo, tady jsou. Có đây. S-T-O-W S-T-O-W Nejlepší výsledky. Kết quả tốt nhất. Zvon svobody a Síň nezávislosti. Chuông Tự Dovà Toà nhà Độc Lập. Dobrá mašina. Hay thật. Nakonec byl přemístěn ze Síně nezávislosti a dostal vlastní. Cuối cùng, nó được chuyển đi khỏi vị trí cũ trên tháp chuông của Toà Nhà độc lập và. Kdo. Đúng là đồ ngốc. Já. Tôi. Proč. Cái gì. Tady to není. Nó không ở đây. Je to tam. Nó ở chỗ đó. Pojďte. Đi thôi. Co je tohle za zvon. Chiếc chuông này là gì. To je Stoletý zvon. Đây là một chiếc chuông 100 năm tuổi. Nahradil Zvon svobody v roce 1876 Nó đã thay thế Chuông Tự Do vào năm 1876 Tamhle je. Nó kia rồi. Jdu tam. Được rồi. Sejdeme se tam,co bylo podepsáno. Tôi sẽ xuống chỗ đó,chúng ta sẽ gặp nhau ở phòng ký lưu niệm. Dobře. Được. Tak jdeme. Được rồi, đi thôi. 15.22, můj nápad. Ý kiến của tôi. Cos ulovil. Anh thành công chứ. Tohle jsem našel. Tôi đã tìm được thứ này. Prohlížecí zařízení. Một loại kính. Vzácnou tu minulost uzříš. Tầm nhìn để thấy được kho báu cổ xưa. Já to vezmu. Tôi sẽ đi lấy Bản Tuyên Ngôn. Takové starodávné americké rentgenové brýle. Nó nhìn giống như một chiếc kính tia X đơn giản. Něco podobného Franklin vynalezl. Benjamin Franklin đã phát minh vài thứ như vậy. Myslím, že vynalezl tohle. Tôi nghĩ ông ấy đã phát minh thứ này. Co s nimi uděláme. Vậy, chúng ta sẽ làm gì với nó. Podíváme se přes ně. Ta sẽ nhìn qua nó. Pomozte mi Được rồi Opatrně. Cẩn thận. Myslíte. Anh nghĩ. Co je. Cái gì vậy. Když tu bylo posledně, tak ho podepisovali. Lần cuối cùng ở nó ở đây, nó đã được ký. Přichází další výprava. Ben, những du khách đang tới. Obraťte to Làm nhanh nào Opatrně. Cẩn thận đấy. Brýle. Chiếc kính. Co vidíte. Anh nhìn thấy gì. Co je to. Cái gì vậy. Mapa pokladu. Có phải bản đồ kho báu không. Jděte sem,vemte poklad a rozumně ho užijte. Tại sao họ không nói, "Hãy đi tới địa điểm này, và kho báu ở đó, hãy dùng nó sáng suốt. Ale ne. Ôi, không. Jak nás našli. Làm thế nào chúng tìm được chúng ta. Ian má téměř neomezené finance a je chytrý. Và hắn thông minh nữa. Odsud se nedostaneme, aniž by si nás všimli. Tôi không nghĩ ta có thể rời khỏi đây mà không bị chúng nhìn thấy. To Prohlášení nebo brýle se jim nesmí dostat do rukou a už vůbec ne obojí dohromady. Đặc biệt là không thể để hắn có cả hai thứ. Co uděláme. Vậy ta phải làm gì. Oddělíme zámek od klíče. Ta sẽ tách chiếc khoá khỏi chìa. Rozdělíme se. Ta sẽ tách ra. Dobrý nápad. Ý kiến hay. Vážně. Thật chứ. A tyhle. Tôi sẽ cầm cái này. Tohle si nechte. Hai người giữ cái kia. Sejdeme se u auta, když tak zavolejte. Gặp tôi ở xevà gọi cho tôi nếu hai người gặp vấn đề gì. To by byl dobrej důvod. Đó sẽ là vấn đề lớn. Opatrně s tím. Hãy chăm sóc cô ấy. Jasně. Tôi sẽ làm. Jdeme po něm. Chúng tôi thấy hắn rồi. Tamhle je. Hắn ở kia. Počkejte na mě. Đi đường này. Hele, ti ostatní. Còn những đứa khác. Jdu na to. Tôi sẽ tóm chúng. Jdou k tobě. Chúng đang tới chỗ anh. Pozor. Cẩn thận. Riley. Cẩn thận. Tamhle jsou. Chúng ở kia. Dělejte. Đi thôi. Teď už utíkáme. Chạy thôi. Dělej, Viktore. Đi thôi. Sem. Vào đây. Tamtudy Lối này Jestli nejste stejk, tak tu nemáte co dělat. Nếu cô không phải một miếng thịt thì cô không được ở đây. Schovávám se tu před bývalým manželem. Tôi đang cố trốn gã chồng cũ. To je ten plešoun. Tên hói phải không. Ano. Đúng vậy. Zůstaňte tu, jak dlouho chcete. Cô gái, cứ ở đó bao lâu tuỳ thích. Děkuju. Cảm ơn bà. Potřebujete něco. Anh muốn gì. Máte přání. Anh muốn gì không. Sklapni. Im mồm. Už chápu, proč jste od něj odešla. Tôi hiểu vì sao cô rời khỏi hắn. Oběhni to. Vòng ra sau đi. Ale no tak. Thôi mà. Kde jste byl. Khẽ nào. Schovával jsem se. Trốn chứ đâu. Pojďte, jdeme. Đi thôi. Mám je, Iane. Ian, tôi đã thấy chúng. Míří k radnici. Chúng đang đi tới City Hall. Už jdu. Tôi đang tới đó. Uhněte. Tránh đường. Zaběhli do podloubí. Chúng đang tới lối đi phía Bắc. Hned tam budu. Tôi đang ở ngay gần đó. Hej, Gatesi. Này, Gates. Tak dost. Đủ rồi, anh bạn. Dej sem ten dokument. Đưa tôi tài liệu đó. Tak jo, Phile. Được thôi, Phil. Uhněte, z cesty. Tránh ra nào. Bacha. Cẩn thận. Nechte je být. Để chúng đi. Máme to. Chúng ta đã có nó. FBl. FBI. Viděl jste tohohle chlapa. Anh có nhìn thấy người này không. Ne. Không. Ne, toho jsem neviděl. Tôi chưa từng thấy anh ta. Policie našla Gatesovo auto. Cảnh sát Philadelphia tìm thấy xe của Gates. Je kousek odsud. Nó ở gần đây. Už tam hlídkujeme Chúng ta đang giám sát chiếc xe Pojďte. Đi thôi. Řekni šéfovi,že to auto už máme Nói với sếp chúng ta đã tìm thấy chiếc xe Jo. Cái gì. Přišli jsme o ně. Chúng tôi đã để mất nó. Cože. Cái gì. O to Prohlášení. Chúng tôi đã để mất bản Tuyên Ngôn. Ian nám ho sebral. Ian đã lấy nó. Jste oba v pořádku. Cả hai người ổn cả chứ. Jo, nám nic není. Chúng tôi ổn. Mrzí mě to, Bene. Ben, tôi xin lỗi. To zvládneme. Chúng ta sẽ ổn thôi. Sejdeme se u auta. Gặp tôi ở chỗ để xe. Podezřelý už dorazil. Đối tượng tình nghi đã tới. Zdravím, pane Gatesi. Xin chào, anh Gates. Otočte se čelem k autu a dejte si ruce za záda. Anh Gates, úp mặt vào xe và để tay anh ra đằng sau. Jeden je zatčen. Chúng tôi bắt giữ anh. Vás není snadné najít. Gates, anh là một người khó tìm đấy. Opatrně, prosím vás. Anh nên cẩn thận với nó. Riley, víte, jak navázat spojení s Ianem. Riley, anh có biết cách nào để liên lạc với Ian không. Cože. Xin lỗi cái gì cơ. To je mi ale historka. Có vài câu chuyện. Už jsem vám ji vyprávěl před tím, než Prohlášení ukradli. Đó là câu chuyện mà tôi đã cố nói với các ông trước khi Bản Tuyên Ngôn bị đánh cắp. Ukradl jste ho vy. Không, bởi Ian. Já jsem mu v tom chtěl zabránit. Tôi đánh cắp nó để ngăn cản Ian. Sám, dr. Tôi làm việc này một mình. Chasová je nevinná. Tiến sĩ Chase không liên quan. Přesto má teď Prohlášení nezávislosti Ian Và Ian đã có được bản Tuyên Ngôn Díky vám. Nhờ anh. Takže možnosti jsou následující. Đây là những lựa chọn của anh. Dveře číslo 1- půjdete do vězení, a to na hodně dlouho. Cánh cửa số 1, anh sẽ ngồi tù rất lâu. Půjdete taky na hodně dlouho do vězení, ale s lepším pocitem. Cánh cửa số 2, chúng tôi sẽ lấy lại bản Tuyên Ngôn Độc lập, anh giúp chúng tôi tìm nó và anh sẽ vẫn phải ngồi tù rất lâu, nhưng sẽ cảm thấy thanh thản. Existují i dveře, které nevedou do vězení. Có cánh cửa nào không dẫn tới nhà tù không. Na čtení mapy. Nó là cách để đọc bản đồ. Jasně. Phải rồi. Templáři. Hội Hiệp Sĩ. Svobodní zednáři. Hội Tam Điểm. Neviditelná mapa pokladu. Bản đồ kho báu vô hình. Co tam stojí. Vậy nó nói gì. Nic víc. Chẳng có gì cả. Jen další stopa. Nó là một đầu mối khác. Ian Howe asi bude falešné jméno. Có vẻ như Ian Howe là một nhân dạng giả. Prověřte to u finanční a cizinecké policie. Hãy kiểm tra ATF và INS. Ono je toho víc. Vẫn còn nhiều thứ. Napíchnout. Thủ tục pháp lý. Podíváme se na signál. Hãy kiểm tra tín hiệu. Zaměřte to. Chặn nó lại. Připravený. Chúng ta làm được chưa. Kontroluju zdroj. Kiểm tra nguồn gốc. Ano. Vâng. Ahoj, Bene. Ben. Jak se máš. Anh khoẻ chứ. Nemůžu se ani hnout. Đang bị trói vào bàn. To mě mrzí. Thật buồn khi nghe được điều này. Chci se s tebou sejít na palubě USS Intrepid Tôi muốn gặp anh ở boong tàu của chuyến bay USS Intrepid Víš, kde to je. Anh biết nó ở đâu chứ. V New Yorku. New York. Zítra v deset ráno. Gặp tôi ở đó lúc 10 giờ sáng mai. A přines ty brýle, cos našel. Và mang theo chiếc kính anh tìm được ở Toà nhà Độc Lập. Jo, já o těch brýlích vím. Tôi đã biết về chiếc kính. Podíváme se na Prohlášení, a pak si můžeš jít. Chúng tôi có thể nhìn bản Tuyên Ngôn, và anh có thể đi. Tomu mám věřit. Tôi không tin tưởng lắm. Já vždycky říkal, že si ho chci jen půjčit. Tôi chỉ muốn mượn nó. Můžeš si ho vzít, i ty brýle. Anh có thể có nó và chiếc kính. A přihodím i tu fajfku z Charlotte Tôi sẽ cho anh cả chiếc tẩu lấy từ Charlotte Přijdu tam. Tôi sẽ tới. Zaujměte postavení. Đã vào vị trí. Obvod v pořádku. Bên ngoài bình thường. Nahlásit stav. Tôi muốn được báo cáo tình trạng. Na levoboku je klid. Khu vực cổng bình thường. Rozumím. Hãy theo dõi nó. Gates je na palubě. Gates đang ở trên boong tàu. Sledujte Gatese. Hãy để mắt tới Gates. Neztrácejte hlavní cíl. Brian. Briane, máte povolení. Chỗ anh được cảnh sát NEWYORK bảo vệ rồi. Gatesi. Tôi có thể nhìn thấy anh ta. Držte se plánu. Hãy làm theo kế hoạch. Jestli vaši agenti nemají 1,20 m a šátky, tak je poznají. Nếu không Ian sẽ thấy họ. Jen co vám ukáže Prohlášení, vlítneme tam. Chúng tôi sẽ tới. Nechte všechno na nás. Hãy để chúng tôi giải quyết chuyện này. Agente Sadusky, já vím o rybaření svoje. Ông biết không, đặc vụ Sadusky, có vài điều tôi đã tìm ra khi đi câu cá. Pro návnadu to nikdy nedopadne dobře. Đừng bao giờ làm con mồi. Pane, něco nám sem letí. Sếp, có thứ gì đó đang tới. Vypadá to na vyhlídkovou helikoptéru. Nhìn như một chiếc trực thăng du lịch. Proklepněte ten vrtulník. Nhóm 2, hãy theo dõi chiếc bay bay đó. Sežeňte od letového provozu záznamy a oprávnění k letu. Đặc vụ Michaels, hãy lấy kế hoạch bay của FAA và xem hồ sơ của chiếc máy bay đó. Chci vědět, co jsou zač. Đó không phải tên Howe, tôi muốn biết đó là ai. Mám ho. Tôi đã nhìn thấy phi công. Jdete s námi. Anh vẫn theo tôi chứ. Něco ruší Gatesův mikrofon. Micro của Gates bị nhiễu sóng, thưa sếp. To vím. Tôi biết rồi. Ahoj, Bene. Xin chào, Ben. Edisonovi stačilo nalézt jen jednu metodu, jak udělat žárovku. Thomas Edison chỉ cần một cách để chế tạo được bóng đèn. Není ti to povědomý. Nghe quen chứ. Potřebujeme obraz. Hãy giữ vững tầm nhìn. Co se sakra děje. Chuyện quái gì đang xảy ra vậy. Je tam zmatek. Có một cuộc hỗn loạn. Nemáme Gatese. Chúng tôi không thấy Gates. Helikoptéře Air Tour, jste v řízeném vzdušném prostoru. Các anh đang ở trong không phận được kiểm soát. Okamžitě se vzdalte. Rời khỏi đây ngay. Kdo vidí Gatese. Có ai thấy Gates không. Všem agentům, hlaste se. Báo cáo đi. Nic nevidím. Tôi không thấy gì cả. Mluvil Gates s někým. Có ai nói chuyện với Gates không. Dal se do pohybu. Mục tiêu đang di chuyển. Míří k zádi. Anh ta đang đi tới đuôi tàu. Mám ho. Tôi thấy anh ta rồi. Jde sem. Anh ta đang tới đó. Viděl někdo Howa. Có ai thấy Ian Howe không. Ne, Howe na zádi není. Sếp, Ian Howe không có mặt ở đuôi tàu. Proč tam jde. Tại sao anh ta lại tới đó. Je na pozorovatelně. Anh ta đang tới điểm quan sát ở mạn tàu. Sadusky Sadusky Pořád nejdu proti vám. Tôi vẫn không chống lại ông. Ale našel jsem dveře číslo 3 a jdu do nich. Và tôi chọn nó. Co to znamená. Anh ta đang nói gì vậy. Vlítněte tam. Lại đó mau. Jděte po Gatesovi. Lại chỗ Gates. Potápěči. Đội lặn xuất phát. Běžte na vlastní nebezpečí. Đuổi theo đối tượng. Opakuju, na vlastní nebezpečí. Đuổi theo đối tượng. Nejdřív ty. Anh trước. Ježkovy oči. Lạy chúa. Oblafnul nás. Anh ta đã qua mặt ta. Agente Dawesová, vidíte ve vodě Gatese. Cô có nhìn thấy Gates không. Je to Hudson. Hudson đây. Tady není vidět nic. Không thấy gì cả. Mazaná rybka. Con cá thông minh. Ahoj, Bene. Xin chào, Ben. Vítám tě v New Jersey Chào mừng anh tới New Jersey Co je s Abigail a Rileym. Các anh đã làm gì với Abigail và Riley. Vem si to. Hy vọng quần áo vừa. Snad je to tvoje velikost. Chúng tôi đã ước chừng cỡ quần áo của anh. Co je s Abigail a Rileym. Tôi nói, các anh đã làm gì với Abigail và Riley. To s tím Edisonem znal jen on Riley là người duy nhất có thể nói với các anh chuyện về Edison Přinesl jsi ty brýle. Anh mang theo chiếc kính chứ. Nevím. Tôi không biết. Co se děje. Nói cho tôi biết chuyện gì đang xảy ra ở đây. Zeptej se tý svý holky. Hỏi bạn gái anh đi. Ona tomu velí. Cô ta đã đề nghị việc này. A ne a ne zmlknout. Cô ta không thể câm mồm lại. Haló. Xin chào. To je pro tebe. Cuộc gọi cho anh. Ano Xin chào Ahoj, broučku Chào anh yêu Jak ti to dneska jde. Mấy ngày nay anh thế nào. Celkem zajímavě, miláčku Thú vị và đáng yêu Tak ty teď pracuješ s Ianem. Vậy, em đang hợp tác với Ian. Napomáhat někomu k útěku z vazby u FBl je zločin. Việc giúp một người trốn thoát khỏi sự giam giữ của FBI là một việc phạm pháp. Jste v pořádku. Em em vẫn ổn chứ. Nestalo se vám nic. Ý anh là em có an toàn không. Jo, oba jsme v pořádku. Cả hai đều an toàn. Riley je tu a provádí něco chytrého s počítačem. Riley đang ở đây, làm vài việc khéo léo với chiếc máy tính. Já vás zaměřuju. Tôi đang theo sát dõi ấy qua. Já vás zaměřuju přes GPS Shawova telefonu. Tôi đang theo dõi anh qua hệ thống GPS ở di động của Shaw. Kdyby zamířili někam, kam nechceme, dozvíme se to. Đừng lo lắng. Kdyby nás chtěl Ian podfouknout, zavoláme FBl a řekneme, kde jste. Nếu Ian muốn qua mặt chúng ta, chúng ta có thể gọi điện cho FBI và nói anh đang ở đâu. a kde je Ian Và nơi nào có thể tìm Ian A to je kde. Vậy hắn đang ở đâu. Od nás přes ulici, na rohu Wall Street a Broadwaye. Đối diện với nơi em đang trốn, ở chỗ giao nhau của phố Wall và Broadway. Tobě došla ta nápověda. Em đã tìm ra được đầu mối đó. To nic není. Rất đơn giản. Je v tom háček, Bene. Ben, có một cái bẫy. Řekli jsme Ianovi, že ten poklad si může nechat. Chúng em đã khiến Ian tin rằng hắn có thể lấy được kho báu. Je tu. Anh ấy đang ở đây. A jde se na to. Chúng tôi đến đây. Jsi v pořádku. Cậu ổn chứ. Žádné polámané kosti. Không cái xương nào gẫy chứ. Ten skok by člověka dokázal zabít. Một cú nhảy như thế có thể chết người. Ne, to bylo v pohodě. Nó tuyệt lắm. Měl bys to zkusit taky. Một lúc nào đó anh cũng nên thử. Prohlášení nezávislosti. Và chiếc tẩu bằng đất sét trắng. Je to tvoje. Tất cả là của cậu. To je všechno. Thật chứ. To je všechno. Thật. Věděl jsem, že dodržíš slib. Tôi biết cậu sẽ giữ lời hứa. A kde je ten můj poklad. Kho báu của tôi ở đâu. Hlavní brána stála na ulici De Heere. Cổng chính của nó ở một nơi được gọi là De Heere, với 2 chữ E. De Heere Britové přejmenovali na Broadway. Sau đó phố De Heere đã được đổi tên thành Broadway sau khi người Anh vào được trong. Broadway, Wall Street. là Broadway, phố Wall. Sbohem. Chúc anh thành công. Ještě chvilku. Khoan đã, Ben. Jestli naši dohodu porušíš, Iane, máš na krku FBl. Ian, nếu anh định phá vỡ thoả thuận, FBI sẽ chỉ mất vài phút để đứng ngay sau anh. Možná jim utečeš, možná ne. Anh có thể trốn thoát, nhưng cũng có thể không. To je všechno, víc na té mapě nebylo. Đó là tất cả những gì bản đồ nói. Do posledního písmene. Từng chữ một. Bene, víš, co je základ úspěšného blufování. Cậu biết cách để lừa gạt người khác chứ. Musíš v ruce pořád držet všechny karty. Vỉệc cậu phải làm là phải nắm giữ tất cả các quân bài. Tati. Cha. Nechceš mi ještě něco říct. Cậu còn điều gì muốn nói với tôi chứ. Kostel Svaté trojice. Nhà thờ Trinity. Jdi do kostela Svaté trojice. Ta phải vào trong Nhà thờ Trinity. Dobře. Đúng vậy. Výborně. Tuyệt lắm. Pozvi k nám i doktorku Chasovou a Rileyho. Vậy, tại sao cậu không mời tiến sĩ Chase và Riley tham gia cùng chúng ta. Určitě tu někde jsou. Tôi chắc rằng họ đang ở quanh đây thôi. Jsi v pořádku. Cha ổn chứ. Co myslíš. Con đang nghĩ gì vậy. Jsem rukojmí. Cha là một con tin. Posaďte se. Ngồi xuống. Pusť ho, Iane. Ian, để ông ấy đi. Až najdeme ten poklad. Khi nào chúng tôi tìm được kho báu. Ne, hned. Không, ngay bây giờ. Nebo si to vylušti sám. Hoặc anh phải tựgiải mã các đầu mối. Hodně štěstí. Chúc may mắn. Ty si asi neuvědomuješ závažnost situace. Tôi không nghĩ cậu đánh giá đầy đủ tính nghiêm trọng của tình trạng hiện nay. Podíváme se na tu mapu. Nhìn bản đồ đi. To je teda něco. Nó là. To stojí za podívanou. Nhìn thử đi. Proč nás ta mapa vede sem, a pak zase někam jinam. Nhưng tại sao tấm bản đồ dẫn ta đến đây, rồi lại dẫn ta đến một chỗ khác. K čemu. Mục đích của nó là gì. Zase jen další stopa. Một đầu mối khác. Tati. Cha. Parkington Lanemusí být někde tady Đường Parkington ở ngay đây Ulice v kostele. Một con phố ở trong nhà thờ sao. Ne v kostele, ale pod ním. Ở dưới. Pod kostelem. Ở dưới nhà thờ. Mrzí mě to, Bene. Tôi xin lỗi, Ben. Ty vůbec za nic nemůžeš. Không phải lỗi của cô. Podívej. Nhìn đi. Spolupráce vydrží jen do té doby, než se změní stávající podmínky. Thoả thuận này chỉ kéo dài được tới khi tình thế không bị thay đổi. Až se dostane k cíli, už tě nebude potřebovat. Tới khi hắn ta biết được mọi thứ đã kết thúc, hắn sẽ không cần con nữa. Nikoho z nás. Hoặc bất cứ ai trong chúng ta. Musíme stávající podmínky zvrátit ve svůj prospěch. Chúng ta cần tìm cách khiến tình thế này thay đổi theo cách chúng ta muốn. Jak. Làm cách nào. Ještě na tom dělám Con vẫn đang làm Tak to abych na tom radši začal dělat taky. Cha nghĩ là sẽ tốt hơn nếu cha cũng cố gắng làm. Já to našel. Tôi tìm thấy nó rồi. Našel jsem ho. Chính là ông ấy. Je to jméno. Đó là một cái tên. Parkington Lane Parkington Lane Byl to zednářský mistr třetího stupně. Ông ta là thành viên quan trọng thứ 3 của hội. Stát. Dừng lại. Opatrně. Nhẹ nhàng thôi. Bacha, ať do něj nešlápnete. Cẩn thận, đừng giẫm lên ông ấy. Položte to. Được rồi, đặt nó xuống. Kdo vleze do strašidelnýhotunelu v hrobce jako první. Ai muốn xuống đường hầm trong ngôi mộ này trước. Dobře. Được rồi. McGregore,Viktore, vy tu zůstaňte. McGregor, Viktor, hai người ở lại đây. Půjdeme. Vào chứ. Máš oheň. Anh có bật lửa không. Opatrně. Cẩn thận. Pozor, kam šlapeš. Hãy nhìn đường đi. Pojď sem. Lại đây. Proč se takový věci nestávají mně. Sao chuyện này không bao giờ xảy ra với tôi. Co je to. Cái gì đây. To je lustr. Đây là một cái đài lửa treo. Tady Đây Koukejte na ty výtahy Hãy nhìn chiếc thang máy Jako na jídlo. Hệ thống thang để chuyển thức ăn. Jak to mohli jen s ručním nářadím postavit. Làm cách nào mà những người đó xây dựng được nơi này bằng tay không. Stejně jako postavili pyramidy a Čínskou zeď. Giống như cách họ xây dựng kim tự tháp và Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc. Jo, pomáhali jim marťani. Người ngoài hành tinh giúp họ. Tak půjdeme. Ông chần chừ gì vậy. Na to já nevlezu, 200 let to žrali červotoči a hniloba 200 năm bị ăn mòn và mục rữa Udělej, co říká, tati. Cha, hãy làm những gì họ bảo. Dívejte se, kam šlapete. Hãy nhìn đường đi. Jsme pod hřbitovem u kostela, proto to nikdo nikdy nenašel. Đây chắc hẳn là lý do không ai tìm ra nơi này. Co je to. Chuyện gì vậy. Metro. Xe điện ngầm. Proboha, Shawe. Shaw. Kruci. Ôi lạy Chúa. Drž se. Bám chắc vào. Naskoč na ten výtah. Hãy lên chiếc thang máy. Skákej. Nhảy đi. Chyť se mě za ruku. Nắm lấy tay em. Dělej. Ian. Abigail, naskoč. Lại đây. Skoč. Nhảy đi. Tak. Chỗ này. Spusťte to. Xuống đó mau. Prohlášení. Bản Tuyên Ngôn. Věříš mi. Em có tin anh không. Ano. Có. To ne. Không. Drž se. Bám vào. Synu. Con trai. Promiň, že jsem tě pustil. Xin lỗi vì đã thả em xuống. Musel jsem zachránit Prohlášení. Anh phải bảo vệ Bản Tuyên Ngôn. Neomlouvej se. Không. Já bych ti udělala totéž. Nếu là em, em cũng sẽ làm vậy. Vážně. Thật chứ. Já bych vás pustil oba. Tôi đã bỏ cả hai người. Cvoci Thật kỳ quái Nastupte si. Lại đây. Iane, nestojí to za to. Ian nó đâu có đáng giá như vậy. Myslíte, že váš život má pro mě větší cenu než Shawův. Anh nghĩ rằng mạng sống bất cứ ai trong các anh quan trọng với tôi hơn Shaw sao. Pokračujeme. Đi thôi. Stávající podmínky. Tình thế. Udržuj stávající podmínky Hãy giữ tình thế này Co dál. Giờ là gì vậy. Tam to všechno vede. Tất cả để dẫn đến nơi này. Jdeme. Được rồi, đi thôi. Co to má znamenat. Cái gì vậy. Kde je ten poklad. Kho báu đâu rồi. No. Thế nào hả. To je všechno. Nó đây ư. Vlečeme se až sem kvůli slepý uličce. Chúng ta đã mất công tới đây để nhận một cái kết như thế này sao. Ano. Đúng vậy. Musí tu ještě něco být. Riley, không có gì cả. Další stopa. Một đầu mối khác, hoặc. Další stopy nejsou. Không, không còn đầu mối nào cả. To je všechno. Kết thúc rồi. Konec. Cùng đường rồi. Poklad je pryč. Kho báu không còn ở đây. Jinde. Nó đã được chuyển đi. Někam ho odvezli. Được mang đến một nơi nào đó. Nehraješ si s náma. Cậu không chơi tôi đấy chứ, Ben. Ty víš, kde je. Cậu biết nó ở đây. Ne. Không. Tak jo, jdi Được rồi, đi thôi Počkej. Khoan, chờ đã. Iane, počkej. Chờ đã, chờ đã. Odsud se nedostaneme. Chúng ta đã bị mắc kẹt. Nedělej to. Đừng làm thế. Nemůžeš nás tu nechat. Anh không bỏ chúng tôi ở đây được. Ale můžu. Có đấy. Jedině že by mi Ben prozradil další stopu. Trừ khi Ben nói cho tôi biết đầu mối tiếp theo. Žádná další stopa není. Không còn đầu mối nào cả. Už ani slovo. Được rồi. Tu stopu. Đầu mối. Kde je ten poklad. Kho báu đâu. Ta lucerna. Chiếc đèn. Tati. Cha. Stávající podmínky se změnily. Tình thế đã thay đổi, con trai. Neříkej to. Đừng. Vychází to ze zednářského učení. Đó là một phần của Hội Tam Điểm. V Šalamounově chrámu bylo točité schodiště. Trong Ngôi Đền Trí Tuệ có một cầu thang. Znamenalo cestu, kterou je nutno projít při hledání světla pravdy. Nó biểu thị cho cuộc hành tình tìm ra ánh sáng của sự thật. Stopa je ta lucerna. Chiếc đèn là một đầu mối. Co to znamená. Vậy nó có nghĩa là gì. Je to Boston Đó là Boston Jednu,když to bude po zemi, dvě, když po moři Nhà thờ cổ phía bắc Boston, nơi Thomas Newton đã treo một chiếc đèn trên gác chuông, để báo hiệu cho Paul Revere quân Anh đang tới Jedna lucerna. Có 1 chiếc đèn. Musíme hledat pod věžním schodištěm. Dưới cầu thang của gác chuông,đó là nơi chúng ta nên tới. Proč. Tại sao. Abyste mi v Bostonu utekli. Để các vị chạy trốn ở Boston ư. Když vás nebudu mít na krku, půjde mi to snáz. Bên cạnh đó, làm như vậy sẽ có ít hành lý phải mang theo hơn. Co když jsme lhali Nếu chúng tôi nói dối A lhali. Ông làm vậy ư. Co když je tu ještě další stopa. Nếu như có đầu mối khác. Tak budu vědět, kde vás hledat. Vậy tôi sẽ biết phải tìm mấy người ở đâu. Zatím, Bene. Hẹn gặp lại, Ben. Ne. Không. Jiná cesta ven nevede. Không có cách nào để ra khỏi đây. Vrať se. Trở lại đi. Budete nás potřebovat. Anh sẽ cần chúng tôi, Ian. Umřeme tu. Chúng ta sẽ chết mất. To bude dobrý, Riley Chúng ta sẽ ổn thôi, Riley Promiň, že jsem na tebe křičel. Xin lỗi vì đã quát cậu. To nic, hochu. Không sao. Britové přece připluli po moři, takže dvě lucerny, ne jedna. Có 2 chiếc đèn, không phải 1. Ian potřeboval další stopu, tak jsme mu ji dali. Ian cần một đầu mối khác, chúng ta đã cho hắn. Byla falešná. Chuyện đó là giả. Dostal falešnou stopu. Đó là một đầu mối giả. Vševidoucí oko. Con mắt nhìn thấy mọi thứ. Vševidoucím okem. Qua con mắt nhìn thấy mọi thứ. Až na to Ian přijde a vrátí se, my tu budeme pořád uvězněni a on nás zastřelí. Nó có nghĩa là cho tới lúcIan phát hiện ra và trở lại đây, chúng ta vẫn sẽ mắc kẹt ở đây, và hắn sẽ bắn chúng ta. Tak či tak umřeme. Chúng ta sẽ không chết. Nikdo neumře. Không ai phải chết cả. Ven vede i jiná cesta. Còn một đường ra khác. Kudy. Ở đâu. Přes místnost s pokladem. Xuyên qua phòng chứa kho báu. Podržte to. Đây. Riley Riley Vypadá to, že nás někdo předběhl. Có vẻ như ai đó đã đến đây từ trước. To je mi líto, Bene. Rất tiếc, Ben. Je pryč. Nó đã được chuyển đi. Poslyš, Bene. Nghe này, Ben. Třeba zmizel už před tím, než o něm Charles Carroll Thomasi Gatesovi vyprávěl. Có lẽ nó đã được chuyển đi trước khi Charles Carroll kể câu chuyện đó cho Thomas Gates. Na tom nesejde. Đó không phải vấn đề. Já vím. Cha biết. Protože jsi měl pravdu. Con đã đúng. Ne, já neměl pravdu. Không, con đã sai. Tahle místnost je skutečná, Bene. Căn phòng là có thật, Ben. A to znamená, že je skutečný i ten poklad. Và kho báu là có thật. Jsme tu ve společnosti velikánů ducha, protože jsi našel jejich odkaz a pochopil jeho význam. Chúng ta đã chứng kiến một trong những điều kỳ diệu nhất trong lịch sử, vì con đã tìm ra những gì họ để lại cho chúng ta và hiểu được ý nghĩa của chúng. Dokázals to, Bene, za nás za všechny. Cho tất cả chúng ta. Za tvého dědečka a za všechny. Cho ông của con, và cho tất cả chúng ta. Nikdy jsem nebyl raději, že jsem se mýlil. Và cha rất hạnh phúc khi chứng minh được rằng cha đã sai. Vážně jsem si myslel,že najdu poklad. Con chỉ thực sự nghĩ con sẽ tìm được kho báu. Dobře. Được rồi. Tak ho budeme hledat dál. Chúng ta vẫn sẽ tiếp tục tìm nó. Já s vámi. Tôi cũng tham gia. Tak jo. Được rồi. Nechci bejt za škarohlída, ale to asi nepůjde. Không phải Johnny Ướt Át, nhưng điều đó sẽ không xảy ra. Pokud dobře vidím, jsme tu pořád ještě uvězněný. Bởi vì theo tôi thấy, chúng ta vẫn mắc kẹt ở đây. Kde je ta jiná cesta ven. Vậy, Ben, lối ra ở đâu vậy. Nedává to smysl. Nó phải ở gần đây. První, co by stavitelé udělali, je další větrací šachta pro případ závalu. Đúng vậy trong trường hợp cái hang bị sập. Že by to vážně bylo tak prosté. Đơn giản như vậy sao. Tajemství ukrývá Charlotte Bí mật yên nghỉ cùng với Charlotte Svitky z alexandrijské knihovny. Những cuộn sách từ thư viện Alexandria. Je to vůbec možné. Điều này có thể sao. Velkej zelenobílej chlap s divnou kozí bradkou. Đó là một người đàn ông to lớn màu xanh với một chòm râu dê khác thường. To asi něco znamená. Tôi đoán nó rất có ý nghĩa. Riley, ty pláčeš. Riley, anh khóc à. Heleďte. Nhìn xem. Schody. Cầu thang kìa. Zdravíčko Xin chào Nepůjčil byste mi mobil. Tôi có thể mượn di động của ông chứ. Jen tak. Giống như thế này sao. Jen tak. Giống như vậy. Tímhle jste si předplatil dobrou mimosoudní dohodu. Anh có biết mình đang mặc cả với tôi không vậy. Prohlášení nezávislosti není na kšeft. Bản Tuyên Ngôn Độc Lập không phải là một sự mặc cả. Aspoň pro mě ne. Với tôi thì không. Posaďte se. Ngồi đi. Co mi nabídnete. Vậy anh muốn gì. Deset miliard dolarů. Một khoản hối lộ thì sao? 10 tỉ dollar. Takže jste ten poklad našel. Anh đã tìm thấy kho báu. Proto se ho tolik snažili ukrýt. Đó là lý do họ đã đi cả một chặng đường dài để cất giấu nó. To je pravda. Đúng vậy. Otcové zakladatelé měli stejný názor i na vládu. Những Người Sáng Lập tin rằng đối với Chính Phủ cũng vậy. A jejich řešení se dá použít i na ten poklad. Tôi nghĩ mình đã tìm ra giải pháp cho kho báu đó. Svěřit ho lidem. Trao nó cho mọi người. Rozdělit ho mezi Smithsonianský ústav, Louvre, muzeum v Káhiře. Tặng nó cho Smithsonian, Louvre, viện bảo tàng Cairo. Tam dole jsou tisíce let světových dějin. Hàng nghìn năm lịch sử đang ở ngay đây. Patří celému světu, všem lidem. Và nó thuộc về thế giới, thuộc về mọi người. Vy asi nechápete systém mimosoudní dohody. Anh thực sự không hiểu chút khái niệm nào về chuyện mặc cả. Toto jsou moje podmínky. Được rồi, đây là điều tôi muốn. V rejstříku ani zmínku. Tiến sĩ Chase hoàn toàn trong sạch, không một tì vết nào trong lý lịch. Dobrá. Đồng ý. Zásluhy za ten nález přiznáte celé Gatesově rodině za přispění pana Rileyho Poola. Tôi muốn công nhận việc tìm kiếm này cho toàn bộ gia đình Gates, với sự giúp đỡ của anh Riley Poole. A vy. Còn anh. Já bych moc rád nešel do vězení. Tôi thực sự không muốn vào tù. Ani nedokážu vyjádřit, jak moc rád bych nešel do vězení. Tôi còn không thể miêu tả tôi không muốn vào tù như thế nào. Někdo ale do vězení jít musí, Bene. Ai đó phải vào tù, Ben. Jestli máte helikoptéru, o jednom řešení bych věděl. Nếu ông cho tôi một chiếc trực thăng, tôi nghĩ mình có thể giúp đỡ. Stát. Đứng yên. FBl. FBI đây. Ani hnout. Không được cử động. Ruce nahoru. Cho tôi thấy tay anh. Dejte ruce nahoru. Giơ tay lên. Dělejte. Đi, đi. Jste zatčen, pane Howe Anh bị bắt giữ, anh Howe Máme na vás únos, pokus o vraždu a neoprávněné vniknutí na vládní pozemek. Chúng tôi cáo buộc anh tội bắt cóc, âm mưu giết người và xâm phạm tài sản chính phủ. Jo, jasně. Vâng. Děkuju. Ông đã có nó. Na shledanou. Tạm biệt. Máme letět na vernisáž do Káhiry. Họ muốn tuần sau chúng ta tới Cairo dự lễ khai mạc của buổi triển lãm. Posílají nám soukromé letadlo. Họ sẽ gửi một chiếc máy bay riêng cho ta. To je paráda. Vui đấy. Nuda. Đúng. Mohli jsme mítcelou letku soukromých tryskáčů. Chúng ta đã có thể cócả một phi đội máy bay. Nabídli ti deset procent, a tys to odmítl. Họ đề nghị tặng anh 10%và anh đã từ chối. Bylo to moc. Riley, chúng ta đã có đủ rồi. To jsem nemohl přijmout. Tôi không thể đồng ý. Tuhle třísku ze starýho dřeva mám už tři měsíce podebranou. Tôi đã bị mưng mủ 3 tháng vì bị một mảnh gỗ đâm vào đấy. Něco ti řeknu. Được rồi, để tôi nói với cậu điều này. Až příště najdeme poklad, který převrátí dějiny lidstva, rozhoduj o nálezném sám. Lần sau, khi chúng ta đi tìm một kho báu định nghĩa lại lịch sử, cậu sẽ là người quyết định tiền thưởng. To zas taková paráda není. Chẳng hài hước chút nào. Tobě to může bejt fuk. Anh thì quan tâm gì chứ. Máš holku. Anh đã có cô gái. To je pravda. Đúng vậy. Jen si rejpni. Hãy xoa nó. Užívej si kořisti,já mám svý jedno procento. Tận hưởng chiến lợi phẩm khi tôi ngồi trong 1% kho báu. Vlastně jen půlku blbýho procenta. Thực tế là một nửa của 1. Jedno procento. 1. Neuvěřitelný. Thật khó tin. Mrzí mě, že strádáš. Tôi rất tiếc về sự đau khổ của cậu, Riley. Musím ale říct, Bene, že ten dům se mi líbí. Còn nữa, Ben, tôi thích ngôi nhà. Vybral jsem si ho, protože v něm roku 1812 Charles Carroll. Cậu biết không, tôi chọn chỗ này vì vào năm 1812 Charles Carroll đã gặp. Někoho potkal a zapsal se tím do dějin. Gặp ai đó và làm điều gì đó trong lịch sử. To je fakt skvělý. Tuyệt vời. Mohl jsi mít větší dům. Anh đã có thể có ngôi nhà lớn hơn. Něco jsem ti nachystala. Em làm à. A co. Cái gì vậy. Mapu. Một bản đồ. Ale kam vede. Nó dẫn tới đâu vậy. Nedávné archeologické nálezy odhalují jeho skutečnou totožnost. Các khám phá lịch sử gần đây đã làm sáng tỏ thân thế của ông. Ale chtěli ještě víc. Nhưng họ còn muốn nhiều hơn thế. Více půdy. Thêm nhiều đất đai. Víc národů oddaných a sloužících Římu. Thêm nhiều người trung thành và phục vụ Rome. Nejdůležitější z nich však byli mocní Sarmati na východě. Nhưng không gì sánh bằng những người Sarmatian dũng mãnh phương Đông. Na tomto poli zahynuly tisíce. Hàng nghìn người đã chết trên chiến trường ấy. Přežili jen vojáci zdecimované, ale slavné sarmatské kavalerie. Khi trận chiến kết thúc ở ngày thứ 4, chỉ có một vài chiến binh Sarmatian sống sót và đó là những kị sĩ huyền thoại. Římané je pro jejich udatnost a jezdecké mistrovství ušetřili. Bị ấn tượng bởi lòng dũng cảm và tài cưỡi ngựa của họ, đế chế La mã cho họ sống. Na oplátku byli tito bojovníci začleněni do římské armády. Đổi lại, những chiến binh đó phải gia nhập quân đội La Mã. Bylo by lepší, kdyby tenkrát zemřeli. Đáng ra ngày hôm đó họ nên chết. Otče. Cha. Jsou tu. Họ tới rồi. Protože ta dohoda nezahrnovala jenom je samotné. Thỏa thuận đó không chỉ trói buộc bản thân họ. Jedním z těch synů jsem byl i já. Tôi là hậu duệ của họ. Říká se, že padlí rytíři se vracejí jako skvělí koně. Có 1 truyền thuyết nói rằng những kị sĩ tử trận sẽ hóa thân thành những con ngựa tốt. Lancelote. Lancelot. Lancelote. Lancelot. Lancelote. Lancelot. Nebojte se, já se vrátím. Anh sẽ về. Patnáct let. Bọn tôi phải đi bao lâu. Do toho nepočítám ty měsíce cesty na posádku. 15 năm, không tính thời gian đến nơi đóng quân. Lancelote. Lancelot. To je nádhera. Đẹp quá. Mami. Mẹ. Pelagie, to je pro tebe. Con tặng cha. Výborně, Artuši. Giỏi lắm, Artorius. Nech si ho. Con giữ đi. Dáš mi ho, až přijedeš do Říma Khi nào tới Rome thì đưa ta Podívej, Artuši. Lại đây. Mladí rytíři Những kị sĩ trẻ tuổi Budu jejich velitelem. Con sẽ là chỉ huy của họ. Ano. Đúng vậy. A co jejich svobodná vůle. Còn ý nguyện tự do của họ. Vždy bylo údělem nemnohých obětovat se ve prospěch většiny. Vì sự tốt đẹp chung, một vài sự hi sinh là tất yếu. Ale možná, že lidé jako ty, Artuši, já a oni jej můžeme změnit. Thế giới này không hoàn hảo, nhưng có thể những người như con, như ta hay như họ có thể khiến nó trở nên hoàn hảo. Jak slíbili, biskupův kočár. Xe ngựa của giám mục. Naše svoboda, Borsi. Tự do của chúng ta đấy, Bors. Už ji skoro cítím Tôi cảm nhận nó rõ lắm A tvůj návrat do Říma, Artuši. Con đường thăng tiến đến Rome của anh, Arthur. Modří. Người Woads. Nech si ty modlitby. Đừng có cầu nguyện. Tady ten tvůj bůh nebydlí. Ở đây không có Chúa đâu. Proč vás Merlin poslal na jih za val. Sao Merlin sai ngươi tới đây. Seber ji Nói đi Seber ji. Nói mau. Borsi. Bors. To je ale řezničina. Máu me be bét. To není biskup. Đó không phải là Giám mục. Bůh nám pomáhej. Chúa phù hộ. Co jsou zač. Chúng là ai vậy. Modří démoni, co žerou křesťany zaživa Quỷ xanh ăn sống Chúa Ty nejsi křesťan, že ne. Ông không phải là Chúa nhỉ. Vážně to zabírá. Cái đó có tác dụng thật không. Nic. Không. Možná to nedělám správně. Chắc tại tôi không làm đúng cách. Ustupte. Bình tĩnh. Jako bys otci z oka vypadl. Arthur Castus, giống hệt cha cậu. Neviděl jsem tě už od dětství. Tôi đã không gặp lại cậu kể từ khi cậu còn bé. Biskupe Germanie, vítám vás v Británii. Chào mừng tới Anh Quốc. Vidím, že vám vaše vojenské zkušenosti přijdou k dobru. Đội quân của cậu được việc đấy. Váš nápad zabral. Kế hoạch của ngài cũng vậy. Prastaré triky prastarého psa. Mánh cũ thôi. To jsou ti sarmatští rytíři, o kterých se povídá až v Římě. Vậy ra đây là những kị sĩ Sarmatian dũng mãnh mà ta được nghe nói suốt. Myslel jsem, že Modří ovládají území na sever od Hadriánova valu. Ta tưởng người Woads ở phía Bắc bức tường. To ano, ale občas se vydají i na jih. Đúng vậy, nhưng đôi lúc chúng liều lĩnh tiến xuống phía Nam. Britští povstalci proti Římu. Những kẻ nổi dậy Anh Quốc phản kháng Rome. Muži, kteří chtějí získat svou zemi zpátky. Những người muốn lấy lại tổ quốc. Kdo je vede. Ai lãnh đạo bọn chúng. Říkají mu Merlin 1 người được gọi là Merlin Podle některých je černokněžník. Nghe đồn là 1 phù thủy hắc ám. Tristane, zajisti, aby cesta byla volná. Tristan, đi trước trinh sát đường đi. Nebojte se, pane biskupe. Đừng lo, Giám mục. Ochráníme vás. Chúng tôi sẽ bảo vệ ông. O tom nepochybuji, veliteli. Tôi không hề nghi ngờ điều đó, Chỉ huy. O tom nepochybuji. Không hề. Tyhle desítky mě neznepokojují tolik jako ty tisíce. Từng có hàng nghìn ngời quan tâm tới tôi, nhưng mấy người thì không. Tisíce. Mấy nghìn. Ten Říman se mi nelíbí. Tôi không thích ông ta. Jestli nás má propustit, tak ať nám dá papíry. Nếu ông ta muốn giải phóng chúng ta, sao không đưa văn tự luôn ra. Takhle se tváříš, když jsi šťastný. Đó là khuôn mặt hạnh phúc của anh đó hả. Galahade, znáš přece Římany. Galahad, anh vẫn không hiểu người La Mã sao. Bez obřadu se ani nepodrbou na zadku. Có gãi mông thì họ vẫn kiểu cách. Nechceš ho zabít a propustit se sám. Sao anh không giết quách ông ta rồi tự giải phóng mình cho rồi. Já nezabíjím pro potěšení jako někteří. Tôi không giết người cho vui, không như 1 số người. Třeba tomu přijdeš na chuť. Anh nên thử đi cho biết. Ne, ne. Cái đó nằm trong máu của anh rồi. Od zítřka už to všechno bude jen nepříjemná vzpomínka. Đến mai thì đó sẽ chỉ là những kí ức tệ. Uvažoval jsem, jaké to bude, po tom všem se vrátit domů. Tôi vẫn thường nghĩ trở về nhà sẽ thế nào. Co budu dělat. Tôi sẽ làm gì. Galahad je na tom jinak. Với Galahad sẽ khác. Já jsem tenhle život vedl déle než ten předešlý. Ở đây, tôi là người đã sống lâu nhất. Moc se na domov nerozpomínám. Tôi còn chẳng nhớ rõ nó nữa. Je tam zima. Cứ nói đi. A všichni, koho znám, jsou mrtví. Giờ nàythì những người tôi biết đều đã chết. Navíc mám asi tucet dětí. Thêm nữa là tôi có cả tá con rồi. Jedenáct. 11. Až odsud Římani odjedou, vezmeme to do rukou sami. Khi nào người La Mã bỏ chỗ này,nó sẽ là của ta. Až budu doma, najdu si krásnou sarmatskou ženu a vezmu si ji. Khi về nhà, điều đầu tiên tôi làm là sẽ cưới 1 cô gái Sarmatian xinh đẹp. Krásnou sarmatskou ženu. 1 cô gái Sarmatian xinh đẹp. Proč asi myslíš, že jsme odtamtud odešli. Thế anh nghĩ tại sao trước đây ta lại rời đó. Co máš v plánu ty, Lancelote. Kế hoạch của anh thế nào. A co budu dělat já. Còn tôi sẽ làm gì nhỉ. Říkat si, jaké máš štěstí, že se tvoje děti podobají mně. Tự hỏi vì sao con cậu lại trông giống tôi. A to předtím nebo potom, co tě praštím sekerou Đó là trước hay sau khi tôi đập chết cậu Kde jsi byl. Mày đã ở đâu vậy hả. Co budeš dělat v Římě, Artuši. Anh sẽ làm gì sau khi trở về Rome, Arthur. Děkovat Bohu, že jsem tu přežil. Tạ ơn Chúa đã giúp tôi sống sót tới lúc đó. Ty mě štveš. Anh và ông Chúa quái quỉ của anh. Já chci mír, Lancelote. Tôi muốn hòa bình, Lancelot. Už toho na mě bylo dost. Đã quá đủ rồi. Řím je velkolepé město. Rome tráng lệ lắm. Živná půda pro nafoukané hlupáky. Hang ổ của 1 lũ ngốc tự phụ. Sešly se tam ty nejlepší mozky, aby přinesly lidstvu svobodu. Những con người tài hoa nhất tụ hội ở mảnh đất thiêng liêng để giúp giải thoát nhân loại. A co ženský. Còn gái ở đó. Otevřete brány. Mở cổng. Lancelote. Lancelot. Biskupe, mé pokoje vám jsou k dispozici Giám mục, doanh trại đã sẵn sàng đón tiếp ngài Ano, musím si odpočinout. Ta phải nghỉ ngơi thôi. Kdes byl. Anh đã ở đâu hả. Čekala jsem na tebe. Em đã đợi anh. Kde je můj Gilly. Gilly của ta đâu rồi. Gilly Gilly Bojoval jsi. Con đánh nhau à. Ano. Vâng ạ. Ano. Có thắng không. Hodnej kluk. Có thế chứ. Nezapomínejme, že my jsme muži štěstěny. Đừng quên rằng chúng ta có chung vận mệnh. Pozvedněme číše na památku těch mužů, které jsme ztratili, ale na které nikdy nezapomeneme. Hãy nâng ly cho những con người phi thường và dũng cảm đã ngã xuống, những người sẽ mãi được ghi nhớ. Na svobodu. Vì tự do. Pelagius Pelagius To je od Artuše laskavé, že vám přenechal svůj pokoj. Arthur thật tử tế khi đã nhường phòng. To se dalo očekávat. Nhưng, đó là chuyện dĩ nhiên. Pane, přišel jsem vás doprovodit do sálu v pevnosti. Thưa ngài, tôi tới hộ tống ngài đến đại sảnh. Až se můj pán setká s vašimi rytíři, musí být usazen jako poslední a do čela stolu. Khi chủ của tôi gặp các kị sĩ, ông ấy sẽ ngồi xuống cuối cùng và sẽ ngồi ở đầu bàn. Tvůj pán si může kecnout na svůj svatej zadek, kde uzná za vhodný. Chủ của ông thích hạ bàn tọa xuống chỗ nào cũng được. Jeho Eminence, biskup Naius Germanius Giám mục Naius Germanius Kulatý stůl. Bàn tròn sao. Co je to za odpornost. Thể loại quái gì đây. Artuš říká, že když mají muži být muži, musí si především být rovni. Arthur nói mọi người đều bình đẳng. Myslel jsem, že vás tu bude víc. Ta cứ tưởng có nhiều người hơn. Taky nás bylo víc. Đã từng. Bojujeme tu už 15 let, pane biskupe. Chúng tôi đã chiến đấu suốt 15 năm qua, Giám mục. No ovšem. Dĩ nhiên rồi. Artuš se svými rytíři sloužil odhodlaně, aby uhájil čest Říše římské na této naší slavné výspě. Arthur và các kị sĩ đã dũng cảm chiến đấu đê bảo vệ thanh danh của đế chế Rome ở nơi tận cùng biên giới này. Řím je vám zavázán, ctění rytíři Rome mắc nợ mọi người Ne dny Không phải những ngày Papež o vás projevil osobní zájem. Giáo hoàng có việc này muốn nhờ cậy các anh. Ponechali si víru svých otců. Họ giữ nguyên tôn giáo của mình. Nikdy jsem to nezpochybňoval. Tôi không đòi hỏi gì họ về việc đó. Ovšem, jsou to pohani Dĩ nhiên rồi Církev tyto názory považuje za neškodné, ale ty, Artuši, hledáš cestu k Bohu skrze Pelagia. Giáo hội được xây dựng từ những con chiên ngoan đạo, nhưng cậu lại thờ phụng Chúa qua những người ngoại giáo sao. Viděl jsem u tebe jeho podobiznu Ta đã thấy hình Chúa trong phòng cậu Byl mi otcem. Chúa đã dành căn phòng của cha cho tôi. Ovlivnilo mě jehoučení o svobodné vůli a rovnosti Lý tưởng về tự do và công bằng của người ảnh hưởng lớn tới tôi Těším se, až se spolu v Římě opět setkáme Tôi rất mong được tiếp tục phụng sự Người ở Rome Řím tvůj příjezd očekává. Rome rất mong chờ cậu. Jsi hrdina. Cậu là một anh hùng. Zbytek svých dnů strávíš v Římě v úctě a bohatství. Ở Rome, cậu sẽ sống trong vinh quang và giàu có. Nicméně. Than ôi. Nicméně všichni jsme jen hráči v neustále se měnícím světě. Than ôi, ta chẳng là gì ngoài những con chiên ngoan đạo trong thế giới bất định này. Barbaři ze všech koutů světa jsou už téměř před branami Říma. Những kẻ man rợn đang tiến sát đến Rome. Proto se Řím a Svatý Otec rozhodli stáhnout z neudržitelných základen, jako je Británie. Vì vậy, Rome và Đức Giáo hoàng đã quyết định rút quân khỏi những vùng biên giới, ví dụ như là Anh Quốc. Co bude s Británií dál se nás už netýká. Anh Quốc sẽ ra sao nếu chúng ta rút đi. Počítám, že ji zaberou Sasové. Ta tin rằng người Saxon sẽ sớm cho ta biết thôi. Sasové. Người Saxon. Ano. Phải. Na severu už začala mohutná saská invaze. Ở phương bắc, người Saxon đang bắt đầu 1 cuộc tấn công lớn. Sasové zabírají jen to, co předtím vyvraždí. Người Saxon chỉ biết giết chóc. A vyvraždí úplně všechno. Giết chóc tất cả. Takže vy necháte zemi Modrým. Vậy là ông định bỏ mặc vùng đất này. Pánové, propouštěcí listiny vám zaručují bezpečnou cestu Říší římskou. Thưa các vị, giấy miễn trừ của các vị cùng giấy thông hành của đế chế La Mã. Ale nejprve si musím promluvit s vaším velitelem. Nhưng trước tiên, ta cần một lời hứa từ chỉ huy của các vị. V soukromí. Riêng tư thôi. Nemáme před sebou tajemství. Giữa chúng tôi không có bí mật. Pojďte. Đi thôi. Nech to být, Borsi. Bỏ đi, Bors. Řím vám dává poslední úkol. Rome có 1 mệnh lệnh cuối cùng cho cậu và người của cậu. Poslední úkol. Mệnh lệnh cuối cùng. Máte jet na sever vysvobodit rodinu Maria Honoria a vrátit se zejména s Mariovým synem Alectem. Các cậu phải tới phương Bắc và giải cứu gia đình Marius Honorius và đặc biệt là phải mang con trai của Marius là Alecto về cùng. Alecto je papežův oblíbený kmotřenec a žák. Alecto là con đỡ đầu và cũng là môn đồ yêu thích của Giáo hoàng. Má se stát biskupem, jednoho dne možná i papežem. Cậu ta sẽ trở thành Giám mục, và có thể là cả Giáo hoàng nữa. Tohle po mých mužích žádáte zrovna dnes. Ngày hôm nay. 15 let nasazovali své životy za zájmy, které jim byly cizí. Họ đã mạo hiểm suốt 15 năm vì những điều chẳng liên quan đến họ. A dnes, když mají dostat svobodu, je pošlete do tak nebezpečné akce. Và giờ, trong cái ngày họ được tự do, ông lại giao cho họ một nhiệm vụ nguy hiểm nhất từ trước đến nay. Jak mám předstoupit před své muže a říct jim, že jim místo svobody nabízím smrt Nói với tôi, Giám mục, làm sao tôi có thể nói với họ rằng thay vì tự do, tôi đề nghị họ cái chết Jako legendární rytíři to možná přežijí, je-li to Boží vůle. Nếu các kị sĩ của cậu đúng như truyền thuyết, có lẽ vài người sẽ sống sót. Tví muži chtějí domů, takže musí jet přes celou Římskou říši. Người của cậu muốn về nhà, và nếu muốn làm điều đó, họ phải chinh phục được sự rộng lượng của đế chế. Dezertéři budou uštváni jako psi. Những kẻ đào tẩu sẽ bị săn lùng như chó. Chceš vzdorovat papeži, Artuši. Cậu dám thách thức Giáo hoàng sao, Arthur. Římu. Rome. Samotnému Bohu. Chúa. Vždy jsem sloužil církvi a Římu. Mọi việc tôi làm đều là cho Giáo hội và Rome. Ale voják není totéž co hlupák. Xin ngài đừng đánh đồng một chiến binh với một tên ngốc. Chceš vydat chlapce, který má vést naši církev, do rukou Sasů. Cậu sẽ bỏ mặc một cậu bé yếu ớt, mang định mệnh chủ trì Giáo hội rơi vào tay lũ người Saxon sao. Splň ten úkol, a tví muži budou propuštěni. Làm xong nhiệm vụ này rồi người của cậu sẽ được tự do. Ty listiny tu na ně budou čekat, až se vrátí. Giấy tờ của họ sẽ ở ngay đây khi họ trở về. Máš moje slovo. Tôi xin thề. Myslete na ten slib, biskupe, protože já vás beru za slovo. Hãy thận trọng với lời thề đó, Giám mục. Jestli ho porušíte, žádná římská legie, papežská armáda ani sám Bůh vás neochrání. Vì nếu ông thất tín thì không ai, không lực lượng nào, kể cả Chúa bảo vệ ông được đâu. To vám slibuji já. Đó là lời thề của tôi. Chytil jsem od ní blechy. Cô ta mang ra bọ chét. Jen aby to byly blechy. Cứ hi vọng đó đúng là bọ chét đi. Nejlepší ze tří. Khá đấy. Kdo si dá ještě pití. Ai muốn uống nữa nào. Nech Borse a pojď ke mně. Khi nào chị sẽ bỏ Bors để theo tôi nào. Můj milý mě sleduje. Anh ấy đang nhìn anh đấy. Vůbec se mu nepodobáš. Trông con không giống hắn ta. Jsi Bors. Con đúng là con ta. Tristane, jak to děláš. Sao anh làm thế được. Mířím na střed. Cứ nhắm vào chính giữa thôi. Chtějí ještě. Họ muốn thêm nữa. Buď pořádná máma. Đây, trông con đi. Kdes byl, Dagonete. Dagonet, cậu đã ở đâu đấy. Musíme chystat plány Chúng ta có việc đấy Prosím tě, zazpívej. Hát đi. Ne. Không đâu. Ještě poslední. Lần cuối thôi mà. Nechce se mi zpívat. Em đang làm việc mà. Zmlkněte. Cả quán im nào. Vanora nám zazpívá. Vanora sẽ hát. Zpívej. Hát đi nào. Zazpívej o domově. Hát về mái nhà ấy. Budeme doma, budeme doma, budeme doma, až přejdeme hory. Ta sẽ vượt qua muôn trùng núi. Budeme doma zpívat své písně. Ta sẽ về nhà, hát vang khúc ca. slyš náš zpěv,slyš naše tužby, budeme doma zpívat své písně,budeme doma, až přejdeme hory. Ta sẽ vượt qua muôn trùng núi. Ještě nejsi úplně Říman. Anh vẫn chưa biến thành người La Mã hoàn toàn đấy chứ. Bratři ve zbrani. Các kị sĩ những người anh em. Musím vás požádat ještě o jednu. Nhưng tôi phải đòi hỏi các bạn thêm một điều nữa. Napij se. Uống rượu hả. Musíme vyrazit na poslední výpravu pro Řím, ještě předtím, než nám bude dána svoboda. Ta phải thực hiện một nhiệm vụ cuối cùng cho la Mã trước khi các bạn được tự do. Na sever od valu je jedna římská rodina, kterou je třeba zachránit. Phía bắc bên ngoài bức tường, có một gia đình La Mã cần được giải cứu. Jsou obklíčeni Sasy. Họ bị người Saxon bắt giữ. My jim musíme zajistit bezpečí. Ta nhận lệnh phải bảo vệ họ. Ať se o své lidi postarají Římani sami. Chuyện của người La Mã thì họ phải tự lo chứ. Nad valem je území Modrých. Bên ngoài bức tường là lãnh thổ người Woad. Naše závazky k Římu, jestli kdy nějaké byly, už skončily. Nghĩa vụ của chúng tôi với La Mã đã hết rồi. Naše smlouva s Římem vypršela. Hiệp ước của chúng tôi với La Mã đã chấm dứt. Každý z rytířů tady pro tebe nasazoval život. Mọi người ở đây đã giao sinh mạng mình cho anh. Pro tebe. Cho anh. A ty místo svobody chceš další krev. Và thay vì cho chúng tôi tự do, anh muốn đổ máu sao. Naši krev. Máu của chúng tôi. Vážíš si krve Římanů víc než té naší. Anh chỉ nghĩ đến người La Mã thôi sao, còn chúng tôi. Máme rozkazy. Bors. Vyrazíme za rozednění. Đó là mệnh lệnh. Až se vrátíme, bude tu na vás čekat svoboda. Ta sẽ ra đi lúc bình minh, và khi ta trở về, các anh sẽ được tự do. Svoboda a čest. Tự do trong danh dự. Jsem svobodný člověk. Tôi là người tự do rồi. Sám si zvolím svůj osud. Tôi sẽ tự quyết định số phận của mình. Všichni jednou umřeme. Đằng nào chả chết. Jestli se bojíš smrti z rukou Sasů, zůstaň doma. Nếu anh sợ người Saxon thì cứ ở nhà. Římani porušili své slovo. Người La Mã đã thất tín. To mi stačí. Ta đã có lời hứa của Arthur. Jdu se připravit. Tôi đi chuẩn bị. Jdeš. Bors. Samozřejmě že jdu. Anh đi không. Nemůžeš přece jít sám. Sao mà để các anh đi một mình được. Ještě by tě zabili Các anh sẽ chết cả thôi Já jen říkám, co si myslím. Tôi chỉ nói ra suy nghĩ của các anh thôi. Vanora mě zabije. Vanora sẽ giết tôi mất. A ty, Gawaine. Còn cậu, Gawain. Jdu s tebou. Tôi tham gia. Galahad taky Galahad cũng vậy Milosrdný Bože, nyní je mi třeba tvého milosrdenství. Chúa nhân từ, con cần sự phù hộ của người. Nechci ho pro sebe, ale pro své rytíře, protože to oni ho zoufale potřebují. Không phải cho con mà là cho người của con, trong giờ phút này. Zbav je utrpení, které je čeká, a já ti přinesu jakoukoliv oběť. Hãy giúp họ vượt qua thử thách này, và con sẽ trả lại Người gấp hàng nghìn lần, hi sinh bất cứ thứ gì. A pokud usoudíš, že tou obětí má být můj život za jejich, aby mohli okusit svobodu, která jim byla tak dlouho odepírána, přijmu to s radostí. Và nếu Người sáng suốt, xin Người hãy biết rằng con sẽ hi sinh thân mình vì họ, để họ có thể có lại sự tự do họ đã mất bấy lâu, con xin tự nguyện làm tất cả. Má smrt bude mít smysl. Cái chết của con sẽ là có ích. O nic víc tě nežádám. Con không đòi hỏi gì hơn. Proč mluvíš s Bohem a ne se mnou. Sao anh cứ nói chuyện với Chúa mà không phải với tôi. Hlavně se modli, ať nenarazíme na Sasy. Cứ cầu nguyện đi, cầu cho chúng ta không chạm trán người Saxon. Proč ji zpochybňuješ. Niềm tin là thứ bảo vệ tôi, Lancelot. Muž by neměl klečet. Tôi không thích một người đàn ông quỳ gối. Žádný muž se nebojí pokleknout před Bohem, ve kterého věří. Không việc gì phải sợ khi quỳ gối trước vị Chúa anh ta tin. Co bychom byli bez víry. Không có niềm tin thì ta còn là gì. Pokusit se dostat přes území Modrých je šílenství. Vượt qua người Woad ở phương Bắc là một điều điên rồ. Už jsme s nimi bojovali. Ta đã từng đánh nhau với họ. Ale ne na sever od valu. Nhưng không phải ở bên kia bức tường. Kolik. Có bao nhiêu người Saxon. Jsi o té výpravě přesvědčen. Nói tôi biết, anh có tin vào nhiệm vụ này không. Ti lidé potřebují naši pomoc. Những người đó cần ta giúp. Jsme povinni. Ta có trách nhiệm giúp đỡ họ. Nezajímají mě tvoje rozkazy, ani Římani, Británie či tento ostrov. Mặc kệ cái trách nhiệm của anh, mặc kệ La Mã, Anh Quốc hay cái hòn đảo quái quỉ này. Ne, chci žít. Anh chọn cách mặc gia đình đó chết sao. A chci svobodupro sebe i pro ostatní. Và tự do cho tôi và người của tôi. Jak často jsme vytloukli vítězství i z předem prohrané bitvy. Đã bao nhiêu trận ta giành chiến thắng. Měli početní převahu, svírali nás, a stejně jsme zvítězili. Bị áp đảo quân số, bị đánh lén, nhưng ta vẫn chiến thắng. Když tě budu mít po boku, dokážeme to zas. Nếu ta đồng lòng, ta sẽ lại làm được. Lancelote, jsme rytíři. Lancelot, ta là những kị sĩ. K čemu tu jsme, když ne právě pro takové případy. Ta chiến đấu vì điều gì ngoài chính nghĩa. Artuši, ty bojuješ za svět, který nebude nikdy existovat. Arthur, cái thế giới lý tưởng của anh không tồn tại đâu. Nikdy. Không bao giờ. Vždycky budenějaké bitevní pole. Luôn luôn có chiến trận. Já zemřu v bitvě, tím jsem si jist. Tôi biết chắc điều đó. Ale doufám, že v bitvě, kterou si vyberu sám. Nhưng hi vọng đó là trận chiến tôi lựa chọn. Jestli však to má být tahle, udělej pro mě něco. Nhưng nếu đó là trận chiến này thì hãy giúp tôi điều này. Nepohřbívej mě na tom smutném hřbitůvku. Đừng chôn tôi trong khu nghĩa địa của chúng ta. Nech mě spálit. Hãy thiêu tôi. Nech mě spálit a můj popel ať rozfouká silný východní vítr. Thiêu tôi và thả tro trong gió tây. Nedotýkejte se jejich žen. Đừng đụng đến lũ đàn bà đó. S těmi lidmi se mísit nebudeme. Chúng ta sẽ không giao phối với chúng. Co by z toho vzešlo za potomky. Rồi sẽ sinh ra những đứa trẻ thế nào. Slabí lidé. Yếu ớt. Pololidé. Tạp chủng. Nechci, aby se naše saská krev ředila. Ta sẽ không để dòng máu Saxon bị pha tạp với chúng. Podle našich zákonů mi nikdo nesmí upřít právo na kořist. Theo luật của chúng ta, tôi có quyền hưởng chiến lợi phẩm. To má pravdu, otče. Đúng vậy, thưa cha. Můj pane. Chúa ơi. Bohu díky, můj pane. Cảm ơn ngài. Děkuji Cảm ơn ngài Zabijte ji Giết cô ta đi Ty ses mi postavil. Con muốn thách thức cha sao. Jestli se mi chceš postavit, vezmi si do ruky meč. Nếu con muốn vậy, con sẽ cần kiếm đấy. A ty drž jazyk za zuby. Cho tới khi cha còn sống, cha sẽ chỉ huy và con liệu mà uốn lưỡi trước khi nói. Nebo ti ho vyříznu. Không thì cha sẽ cắt nó đi đấy. Jako zástupce Svatého stolce vás můj věrný sekretář Horton Đại diện cho Giáo hội, trợ lý của ta, Horton Jolsi, vyber mu koně. Jols, lấy ngựa cho ông ta. Tudy Lối này Bůh vás provázej při plnění povinností vůči Římu. Chúc thành công, mọi người đang thực hiện nghĩa vụ với La Mã. Mám povinnosti také vůči svým mužům. Nghĩa vụ của tôi cũng là của họ. Tak jim zajisti návrat. Vậy hãy đưa họ trở về. Když se na noc utáboříme. Nếu cắm trại ban đêm thì còn 3 ngày hành quân nữa ta sẽ tới Trường Thành. Nebudeme tábořit. Sẽ không cắm trại. Lehká římská pěchota a možná sarmatští rytíři. Bộ Binh La Mã và có thể là những kị sĩ Sarmatian. Vede je Artuš Castus Chỉ huy ở đó là Arthur Castus Kdo to je. Arthur. Také prý je skvělý bojovník. Nghe nói hắn chưa từng thất bại và hắn là một chiến binh vĩ đại. Proč bych ti měl věřit. Sao ta phải tin ngươi. Zradil jsi své vlastní lidi. Ngươi đã phản bội lại chính người của mình. Pověz mému otci o tom římském statku. Nói với cha ta về chỗ đó đi. Mluv. Nói đi. Žije tam vysoce postavená rodina. Có một gia đình La Mã có địa vị sống ở đó. V Římě má velký vliv. Họ có ảnh hưởng lớn ở La Mã. Otče, výkupné za ně nám zaplatí celé tažení. Cha, tiền chuộc cho bọn chúng có thể chi trả cho chiến dịch. Já zaútočím od severu s hlavní armádou. Ta sẽ tấn công từ phía Bắc với quân đội chủ lực. Ty jeď s muži sem. Con dẫn quân đến đây. Vypalte všechny vesnice. Chặn đường rút của chúng ở phía Nam. Nešetřete nikoho, muže, ženu ani dítě, co dokáže udržet meč. Không được tha cho bất cứ ai, đàn bà, trẻ con, bất cứ ai có thể cầm kiếm. Modří. Người Woad. Sledují nás. Họ đang theo dõi ta. Kde. Ở đây. Všude. Mọi nơi. Jeďte zpátky. Lùi lại. Tudy Lối này Na co čekáte. Các người đợi gì chứ. Zlí duchové. lnish. Proč nezaútočí. Sao chúng không tấn công. Merlin nás nechce zabít. Merlin chưa muốn giết ta. Co jsi zač. Ai đấy. Jsem Artuš, velitel sarmatských rytířů vyslaný biskupem Germaniem. Ta là Arthur Castus, thủ lĩnh của những kị sĩ Sarmatian, được gửi đến bởi Giám mục Germanius, La Mã. Otevřete bránu. Mở cổng ra. To je zázrak, že jste dorazili Thật ngạc nhiên là ngài đã tới Artuš a jeho rytíři. Arthur và các kị sĩ. Musíme vás neprodleně odvést do bezpečí. Chúng tôi nhận được lệnh phải sơ tán các vị ngay lập tức. To není možné. Nhưng vậy không được. Který je Alecto Ai là Alecto Já jsem Alecto. Tôi đây. Alecto je můj syn. Alecto là con trai ta. Vše, co máme, je tady, na půdě, kterou nám daroval sám papež. Chính Giáo hoàng đã trao cho ta những thứ ở đây. Brzy už ji předáte Sasům. Vậy lũ Saxon sắp lấy chúng đi rồi đấy. Podnikají nájezdy ze severu. Chúng đang tiến đến từ phương Bắc. Řím sem pošle armádu. La Mã sẽ gửi quân đến đây. Už poslal. Họ gửi rồi. Nás. Chính là chúng tôi. Jen co se sbalíte, vyrážíme. Ta sẽ đi ngay khi ông thu xếp đồ đạc xong. Odmítám odjet. Ta từ chối. Slyšeli jste. Làm việc đi. Jděte. Được rồi. Všichni. Làm việc mau. Když vás a syna nepřivedu, mí muži odsud nebudou smět odjet. Nếu tôi không thể đưa ông và con trai ông về, chúng tôi không thể rời khỏi đây. Paní, moji rytíři mají hlad. Thưa bà, các kị sĩ của tôi đói rồi. Jdi Đi đi Pojďte. Đi nào. Jdeme. Đi thôi chứ. Vy jste slavný. Thưa ngài, ngài nổi tiếng lắm. Vy jste Artuš. Ngài là Arthur phải không. Já jsem Ganis Tôi là Ganis Jsem dobrý bojovníka chytrý. Tôi rất vinh dự được phục vụ ngày. Vy jste z Říma. Anh đến từ La Mã à. Z pekla. Từ địa ngục. Co je to za člověka. Ai đây. Náš vesnický starší. Ông ấy là trưởng lão của chúng tôi. Za co je trestán. Sao ông ấy bị trừng phạt. Odpověz. Trả lời đi. Neuposlechnutí našeho pána, Maria. Ông ấy chống lại chủ nhân của chúng tôi. Většina potravin, co vypěstujeme, se prodá. Phần lớn sản phẩm chúng tôi làm ra được mang ra biển để bán. Žádal, abychom si toho mohli o něco víc nechat pro sebe. Ông ấy đã đề nghị để chúng tôi được giữ lại một ít. Mám takový hlad, že už se mi zadek sám zakusuje do trávy. Chúng tôi rất đói. Vy jste z Říma. Ngài đến từ La Mã. A že je hřích neuposlechnout ho. Có phải Marius là đại diện của Chúa và chống lại ông ta là một tội không. To ti povím hned. Tôi sẽ nói điều này. Marius není od Boha Marius không đại diện cho Chúa A vy všichni jste byli svobodní, hned jak jste se poprvé nadechli. Và kể từ khi sinh ra, tất cả mọi người đã có quyền được tự do. Pojďte mu pomoct. Giúp người này đi. A teď mě poslouchejte. Giúp ông ấy đi. Blíží se sem velká a strašlivá armáda. Một đạo quân đông đúc và khủng khiếpđang tới đây. Kdo můžete, vemte si své věci a jeďte na jih k Hadriánovu valu. Ai có sức khỏe thì hãy thu dọn đồ đạc và chuẩn bị di tản đến phía Nam ngay. Ti, kdo nemohou, pojedou s námi Ai không thì hãy đi cùng chúng tôi Ty mi teď pomoz. Anh, làm đi. Ať se ti lidé připraví. Bảo mọi người sẵn sàng. Slyšeli jste. Nghe thấy chưa. Naberte si jídlo a vodu na cestu. Đi thấy lương thực và nước uống đi. Rychle, nebo bude po nás. Nhanh lên không chết hết đấy. Pospěšte si. Mau lên. Napadnou nás z boku z východu. Chúng đang ở sườn đông chúng ta. Přicházejí od jihu, snaží se nás odříznout. Chúng sẽ tấn công từ hướng Nam, chặn đường rút của ta. Do večera jsou tu. Chúng sẽ đến đây trước lúc trời tối. Celá armáda. Bao nhiêu tên. Jediná možnost úniku je na jih. Lối thoát duy nhất ở hướng Nam. Východ. Đông. Na východ přes hory vede stezka. Có một đường mòn ở phía Đông, băng qua ngọn núi. Musíme projít za saskými liniemi, ale to nám za to stojí. Có nghĩa là ta sẽ đi vòng qua phía sau người Saxon, nhưng đó là cách duy nhất. co je to za lidi Arthur, những người này là ai Ti jedou s námi. Họ sẽ đi cùng ta. Takhle to nemůžeme zvládnout. Vậy không được. Vraťte se do práce. Làm việc đi. Uhni. Tránh ra. Uhněte. Tránh ra. Uhněte. Tránh ra. Co to je. Cái gì đây. Sem nesmíte. Ngài không được vào đó. Nikdo tam nesmí. Không ai được vào đó. To je zakázané místo. Đó là chỗ cấm. Přestaň. Ngài đang làm gì thế. Artuši, máme málo času Arthur, ta không còn thời gian đâu Slyšíš ty bubny. Anh không nghe thấy tiếng trống của quân địch sao. Dagonete. Dagonet. Klíč. Chìa khóa. Ty, ty jděte. 2 ngươi đi. Pohyb. Mau. Kdo to znesvěcuje Boží chrám. Kẻ nào dám mạo phạm điện thờ Thánh thần. Uhni z cesty. Tránh ra. Práce toho tvého Boha. Chúa của anh đấy. Takhle odpovídá na tvé modlitby. Đây là cách ông ta đáp lại lời cầu nguyện của anh sao. Podívejte se, jestli je někdo ještě naživu. Xem họ còn sống không. Jak se opovažuješ vstoupit na toto posvátné místo. Sao các người dám đặt chân vào lãnh địa thần thánh. Byl to muž od Boha Đó là là người của Chúa Od mého boha ne. Không phải Chúa của tôi. Tenhle je mrtvý. Người này chết rồi. Zkus se jen pohnout,a jdeš za ním. Ông mà dám chạy thì liệu đấy. Mě se bát nemusíš. Không cần sợ ta đâu. Vodu. Nước. Přineste mi vodu. Cho tôi nước. Má zlomenou ruku. Tay nó gãy rồi. A jeho rodina. Còn người thân nó đâu. Ona patří k Modrým. Cô ta là người Woad. Jsem římský důstojník. Tôi là chỉ huy La Mã. Jsi v bezpečí. Cô an toàn rồi. Přestaňte s tím. Ngừng lại ngay. Co je to za šílenství. Sao ông phải điên tiết vậy. Jsou to pohani. Chúng là lũ ngoại giáo. To my taky Bọn tôi cũng thế đấy Odmítají plnit, co jim stanovil Bůh. Chúng từ chối làm theo những điều Chúa răn dạy. Musí exemplárně zemřít. Chúng phải chết làm gương. Jsi Říman. Họ từ chối trở thành nô lệ của ông. Ty tomu rozumíš. Anh phải hiểu chứ. Tys ji držela naživu. Dám để cô ta sống sao. Ne. Chủ nhân. Ne, přestaňte. Dừng lại. Až se dostaneme za val, budeš za toto kacířství potrestán. Khi chúng ta tới nơi, anh sẽ bị trừng phạt vì những hành động này. Možná bych tě mohl zabít hned a zpečetit tak svůj osud. Vậy có lẽ tôi nên giết ông luôn để phòng trừ hậu họa. Chtěl jsem zemřít s nimi, abych je mohl dovést tam, kam patří. Để dẫn dắt chúng đến đúng chỗ. Bůh si přeje, aby tito hříšníci byli obětováni. Đó là ý nguyện của Chúa để hiến tế những kẻ có tội đó. Jen tak mohou jejich duše dojít spasení. Chỉ có thế linh hồn chúng mới được cứu vớt. Pak jeho přání splním. Vậy tôi xin làm theo ý của người. Zase je zazděte. Bảo vệ họ. Říkám, abyste je zazdili. Tôi nói bảo vệ họ. Bůh si přeje, aby tito hříšníci byli obětováni. Cậu không hiểu ý Chúa sao, Người muốn chúng bị hiến tế. Pusťte mě. Bỏ ta ra. Ti hříšníci Chúng là kẻ có tội Jsou to hříšníci. Vào đó. Přesunujeme se pomalu. Ta đi chậm quá. Ta dívka to nepřežije, asi ani ten kluk. Phụ nữ và trẻ con đi chậm quá. Tu rodinu dokážeme uchránit, ale ti ostatní nás jen zdržují. Ta có thể bảo vệ gia đình đó, nhưng những người kia thì không thể. Nenecháme je tu. Ta sẽ không bỏ mặc họ. Když nás Sasové objeví, bude boj. Nếu người Saxon tìm được chúng ta, ta sẽ phải chiến đấu. Tak si svůj hněv schovej pro ně. Vậy hãy dành sức của cậu đến lúc đó. Vyslal tuhle výpravu Řím, nebo Artuš. Đây là cuộc hành quân của La Mã hay là của Arthur. Jak mu je. Thằng bé thế nào. Celý hoří. Nó bị bỏng. Statečný kluk. Thằng nhóc dũng cảm. Máš některé prsty vykloubené. Vài ngón tay của cô bị sai vị trí. Musím ti je zatlačit zpátky. Tôi phải nắn chúng lại. Když to neudělám, možná už s nimi nebudeš nikdy hýbat. Nếu tôi không làm thế, có thể cô sẽ mất chúng. Na mučidlech. Họ tra tấn tôi bằng các dụng cụ. Aby mě přinutili říct věci, o kterých jsem ani vůbec nic nevěděla. Họ ép tôi nói ra những điều những điều tôi không biết phải bắt đầu từ đâu. A pak. Và rồi. jsem ve tmě zaslechla tvůj hlas. tôi nghe thấy giọng anh từ trong bóng tôi. Jsem Guenevera. Tôi là Guinevere. Ty jsi Artuš, z rytířů od Velkého valu. Anh là Arthur một kị sĩ. To jsem. Đúng vậy. Ten známý Brit, který zabíjí své vlastní lidi. Người Anh nổi tiếng, người đã giết chính người của mình. Objevil jsem stopy, které šly z jihu, ale žádné nešly zpátky. Tôi thấy có dấu chân đi tới từ hướng Nam, nhưng không có dấu chân quay lại. Jezdci, jeli nalehko a rychle. Chúng di chuyển rất nhanh. Možná římská jízda. Chắc là người La Mã. Možná rytíři. Có thể là những kị sĩ La Mã. Vědí, že po nich jdeme. Chúng biết ta đang theo đuôi chúng. Teď pojedou na východ, přes hory. Chúng đang đi về hướng Đông, xuyên qua núi. Říká, že ho zazdili a tu rodinu odvedli Ông ta nói chúng nhốt ông ta lại rồi đưa gia đình đó đi Nějaký Artorius Ai đó tên là Artorius To je on Là hắn To je Artuš. Arthur. Jdi se svými muži na východ. Đưa quân đến phía Đông. Dopadněte je. Lần theo chúng. Já potáhnu s hlavní armádou k valu. Cha sẽ đưa quân chủ lực đến bức tường. Přiveď tam tu rodinu. Hãy mang gia đình kia đến đó. A co ti mniši. Còn lão này. Vrať je tam, kdes je našel. Tìm thấy hắn ở đâu thì để lại đó. Jsem sluha Boží. Ta là phụng sự của Chúa. Prosím, jsem sluha Boží. Làm ơn, ta phụng sự Chúa. Pusť mě, ty bezbožníku. Bỏ ta ra. Všechno vypalte. Đốt hết đi. Můj otec mi o tobě hodně vyprávěl. Cha tôi kể cho tôi nghe những câu chuyện về anh. Vážně. Thật sao. A co ses doslechla. Cô đã được kể những gì. Pohádky. Những câu chuyện cổ tích. Takové ty o lidech tak statečných a nesobeckých, až je to k nevíře. Những người dũng cảm, vị tha, không có thật. Artuš a jeho rytíři. Arthur và những kị sĩ. Vůdce, který je zároveň Brit i Říman. Một chỉ huy mang dòng máu của cả người Anh lẫn La Mã. Ale zvolil jsi věrnost Římu, těm, kdo si berou to, co jim nepatří. Những người đã lấy đi những thứ không thuộc về họ. Tomu Římu, který odvedl tvé muže z jejich vlasti. Cũng như việc người La Mã đã lấy người của anh đi từ quê nhà của họ. Paní, nepředstírej, že víš něco o mně a o mých mužích. Nghe này, đừng có giả vờ như cô biết mọi điều về tôi và người của tôi. Kolik Britů jsi zabil. Anh đã giết bao nhiêu người Anh. Tolik, kolik se jich pokoušelo zabít mě. Bằng với số định giết tôi. Všichni chceme přežít. Đó là bản tính tự nhiên của 1 con người để tồn tại. Zvířata přežívají. Đó là bản tính của động vật. My chceme žít svobodní, ve své vlastní zemi. Bản tính của một con ngườilà được sống tự do trên mảnh đất của họ. Já do téhle země patřím. Tôi thuộc về nơi này. Kam patříš ty, Artuši. Còn anh, Arthur, anh thuộc về đâu. Co dělá tvá ruka. Tay cô sao rồi. Já budu žít, to ti slibuji. Tôi sẽ sống mà, tôi hứa đấy. Copak není nic z mé země blízké i tvému srdci. Anh không quan tâm gì đến nơi này sao. Tvůj vlastní otec se oženil s Britkou. Cha anh đã lấy một phụ nữ Anh. Musel tu asi najít v něčem zalíbení. Hẳn là ông ấy đã có tình cảm với nơi này. Tady přespíme. Ta sẽ ngủ lại đây. Ukryjte se pod ty stromy. Xem thử rừng cây kia đi. Chceš se zase proletět. Mày muốn đi dạo không. Pojď. Yeah. Je to nádherná země, nemyslíte. Đất nước này thật đẹp, phải không. Když to říkáte. Nếu cô nói thế. Od Černého moře. Anh đến từ đâu. Můj ráj je tady. Nơi đó là thiên đường đối với tôi. Prožil jsem si tady peklo. Tôi không tin vào thiên đường. Ale jestli jste vyslankyní ráje, vezměte mě tam s sebou. Nhưng nếu cô biết thiên đường là gì thì hãy dẫn tôi đến đó. Prší a sněží zároveň. Mưa và tuyết cùng một lúc. To je zlé znamení. Điềm gở. Tvůj domov. Nhà của anh, nó ra sao. Obětovali jsme kozy, pili jejich krev, tancovali nazí kolem ohně. Chúng tôi hiến tế dê, uống máu chúng, nhảy múa quanh ngọn lửa. Tak mlhavá vzpomínka. Điều tôi nhớ. Domov. Nhà. Oceán pastvin, od obzoru k obzoru, dál než tě kůň doveze. Những đại dương cỏ trải tới tận chân trời, xa đến nỗi cô không thể đi hết. Obloha větší, než si dovedeš představit. Bầu trời, lớn hơn trí tưởng tượng của cô. Svět bez hranic. Không một biên giới. A za tu my bojujeme. Vài người gọi đó là tự do. Za právo zvolit si vlastní osud. Quyền được định đoạt số phận của chính mình. Přemýšlej, Lancelote, ty a já jsme si dost podobní. Lancelot, tôi và anh rất giống nhau. Už mnoho synů jsem zabil. Tôi đã giết con của rất nhiều người. Nemám právo mít vlastní. Sao tôi có quyền có một đứa của chính mình. Žádná rodina ani víra. Không gia đình, không tôn giáo. Věříš ty vůbec v něco Anh không tin vào bất cứ thứ gì sao Mohl jsem vás tam nechat zemřít. Đáng ra tôi có thể bỏ mặc cô và thằng bé chết ở đó. Tys mě zradila. Cô phản bội tôi. Nechce ti ublížit. Ông ấy không có ý làm hại anh đâu. Dnes je to jen mezi námi dvěma, Artuši Caste. Tối nay giữa chúng ta là hòa bình, Arthur Castus. Svět, jaký jsme znali a za jaký jsme bojovali, už skončil. Thế giới của chúng tôi không bao giờ hết chiến tranh. Musíme vytvořit nový. Đã đến lúc cần dựng nên một thế giới mới. Já budu v Římě. Thế giới của ông thôi, Merlin, không phải của tôi. Sasové přijdou až do Říma. Người Saxon rồi sẽ tới Rome. My spolu nebojujeme. Giờ ta không còn chiến tranh nữa. To řekni těm rytířům, které jsi zabil přede mnou a kteří tu leží. Đi mà nói điều đó với những kị sĩ của tôi mà ông đã giết, những người đã bỏ mạng. Všichni jsme ztratili bratry. Chúng ta đều có mất mát. Nevíš nic o tom, co jsem ztratil. Ông chẳng biết gì về mất mát của tôi đâu. Mám ti to připomenout. Có cần tôi giúp ông nhớ lại không. Přepadení vesnice. Một cuộc tấn công vào một ngôi làng. Výkřiky nevinné ženy. Tiếng gào thét của một phụ nữ vô tội. Matko. Mẹ ơi. Matko. Mẹ ơi. Matko. Mẹ. Utíkal jsem k mohyle svého otce, abych ji vysvobodil. Tôi chạy đến mộ cha tôi, cố rút thanh kiếm để cứu mẹ tôi. Abych tě zabil. Để giết ông. Otče, prosím, uvolni svůj meč. Cha, xin cha hãy thả kiếm ra. Ještě teď cítím na tváři žár toho ohně. Đến giờ tôi còn cảm nhận được sức nóng từ đám cháy ấy trên mặt mình. Nechtěl jsem, aby umřela. Tôi không định giết mẹ cậu. Když chceš, aby nás tu pobili, proč jsi tolik lidí zachránil. Nếu cậu muốn bỏ mặc chúng tôi cho lũ Saxon, sao cậu còn cứu nhiều người vậy. Moji lidé jsou silní, ale potřebují skutečného vůdce. Người của tôi rất mạnh, nhưng họ cần một chỉ huy đích thực. Věří tomu, že ty dokážeš cokoliv. Họ cho rằng cậu có thể làm được mọi điều. Potřebujeme válečníka, který Sasy porazí. Để đánh bại người Saxon, chúng tôi cần một bậc thầy chiến tranh. Proč myslíš, že jsem tě tenkrát v lese ušetřil. Thế cậu nghĩ tại sao lúc ở khu rừng, tôi lại tha cho cậu. Tvůj meč je ze železa této země, vykovaný v ohních Británie. Thanh kiếm của cậu được làm từ sắt, được rèn trong ngọn lửa Anh Quốc. To láska tvé matky ten meč uvolnila, ne nenávist ke mně. Chính tình yêu của cậu cho mẹ cậu đã giúp cậu rút được thanh kiếm ra, chứ không phải do lòng thù hận tôi. Láska, Artuši. Là tình yêu, Arthur ạ. To je tvůj osud. Đó là định mệnh của anh. Neexistuje osud. Chẳng có định mệnh nào hết. Existuje jen svobodná vůle. Chỉ có ý chí tự do. A co svobodná vůle tvých rytířů. Vậy còn ý chí tự do của các kị sĩ của anh. Zemřeli zbytečně. Họ đã chết đi vô ích sao. Chopte se ho. Tóm lấy chúng. Ne. Không. Mám toho kluka. Ta có thằng nhóc. Zabte ho. Giết hắn đi. Ne. Không. Pusť ho. Thả thằng bé ra. Hned ho zabijte. Giết hắn đi. K zemi. Nằm xuống. Zdá se, že se ti ty ruce už zlepšily Tay cô có vẻ khá hơn rồi đấy Nějaký problém. Ta có rắc rối gì à. Máte na vybranou. Chọn đi. Buď nám pomůžete, nebo umřete. Theo hay chết. Odložte zbraně. Hạ vũ khí xuống. Okamžitě. Mau. To ti ten den hezky začíná. Khởi đầu ngày mới cũng không tệ. Prorazí brnění. Chúng sắp tới rồi. Nemáme čas. Ta không còn thời gian nữa. Jeď napřed. Cậu dẫn đường đi. Je mi líto, že jsi utrpěl tu ztrátu Rất tiếc về sự mất mát của cậu Můj otec sešel z cesty. Cha tôi đã lạc lối. Říkával, že církev je tu od toho, aby nám pomáhala držet se cesty Nhưng nó đã không giúp ông ấy Těm, kterým způsobil utrpení, nepomohla. Con đường ông ấy chọn nằm ngoài sự kiểm soát của nhà thờ. Cesta, kterou si zvolil, vedla mimo dosah církve. Nhưng không nằm ngoài tầm của Rome, điều cha tôi tin tưởng hay cũng là Rome tin tưởng. Tomu, čemu věřil otec, věří i Řím. Tin cái gì, rằng có những người sinh ra đã là nô lệ sao. To není pravda. Điều đó không đúng. Je to tak. Đúng vậy đấy. On mi to řekl. Ông ấy nói thế với tôi. Pelagius, člověk mně blízký, učí, že všichni lidé jsou rovnoprávní. Pelagius, một thầy tu, đã nói rằng tất cả mọi người đều được tự do, bình đẳng. Že máme právo zvolit si svůj osud. Và mỗi người trong chúng ta có quyền được quyết định số phận của chính mình. Jak. Vậy sao. Pelagia před rokem zabili. Năm ngoái họ đã giết Pelagius. Germanius jeho učení odsoudil. Germanius và những kẻ khác cảm thấy bị lời nói của ông ấy đe dọa. Exkomunikovali ho a zabili. Chúng hành hạ rồi giết ông ấy. Musíme přejít přes led. Ta phải vượt qua băng thôi. Ať sesednou z vozů a rozestoupí se. Bảo họ ra khỏi xe, tản ra. Rytíři. Các kị sĩ. Mě už nebaví utíkat. Tôi chán chuyện trốn chạy rồi. Sasové jsou tak blízko, až mě z toho bolí zadek. Và lũ Saxon thì gần ta quá rồi. Nikdy mě nebavilo pořád se ohlížet přes rameno. Tôi không thích cứ phải ngoái nhìn phía sau. Aspoň už přestane ten kravál. Kết thúc cuộc đuổi bắt này thôi. A konečně ty hajzly uvidíme. Đối mặt với bọn khốn kiếp đó nào. Tady Đây Teď. Mau lên. Vy dva, odveďte koně. 2 người lấy ngựa đi. Ganisi, povedeš lidi Ganis, tôi cần anh dẫn mọi người đi Ale vás je sedm proti dvěma stům. Nhưng 7 người các anh định chống lại 200 sao. Osm. 8. Další lučištník se vám bude hodit. Anh có thể dùng cung tên khác. Radši tu zůstanu a budu bojovat. Tôi muốn ở lại chiến đấu. Brzy už dostaneš možnost. Anh sẽ sớm có cơ hội thôi. Tenhle muž je teď váš kapitán. Hãy làm theo lời anh ấy nói. Dělejte, co vám řekne. Hiểu chưa. Ano, pane. Vâng. Jeďte. Đi đi. No tak. Mau lên. Pohyb. Đi đi. Já to taky dokážu Cháu có thể chiến đấu Ne, ty musíš dosvědčit to, co jsi viděl. Không, cậu phải làm chứng cho những điều cậu đã thấy. Jediné, co musíš, je dostat se do Říma. Cậu chỉ có một nhiệm vụ, đó là trở về Rome. Držte se, dokud nedám povel. Chờ lệnh của tôi. Vypadá to, že máš strach. Trông cô có vẻ sợ hãi. Je tam spousta osamělých mužů. Ngoài kia có nhiều thằng đàn ông cô đơn lắm đấy. Nedopustím, aby tě znásilnili. Đừng lo, tôi sẽ không để chúng hấp diêm anh đâu. Lučištník. Cung thủ. Jsme mimo dostřel. Ngoài tầm bắn. To vidím. Biết rồi. Asi čekají na pozvání. Chắc chúng đợi ta mời đấy. Tristane. Bors, Tristan. Jsme mimo dostřel. Chúng ở ngoài tầm bắn. Miřte na křídla. Nhắm vào hai cánh quân địch. Ať se shluknou. Khiến chúng co cụm lại. Držte se v řadách. Giữ vững hàng ngũ. Držte se v řadách. Giữ vững hàng ngũ. Držte se v řadách. Giữ vững hàng ngũ. Dělejte, nebo vás zabiju sám. Giữ vững hàng ngũ hoặc chết với ta. Ten nepraskne. Băng không nứt rồi, Back. Stáhněte se. Lùi lại. Připravte se na střet. Sẵn sàng chiến đấu. Dagu. Dag. Kryjte ho. Yểm trợ cậu ấy. Lučištníci vpřed. Xạ thủ. Pohyb. Tiến lên. Zabte ho. Giết. Led praská. Băng đang nứt ra. Zabte ho. Giết. Stáhněte se. Arthur. Zabte ho. Giết. Pomozte nám. Giúp bọn tôi. Neumírej. Cố lên. Neumírej, Dagonete. Cố lên. Chvála Kristu. Chúa đã được vinh danh. Přes všechny útrapy, které Satan nachystal. Ma quỷ đã bị loại trừ. Alecto, ukaž se mi. Alecto, lại đây ta xem nào. Zvítězili jste. Cậu đã chiến thắng. Mladý Alecto, ukaž se mi. Alecto trẻ tuổi, lại đây ta xem nào. Tady jsi Cậu đây rồi Kluku. Thằng nhóc kia. Stůj. Dừng lại. Naši skvělí rytíři Những kị sĩ vĩ đại Nyní jste svobodní. Các vị đã được tự do. Podej mi ty listiny. Mang giấy tờ của họ lại cho ta nào. Vaše listiny zaručující bezpečný průjezd přes Říši římskou. Giấy thông hành của các vị có thể đi khắp đế chế La Mã. Artuši. Hãy nhận lấy, Arthur. Biskupe Germanie, příteli mého otce. Bạn của cha ta. Nyní jste svobodní. Các vị đã được tự do. Můžete jít. Các vị có thể ra đi. Borsi. Bors. Borsi. Bors. Pro Dagoneta. Của Dagonet. Tohle z něj nedělá svobodného člověka. Cái này chẳng giúp anh ấy được tự do. On už svobodný je. Anh ấy đã tự do rồi. Je mrtvý. Anh ấy chết rồi. Sbohem, příteli. Tạm biệt, bạn cũ. Brzy se sejdeme. Ta sẽ sớm gặp lại nhau thôi. Tady máš. Uống đi. Opij se. Uống đi. Hrob bez meče. Một ngôi mộ không kiếm. To je rodinná tradice. Đó là truyền thống gia đình. Už chápu, proč jsi přesvědčen, že ti tu nic nezůstalo, až na to, cos se svými rytíři vykonal. Anh đã có những chiến công. Hrdinské činy nejsou k ničemu, pokud nemají nějaký vyšší smysl. Những chiến công là vô nghĩa trừ phi chúng phục vụ mục đích cao cả. Vedli jsme válku za Řím, který neexistuje. Chúng ta đã đánh nhau để bảo vệ một La Mã không tồn tại. Za tento čin mám být hodnocen. Tôi đáng bị phán xét vì điều đó sao. Bojovals, i když jsi nemusel. Anh ở đây và chiến đấu khi không bắt buộc phải thế. Pobil jsi zlé lidi, i když jsi mohl utéct. Anh diệt trừ kẻ xấu trong khi anh có thể bỏ đi. Tos udělal pronic zanic. Anh làm thế mà không có lý do gì sao. Pelagius mi kdysi řekl, že není horší smrti než konec naděje. Pelagius nói với tôi rằng không có cái chết nào tệ hơn sự ra đi của hi vọng. Ty a já nejsme žádní spořádaní hrdinové z pověstí. Anh và tôi đều không phải là những kẻ mộng mơ. Naše doba nás požehnala i proklela Ta đều được cứu rỗi và bị nguyền rủa Tu kletbu jsme si možná přivodili sami. Có lẽ ta bị nguyền rủa bởi chính những việc ta đã làm. Ale to požehnání. Còn cứu rỗi. Čeho se bojíš, Artuši. Anh sợ điều gì vậy, Arthur. Jsi jako tato zem. Anh cũng giống như đất nước này vậy. Britové, co mají římského otce. Anh Quốc với nguồn gốc La Mã. Řím je mrtev. La Mã chết rồi. Toto místo, tato zem, tvůj domov je posledním útočištěm svobody. là thành lũy cuối cùng của tự do, của mọi thứ anh yêu quý. Tohle jsou tví lidé. Đó là nhân dân của anh. Otče, neobstál jsem. Cha, con đã thất bại. Ztratil jsi úctu nepřítele. Con đã làm mất đi sự tôn trọng của kẻ thù. Nabízím svůj život za tu pohanu. Con xin lấy mạng mình chuộc lỗi. Ne, synu. Không, con trai. Raewalde, teď převezmeš velení ty. Giờ cậu là chỉ huy phó. Jsi teď jako můj syn. Cậu giống như con trai tôi vậy. Nemůžeme vědět, co přinese zítřek. Ngày mai có gì ta chẳng thể biết. Hned pojď k valu. Arthur, tới bức tường ngay. Uhněte. Tránh đường. Uhněte. Tránh đường. Tady se naše cesty rozdělí. Các kị sĩ, hành trình của tôi cùng các bạn sẽ phải kết thúc tại đây. Bůh vás provázej. Có lẽ Chúa sẽ phù hộ các bạn. Artuši, tohle není boj za Řím. Arthur, đây không phải là cuộc chiến của La Mã. To není tvůj boj. Cũng không phải cuộc chiến của anh. Utíkej rychle. Vào hàng. Copak jsme to nedělali proto, abychom získali svobodu. Tất cả chúng, không phải đều là để đổi lại tự do sao. A teď, když už ji máme na dosah ruky. Giờ khi ta đã gần có nó, khi nó đã nằm trong tầm tay ta. Dívej se na mě. Nhìn tôi đây. Copak to nic neznamená. Tất cả đều là vô ích sao. To se mě ptáš ty. Anh lại hỏi tôi vậy sao. Ty, kdo mě znáš nejlépe ze všech. Anh là người hiểu rõ tôi nhất. Tak to nedělej. Vậy đừng tiếp tục. Tady tě čeká jen smrt. Anh sẽ chỉ có đường chết thôi. Artuši. Arthur, xin anh. Prosím tě, pro naše přátelství. Hãy nghĩ đến tình bạn của chúng ta. Buď můj přítel a neodrazuj mě od toho. Nếu là bạn tôi thì đừng khuyên can tôi nữa. Užij si tu svobodu za nás za oba Nắm lấy sự tự do của anh và hãy sống nó cho cả 2 ta Já s tebou jít nemůžu, Lancelote. Tôi không theo anh được, Lancelot. Pochopil jsem, že ta krev, co jsem prolil, mě dovedla až sem. Tôi hiểu rõ một điều, những sinh mạng tôi lấy đi đã dẫn tôi tới thời khắc này. Římské pomocné sbory už opustily val. Quân đồng minh La Mã đã rời khỏi bức tường. A jízda. Còn đám kị sĩ. Doprovázejí karavanu z pevnosti Đang dẫn một đoàn người rời khỏi pháo đài Utíkají na jih se staženým ocasem Chúng đang đi về hướng Nam Takže nikdo nebude klást odpor. Vậy là sẽ không có kháng cự. Pár tuctů vesničanů. Có 1 ít dân làng. Tvoje lidi pobijeme. Bọn ta sẽ tàn sát người dân của ngươi đấy. Asi by ses měl dívat. Ta nghĩ ngươi cũng nên tới xem. Ze stromu to uvidíš dobře Your tree might be a good place Nahoře na kopci Trên đồi Jediný rytíř. Có 1 kị sĩ. Co je tohle. Sao ngươi nói chúng đi hết rồi. Jeden člověk. Một người đàn ông. Jen malá muška na zádech vaší velké armády. Anh ta cầm cờ, ở sau quân đội ngài. Kdo je to. Hắn là ai. Kamkoliv se na tomhle mizerném ostrově hnu, slyším tvoje jméno. Bất kì nơi đâu trên hòn đảo này, ta cũng được nghe tên tuổi ngươi. Vždycky napůl šeptem, jako kdybys byl bůh. Bọn chúng đồn đại rằng ngươi là chúa trời. Já ale jen vidím bytost z masa a krve. Nhưng ta chỉ thấy 1 tên người trần mắt thịt. Nejsi o nic víc bůh než to zvíře, na kterém sedíš. Chẳng thần thánh gì hơn con vật ngươi đang cưỡi. Pověz, co chceš, Sase. Cứ nói đi, tên Saxon. Římani tě opustili La Mã đã bỏ rơi ngươi Za koho bojuješ. Ngươi còn chiến đấu cho ai nữa. Bojuji za něco, co Řím ani ty nedokážete pochopit. Ta chiến đấu cho những điều trên cả La Mã hay tầm hiểu biết của ông. Protože až ji spatříš příště, bude to ta poslední věc, kterou zde na zemi uvidíš. À, cuối cùng cũng đến lúc. Konečně muž, kterého stojí za to zabít. Sẵn sàng chiến đấu. Jsi volný. Mày tự do rồi. Ten Říman má něco za lubem. Tên La Mã đó, hắn có một kế hoạch. Pošli tam zbytek své pěchoty. Điều số bộ binh còn lại của con đi. Chceš moje muže zabít. Cha muốn người của con chết sao. Jsou to moji muži. Đó là người của ta. Sešikujte se. Sẵn sàng chiến đấu. Ty zůstaneš se mnou. Con ở lại với ta. Rytíři, dar svobody jste dostali po právu. Các kị sĩ, giờ các anh đã hoàn toàn tự do. Ale domov, který hledáme, není někde v daleké zemi. Nhưng mái nhà ta tìm kiếm chẳng ở đâu xa. A v tom, co dnes vykonáme. Nó ở ngay trong ta và trong những việc ta sẽ làm hôm nay. Jestli to tak určil osud, ať se tak stane. Nếu đó là định mệnh, ta sẽ chấp nhận. Na kopci Trên đồi Ti rytíři jsou jako démoni. Những kị sĩ đó, như ma quỷ vậy. Je to brána do pekel. Đó là cổng tới địa ngục. Na levé křídlo. Cánh trái. Štíty. Khiên. To můj život sis měl vzít Tôi mới là người phải chết Ne jeho. Không phải cậu ấy. Jeho ne. Không phải cậu ấy. Moji stateční rytíři, zklamal jsem vás. Tôi có lỗi với cậu. Nedostal jsem vás z tohoto ostrova, ani jsem nesdílel váš osud. Tôi không nên đưa cậu đến nơi này, không nên bắt cậu chia sẻ định mệnh với tôi. Po 200 let rytíři bojovali a umírali za cizí zemi. Suốt 200 năm, những kị sĩ đã chiến đấu và ngã xuống cho một nơi không thuộc về họ. Ale toho dne na Badon Hill ti, kdo bojovali, nasazovali životy za něco důležitějšího. Nhưng ngày hôm đó trên đồi Badon, họ chiến đấu vì một mục đích cao cả hơn thế. Za svobodu. Vì tự do. Guenevero. Guinevere. Naše národy se spojily. Nhân dân chúng ta là một. Stejně jako vy Và 2 người cũng vậy Teď už si vážně budu muset vzít tvou matku. Giờ ta phải cưới mẹ con thật rồi. Kdo říkal, že tě budu chtít. Sao tôi phải lấy anh nhỉ. Král Artuš. Vua Arthur. Král Artuš. Đức vua vạn tuế. Ať je každý muž, žena i dítě svědkem toho, že se ode dneška všichni Britové sjednotili pro společnou věc. Hãy để tất cả mọi ngưởi ở đây cùng chứng kiến từ hôm nay, toàn bộ người dân Anh Quốc sẽ đoàn kết vì 1 lý do. Artorius Artorius Protože oni budou žít navždy, jejich jména a činy budou předávány z otce na syna, z matky na dceru, v legendách o králi Artušovi a jeho rytířích. Vì họ sẽ sống mãi, tên tuổi và chiến công của họ sẽ được truyền tụng muôn đời cùng truyền thuyết về Vua Arthur và các kị sĩ. Proč nejde. Sao anh ấy không tới nhỉ. Scénář a režie Shin Dong-yup Hình ảnh và đạo diễn SHIN Dong-yup Zahrajem si. Đi với tôi không. Ty. Em. Ty. Em. Ty jsi spala. Em đã ngủ sao. Ty jsi spala na mé hodině. Sao em dám ngủ trong lớp tôi hả. Ty malá. Đồ hư hỏng. Co je to s tebou. Có chuyện gì với cậu vậy. Co to znamená, když vidíte ve snu prince. Nếu các cậu mơ thấy Hoàng tử thì có nghĩa là gì. Prince. 1 Hoàng tử ư. Co jsi s ním dělala Cậu đã làm gì với anh ta Jen jsme se drželi za ruce a. Chỉ cầm tay và. Byl to mokrý sen. Đó là khi tuổi dậy thì. Máš vlhký kalhotky. Cậu có cảm thấy khác trong người không. Říkala jsem, že jsme se jen drželi za ruce. Tớ đã nói là chỉ cầm tay thôi mà. Dobře. Được rồi. To i holky mají mokré sny. Con gái cũng nằm mơ như vậy ư. Jsem si myslela, že jen kluci Tớ nghĩ chỉ có con trai thôi Máma říkala, že pokud mám vlhké kalhotky, byl to mokrý sen. Mẹ tớ bảo trong tuổi dậy thì, ai cũng có giấc mơ đó cả. Proč se vás vůbec ptám. Tại sao tớ lại đi hỏi các cậu nhỉ. Vidět ve snu prince znamená, že už brzy potkáš toho pravého ve skutečném životě. Cậu gặp 1 chàng Hoàng tử trong giấc mơ có nghĩa là cậu sẽ sớm gặp được chàng ở ngoài đời. NAESARANG SSAGAJI. Suýt thì cô làm đau. Víš co je zítra za den. Anh có biêt ngày mai là ngày gì không. Naše výročí sta dní. Kỷ niệm ngày thứ 100 của chúng ta. Ale místo toho, abys mi dal dárek, se chceš se mnou rozejít. Nhưng, đáng lẽ ra anh phải tặng em 1 món quà, anh muốn chia tay với em sao. Hraješ si se mnou. Anh đang đùa giỡn em phải không. Promiň. Anh xin lỗi. Ale já jsem sis tebou nikdy nehrál. Và thực sự,anh không bao giờ dám làm thế. Dobře. Tốt. Tak na to zapomeneme. Vậy thì quên nó đi. Vlastně, já na to zapomenu, dobře. Ý em là, chỉ có em phải quên nó đi thôi, phải không. Promiň. Anh xin lỗi. Nikdy předtím mi mladší nedal kopačky. Tôi chưa bao giờ bị đá bởi 1 đứa ít tuổi hơn. Jsem si myslel, že jsem byl tvůj první. Anh nghĩ anh là bạn trai đầu tiên của em. Ty jsi tomu věřil. Anh tin điều đó ư. Neměj výčitky. Đưng quá thất vọng nhé. Stejně jsem se to chystala ukončit. Dù sao tôi cũng đã định kết thúc nó rồi. Ha-young a Jeong-woo Šťastný stý den. Ha-young & Jeong-woo Mừng ngày thứ 100 của chúng ta. Miluji tě. Em yêu anh. Prosím. Xin chào. Co chceš. Anh muốn gì. Už teď jsi mrtvá. Mày chết rồi. Hej. Này. Ty Cô đấy Zbláznila ses. Cô có điên không hả. Kdo jste. Anh là ai. Kdo jsem. Tôi là ai ư. Majitel toho auta Là chủ của chiếc xe kia A. Thì sao. To jsi hodila ty. Cô đã ném cái này phải không. Já jsem to nehodila. Tôi không ném nó. Tak jsi do ní kopla. Vậy cô đã đá nó. Ty malej spratku. Cô đúng là. Myslíš, že je to sranda. Cô nghĩ điều này vui lắm sao. Skoro jsi mě zabila. Suýt nữa cô giết tôi rồi đấy. O čem to tady mluvíš. Anh đang nói gì vậy. Nechtěla jsem to udělat. Tôi đâu có ý đó. Nemám dobrou náladu, tak mě přestaň štvát. Tôi đang không vui đây, đừng có chọc tức tôi. Ty jedna malá. Trông dáng vẻ của cô kìa. Dobře. Tốt thôi. Takže co budeš dělats mým autem. Cô sẽ làm gì với chiếc xe của tôi. Vypadáš bohatý, nemůžeme na to zapomenout. Chúng ta quên chuyện này được không. Já prachy nemám Tôi nghèo lắm Dobře. Được rồi. Zaplatím škodu. Tôi sẽ trả tiền. Víš kolik to auto stojí. Cô biết chiếc xe giá bao nhiêu không. Kolik. Bao nhiêu. Nevadí. Đừng lo. Jsi studentka,dám ti slevu. Vì cô là học sinh,tôi sẽ giảm giá. Dej mi 3000 dolarů. Chỉ cần đưa tôi 3,000 dollar. Co. Cái gì. Hele, támhle je policajt. Cảnh sát kìa. Identifikační karta studenta Jméno. Thẻ học sinh Tên. Kang Ha-young KANG Ha-young Kang Ha-young KANG Ha-young Vzdejte se. Cô đã bị bắt. Vzdejte se. Hãy đầu hàng đi. Myslíte si, že se vyvléknete ze zdemolování toho auta. Cô khi có thể chạy trốn sau khi phá hỏng xe sao. Nemáte šanci utéct. Cô không thể chạy trốn. Kang Ha-young KANG Ha-young Vzdejte se. Hãy đầu hàng đi. Zatýkáme vás. Cô đã bị bắt. Vzdejte se, nebo budeme střílet. Nếu không chúng tôi sẽ nổ súng. Kang Ha-young KANG Ha-young Vzdejte se, nebo budeme střílet. Nếu không chúng tôi sẽ nổ súng. Prosím. Alô. To jsem já. Tôi đây. Co chceš. Anh muốn gì. Máme spolu nevyřízené účty. Chúng ta có việc chưa giải quyết xong. Jaký nevyřízený účty. Nó kết thúc rồi phải không. Jak jsem řekla, snažila jsem se, ale je konec Như tôi đã nói, tôi đã cố gắng rồi nhưng nó đã kết thúc Tak už mě nikdy neotravuj. Vì vật đừng làm phiền tôi thêm nữa. Zbláznila ses. Cô điên à. Co. Cái gì. Park Jeong-woo PARK Jeong-woo Chceš umřít. Anh muốn chết hả. Kdo je sakra Park Jeong-woo Ai là PARK Jeong-woo U telefonu Ahn Hyung-joon Tôi là AHN Hyung-joon Co. Cái gì. Ahn Hyung-joon AHN Hyung-joon Kdo jsi. Là ai vậy. Já. Tôi ư. Majitel mého milovaného auta,Lexus 430, které jsi mi zničila. Tôi là chủ chiếcLexus430, đã bị cô phá hỏng. Nemáš dnes sté výročí. Không phải hôm nay là kỉ niệm ngày thứ 100 ư. Jasně. Đúng rồi. Včera jsme se rozešli Bọn tớ chia tay hôm qua rồi Proč. Gì cơ. Proč se s nimijen rozcházíš. Tại sao các cậu lại chia tay. Znáte Lexus 430. Lexus430 không. Lexus 430 Lexus430 Nikdy jsem v žádném neseděla, ale slyšela jsem o něm. Tớ chưa bao giờ được đi xe đó cả, nhưng có nghe nói. Kolik může stát oprava takového malého škrábance. Tốn bao nhiêu tiền để làm lại một vết xước nhỏ trên xe đó vậy. Co jsi udělala. Cậu đã làm gì. Já nic. Tớ chẳng làm gì cả. To můj kamarád. Đó là bạn của tớ. No, pravděpodobně nejmíň tři tisíce. Ít nhất khoảng 3000. Bylo by jednoduší zaplatit tělem. Có thể dễ dàng hơn nếu dùng cơ thể của cậu để trả số tiền đó. Rozdávají tampóny zadarmo. Họ đang phát đồ miễn phí phải không. Vandračky. Thật ngu ngốc. Jak je něco zadarmo. Họ luôn điên lên với mấy cái đồ miễn phí. Počkejte na mě. Các ngươi chờ ta với. Kang Ha-young KANG Ha-young Hned sem přijď. Ra đây ngay. Kdo to udělal. Ai đã làm điều này vậy. Dlouho jsme se neviděli. Lâu lắm không gặp. Vypadáš dobře. Trông cô có vẻ ổn. Ahoj. Chào. Pomoc. Cứu. Pomožte mi Cứu tớ với Kam mě to veze. Anh ta đang đưa mình đi đâu. Takový nádherný den. Hôm nay trời thật đẹp. Pěkný den na návštěvu policejní stanice. 1 ngày đẹp để đến đồn Cảnh sát. Nebo že bychom se projeli do hor. Hay chúng ta nên đi lên núi nhỉ. Prosím, nezabíjej mě. Xin đừng giết tôi. Já tě nezabiju. Tôi sẽ không giết cô. Jen mi dej tři tisíce. Cô chỉ cần đưa tôi $3,000. Ale já jsem jen chudá studentka. Tôi chỉ là 1 đứa học sinh trung học tội nghiệp. Vážně nemám ani floka. Tôi thực sự không có tiền mà. Takže ty nemáš jak zaplatit, co. Vậy cô không có cách nào để trả tiền cho tôi đúng không. Podepiš to. Ký vào đi. Co je to. Cái gì vậy. Si to přečti Đọc nó đi Třicet babek každý den, to máme přesně sto dní. 30 dollar 1 ngày vậy,Chính xác 100 ngày để trả hết số tiền. Otrocká smlouva" Otrocká. Hợp đồng làm nô lệ Làm nô lệ. Smlouva. Hợp đồng. Otroctví. Nô lệ. To je nefér. Vậy là không công bằng. Nefér. Không công bằng ư. Tak si peníze vezmu od tvých rodičů. Vậy tôi sẽ lấy tiền từ bố mẹ cô vậy. Dobře. Được rồi, được rồi. Já to teda podepíšu. Tôi sẽ ký. Pokud si myslíš, že je to nefér, dej mi tři tisíce. Nếu cô nghĩ thế là không công bằng thì hãy đưa tôi 3000$ đi. Snažíš se mě. Có phải anh đang. Já ti nabízím dobrou dohodu. Tôi đang cho ông một cơ hội đấy. Pojď sem. Lại đây nào. Zbláznila ses. Anh điên rồi. Nejsi ani moc pěkná. Thôi nào, cô xấu lắm biết không. No a co. Sao cũng được. Dělej, mám hlad. Tôi đang chết đói đây. Kang Ha-young Buď vždy šťastný. KANG Ha-young Always be happy. Mimochodem, nejím se svými otroky. Tôi không ăn với nô lệ của mình. Dej si sušenky. Đi kiếm cái gì ăn đi. Ale ne moc. Đừng ăn quá nhiều. Tebe ještě nevyhodili. Cậu vẫn chưa bị đuổi sao. Kdo by vyhodil syna ředitele školy. Ai dám đuổi con trai hiệu trưởng chứ. A tím se chlubíš. Like that's something to brag about. Už máš v pořádku auto. Àh mà, Cậu đã sửa xe chưa. Dostal jsi ty prachy. Cậu lấy được tiền chưa. Vypadám snad, že mi na nějakých penězích záleží. Trông tớ tuyệt vọng đến mức cần tiền ư. Vždyť si tu šílel, že máš na autě škrábanec. Cậu rất không vui khi xe bị xước mà. Co. Cái gì. Otrocká smlouva. Hợp đồng nô lệ ư. Já, otrok, Kang Ha-young Tớ, sẽ cai trị KANG Ha-young Myslel jsem, že tě holky nezajímaj. Tớ nghĩ cậu không thích con gái cơ mà. Je to jen zábava. Chỉ cho vui thôi. Na sto dní. Trong 100 ngày ư. Myslíš si, že je můj život tak nudný, jako tvůj. Cậu nghĩ cuộc sống của tớ cũng chắn ngắt như của cậu à. Nudný. Chán ngắt như của tớ. Kdo si myslí, že je. Hắn nghĩ hắn là ai. Pánbůh. Chúa tể ư. Otrocká smlouva. Whatever. Tati. Bố. Zase se tu flákáš. Mày dám đến đây nữa sao. Mazej do třídy Về lớp ngay Haló. Xin chào. Cože, jak se opovažuješ mi odpovídat takovým tónem. Sao cô dám trả lời điện thoại hỗn láo như vậy hả. Nebydlíš tam, že ne. Anh không sống ở đó phải không. Co myslíš. Cô nghĩ sao. Kde jsi našla takovýho krasavce. Cậu đã kiếm anh chàng đó ở đâu vậy. Má super drahé auto. Chiếc xe của anh ấy đắt lắm đấy. Je pěkný a bohatý. Anh ta thật dễ thương và giàu có. Takže se ti splnil sen. Vậy giấc mơ của cậu đã thành sự thật rồi. On není princ. Anh ta không phải là hoàng tử. Ale milý a pěkný je. Tớ chỉ thấy anh ta dễ thương thôi. Jak dlouho ho znáš. Bao lâu rồi. Kde jsi ho potkala. Cậu đã gặp anh ấy ở đâu. Kam chodí do školy. Anh ấy học trường gì. A kde bydlí. Anh ấy sống ở đâu. Jak daleko jste. Các cậu tiến xa tới đâu rồi. Už jste to dělali. Đã làm việc đó chưa. Co. Hả. No. Thì. Šli jsme večer do drahé restaurace. Bọn tớ đến một nhà hàng sang trọng cho bữa tối và. Tam mi řekl, že bude mým otrokem. Anh ấy bảo sẽ trở thành nô lệ của tớ. Potom jsme se chvíli vozili v Lexusu 430 Chúng tớ đi dạo trong chiếc Lexus430 A potom mě odvezl domů. Hơi phiền 1 chút nhưng sau đó anh ấy đã đưa tớ về nhà. Řekla jsem mu, aby za mnou do školy nechodil. Tớ đã nói anh ấy đừng có đến trường mà. Neříkal jsem,ať mi hned odpovíš. Didn't I tell you to return my calls quickly. Promiň. Tôi xin lỗi. Musela jsem ze třídy. Tôi vừa hết tiết học. Proč jsi volal. Tại sao anh lại gọi tôi. Mám ještě dvě hodiny. Tôi còn 2 tiết học nữa. Haló. Alô. Haló. Alô. Haló. Alô. Haló. Alô. Haló. Alô. Ty parchante. Đồ khốn khiếp. Co říkal. Anh ấy nói gì vậy. Chtěl, abys šlak němu domů. Bảo cậu đến chỗ anh ta à. Už je to tu. Cuối cùng cũng đến lúc rồi. Nebuď tak nervózní. Đừng quá căng thẳng nhé, ok. Dokážeš to. Cậu sẽ làm được. Drž se. Chúc may mắn. Co to tu melete. Các cậu đang nói cái gì vậy. Co se ti, sakra, stalo s očima. Có chuyện khủng khiếp gì với mắt của em vậy. Pane učiteli, pustil byste mě domů. Thưa thầy, em về nhà được không ạ. Heslo. Mật mã. Nemám na to náladu Tôi không có tâm trạng đâu Nemůžeš dovnitř, dokud neřekneš heslo. Cô không thể vào mà không có mật mã. Tak můžu jít domů. Vậy tôi nên về. Chceš umřít. Cô muốn chết hả. Jaké je heslo. Mật mã là gì. Sailor Moon. Thuỷ thủ Mặt trăng. Sailor Moon. Thuỷ thủ Mặt trăng. Chceš umřít. Cô muốn chết hả. Napodob ji Bắt chước Thuỷ thủ Mặt trăng đi Co. Cái gì. Nechceš to udělat. Cô không muốn làm ư. Takže zavolám tvým rodičům. Vậy tôi sẽ gọi cho bố mẹ cô vậy. Ve jménu zákona ti neodpustím. Nhân danh công lý, Ta không tha thứ cho ngươi. Co je to za Sailor Moon. Thuỷ thủ Mặt trăng kiểu gì vậy. Udělej to pořádně. Làm cho đúng đi. Ve jménu zákona ti neodpustím. Nhân danh công lý, Ta sẽ không tha thứ cho ngươi. Sailor Moon. Thuỷ thủ Mặt trăng. Úchylák. Khốn kiếp. Za tohle zaplatí. Hắn sẽ phải trả giá cho việc này. Hej. Này. Nazdar. Chào. Dnes přijde můj otec. Bố tôi sẽ đến vào hôm nay. takže víš co máš dělat. Cô biết phải làm gì, đúng không. Vrátím se v pět. Tôi sẽ về lúc 5h. Ty chodíš s tak mladou. Con đang hẹn hò với học sinh à. Co. Cái gì. S ní. Cô ta. Vždyť je to jen služka, tati. Cô ấy chỉ là người giúp việc thôi bố ạ. Vážně. Thật mà. Už můžeš jít. Cô đi được rồi. Hej. Này. Běž si koupit sušenky. Đi kiếm cái gì ăn đi. Podívej se na sebe. Nhìn cô xem. Takový nádherný den a já se cítím smutná Ngày hôm nay thật đẹp nhưng tớ thấy bứt rứt quá Chci udělat něco bláznivého. Tớ muốn làm cái gì đấy điên quá. Jako kdybys pořád něco nevyváděla. Cứ như là cậu chưa làm điều gì điên rồ vậy. Poslední rok na střední je jen o učení a depresi. Những năm học trung học thật là buồn chán. Jako kdybyste zrovna vy studovali tolik, abyste z toho měli depresi. Giống như cậu đã học nhiều quá vậy. Pojďme do kina. Đi xem phim đi. Dobře. 0k. Ale ty máš hlavu plnou randění, takže jdeme samy. Từ khi cậu bận hẹn hò, bọn tớ sẽ tự đi với nhau. Ahoj. Hẹn gặp lại. A proč se pro změnu nejdete třeba učit. Sao các cậu không học đi. Příchozí hovor. Cuộc gọi đến. Hajzl. Prick. Můžu už jít domů. Tôi về nhà được chưa. Chutnali ti sušenky. Cô thích đi ăn chứ. Tati. Bố. Vidělas to. Con thấy rồi à. Mám to hned přelakovat. Tôi sơn ngay bây giờ nhé. Kolik to bude stát. Bao nhiêu. Dvacet babek. 20 dollar. Minule jsem platil jen deset. Lần trước, tôi chỉ phải trả 10 dollar. Počkat. Cái gì. Tolik stojí přelakování nárazníku. Chỉ tốn từng đó để sơn lên thôi ư. A kdyby to byl Lexus 430. Còn như xe ngoại nhập như Lexus430 thì sao. Kolik by to stálo. Khoảng bao nhiêu tiền. Můžu to udělat za deset, ale obvykle beru dvacet. Có thể làm với 10$ nhưng thường là 20. Ahn Hyung-joon AHN Hyung-joon Pane. Cậu chủ. Nastříkala jsem vám přední sklo,abyste se chránil před přímým slunečním zářením. I tinted your windowto protect you from the bright sun. To pár dní potrvá. Tôi sẽ phải thay toàn bộ kính mất khoảng vài ngày. Nemůžu uvěřit tomu, co jsem slyšela Tớ không tin mình đã nghe thấy gì nữa To je on. Có phải anh ta không. To je ale hajzl. Đúng anh ta rồi. Vypadá na to. Trông giống quá. Prosím, pomozte mně a mému synovi najít otce. Xin hãy giúp tôi và con trai tìm bố của nó. Tvrdil, že jede na školní výlet a už nikdy se nevrátil. Hắn ta bảo phải đi học và không quay trở lại. Miláčku Anh yêu Je to kurevník a jezdí v Lexusu 430 Hắn là kẻ lăng nhăng trong chiếc Lexus430 Je to ten největší hajzl. Hắn là kẻ đểu giả. Hledám otce svého syna. Và là bố của con tôi. Zbláznila ses. Cô điên à. Chceš umřít. Cô muốn chêt không. Co je to. Cái gì đây. Moje dítě. Con tôi. Moje děťátko. Con yêu. Proč jsi to udělal. Tại sao anh làm như vậy. Ty jsi lhal první, o penězích. Anh đã lừa tôi về chuyện 3000. A ty mi to teď vracíš. Bây giờ cô đang trả thù tôi đấy à. Možná jsi moc mladá, abys to pochopila, ale za porušení smlouvy můžeš jít do vězení. Có thể cô quá trẻ để biết điều này Maybe you're too young to know this, nhưng cô có thể phải vào tù khi phá hợp đồng đấy. Dobře. Cũng được. Ale půjdeš tam taky. Tôi cũng sẽ kiện anh. Za podvod. Vì tội lừa đảo. Za podvod. Lừa đảo. Promiň mi to. Tôi xin lỗi. Celé je to moje chyba. Tất cả là lỗi của tôi. Prosím, neříkej to. Xin đưng đưa tôi ra toà. Tohle jsi chtěla slyšet. Có phải đó là điều cô nghĩ tôi sẽ nói không. Ty mě chceš udat. Muốn kiện tôi hả. Dobře. Được rồi. Do toho. Kiện tôi đi. Myslíš, že se toho bojím. Cô nghĩ tôi sợ sao. Jestli mě udáš, jsi mrtvá, chápeš. Cô thật là đồ hèn nếu không dám kiện tôi. Myslíš si, že to neudělám. Anh nghĩ tôi không làm được sao. Všechny víte, že se okolo školy pohybují různí zvrhlíci. Mọi người đều sợ những kẻ xấu xung quanh trường đúng không. Ano. Vâng ạ. Dnes vás naučím, jak se před nimi bránit. Hôm nay, tôi sẽ dạy các em cách bảo vệ mình trước những kẻ xấu như vậy. Zaujměte postoj. Mọi người, vào vị trí. Do toho. Vào vị trí. Chceš znát nejhorší úder. Cậu có muốn biết thế võ chết người không. Jaký. Là gì vậy. Chyť mě za tričko. Kéo cổ áo tớ đi. Jak se asi cítím, co myslíš. Cậu nghĩ tớ thấy thế nào. Na nic, co. Côn đồ, đúng không. Nejdřív se na něj zle podíváš, potom ho chytíš za zápěstí a za rameno. Sau đó nắm lấy cổ tay và khoá vai, sau đó. Počkáš. Chờ đã. Dobře, uvidíme se po škole. Được rồi, vậy tôi sẽ gặp cô khi học xong. A nezapomeň mi brát telefon. Nhớ trả lời điện thoại của tôi đấy. Zavolej mi dřív, než tě zabiju. Gọi tôi trước khi tôi giết cô. Hajzl. Prick. Počkej, až se mi dostaneš do ruky. Hãy chờ đến khi tôi bắt được cô. Už teď jsi po smrti Cô chết với tôi Chceš umřít. Cô muốn chết hả. Stůj. Dừng lại ngay. Ty malá. You little. Mami, prosím tě, pošli mě do jiné školy. Mẹ ơi, cho con học trường khác đi. Zbláznila ses. Con điên à. Mami. Mẹ. Proč chceš změnit školu. Tại sao lại chuyển trường. Vždyť máš před závěrečnými zkouškami. Con chuẩn bị thi vào đại học rồi đấy. Tvůj otec zas něco rozbil. Bố mày lại làm vỡ rồi. Přestaň. Tránh ra. Mami, já chci do jiné školy. Mẹ, con muốn học trường khác. Soukromý učitel. Gia sư tại nhà. Soukromý učitel "Za málo peněz. Gia sư tại nhà Không phí sinh hoạt. Ve zkušebním testu, dostala vaše třída opět nejméně bodů. Trong kỳ thi thử này, lớp ta có điểm trung bình thấp nhất. Nejnižší známku dostala jedna z vás. Tất nhiên, điểm thấp nhất cũng đạt được bởi thành viên lớp ta. Lee Hyun-joo, pojď dopředu. LEE Hyun-joo, đứng dậy. Pojď sem. Lên đây ngay. Ty si myslíš že vybíráš čísla na sportku. Em nghĩ mình đang chơi trò lotto đấy à. Promiňte, pane učiteli. Em xin lỗi, thưa thầy. Park Joo-yeon PARK Joo-yeon Ty jsem pojď taky Em cũng lên đây Joo-yeon, co je to "humanitarianizmus. Joo-yeon, chủ nghĩa nhân đạo là gì. No. À. To je poskytování humanitární pomoci Đó là phải tăng cường chiến tranh chiến tranh của con người Joo-hyun, až budeš příště podvádět, aspoň opiš správnou odpověď. Joo-hyun, nếu em quay cóp, thì ít nhất, cũng phải cóp cho đúng chứ. Pane učiteli. Chào cô. Jak se máte. Cô có khoẻ không. Jak se daří Ha-young. Ha-young ở trường thế nào. Dnes jsme dostali výsledky zkušebních testů. Đã có kết quả kỳ thi thử. Opravdu. Thật sao. Pošlete mi je. Thầy gửi cho tôi được không. Kang Ha-young: výsledky. Gửi File: báo điểm KANG Ha-young. Dva body z matematiky. 2 điểm môn toán. Jsi hloupá. Con bị ngốc đấy à. Je vůbec možné, aby člověk dostal tak málo bodů. Tại sao lại có người học kém đén vậy. Ahoj. Chào. Já jsem tvůj nový učitel. Tôi là gia sư mới của em. Těší mě. Rất vui khi gặp em. Užijeme si spolu hodně srandy. Chúng ta sẽ có nhiều điều vui vẻ. Ano, madam. Vâng, thưa bác. Můžeme začít. Bắt đầu bài học chứ. Mami Mẹ ơi Chceš opravnu zemřít. Cô thực sự muốn chết hả. Promiňte. Tôi xin lỗi. Promiňte, pane. Xin lỗi, Cậu chủ. Promiňte, pane. I'm sorry, Master. Začneme testem základních znalostí. Bắt đầu kiểm tra kiến thức cơ bản. Jaká byla první kniha napsaná v Koreji. Cuốn sách tiếng Hàn Quốc đầu tiên. Učebnice korejského písma. Bài tập tiếng Hàn Quốc. Chceš umřít. Cô muốn chết sao. Dějiny třech Čínských království. Tam Quốc diễn nghĩa. Dějiny pěti Čínských království. Ngũ Quốc diễn nghĩa. Umíš vůbec násobilku. Do you even know the multiplication table. 48 48 38 38 28 28 18 18 Něco a osm, že jo. Có số 8, phải không. Jaká je chemická značka propanu. Công thức hoá học của propan. Ty mi moc nejdou. Công thức là điểm yếu của tôi. Tak mi řekni nějakou, kterou znáš. Vậy nói cho tôi công thức nào mà cô biết. Vždy prší, když mi řekneš sbohem. Trời lại mưa khi anh nói chia tay. Půjdeme žít do deštného pralesa. Cô đang sống trong rừng đấy à. Chceš opravdu umřít. Cô thực sự muốn chết hả. Co pro tebe mohu udělat. What can I do for you. Ano. Yes. Jsi hloupá. Cô bị ngốc không. Ach, můj Bože. 0h, oh my god. Udělej to správně. Làm cho đúng đi. Hej. Này. Namasíruj mi záda. Mát xa lưng cho tôi đi. Pane Ahn. Chúa tể AHN. Jak se má váš otrok. Nô lệ của cậu thế nào rồi. Má se dobře. Cô ấy đang làm rất tốt. Vydrželi jste to dýl, než jsem předpokládal. You guys are lasting longer than I expected. Jdete spolu ven. Các cậu đã đi chơi với nhau chưa. Zbláznil ses. Cậu điên à. Proč bych šel s takovou holkou ven. Tớ có thể đi chơi với cô gái như thế sao. Otrokyně se stane milenkou, a milenka ženou. Người yêu trở thành vợ. Takový je život. Đó là cuộc sống. Chceš umřít. Thôi đi. Otrok zůstane navždy otrokem. Nô lệ mãi là nô lệ mà thôi, hiểu không. Cokoliv řeknete, pane Ahn. Câu nói gì cũng được, chúa tể AHN. Ale na koncert mi přijdeš. Dù sao,Cậu cũng phải đến buổi biểu diễn của tớ đấy. Co si myslíš, že jsi nějaká rocková hvězda z osmdesátých let. You think you're an '80s rock star or something. Já vím, že tam dnes budeš. Tớ biết cậu sẽ đi mà. Dáme si rock`n`roll Let's rock-n-roll Vstoupila mi do života jako fialové světlo. Em bước vào cuộc đời anh như một luồng ánh sáng tím. Nikdy nezapomenu na tvé krásné oči. Đôi mắt xinh đẹp của em. Tak ať se celý život smějeme a krásné chvíle žijeme. Hãy để cuộc sống tràn đầy tiếng cười và những câu chuyện đẹp. Nebuď smutný, když přijde samota. Đừng buồn khi nỗi cô đơn trong ánh mắt em. Moje srdce puká, když vidí tvou bolest. Trái tim anh đau nhói khi em buồn. Jsi ta, která mi vnesla do života největší lásku na světě. Em là người mang đến tình yêu đẹp nhất trong cuộc đời anh. Ty se na mě díváš, ale já necítím nic. Anh đang nhìn em, nhưng em không cảm thấy gì cả. Nevím, já nevím co cítím. Em không biếtem thấy gì. Bavila ses. Cô vui chứ. Co to s ním je. Có chuyện với anh ta vậy nhỉ. Proč je ke mně tak milý. Sao anh ta tốt với mình thế. Jasně. bylo to skvělé. Em thích lắm ạ. Čerpací stanice. Trạm xăng gần nhất. 10 km 10 km Z deště budeš plešatej. Mưa có thể làm anh bị hói đấy. Vážně. Thật ư. Můžeš jít. Cô đi được rồi. Dostal jsi SMS. Có điện thoại. Já jsem se taky bavil. Tôi cũng rất vui. Sladké sny. Ngủ ngon nhé. OK. 0k. Hajzl. Prick. Kdy ti začínají letní prázdniny. Này, Khi nào thì cô nghỉ hè. Pojedeme na výlet. Chúng ta đi dã ngoại nhé. Na výlet. Dã ngoại ư. Pár dní si dáš oraz a pak se budeš pořádně učit. Đi vài ngày và em sẽ học chăm hơn khi quay về. Ráda bych jela, ale rodiče mě na noc nepustí. Bố mẹ không đồng ý cho em đi qua đêm đâu. Neměj strach. Đừng lo. Všechno se dá vyřešit. Luôn có cách để làm mọi việc. Výlet na ostrov Jeju Du lịch tới đảo Jeju Vyhráli jste čtyřdenní výlet na ostrov Jeju. Bạn đã trúng chuyến du lịch tới đảo Jeju trong 4 ngày. Jsem tak vzrušená Em vui quá No tak, pospěš si. Anh ơi, nhanh lên. Perfektní počasí. Thời tiết thật đẹp. Poslední rok na škole je nejdůležitějším rokem ve vašem životě. là khoảnh khắc quan trọng trong đời các em. Jakto, že spíte. Các em đang buồn ngủ ư. Konec. Hết. Letní prázdniny. Nghỉ hè. Ty jsi ještě přítele neměla, co. Em chưa từng có bạn trai, đúng không. Co to meleš. Anh đang nói gì vậy. Já jsem u kluků oblíbená. Em rất nổi tiếng với đám con trai. Opravdu. Thật ư. A už jsi některého políbila Vậy em đã hôn bao giờ chưa To je jasný, neznám nikoho, kdo by ještě nedostal pusu. Tất nhiên!Em không biết ai mà chưa từng hôn cả. Jasný. Tất nhiên. Lehni si. Nằm xuống. To je nádhera. This is so nice. Hej, Hyung-joone. Này, Hyung-joon. Co. Cái gì. S kolika holkama jsi už chodil. Anh đã hẹn hò với bao nhiêu cô gái rồi. Nikdy jsi žádnou neměl rád. Anh chưa thích ai bao giờ ư. Ha-young Ha-young Ano. Vâng. Přeležela jsi mi ruku. Cô đang làm tôi buồn ngủ đấy. Máš těžkou hlavu. Óc bã đậu mà sao nặng thế. Jsi zlá. Em là 1 người xấu xa. Vzala sis srdce bez dovolení. Đã đánh cắp trái tim anh mà không được phép. Srdce mě bolí,, když si na tebe vzpomenu. Trái tim anh thổn thức khi nghĩ về em. Hyun-joo Hyun-joo Žárlím. Mình thấy ghen quá. Neřvi tak. Cô ồn ào quá. Kdy se to stalo. Nó xảy ra khi nào vậy. Myslím, že jim to spolu sluší. Em nghĩ họ đẹp đôi đấy chứ. Hyun-joo Hyun-joo Dělej. Làm đi. Připravený. Anh sẵn sàng chưa. Já jsem připravený. Sẵn sàng rồi. Tak dělej. Hãy làm đi. Skoč. Nhảy. Rock`n`roll Rock-n-Roll Rychle. Nhanh lên. Připravená. Sẵn sàng chưa. 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 Kolik vážíte. Cô nặng bao nhiêu. Prosím. Gì cơ. Padesát kilo. 50kg. V pořádku. 0k. Opravdu padesát kilo. Cô thực sự nặng 50kg ư. No samozřejmě. Tất nhiên. Pokud neříkáte pravdu, může se to lano přetrhnout. Nếu cô nói dối, dây có thể bị đứt đấy. To je to samý. Thực ra thì 53kg không khác nhau mấy. Jak může holka vážit padesát kilo. Sao một cô gái có thể nặng 50kg nhỉ. Čemu se směješ. Anh đang cười cái gì vậy. Ta tvoje vypadá přinejmenším na šedesát. Bạn gái của anh ít nhất phải 60kg. Zavři hubu. Câm ngay. Váží jen padesát devět. Cô ấy chỉ nặng 59kg thôi. Padesát devět. 59kg. To je jedno. Sao cũng được. Vypadá na šedesát. Với tôi cô ấy nặng 60kg. Dávej si bacha na to, co říkáš. Coi chừng miệng anh đấy. Ne. Không. Tvoje holka by si měladávat bacha na váhu. Bạn gái của anh phải coi chừng cân nặng mới đúng. Cože. Cái gì. Ty hajzle. Thằng khốn này. Hajzle. Khốn ư. Přestaňte se tu strkat. Xin các anh đừng đánh nhau. Jdi ode mě. Thả tôi ra. Prosím přestaňte. Xin đừng đánh nhau. Ty hajzle. Đồ khốn này. Posero. Chết tiệt thật. Jak se opovažuješ takhle mluvit o mé dívce. Sao mày dám nói bạn gái tao thế hả. Pusť mě. Thả tôi ra. Jdi ode mě. Thả ra. Posero. Thằng khốn này. Ty mě chceš uhodit. Anh muốn đánh tôi ư. Posluž si. Thôi nào. Hyung-joone. Hyung-joon. Už s tebou nikam nejedu. Tôi sẽ không bao giờ đi đau với anh nữa. Já jsem ti říkal, abys to nejedla. Anh đã nói em đừng ăn món đó mà. Mami, jaký byl výlet. Chào mẹ, chuyến đi thế nào ạ. Někdo ti volá. Có điện thoại. Děkuji vám, pane. Cảm ơn, ông chủ. Dobrou noc. Chúc ngủ ngon. Váš otrok. Nô lệ của ông. Dokažte jí svou lásku prstenem k výročí sta dní. Hãy thể hiện tình yêu của bạn với cặp nhẫn kỷ niệm ngày thứ 100. Prosím. Alô. Ne, já jsem nespala. Vẫn đang ngủ à? không, em có ngủ đâu. Vylez už z postele. Lau nước dãi đi. Víš co je zítra za den. Em biết ngày mà là ngày gì, phải không. Zítra. Ngày mai ư. Už jsem mluvil s tvou matkou. Anh nói với mẹ em rồi đấy. Namaluj se, ať nevypadáš jako jindy Đừng có lùi xùi như ngày thường đấy Vítejte u "Němce. Chào mừng tới Deutsch. Vítejte u "Němce. Chào mừng tới Deutsch. Ha-young Ha-young Tady Đây Proč jdeš pozdě. Sao em đến muộn thế. Byla zácpa. Em bị kẹt xe. Tak jsi to měla doběhnout. Lần sau, nhớ chạy đi nhé. A co lodičky. Ngồi ngay ngắn vào. Takže, když tu máme oba ctěné hosty, můžeme začít. Bắt đầu buổi tiệc nào. Kang Ha-young KANG Ha-young Kang Ha-young KANG Ha-young Skvělé. Ngon quá. Byla jsi dobrým otrokem. Em đã hoàn thành tốt công việc. To už uběhlo sto dní. Đã 100 ngày rồi sao. Chceš, aby to bylo delší. Muốn lâu hơn à. Ne. Không. Líp se cítím svobodná. Thật sảng khoái khi được tự do. Co je to. Cái gì đây. Ty jsi přinesla dárek. Cậu mang theo quà ư. To nic není. Không phải đâu. Dej to sem. Trả cho tớ đi. Dej mi to. Trả lại đi mà. Hyung-joone. Hyung-joon. Všechno nejlepší k narozeninám. Chúc mừng sinh nhật. Ty sis myslela, že mám narozeniny. Em nghĩ hôm nay là sinh nhật anh. No, já. Vâng ý em là. Dobrou noc. Chúc ngủ ngon. Kdo si myslíte, že jste. Cậu nghĩ cậu là ai. Jen proto, že jste pěkný a chytrý si myslíte, že si můžete pohrávat s mojí dcerou. Chỉ vì cậu đẹp trai và thông minh, Cậu có thể đùa giỡn với con gái tôi ư. Já jsem si s ní nepohrával. Cháu không đùa giỡn với cô ấy. Jak teda vysvětlíte ten polibek na ulici. Vậy, cậu giải thích thế nào khi hôn con bé như thế ở ngoài kia. Přestaň. Dưng lại. Vypni to. Dừng lại đi. Ha-young, je tu tvůj učitel. Ha-young, gia sư của con đến rôi. Pozdrav se s novou učitelkou. Chào gia sư mới của con đi. Hyung-joone. Hyung-joon. Děje se něco. Có chuyện gì vậy. Co chceš. Em muốn gì. Bála jsem se, protože jsem se ti nemohla dovolat a. Em đã rất lo lắng khi không thể liên lạc với anh và. Nic se neděje. Không có gì cả. Nemůžeš se beze mě učit. Em không thể học mà không có tôi ư. Stejně jsem tě nikdy nic nenaučil. Anh không còn dạy em nữa. Já se nemusím učit. Em không cần phải học. Na co mi je učení, když stejně nejsem chytrá. Tại sao lại phải học khi em biết mình không đủ thông minh. A univerzitu jsem stejně už vzdala Em sẽ không thi vào Đại học nữa A co chceš dělat. Vậy em sẽ làm gì. Vezmu si tě. Em sẽ cưới anh. Hyung-joone. Hyung-joon. Prober se. Tỉnh lại đi. Byla to zábava si s tebou hrát, ale už je konec. Tôi chỉ đùa với cô thôi nhưng bây giờ nó kết thúc rồi. Není jediný. Anh ta không phải là duy nhất. Je jich hodně, nemám pravdu. Còn nhiều người khác mà, phải không. Ano. Đúng vậy. Máma mi říkala, že zapomenoutna chlapa trvá deset vteřin. Mẹ tớ bảo chỉ cần 10 giâyđể quên đi một người đàn ông. To je pravda. Uống đi. Pij. Uống cho say vào. Pijeme. Zdô. Na všechno zapomeň. Hãy quên tất cả đi. Zapomeň na něj. Quên hắn ta đi. Už jsi zapomněla, ne. Cậu quên hắn rồi, đúng không. Dobře. Tốt. Konec hry. Kết thúc. Láska je nic. Tình yêu chẳng là gì cả. Zavřeš oči a na všechno zapomeneš. Chỉ cần nhắm mắt thì cậu sẽ quên hết mọi thứ. Opravdu. Thật vậy sao. Jak se cítíte. Bây giờ cậu cảm thấy thế nào. Bolí mě srdce. Trái tim tớ nó đau lắm. Hej. Này. Co. Cài gì. Chlapi můžou kouřit na veřejnosti. Con trai có thể hút thuốc. Ženy taky Thì con gái cũng vậy A můžou se vyčůrat všude. Và họ có thể tè ở mọi nơi. Komukoliv můžou zlomit srdce. Họ còn có thể phá vỡ trái tim của người khác. Ne, nemůžou. Không, họ không có quyền. Pusťte mě. Thả ra. Jděte ode mě. Thả tớ ra. Ty. Anh. Užíváš si. Anh thấy vui chứ. To ale musí být, když tě neotravuju. Chắc hẳn anh cảm thấy vui khi em không quấy rầy anh nữa. Já jsem jen otravné dítě. Em chỉ là đứa rách việc thôi. Naposledy se tě na něco zeptám. Em hỏi anh câu cuối cùng. Pohrával sis někdy se mnou. Anh đã thực sự đùa giỡn với em ư. Lhal jsi, že ano. Anh nói dôi đúng không. Řekni mi, že jsi lhal. Hãy nói với em là anh nói dối đi. Jenom sis ze mě utahoval, že. Anh đang đùa em có phải không. Řekni, že jsi to nemyslel vážně. Nói với em đó không phải sự thật đi. Prosím, řekni to. Xin hãy nói với em đó không phải sự thật. To stačilo. Đủ rồi. Hyung-joone, prosím tohle už není sranda. Đó không phải là trò đùa nữa đâu. Vy je ale máte rádi. Các em luôn thích nghỉ giải lao. Ha-young, pojď sem a zazpívej nám. Ha-young, lên đây và hát 1 bài đi. Kang Ha-young KANG Ha-young Ha-young, volá tě učitel. Ha-young, thầy gọi cậu kìa. Vstoupil mi do života jako fialové světlo. Anh bước vào cuộc đời em như một luồng ánh sánh tím. Tak ať se celý život smějeme a krásné chvíle žijeme. Em không thể nào quên đôi mắt đẹp của anh hãy để cuộc sống tràn đầy tiếng cười và những câu chuyện đẹp. Nebuď smutný, když přijde samota. Đừng buồn khi cô đơn trong ánh mắt anh. Moje srdce puká, když vidí tvou bolest. Trái tim em đau nhói khi thấy anh buồn. Flemingovo pravidlo levé ruky říká. Quy tắc bàn tay trái của Fleming là. Učíš se poctivě. Em đang học chăm chỉ phải không. Ha-young Ha-young Podívej. Đây. Takhle si to lehcezapamatuješ. Sẽ dễ hơn nếu em nhớ theo cách này. Říká se tomu Flemingovo pravidlo levé ruky. Nó gọi là quy tắc bàn tay trái của Fleming. Dáš palec, ukazováček a. Để ngón cái, ngón út và. Soo-jung Soo-jung Pokud po něčem velmi toužím, splní se mi to. Nếu em thật lòng ước muốn 1 điều, liệu nó sẽ trở thành sự thật không. Pomůžeš mi dostat se na univerzitu. Chị có thể giúp em vào Đại học không. Samozřejmě, věř mi. Hãy tin chị. Čestně. Ngoắc tay nhé. Co to děláš. Chị đang làm gì vậy. Tahle fotka bude na oznámení, že tě vzali na školu. Đây là bức ảnh khi em được nhận vào trường Đại Học. Tak to abych byla hezká. Vậy thì em muốn mình phải thật xinh. Univerzita v Myungmoonu Seznam přijatých studentů. Danh sách trúng tuyển trường Đại học Myungmoon. Vzchop se. Vui lên nào. </