When the Second World War was over, we were the one great power in the world. Khi Thế chiến II đã qua, chúng ta trở thành một trong những cường quốc trên thế giới. The Soviets had a substantial military machine, but they could not touch us in power. Liên xô cũng có những tiến bộ quân sự đáng kể, nhưng sức mạnh của họ không thể bằng chúng ta. We had this enormous force that had been built up. Chúng ta đã xây dựng được một lực lượng quân sự khổng lồ. We had the greatest fleet in the world. Chúng ta có những hạm đội mạnh nhất thế giới. We'd come through the war economically sound. Qua chiến tranh, kinh tế chúng ta càng mạnh lên. And I think that, in addition to feeling a sense of responsibility, we also began to feel... the-the sense of a world power, that possibly we could control the future of the world. Và tôi nghĩ rằng, với tinh thần trách nhiệm, chúng ta cũng bắt đầu cảm thấy... cảm giác về một sức mạnh, mà chúng ta có thể điều khiển tương lai của thế giới. Our vision of progress is not limited to our own country. Tầm nhìn tiến bộ của chúng ta không chỉ giới hạn trong đất nước chúng ta. We extend it to all the peoples of the world. Chúng ta cần đưa nó đến cho mọi dân tộc trên thế giới. Military action in Indochina. Hoạt động quân sự ở Đông Dương. French regulars land along the coast in search of roving communist bands. Quân đội Pháp đổ bộ dọc bờ biển truy lùng đơn vị bộ đội cộng sản. For France, it represents a tremendous sacrifice... of manpower and financial resources. Đối với nước Pháp, đây là một động thái lớn về nhân lực và vật lực. Without American help, the burden would be too great. Không có sự giúp đỡ của nước Mỹ gánh nặng trở nên càng nặng nề. I do not expect that there is going to be a communist victory in Indochina. Tôi không hề mong muốn Cộng sản giành thắng lợi ở Đông Dương I affirm that Secretary Dulles... offered me two atomic bombs. Tôi nhắc lại rằng Ngoại trưởng Dulles... đã đề nghị giúp đỡ chúng tôi 2 quả bom nguyên tử. Two, uh... Hai, đúng... Two. Không phải một, hoặc ba. If Indochina goes, several things happen right away. Nếu để mất Đông Dương, ngay lập tức sẽ có vài điều xảy ra. The Accra Peninsula, the little bit of end hanging on down there... would be scarcely defensible. Bán đảo Accra sẽ trở nên... sẽ rất khó phòng thủ. The tin and the tungsten... that we so greatly value from that area would cease coming. Thiếc và vonfram... mà chúng ta khai thác số lượng lớn từ đó sẽ không được cung cấp nữa. We don't see the end of the tunnel, but, uh, I must say... Chúng ta vẫn chưa thấy ánh sáng cuối đường hầm, nhưng, tôi phải nói rằng... I don't think it's darker than it was a year ago, in some ways lighter. Tôi không nghĩ tình hình đen tối như 1 năm trước, có sáng sủa hơn một chút. Yes? Vâng? So we must be ready to fight in Vietnam, but the ultimate victory will depend upon the hearts... and the minds of the people who actually live out there. Nên chúng ta phải sẵn sàng tham chiến tại Việt Nam, nhưng chiến thắng cuối cùng sẽ phụ thuộc vào những trái tim... và lý trí của những người dân thực sự sống ở đó. Throughout the war in Vietnam, the United States has exercised a degree of restraint... unprecedented in the annals of war. Nước Mỹ đã đã thể hiện mức độ của sự kiềm chế... chưa từng có trong lịch sử chiến tranh. There was just one thing, one small word that enabled myself and my buddies... to stay alive those many years. Chỉ duy nhất một điều, chỉ một điều nhỏ cho phép tôi và các bạn của tôi... sống sót sau chừng ấy năm. That one thing was faith. Điều đó là lòng tin. Faith in my family, my God and my country. Lòng tin vào gia đình tôi, vào Chúa và vào Tổ quốc. I remembered high school. Tôi vẫn nhớ khi tôi học trung học. I remembered playing sports there. Tôi nhớ khi tôi chơi thể thao. And I can remember my coach saying... Và tôi nhớ huấn luyện viên của tôi đã nói... "When the going gets tough, the tough get going, because winners never quit and quitters never win." "Khi băng qua những khó khăn, những khó khăn ấy sẽ trôi qua, bởi vì người chiến thắng không bao giờ từ bỏ, còn kẻ từ bỏ sẽ không bao giờ có được chiến thắng. " Why did I go to Vietnam? Tại sao tôi lại tới Việt Nam? I will have to go back to 1965, when I was 22 years old. Tôi sẽ trở lại năm 1965, khi tôi mới 22 tuổi. At that time, communism was once again trying to muscle its way... into a free country. Khi đó, chủ nghĩa cộng sản một lần nữa cố gắng xâm nhập... vào một quốc gia tự do. That would assert that there's a majority of people in that country... that want to be communist. Chưa từng có đánh giá nào có thể khẳng định đa số người dân ở nước đó... muốn trở thành người cộng sản. Why do they need us then? Vậy tại sao họ lại cần chúng ta? Because they were subjected to, uh, military attack from outside. Bởi vì, họ đã phải chịu các cuộc tấn công quân sự từ bên ngoài. Uh, the, uh... Vâng, những, vâng... Are you really asking me this goddamn silly question? Anh thực sự muốn hỏi tôi cái câu hỏi ngớ ngẩn này à? - You really want me to go into this? Anh thật sự muốn tôi trả lời à ? - Yes. - Vâng. I mean... Tôi muốn nói... I mean, you know,we really got to go back to... Ý tôi là, anh biết đấy,chúng ta thực sự phải trở lại... You just want me to go back to the origins of this thing then. Anh chỉ muốn tôi trở lại nguồn gốc của những sự việc này hồi ấy. All right, I'il do it, but this is pretty pedestrian stuff, I must say, at this late stage of the game. Ở giai đoạn cuối này. Honestly it is. Thành thật là thế. I'il do it. Tôi sẽ nói. All right. Được rồi. - There's disagreement about the origins. - Có những bất đồng về nguồn gốc. - No, there's not. - Không, không có. No, there's not. Không, không có. There's no doubt. Không nghi ngờ gì cả. All right, I'il answer your question, you can throw away that tape. Được rồi, tôi sẽ trả lời câu hỏi của anh, anh có thể quẳng béng băng ghi hình đi cũng được. I didn't expect to have to go back to this kind of sophomoric stuff, but I'il do it. Nhưng tôi sẽ làm. The problem, uh, began, uh, in its present phase, after the Sputnik, the launch of the Sputnik in 1957, October. Vấn đề, à, bắt đầu, à, trong giai đoạn hiện tại sau sự kiện Sputnik. vụ phóng vệ tinh Sputnik vào tháng 10 năm 1957. This opened a phase of not well-coordinated, but universally optimistic and hopeful communist enterprise... in many parts of the world. Nhưng đầy lạc quan và đầy hi vọng của các việc làm táo bạo của cộng sản... ở nhiều vùng trên thế giới. Renewed hostile actions... against United States ships on the high seas in the Gulf ofTonkin... have today required me to order military forces of the United States... to take action in reply. Các hành động thù địch gia tăng... đối với các tàu bè của Mỹ ở vùng Vịnh Bắc Bộ... hôm nay, tôi ra lệnh cho các lực lượng quân sự của nước Mỹ... có hành động trả đũa. We always hesitate in public to use the word "lie" but a lie is a lie. Chúng ta luôn ngập ngừng trước đám đông khi sử dụng từ "dối trá", nhưng dối trá là dối trá. I mean, it's a misrepresentation of fact. Ý tôi là, đó là bóp méo sự thật. And it's supposed to be a criminal act if its done under oath. Nó sẽ trở thành một tội ác nếu nó được thực hiện qua một lời thề. Mr. Johnson didn't say it under oath,he just said it. Ông Johnson lại không hề thề thốt gì, Ông ấy chỉ nói vậy thôi. We don't usually have the president under oath. Chúng ta không thường có những tổng thống chịu áp lực của lời thề. There are those who ask why this responsibility should be ours. Có những người hỏi rằng tại sao trách nhiệm này lại là của chúng ta. The answer, I think, is simple. Câu trả lời, tôi nghĩ, cũng đơn giản. There is no one else who can do the job. Không ai ngoài chúng ta có thể thực hiện được điều đó. If necessary, I am ready to go back. Nếu cần thiết, tôi sẽ sẵn sàng để trở lại. We all must be ready. Tất cả chúng ta đều phải sẵn sàng. You must have the political, economic and philosophical courage to send me... or do whatever you think is necessary. Các vị cần cả sự can đảm cả về chính trị, kinh tế và triết học để cử tôi đi... hoặc làm bất cứ điều gì cần thiết. I must be ready to go. Tôi sẽ sẵn sàng ra đi. If I did well, it is only because Linden did well in bringing me up... and making me into a man. Nếu tôi làm tốt, thì chỉ bởi vì Linden đã giúp tôi trưởng thành... và biến tôi trở thành một người đàn ông đích thực. If I served the military well, it is only because the military trained me to be a good officer. Nếu tôi phục vụ tốt trong quân đội, thì chỉ bởi quân đội đã rèn luyện tôi thành một sỹ quan tốt. If I am a good American, it is only because America brought me up to be a good American. Nếu tôi là một người Mỹ tốt, thì chỉ bởi nước Mỹ đã nuôi dưỡng tôi trở thành một công dân tốt của nước Mỹ. - Three, two, one... -[Tiếng nói chuyện] It was a sight to touch the heart of the most callous. Đó là cảnh tượng có thể làm cảm động cả những kẻ nhẫn tâm nhất. Lieutenant George Coker was back in Linden, New Jersey, the hero of the day. Trung úy George Coker đã trở lại Linden, New Jersey, như một người anh hùng. Three thousand people turned out to greet him. Ba ngàn người đổ ra đường để chào đón anh. Schools were closed... and streets were blocked as the young former prisoner of war... walked on a red carpet to the steps of city hall. Trường học tạm đóng cửa... đường phố đông chặt người với cảnh cựu tù nhân trẻ tuổi của chiến tranh... bước đi trên tấm thảm đỏ dẫn tới tòa Thị chính. Mike is still open. Mike vẫn đang mở máy. Two, one... Hai, một... I'm from Duncan, Oklahoma, which is about 90 miles south of here. Tôi đến từ Duncan, Oklahoma, cách đây 90 dặm (145km) về phía nam. And, uh, and I lived around several places... uh, Missouri, Chicago, Detroit, uh, Germany, Và, à, tôi đã sống ở nhiều nơi... à, Missouri, Chicago, Detroit, và, Germany, Uh... by the time I got out of high school, I was very conservative. ÀÀ... khi tốt nghiệp trung học, tôi đã là một người rất bảo thủ. We have, in Duncan high school... we bought... the high school had bought a, uh... [Hắng giọng] Excuse me... a John Birch package on communism. Xin lỗi anh... chương trình John Birch về chủ nghĩa cộng sản. So we studied communism via theJohn Birch Society, the big red map with the flowing out of the disease and so forth, and-and learned how Karl Marx was a very cruel man... and used to, uh, make his family suffer and so forth. Nên chúng tôi bắt đầu học về chủ nghĩa cộng sản qua Hiệp hội John Birch, một tấm bản đồ màu đỏ lớn với những đường lan rộng của đại dịch (chủ nghĩa cộng sản), và chúng tôi cũng học về Karl Marx một kẻ rất tàn bạo... và đã, à, khiến cho gia đình ông ta phải chịu đau đớn. Uh, so when I got out of high school, I thought basically that, um, À, nên khi ra khỏi trường, Tôi chỉ nghĩ đơn giản, ừm, Teddy Roosevelt's what this country needed, and F.D.R. had kind ofsold us down the drain to the commies. Roosevelt) có vẻ nhưđã bán rẻ đất nước cho bọn cộng sản. The communist conspiracy is a deliberate and predictable plan of action... to subvert the world. Âm mưu của phe cộng sản là những kế hoạch hành động... để phá hoại thế giới. Mosinee, Wisconsin, in a unique Mayday object lesson, shows what could happen here if communism took over. Mosinee, Wisconsin, đã có một lời cảnh cáo độc nhất vô nhị vào ngày 1/5, cho thấy những gì có thể xảy ra ở đây nếu những người cộng sản đi quá xa. The unyielding chief of police is liquidated by American Legionnaires... portraying Red trigger men. Các lãnh đạo cứng rắn của ngành cảnh sát bị thanh toán... bởi những tên sát nhân Đỏ. Mosinee's Mayday serves as a sharp warning to all democratic communities. Một cuộc diễu hành không gì cản nổi đã dẫn tới lật đổ chính quyền, ngày 1/5 của Mosinee đã thể hiện lời cảnh báo rõ ràng đối với cộng đồng dân chủ. It's an international, criminal conspiracy. Đó là một âm mưu tội ác tầm cỡ thế giới. Before we know it, we're gonna turn our backs around someday, the whole United States, we're gonna turn around and see nothing but V. C... or not V.C., but communism... we're gonnaturn around and say, "What happened?" "Điều gì xảy ra vậy ?" People just walking in with riots, drugs, you name it. Người ta chỉ đi giữa những trác táng, ma túy, anh biết đấy. In 1917, when the communists overthrew the Russian government, there was 1 communist for every 2,277 persons... in Russia. Chúng đục khoét chúng ta từ bên trong. năm 1917, khi những người Cộng sản lật đổ Nga hoàng, cứ mỗi 2277 người lại có 1 người theo Cộng sản... ở Nga. In the United States today, there is one communist... for every 1,814 persons in this country. lại có một người là cộng sản. If we lose Indochina, Mr. Jenkins,we will lose the Pacific, and we'il be an island in a communist sea. Nếu chúng ta thất bại ở Đông Dương, ông Jenkins ạ, chúng ta sẽ mất cả Thái Bình Dương, chúng ta sẽ trở thành một hòn đảo đơn độc giữa biển lớn Cộng sản. - Go ahead, how does it go? - Thế nào? - Oh, mother. - Ồ, mẹ. I swear that I am not now... or ever have been a member of the communist party. Con thề là bây giờ ... và sẽ không bao giờ tham gia Đảng cộng sản. Feel better? Mẹ thấy khá hơn chưa? Of course, when it gets down to communism, uh, Tất nhiên, khi đánh đổ Chủ nghĩa Cộng sản, à I've been fighting communism since 1951, actually. Tôi đã chiến đấu chống chủ nghĩa Cộng sản từ năm 1951. like a warrior of sorts, you know, due to my background, the way my mother brought me up. Tôi đã nhìn vào một chiến binh Hoa Kỳ, như là, anh biết đấy, như một dạng chiến binh thời cổ, anh biết đấy, do những gì tôi được tiếp xúc, cách mà mẹ tôi đã nuôi dạy tôi. She always spoke of the warrior societies of our tribe... and of the different tribes around us and how that these men... always had to work to gain the respect of the people around them... and how they had to live, uh, more or less a life dictated to them... by the society that they belonged to, and it was extremely hard. Bà ấy thường kể về những chiến binh... và nhiều loại người xung quanh chúng ta và cách mà họ... họ phải giành được sự tôn trọng của những người quanh họ... và họ phải sống như thế nào, ừm, những gì tác động đến họ... ...xã hội của họ, điều này thực sự rất nặng nề. I-I looked around and from listening to my uncles and a lot of my relations... they had been in the Marine Corps... and they always told me that... the Marine Corps was the hardest service to cope with physically and mentally. Thủy quân lục chiến là đơn vị có trọng trách lớn nhất về cả vật chất lẫn tinh thần. And I naturally wanted to be the best at that time, and I looked at the Marine Corps as being the elite of the elite, the warrior society in the United States. Tôi coi những người lính Thủy quân lục chiến như những người ưu tú nhất trong những người ưu tú, những chiến binh của nước Mỹ. Now it might sound cliché-ish to say that, Điều này nghe có vẻ sáo rỗng, nhưng tôi nghĩ "My country, may it always be right, but right or wrong, my country." "Tổ quốc tôi có thể luôn đúng, nhưng dù sai hay đúng, đó vẫn là Tổ quốc tôi." But that's how I felt back in '67. Hồi những năm '67 tôi đã nghĩ vậy And during my senior year, Vào năm học cuối cùng của mình, I said I've got an obligation to serve. Tôi nhận được giấy đi gọi nghĩa vụ quân sự. I've got to fulfill it. Tôi đã điền đầy đủ thông tin vào đó. There's no reason physically why I would be exempted, and therefore, I'm gonna enlist. Chẳng có lý do gì để bị loại, do đó, tôi đã tham gia quân đội. - What you got there? - Mày bán gì thế? - Picture. - Tranh. Picture? Tranh à? How much picture? Bao nhiêu tiền? - Three thousand? - Ba ngàn? - I go beaucoup hungry. - Tôi đói lắm. I sell 3,000. Tôi bán 3000. - You go here, too much money. - Ở kia người ta còn bán đắt hơn. - I buy watch for 1,500. - Tôi mua cái đồng hồ này có 1,500. You lie. Ông dám bán cho tôi giá đó không? You lie, you die. Ông nói dối, ông sẽ chết. - You give massage? - Cô làm nghề Mát xa à? - Yes. Còn gì khác không? Huh? - [Nghe loáng thoáng] - I buy you one beer, okay? - Tôi sẽ mua bia cho ông, được không? No, no. - Cô- cô mua bia cho tôi? No money. Không, không. Go home, mama-san. Về nhà đi, nhóc. Please, go home, mama-san. - [Nghe loáng thoáng] No. - Không. Go home, mama-san. - [Nghe loáng thoáng] Go home, mama-san. Về nhà đi mà. No. Được chứ ? Go home, mama-san. Không, về nhà đi, nhóc. - You will like. - Ông sẽ thích nó đấy. No. - Không là không. Huh? - [Nghe loáng thoáng] - How much? - Bao nhiêu? You? - Một ngàn. Ah, it's too much. Thế đắt quá. Beaucoup. Quá đắt. Yeah, for sure. Không, không tốt. No, no good. - [Nghe loáng thoáng] We thought of ourselves, I think, as trying to defeat communists. Chúng ta đã nghĩ về bản thân, tôi nghĩ, như một cố gắng đánh bại chủ nghĩa Cộng sản. Defeat... Đánh bại... Accepting a view of, uh...the Walt Rostow kind of view... of covert aggression of some kind. Chấp nhận quan điểm của, uh...như Walt Rostow... về những cuộc xâm lăng bị che đậy kiểu như thế. The kind of view that enabled you to think of the conflict... in, really, World War II terms. Góc nhìn có thể cho phép bạn nghĩ về những xung đột... như trong thời kỳ Thế chiến II. That was an unquestioned assumption. Đó cũng là một cái danh nghĩa không bị nghi ngờ mấy. It had an idealistic flavor to it, but it was the underpinning of an imperial policy, basically. Tôi có hơi thiên vị, nhưng về cơ bản, nó là nền tảng của quyền uy chính trị. I shared the assumption, very easily, and felt it as an idealistic one really. Tôi dễ dàng thông cảm với cái danh nghĩa ấy, và cảm thấy nó rất hợp lý. We were doing something for them. Điều chúng ta đang làm là vì họ. I recall that I was in the New York area at the time, and I stopped by to see General MacArthur, who I had known for several years. Tôi nhớ tôi đã ở New York vào lúc đó, tôi đã ngưng mọi thứ để đến gặp Tướng MacArthur, người mà tôi đã quen biết từ vài năm trước. Uh, when he greeted me, he made, uh, quite a prophetic statement. À, khi ông ấy chào tôi, ông ấy đã nói một câu gần như là tiên tri. He said, "Westmoreland, I-I see you have a new job." Ông ấy nói, "Westmoreland, Tôi-Tôi thấy có vẻ như anh sắp được thăng chức rồi." He said, "I hope you appreciate that this new assignment... is filled with opportunities, but fraught with hazards." Tràn trề cơ hội, nhưng cũng đầy trắc trở." And indeed, uh, this was a prophetic statement. Đó thật đúng là một lời tiên tri. It can be described much like, uh... a-a-a singer doing an aria... that's totally into what he's doing, you know, totally feeling it. Đó là tất cả những gì anh ta làm, anh biết đấy, anh ta cảm thấy nó. He knows the aria, and he's experiencing the aria. Anh ta biết về trường đoạn của mình, và anh ta tự trải nghiệm nó. And he knows his limits, and he knows whether he's doing it and doing it well. Anh ta cũng biết giới hạn của nó, anh ta cũng biết mình có đang hát tốt hay không. Flying an aircraft can be a great deal like that. Lái một chiến đấu cơ cũng tuyệt vời hệt như thế. What's a race driver feel like? Sẽ cảm thấy thế nào khi ở trên một chuyến bay như thế? Why does a guy want to drive in the Indianapolis 500? Tại sao một phi công lại luôn muốn lái một chiếc Indianapolis 500? I guess, perhaps, the risk of dying, being killed is part of it that makes it thrilling. Tôi đoán, cũng có lẽ, nguy cơ hi sinh, bị bắn hạ cũng là một phần của cảm giác đó nó tạo ra sự hồi hộp. I can tell when the aircraft feels right, when it's about to stall. Tôi luôn nhận ra khi chiếc phi cơ bay tốt,hoặc khi nó chỉ hơi chòng chành. I can tell when I cant pull another fraction of a pound... or the airplane will stall, flip out and spin on me. Tôi cũng biết khi cần kéo cần lái thêm một chút nếu không chiếc phi cơ sẽ chòng chành, và bắt đầu quay mòng mòng. I would follow a pathway on something like a TV screen in front of me... that would direct me right, left or center... follow the steering, keep the steering symbol, uh, centered. Tôi bay theo lộ trình hiển thị trên màn hình, như một màn hình TV trước mặt tôi... nó sẽ định hướng cho tôi nghiêng sang phải, sang trái hay đang cân bằng... tuân theo tín hiệu, giữ cho biểu tượng cần lái luôn nằm ở giữa. I'd see a little attack light when we'd stepped into attack. Tôi sẽ nhìn thấy đèn báo sáng khi chúng tôi bước vào cuộc tấn công. I could pull the "commit" switch on my stick, and the computer took over. Tôi có thể bấm nút "Tấn công" ngay trên cần lái của tôi, và máy tính sẽ thực hiện phần còn lại. A computer figured out the ballistics, the airspeed, the slant range... and dropped the bombs when we got to the appropriate point, in whichever kind of attack we'd selected, whether it was flying straight and level or tossing our bombs out. Máy tính sẽ tính toán đạn đạo, tốc độ gió, phạm vi tấn công... và bắt đầu thả bom khi thích hợp, trong bất cứ kiểu tấn công nào chúng tôi đã chọn, hễ khi nào máy bay bay thẳng lên hoặc bom được rải xuống. So it was very much of a technical expertise thing. Đó là điều cần phải thực hiện thành thạo. I was a good pilot, you know. Tôi là một phi công giỏi. I had, uh, uh, Tôi đã, uh, uh, I had a lot of pride in my ability to fly. Tôi đã khá tự hào về kỹ năng bay của mình. You're up there doing something that, uh, mankind has only dreamed of; the flying, especially at night, in an aircraft. Anh ở ngoài đó thực hiện những việc, uh, mà loài người vẫn mơ ước; bay, đặc biệt là bay đêm, trong chiếc chiến đấu cơ. The A-6 is one of the few that can really do it the way we did it. Chiếc A-6 là một trong số ít chiến đấu cơ hoàn hảo nhất. Um, a World War II aviator would not even dream of doing the things we did. Um, một phi công trong Thế chiến II có nằm mơ cũng không làm được như chúng tôi. It's definitely the ultimate in aviation. Nhất là với những chuyến bay đỉnh cao. Almost everybody has blown off firecrackers. Hầu như mọi người ai cũng từng đốt pháo. The thrill you get when you see something explode as a child, or even as an adult almost. Nỗi sợ hãi bật ra khi quả pháo phát nổ, dù bạn là trẻ con hay đã là người lớn. You put something in the can and watch the can blow up in the air. Bạn vứt quả pháo vào hộp rồi nhìn chiếc hộp nổ tung trong không khí. And the excitement, the sense of excitement, especially if you're getting shot at, is just incredible. Và sự kích thích, cái cảm giác kích thích ấy, đặc biệt là khi bạn là người châm ngòi, thật không thể diễn tả nổi. You get there, have a real good mission, hit your target, find out later your target was totally destroyed, that it wasn't one of these misses or almost, you got it. Anh ra đó tham gia chiến dịch, tấn công mục tiêu, sau đó kiểm tra xem mục tiêu đã bị tiêu diệt hoàn toàn chưa, nếu quả bom nào thả không trúng hoặc không hiệu quả, anh sẽ biết ngay. And come back and make a night carrier landing recovery. Rồi quay về và đáp xuống tàu sân bay ngay trong đêm. Uh, that's fantastic. Uh, thật tuyệt vời. To say it's thrilling, yes, it's deeply satisfying. Nó rất hồi hộp, và tràn ngập cảm giác thỏa mãn. The planes again. -[ Tiếng Việt] Are they American or Vietnamese? Máy đó là máy bay của Mỹ hay máy bay Việt Nam ? Just airplanes. Không biết Mỹ hay Việt Nam Nó cứ bay qua thôi What was this here? Cái này là sao, cái này là cái gì? I used to raise pigs here, right there. Chỗ nuôi heo. Where was the kitchen? Còn căn bếp ở đâu ? The kitchen was here. Chỗ này. They built it with bricks. Xây lên bằng gạch này. This was the floor. Cái này lót. And this was for the heat. Cái này lót cho đỡ nóng. What's that? Bên kia là gì ? That is the bomb crater. Bên đó trái bom. The bombs dropped there and destroyed everything I had. Trái bom rơi xuống đó rồi nổ tung tất cả. An older sister died, and I've another older sister left. Một chị chết, còn tôi với chị này là 2 chị em. Yes, there were just the three of us. Vâng, 3 chị em ruột. But then one died. Nhưng một chị chết rồi. And I'm supposed to live in a house over there. Chị này ở nhà này, Còn tôi ở nhà bên đó. But now it's just a heap of rubble. -[Tiếng Việt] How old was your sister? Lúc đó bà ấy bao nhiêu tuổi? Seventy-eight. Chị chết 78 tuổi. What did she die of? Tại sao chết ?. Bombs. Bom. Bombs were dropped here the other day, and they killed her. Nó thả bom, đổ xuống chết. I'm so unhappy. Buồn quá mà. My sister died and I've got no home left. Chị chết mà nhà không còn nữa. I've moved in with my sister here. Tôi sang ở với chị này. I've been wounded. Giờ không có làm gì được, bị thương ở chỗ này. I've got nothing to sell. Già rồi, yếu rồi không có cái gì mà ăn, không có cái gì mà làm hết Mm. [Thở dài] You really just don't have time for personal thoughts... when you're up there flying around at 500, 600 miles an hours. Anh sẽ không có thời gian cho những suy nghĩ riêng tư... khi anh bay trên kia với vận tốc 500-600 dặm một giờ. You might call it an electronic war in a certain way. Anh có thể gọi nó là cuộc chiến tranh điện tử. I didn't have time to think about anything else. Tôi không có thời gian để nghĩ về bất kì điều gì khác. If you wanted to later, you might. Nếu muốn, để sau này đi. But it was all business. Đây là công việc. It's, um, just strictly professionalism. Đó là cách làm việc chuyên nghiệp. We had a job to do and we did it. Chúng ta có việc phải làm và ta thực hiện nó. Never could see the people. Chẳng bao giờ thấy người dân cả. You never could see... Anh sẽ không bao giờ thấy... Occasionally you saw the houses when you were bombing around a village... or bombing in a village. Thỉnh thoảng cũng thấy những ngôi nhà khi anh ném bom quanh làng... hoặc ném bom thẳng vào làng. Uh, you never heard the explosion. Anh sẽ không bao giờ nghe thấy tiếng nổ. It was very clean. Anh sẽ không thấy máu hay nghe thấy tiếng la hét nào. You're doing a job. Anh chỉ làm công việc của mình. You're an expert at what you do. Anh là chuyên gia trong lĩnh vực của mình. I was a technician. Tôi là một chuyên gia. Everything just collapsed under the bombs. [Phiên dịch] Everything just caved in. Sập hết rồi,bom, bom bay, bom nữa. It's like a bird and its nest. Nói ông nghe, cũng như con chim mà có cái ổ. The way things are with the house in the rubble, the bird comes home and finds no nest. Ngôi nhà nó đổ rồi, như con chim về nhà thấy không còn ổ Where am I to find a place to sit and work for something to eat? Giờ biết ngồi đâu, Biết làm gì bây giờ? Even a bird needs a nest it can go back to, crawl into for sleep and food. Đến con chim còn cần cái ổ để bay về để ăn để ngủ. Look, they're focusing on us now. Quay tao với mày nãy giờ đó. First they bomb as much as they please, then they film. Thả bom tá lả, giờ tới quay phim. We fought against the Chinese for 12 centuries. Chúng tôi đánh Tàu suốt 12 thế kỷ. We fought against the French for 100 years. Chúng tôi đánh Pháp suốt 100 năm. And finally, when the war was lost by the French in 1954... at the battle of Dien Bien Phu, the Vietnamese were liberated from foreign oppression. Và cuối cùng, khi người Pháp thua trận năm 1954... trong chiến dịch Điện Biên Phủ, người Việt Nam đã tự giải phóng mình khỏi ách ngoại xâm. But it was at that precise moment that the Americans came to Vietnam. Nhưng đó cũng chính là lúc người Mỹ tới Việt Nam. Little by little at first. Đầu tiên chỉ từng nhóm nhỏ. Then more and more as an invasion, an invasion of the American army. Rồi ngày càng đông đảo, như một cuộc xâm lược, một cuộc xâm lược của lính Mỹ. Five hundred thousand of them in Vietnam. Năm trăm ngàn lính Mỹ ở Việt Nam. And this war became a war of genocide. Và cuộc chiến này trở thành một cuộc diệt chủng. The people of North Vietnam and South Vietnam... fight only for freedom, independence and national unity. Bắc và Nam Việt Nam... chiến đấu vì tự do, độc lập và thống nhất quốc gia của mình. This war is a war against the American imperialists. Đây là cuộc chiến chống lại Đế quốc Mỹ. This is our war for independence. Cuộc chiến của chúng tôi là vì nền độc lập. What we are trying to put across this afternoon is to get you to realize... that these weren't mythical, hazy people from the past. Tất cả những điều chúng tôi làm chiều hôm nay chỉ để các bạn nhận ra rằng... không phải những huyền thoại, hiện về từ mù sương quá khứ. These were very real people. Đây là những con người thật. Their homes, their wealth, their past and their future. Khi họ vùng lên chống lại đội quân mạnh nhất thế giới, họ cũng đã đánh cược tất cả những gì họ có: nhà cửa, của cải, quá khứ và tương lai.. That all men are created equal. "Chúng ta gìn giữ những sự thật này, tự chúng là bằng chứng. chứng minh mọi người sinh ra đều bình đẳng. That they are endowed by their creator with certain unalienable rights. Rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được. That among these are life, liberty and the pursuit of happiness. " Đó là quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. " And when you judge the Revolution and the problems and the success we had, it was a two-way street. Khi các bạn đánh giá cuộc Cách mạng, những vấn đề và những thành công chúng ta đã đạt được đó là một con đường hai chiều. A good many citizens at the time of the Revolution... actually stayed and fought with the British. Vào thời điểm của cuộc Cách mạng, rất nhiều người dân... thực ra đã ở lại và chiến đấu bên cạnh người Anh. It was close to being a civil war in many areas. Ở nhiều vùng, đó gần như là một cuộc nội chiến. You actually split many-many families. Rất, rất nhiều gia đình bị chia lìa. Thomas Jefferson said, "The tree of revolution is..." or "The tree of liberty is... watered by the blood of revolution every generation." Thomas Jefferson đã nói, "Cái cây Cách mạng... " hay "Cái cây của tự do... được tưới tắm bởi dòng máu của từng thế hệ Cách mạng." And I think that's a little exaggerated, but there's some truth to that. Và tôi tin rằng, dù có hơi cường điệu tí chút, điều đó đúng. The war had come to Westchester County, but so too had independence and a new responsibility. Chiến tranh đã lan tới hạt Westchester, nhưng như vậy cũng là chúng ta đã có độc lập và có những trách nhiệm mới. Men are getting killed, men are killing. Người ta đang bắn giết và bị bắn giết. That's the parallel. Điều đó đang xảy ra cùng lúc. As far as politics, are you kidding? Chính trị ư? Oriental politics? Định hướng chính trị ư? Don't put me on, man. Đừng nhắc tới những điều đó. Fire! Bắn ! We haven't found his weapon yet. Chúng tôi chưa tìm thấy vũ khí. We're still looking for it. Chúng tôi vẫn đang tìm kiếm. - You got a weapon? -Nó có vũ khí không ? - No, sir. - Không, thưa ngài. He had one, man. Hắn có. This guy's got ammo. Gã này mang theo đạn. I'm planning to medivac this guy. Tôi sẽ băng bó cho anh ta. The people who are living in the jungle, under the bombs, without pay, without their families, are doing so because they are fighting for independence. Có những người đang sống trong rừng sâu, sống dưới bom đạn, không được đền đáp gì, không gia đình họ chấp nhận điều ấy bởi họ đang chiến đấu cho nền độc lập. Because they're fighting, in this case, for unification... and they're fighting for revolution. Bởi vì, trong trường hợp này, họ chiến đấu cho sự thống nhất... cuộc chiến của họ là một cuộc cách mạng. Of course, the name for a conflict... in which you're opposing a revolution is counter-revolution. Tất nhiên, danh nghĩa của chúng ta trong cuộc xung đột này... khi ở phía đối lập với cách mạng, chính là phản cách mạng. And this is something We never admitted to ourselves at all. Chúng ta chưa bao giờ thừa nhận điều đó. It's-It's what we were really doing. Nhưng đó là những điều đang thực sự diễn ra. The letters and the reports we had... on Ho Chi Minh's attitude back in 1946... he wrote I think it was seven letters to this government and received no reply. Theo những bức thư và những báo cáo chúng ta có được... về thái độ của ông Hồ Chí Minh vào thời điểm năm 1946... tôi nhớ rằng ông đã viết 7 lá thư cho Chính phủ Mỹ mà không hề được trả lời. The-The-The pathos, almost, the sadness... Thật đáng buồn và thất vọng... Here's a man who felt and believed the United States... would be sympathetic to his purpose of gaining his independence... from a colonial power. Khi đó, ông ấy đã tin rằng Hợp chúng quốc Hoa Kỳ... cũng sẽ đồng cảm và hiểu được mục đích của ông ấy khi tranh đấu cho nền độc lập... chống lại sức mạnh thực dân. And then to find we... Và sau đó, ông ấy nhận thấy... You know, this is what he'd read. Anh biết đấy, ông ấy đã từng đọc... He'd been here, read our Constitution and Declaration of Independence. Ông ấy đã từng tới đây, đọc Hiến pháp và Tuyên ngôn Độc lập của chúng ta. He thought surely the United States would be interested. Ông ấy nghĩ chắc chắn Hoa Kỳ sẽ chú ý và ủng hộ đất nước mình. We had testimony in the committee that his one worry... was that it was so insignificant... là tất cả những điều này thật vớ vẩn... Vietnam was so far away, insignificant... we would never bother about it. Việt Nam thì ở rất xa, không mấy quan trọng với nước Mỹ. It's too small to ever attract the attention of the United States. Đất nước đó quá nhỏ để thu hút được sự chú ý của Hoa Kỳ. He was sure in his own mind... that if we ever put our minds in focus upon it, we would be for him. Ông ấy đã chắc đinh ninh rằng... nếu chúng ta quan tâm đến Việt Nam, chúng ta sẽ tới và ủng hộ ông ấy. How different history would have been for us and for them... if we had felt a common interest... in the colonial province like Vietnam... seeking its independence from France. Lịch sử sẽ ngoặt sang một hướng khác... nếu chúng ta thấy rằng chúng ta có mối quan tâm đặc biệt... đối với những nước thuộc địa như Việt Nam... đang chiến đấu giành độc lập. I don't think could have got elected dogcatcher in South Vietnam. Tôi nghĩ ông Hồ Chí Minh của thời điểm 1956, sẽ chiến thắng mà không cần đến một cuộc bầu cử gian lận ở Nam Việt Nam. Ho Chi Minh, uh, dead... [Cười] Could beat any candidate we've ever put up in Vietnam. cũng có thể đánh bại bất cứ ứng cử viên nào chúng ta từng dựng lên ở Việt Nam. You asked me about my oldest son Bing. Anh đã hỏi tôi về Bing - con trai cả của tôi . He was a graduate of Harvard, 1965. Nó tốt nghiệp trường Harvard năm 1965. And he was not a soldier at heart. Nó không phải là một người lính chính gốc. Uh, but he realized, I'm sure, there's no question, he realized he was part of a big job that had to be done, and he was gonna do it the way he did everything... full out. Uh, nhưng nó nhận ra, Tôi có thể chắc chắn, nó nhận ra có những việc trọng đại cần phải làm, và nó sẽ thực hiện những điều đó một cách trọn vẹn. Minh River... and it was a big assault mission bringing elements... to this area just south of Da Nang along the railroad line. Và nó tham gia vào chiến dịch... chiến dịch Minh River... đó là một chiến dịch đột kích lớn.đem lại những nền móng cơ bản... cho khu vực ngay phía Nam Đà Nẵng dọc theo tuyến đường sắt. And they encountered heavy, sustained, uh, automatic weapons fire. Và họ chạm trán với hỏa lực mạnh của đối phương. And the helicopter ahead of him, I believe, was, uh, uh, destr... was shot down. Và chiếc trực thăng bay trước nó, đã bị, phải, bị ph...... bị bắn hạ. And then he went in and his helicopter was, uh, uh... Khi chiếc trực thăng của nó bay tới nó cũng bị, uh...... That's what they... Nó bị giết trong chuyến bay đó. And the airplane crashed, and he and his co... Và chiếc trực thăng nổ tung, với nó cùng những đồng đ..... He was killed. Nó đã chết. His copilot was very badly injured. Lái phụ của nó bị thương nặng. And I think there were 12 out of 15 or 16 of the people aboard... were either killed or badly hurt. Lúc đó, 12 trong số 15 hoặc 16 người trên máy bay... đã bị giết hoặc bị thương rất nặng. Many bombs, many coffins. Cái này nhỏ chứ còn người lớn còn nhiều nữa. These are for children. Bom nhiều thì cần quan tài nhiều. Eight or nine hundred a week. Một tuần lễ người ta dùng cũng tám - chín trăm. I have lost seven children myself. Bẩy đứa con tôi cũng chết rồi. Many have died here. Đây nhiều mà cũng ít hơn ở nhà quê. It's nothing like in the countryside. Ở nhà quê chết còn nhiều nữa. Many more have died there. Nhưng mà nhà quê không có cái này đâu. In the country, there are no coffins. Quan tài ở nhà quê không có. There's no money to buy them. Cái này là tiền của Chính phủ cho. How did all the children die? Vì sao trẻ con mới sinh ra đã chết ? Poison. Chất độc. Poison, you know. Vì chất độc. These planes keep spouting and spraying the stuff, and so many people have died. Máy bay rải chất độc xuống là người ta chết thôi. It seems to destroy their intestines. Nó phá hủy nội tạng. With this spraying and bombing, so many have died. Rải chất độc, ném bom, rất nhiều người đã chết. Each day, right on time, the bomb craters appear. Mỗi ngày, thấy lỗ bom xuất hiện càng nhiều. Hundreds of tons are dropped each day. Một ngày thả mấy trăm tấn bom, anh biết vậy là chết bao nhiêu người dân. We can't talk about it... because we are afraid of the government. Nói nữa không được... sợ Chính phủ lắm. Come on. - [Sụt sịt] - You look nice. - Con trông rắn rỏi quá. - How do you feel? - Mẹ thấy thế nào? What'd you do? Con đã làm gì thế? Uh, shaved. [Cười] I liked it better long. Mẹ thích nó dài hơn. So what you been doing? Vậy giờ con đang làm việc gì? I'il be going back to the military. Trong khoảng một tuần nữa, con sẽ phải trở lại quân ngũ. You what? Sao cơ ? - Why? Tại sao ? - Well... - Ồ... After what they've done to you? Sau tất cả những gì họ đã làm với con? Well, it's... it's a choice between that... or, uh, Canada, again. Ồ, đó là...... một lựa chọn giữa việc vào quân ngũ... hoặc, ừm, quay lại Canada. Or, uh, staying underground. hoặc, ừm, bỏ trốn. Which is, uh, as you know, impossible... Điều này, uh, mẹ biết đấy, không thể xảy ra được... - Have you been in contact with them? - Con còn liên lạc với họ không ? No. - Không. But I've got a lot of support. Nhưng con được giúp đỡ rất nhiều. You'il get the same deal Mike's getting. Con đã quyết định y như Mike. It's going to be a different type thing. Sẽ khác đấy. I'm going back publicly. Con sẽ ra công khai. We're having, uh, Ad Hoc Congressional Hearings. Chúng ta sẽ tham gia phiên điều trần đặc biệt của Quốc hội. Yeah? Thật ư? It's really been building up over the past couple of months. Nó đã bắt đầu được chuẩn bị từ vài tháng rồi. - And... - Và... - Am I going to be able to be there? - Mẹ có được đến đó không ? Of course you're going to be there. Tất nhiên. I'm gonna try to get Ronnie there, too. Con sẽ đưa cả Ronnie tới nữa. "Cause you know what I feel about the army. "Con đã biết mẹ nghĩ thế nào về quân đội rồi đấy. These people holding their heads high because they lost a son... in Vietnam or something. Có những người ngẩng cao đầu khi con trai họ hi sinh... ở Việt Nam hay đâu đó. I don't think that's much to be proud of. Mẹ không thấy điều đó đáng tự hào. They've lost more than they'il ever gain for the rest of their lives. Họ mất nhiều hơn tất cả những gì họ có được trong suốt phần đời còn lại. And I remember I was sitting at the base of the hill, and I was on one of the tanks. Tôi nhớ rằng, khi tôi đang ngồi dưới chân đồi trên một trong những chiếc tăng. And I had an M-16, and I had stacks of magazines. Tôi có một cây M-16, và một ít tạp chí. I dinged in on one of'em, and I nailed him, you know. Lúc đó có hai gã, tình cờ đi ngang qua, như thế này, và rồi bùm! tôi bắn hắn, và găm hẳn hắn xuống. And the Aussie with me confirmed, you know, that I dinged him. Gã người Úc đi cùng tôi cũng thừa nhận, anh biết đấy, tôi đã bắn hắn. And I felt good. Tôi thấy rất hưng phấn. And I wanted more. Tôi muốn làm như vậy thật nhiều lần nữa. No. Tôi muốn không phải do chính trị thúc đẩy hay bất kì điều gì. I couldn't of caredif they were whatever. Tôi không thèm quan tâmđến những thứ ấy. I just wanted them because they were the opposition, the enemy. Tôi muốn tiêu diệt chúng đơn giản vì chúng là đối phương, là kẻ thù. Stinking little savages. Lũ man rợ. Wipe 'em out, I say. Hãy quét sạch chúng, tôi ra lệnh đấy. Wipe 'em out. Quét sạch chúng. Wipe 'em off the face of the earth! Quét sạch chúng khỏi trái đất! Will we ever understand these Eastern races? Chúng ta có bao giờ hiểu được những chủng tộc phương Tây đó không? Hit me, Poon Soon. Đưa ta nào, Poon Soon. You hideous yellow monster! Đồ quái vật! I wanted to go out and kill some gooks, you know? Tôi đã muốn ra ngoài và giết vài gã da vàng, anh hiểu không? I-I don't know. Tôi thực sự không rõ nữa. I guessI had been totally brainwashed, because I could remember when people used to call me "blanket ass"... or "chief" and they still did, you know? Tôi đoántôi đã hoàn toàn bị tẩy não, vì tôi vẫn nhớ khi người ta gọi tôi là "Ê, Mông Lừa"... hoặc "Tù trưởng" và tới giờ họ vẫn gọi thế? I think my name was, uh, Ira Hayes in boot camp. Trong trại huấn luyện, tôi là Ira Hayes. Either Ira Hayes or squaw, depending on what mood the drill instructor was in. Hoặc Ira Hayes hoặc Gã da đỏ, tùy thuộc vào tâm trạng của mọi người. But there I was, you know, saying I wanted to go kill some gooks. Và rồi sau đó, anh biết đấy, tôi đột ngột muốn ra ngoài và giết vài Gã da vàng. They were instructed to remove the eyes of the individual... and place them in a hole in the middle of the back, and that would say to the Vietnamese, you have to understand, uh, that whoever did that was ubiquitous. Người ta đã huấn luyện để gạt bỏ cái nhìn mang tính cá nhân của mỗi người... đẩy họ vào một cái hố đen, và nó nói với người Việt Nam rằng, người cần phải hiểu, rằng Chúa đã quyết định thế, Người có mặt ở khắp nơi. In other words, the eye being the symbol of ubiquity, uh, or of all-present, all-powerfulness on the part of the Saigon government. Nói cách khác, họ đã thay con mắt cá nhân bằng con mắt thấu suốt của Chúa, ừm, và cả tình trạng hiện tại, quyền lực của chính quyền Sài Gòn cũng vậy. Which is an easy message for the local villagers to get. Đây là thông điệp họ muốn chuyển tới người dân địa phương. In fact, the American advisors didn't have that much of a stomach for it. Thực tế là các cố vấn Mỹ không mấy bận tâm đến điều đó. So they used to use CBS logos. Nên họ sử dụng logo của đài CBS. You know, the eye of CBS? Anh biết đấy, biểu tượng của đài CBS? And they would kill the individual and then they would leave him... with kind of a calling card on him. Sau đó họ tiêu diệt tính cá nhân của mỗi người và rời bỏ anh ta... với tấm danh thiếp của mình. At one point, I was invited to go along on an airborne interrogation... in a helicopter with the marines northwest of Da Nang. Một lần, tôi được mời tham dự một chuyến càn quét đường không... trên một chiếc trực thăng cùng một số lính thủy đánh bộ Mỹ ở phía Tây Bắc Đà Nẵng. And they took along two Vietnamese. Họ bắt được 2 người Việt Nam. And one was already reduced by beatings with a rubber hose... and some other methods of, uh, beating and torture... to the point where he couldn't talk, he couldn't respond. Và một người bị thẩm vấn bằng cách dùng dây cao su đánh anh ta... cùng một vài phương pháp tra tấn và hành hạ khác... cho tới lúc anh ta không thể nói năng, không thể trả lời được nữa. As an example to the one they wanted to question, they'd say, Ví dụ như nếu muốn biết một thông tin nào đó, họ sẽ nói, "If you don't tell us what we want to know, we're gonna throw you out of the helicopter." "Nếu mày không nói những gì chúng tao muốn biết, chúng tao sẽ quẳng mày ra khỏi trực thăng." And, uh, he couldn't respond. Và tất nhiên anh ta không trả lời. He didn't understand. Anh ta không hiểu họ nói gì. They were using, uh, pigeon Vietnamese, which he didn't understand. Họ sử dụng thứ tiếng Việt lơ lớ, mà anh ta không hiểu nổi. It was more English than Vietnamese. Nó giống tiếng Anh hơn là tiếng Việt. They'd run him up to the helicopter... two hefty E.M. were along... they'd take him by each elbow and run him up to the door of the helicopter. Họ cho trực thăng bay lên... và giơ anh ta ra ngoài khoảng không, chỉ giữ lại bằng hai khuỷu tay. They'd do this three or four times. Họ làm như thế 3-4 lần. He was reduced to whimpering and crying. Cho đến khi anh ta khóc thút thít. And they finally, um, uh, told him that this was the last run. Khi đó, họ nói, ừm, đây sẽ là lần cuối. He still responded the same way, and they winged him out of the helicopter. Nếu anh ta vẫn không chịu khai báo, họ sẽ ném anh ta ra ngoài. Anything he could tell them. Người Việt bị bắt cùng anh ta bắt đầu cung khai, tất cả những gì anh ta biết. Any kind of information he could give them for one goal. Mọi thông tin, chỉ để đổi lấy một điều. And that was to reach the ground alive again. Anh ta được sống. I just can't see in my mind somebody throwing somebody out of a helicopter. Tôi không thể tưởng tượng được người ta có thể ném một người ra khỏi trực thăng. I don't believe this kind of stuff happened. Tôi không tin những việc thế này lại xảy ra. Maybe it did. Cũng có thể có. I don't know. Tôi không biết nữa. I never saw it, put it that way. Tôi chưa bao giờ được tận mắt chứng kiến. I've seen G.I.'s get mad and, uh, uh,rather than shoot one of these dinks, uh, just punch him right out, yeah, with his hands. Tôi đã từng thấy những người lính điên lên, và không thèm bắn gã người Việt đó, mà chỉ lấy tay đấm hắn ngã ra ngoài. Americans say Vietnamese are just slant-eyed savages. Có những chính khách Hoa Kỳ nói người Việt chỉ là những lũ mọi mắt hí. The Vietnamese have 5,000 years of history. Nước Việt Nam có 5000 năm lịch sử. It is not we who are the savages. Đã có một nền văn hóa vĩ đại mà con người ngày nay ai cũng tôn kính That's the worst thing. Tệ nhất là tôi không biết bọn chúng ở chỗ nào nữa. Right around and run into the sewers and the gutters, anywhere. Ở đây đó, trong những ống cống, các rãnh nước. They can be anywhere. Họ có thể ở khắp nơi. Just hopin'you can stay alive from day to day. Chỉ còn cáchhi vọng mình sẽ sống được tới ngày mai. I just want to go back home and go to school. Tôi chỉ muốn được về nhà và lại tới trường. That's about it. Chỉ thế thôi. - Quite a few. -Các anh có mất nhiều người không? We lost one the other day. Hôm qua chúng tôi cũng mất một người. The whole thing stinks. Mọi thứ đều bốc mùi. The dude in the foxhole with me, he was dead. Anh bạn cùng chung công sự với tôi đã chết. And, like, here come the jets. Những chiếc phản lực bay qua. Everybody's, "Yay, jets! Mọi người reo hò, "Phản lực kìa ! Do it to 'em. Diệt chúng đi. Get these motherfuckers off our ass." Cho chúng nó biết thế nào là lễ độ." You know. Anh biết đấy. 'Cause they were diggin' in our behind real good. Bởi họ liên tục phục kích chúng tôi. And, like, the jet came in and "Yay, jet, get 'em." Và, chiếc chiến đấu cơ phản lực bay qua chúng tôi lại gào lên "Ê, phản lực, thịt chúng đi." And you see 'em swoopin' all around. Máy bay lao bổ xuống tập kích khắp nơi. "Yay, jet, get 'em." "Nào phản lực, thịt chúng !" And he came over that way and let it go, and you say, "Uh-oh." Và khi nó trúng đạn và lao xuống, tôi chỉ kịp thốt lên, "Ối chà." And you could see it's napalm cannister, because you can tell 'em. Lúc đó, tôi nhìn rõ cả bình bom cháy của nó. They spin asshole over head, backwards as they're tumbling through the air. Chiếc máy bay lộn mòng mòng, trong không trung. And the thing is just tumbling down. Mọi thứ đều lộn nhào hết cả. You know it's coming right at you. Nó rơi về phía chúng tôi. And, like, wow. Chúng tôi đều sửng sốt. The napalm hit, I grabbed this dude, just put him up over my head in the hole like that. Bình bom cháy đã trúng đạn, tôi túm lấy anh bạn và giơ anh ta lên khỏi công sự như thế này này. Fuckin' napalm went down the whole line. Chất cháy chảy xuống thành một hàng dài. Just creamed everybody in the line. Phủ lên tất cả chúng tôi. Thirty-five dudes, man, just burnt. 35 người, gần như cùng lúc, bùng cháy. Post-toasty to the bitter, you dig? Rừng rực như một củ khoai trong lò. And that napalm was just drippin' on both sides of this dude. Chất cháy vẫn chảy xuống từ 2 bên của anh bạn kia. He's dead, you know. Anh ấy đã chết từ trước. I'm justholdin' him up, using him as a shield. Tôi chỉnâng anh ta lên, dùng anh ta như tấm lá chắn. I just chunked this dude off of me and just sprung out of the hole. Tôi bỏ anh ta xuống và nhảy lên khỏi công sự. I didn't know which way I was going outside of back, you dig? Tôi không biết tôi đã chui ra ngoài như thế nào nữa? And just ran through. Chỉ biết chạy thôi. Burned my pants off. Quần tôi cũng cháy. Spent the rest of the battle running with no drawers. Cố tồn tại cho hết trận chiến mà không có đồ lót. My stuff hanging out. Đồ đạc của tôi đã cháy hết. You ever try to fight a battle without any drawers on, man? Anh đã bao giờ thử đánh nhau mà không có đồ lót chưa? Awful sick of it. Tôi phát ốm lên được. I'il be so glad to go home. Tôi muốn được về nhà It's the worst area we'vebeen in since I've been in Vietnam. Đây là nơi khủng khiếp nhất chúng tôi phải chiến đấu từ khi đến Việt Nam. Yeah. Anh nghĩ có đáng để làm thế không? I don't know. Tôi không biết. They say we'refighting for something. Họ nói chúng tôi đangchiến đấu vì cái gì đó. I don't know. Tôi không biết. I was at a very kind of sobering thing last night. Đêm qua, chúng tôi đã bình tâm lại. Memorial service for four men in the second squadron... who were killed the other day. Buổi lễ tưởng niệm 4 đồng đội thuộc đơn vị 2... đã hi sinh những ngày qua. One of them being a medic. Một trong số họ là lính cứu thương. And, uh, the place was just packed. Buổi lễ chật kín người. And we sang three hymns and had a nice prayer. Chúng tôi cùng hát ba bài Thánh ca và rồi cùng cầu nguyện. I turned around, looked at their faces, and they were... Tôi quay lại, nhìn thẳng vào những khuôn mặt đằng sau, ... I was just proud. Tôi cảm thấy tự hào. My-My, uh, feeling for America... just soared because of their... Tự hào vì nước Mỹ... đã thực sự thăng hoa... The way they looked. Trong cách họ nhìn nhận. They looked determined... and-and-and reverent at the same time. Trong những quyết định của họ... sự cung kính của họ. But still they're a bloody good bunch of killers. Dù thường ngày, họ là những sát thủ lạnh lùng trên chiến trường. "When you go forth to war against your enemies... and see horses and chariots in an army larger than your own, you shall not be afraid. " "Khi các bạn chiến đấu chống lại kẻ thù... và trông thấy quân địch có kỵ binh, xe ngựa đông một cách áp đảo, đừng sợ. " Well, let's not anybody be so naive as to think we're here, in any way, to worship football. là để tham gia một trận bóng. Nor are we here, as I'm sure many people believe, to pray for a victory. Chúng ta ở đây cũng không phải để cầu nguyện cho chiến thắng. We believe in victory. Chúng ta tin vào chiến thắng. We believe it will come to the team that's best prepared. Chúng ta tin nó sẽ tới với những ai chuẩn bị sẵn sàng. This is serious business that we're involved in. Đây là những công việc thực sự nghiêm túc. And that's religious, and God cares. Đó là đức tin, và Chúa phù hộ chúng ta. There are going to be men made tonight. Chúng ta sẽ thực hiện điều đó đêm nay. And that's religious, and God cares about that. Đó là đức tin, và Chúa phù hộ chúng ta. We're concerned about the big game. Tất cả chúng ta đều quan tâm đến những ván bài lớn. But we're also concerned about the bigger game, the biggest game of all that surrounds us: Nhưng chúng ta còn có những cuộc chơi lớn hơn, cuộc chơi lớn nhất của chúng ta chính là: The game of life. Cuộc đời. May you be winners. Có thể các bạn sẽ chiến thắng. Winners in the big game. Chiến thắng trong những cuộc chơi lớn. But even more importantly, winners in the biggest game of all, which we all play. Nhưng quan trọng nhất, chính là chiến thắng trong cuộc chơi lớn nhất mà chúng ta đang tham gia. Let us pray. Hãy cùng cầu nguyện. That's a touchdown. Ghi điểm rồi ! Because we got our kids geared to crack like hell. Vì chúng ta đã có những đứa trẻ được trang bị để bẻ gẫy mọi thứ . Holding, number 37. -Giữ chắc, số 3 7. You got to tell them they're number one, no matter what. Cậu phải bảo họ cậu luôn là số một. - You're number one. - Cậu luôn là số một. Wow. Ồ. Why don't you just say "wow"? Sao em không chỉ việc nói "Ồ"? - Say what? - 'toy hoy" means "wow"? - "Tòi oi" nghĩa là "Ồ "? - Yeah. - Trời ơi? Like, toy hoy means, like, wow, you know? "Tòi oi" và "Ồ" cùng cũng giống nhau mà, - Look at the hickeys I gave this chick. - Nhìn tôi làm cô ta nổi mụn lên này. - You gave her hickeys? - Cậu làm cô ta nổi mụn à? - Yeah. - Ừ. Where? - Tôi tưởng tượng ra rồi. Uh, one on each side. -[Tiếng cười] - Oh, really? - Ở chỗ mà cô ta không thể che dấu nó. See, this one? - Nhìn này, thấy không? I gave her this one. - [Tiếng Việt] And this one, this is the first one right there. Và đây nữa, cái thứ nhất ở đây. It came out kind of nasty, you know. - Mấy cái này thật kinh quá. No can do, I know. - Không làm được. - Maybe he's dead. - Nó ngỏm rồi. - He's not dead. - Nó không ngỏm đâu. Wake him up. Đánh thức nó dậy đi. - No can wakey up. - Không đánh thức nó dậy được. Why? Tại sao? - Wakey him up. - Gọi nó dậy. - Huh? Nó vẫn chưa cứng lên. Why he's no hard? Tại sao lại thế? - Uh-huh. - Ừ . - 'Cause you no wake him up. - 'Vì em không gọi nó dậy. Hey, Charles. Này, Charles. You getting anything out of yours? Mọi chuyện ổn cả chứ ? Uh... Ừ ừ, có điều cô này cứ tỏ ra cáu kỉnh với tớ... - Huh? - Cố lên nào, người anh em. - Keep her going. - Tiếp tục với cô ta đi. - I'm trying to. - Tớ đang cố đây. Well, what would you want to do... except for, you know, have a ball with them. Cậu biết gì về các cô gái ở đây không, kiểu như là... ờ thì cậu thường muốn làm những gì... trừ những lúc vui vẻ với họ. Right? - Thế nào? - Right. - Ừ. You're number one. Em đúng là số một. This one's got a set of knockers, man. Vú cô gái này thật đã quá cậu à. This one does, too, but she won't take her goddamn bra off. Của cô này cũng thế, nhưng cô ta không chịu cởi áo ngực. Take it off for her. Thì cậu cởi ra cho cô ta. Take it off for her? Cởi ra cho cô ta ? - That's the name of the game. - Đúng rồi . - Here, you don't want this. - Đây, em sẽ không thích điều này đâu. I know. - [Nói tiếng Việt] - Hey. - Anh hiểu, anh hiểu em muốn gì rồi. Hey, Charles. Charles. Charles. Charles. - What? - Gì thế ? Yeah? Hả ? It's about time. Đến lúc rồi. Ah, you don't be mad at me, okay? Ồ, thôi nào đừng cáu, được không ? It took you long enough, you know that? Cậu hơi mất thời gian đấy Check it out, baby. - Nào nào, bắt đầu thôi. - Check it out later, man. - Để sau đi anh. Check it out later? Để sau à? Mm! Ừm! You know, if my chick at home could see this now, man, she'd flip. Này, nếu gái của tớ ở nhà mà thấy cảnh này, chắc cô ấy sẽ đánh tớ một trận mất. One more. Một đứa nữa. Yeah, this man here. Gã này đây. Hurry up down that tunnel. Xuống kiểm tra dưới hầm. Let's make a quick check and let's go. Kiểm tra nhanh và tiếp tục di chuyển. Okay, well, hurry it up and check it out quickly. Được rồi, làm nhanh lên. Some people enjoy it, some don't. Một số người thích, một số thì không. Some just go out and do it as a job. Có những người chỉ coi đó đơn giản như công việc. It's a daily grind. Những chuyến đi bách bộ hàng ngày. - What is it for you? - Thế còn anh thì sao? - I enjoy it. - Tôi thích nó. Now I know that he will have a very important message for each one of us, so I want you all to listen very attentively... to what he has to say to you. Ta biết rằng ông ấy sẽ có những điều vô cùng quan trọng để nói với các con, nên ta muốn các con lắng nghe thật chăm chú... những gì ông ấy nói. - Lieutenant Coker. - Trung úy Coker. - If you ever have to go to a war, and unfortunately, someday you probably will have to fight a war, you'il find out that life becomes very simple. - Nếu một ngày các cháu phải tham gia chiến tranh, hoặc không may, các cháu buộc phải tham gia một cuộc chiến, các cháu sẽ nhận ra cuộc đời thật vô cùng đơn giản. Because the only thing you're concerned about is living and dying. Vì điều duy nhất các cháu quan tâm lúc đó chỉ là sống hay chết. Everything else is unimportant, because suddenly your life is at stake. Mọi thứ khác chẳng quan trọng, bởi vì đột ngột, các cháu phải đánh cược mạng sống của chính mình. And that's what it's like to be when you become a prisoner, particularly, a prisoner of war. Đó là điều sẽ xảy ra khi các cháu trở thành tù binh, đặc biệt là tù binh chiến tranh. Because the thing that got us through were the things we learned... before we were ten years old. Bởi vì chỉ có những gì các cháu được học mới giúp các cháu sống sót... những thứ các cháu học từ trước khi 10 tuổi. I'd like to open up to questions now. Giờ các cháu có thể hỏi. And I'il do the best I can to answer them. Chỉ cần giơ tay và đặt câu hỏi cho chú. chú sẽ cố hết sức để trả lời. How did you feel when the Vietnam war was over? Chú cảm thấy thế nào sau khi chiến tranh Việt Nam chấm dứt? How did I feel when the war was over? Chú cảm thấy thế nào sau khi chiến tranh chấm dứt ư? I felt real good. Chú thấy thật tuyệt vời. Real good. Rất tuyệt. It was a long war and a very difficult war to understand. Đó là một cuộc chiến dài và rất khó để thấu hiểu nó. But the reason we went there was to win this war. Nhưng chúng ta tới đó để giành chiến thắng. I volunteered to go. Chú đã tình nguyện đi lính. I'd go again if I had to. Nếu phải đi một lần nữa, chú sẽ đi. And we wanted to win. Và chúng ta muốn có được chiến thắng. That was our number one ambition. Đó là điều quan trọng nhất. That's what we really wanted, was to win this war. Điều chúng ta thiết tha mong muốn, là chiến thắng trong cuộc chiến này. And it took us a long time. Đã mất rất nhiều thời gian. So when we knew that we had won, we felt great; we really felt great. Nên khi các chú biết rằng chúng ta đã chiến thắng, các chú thấy rất tuyệt ; vô cùng cực kỳ tuyệt vời. - What did Vietnam look like? - Ở Việt Nam mọi thứ thế nào ạ ? - What did Vietnam look like. - Ở Việt Nam mọi thứ thế nào à. Well, if it wasn't for the people, it was very pretty. À, nếu không nói về người bản xứ, thì mọi thứ đều rất đẹp. Uh, the people over there are very backward and very primitive. Ừm, người dân ở đó rất lạc hậu và mông muội. And they just make a mess out of everything. Họ chỉ giỏi làm mọi thứ lộn xộn thôi. How did you... Chú nghĩ thế nào... How did you, um... Chú..., ừm... What do you feel about the people that, um, went and burned their draft cards and went into Canada? Chú nghĩ thế nào về những người, ừm, đã đốt giấy gọi quân dịch và bỏ trốn sang Canada? We don't agree with them. Chúng ta không đồng ý với họ. I think these people were legally wrong. Họ làm thế là phạm pháp. I think sometimes they were cowards. Đôi lúc người ta thật hèn nhát. If they wanted to leave and go to Canada, that's okay. Nếu họ chỉ muốn rời nước Mỹ và tới Canada, tốt thôi. But they can't come back, though, because they have disagreed. Nhưng họ không thể trở về, họ không được phép trở về. They say, "We don't like your country, we don't like your people. " Họ nói, "Chúng tôi không thích đất nước của các anh, Chúng tôi không thích con người ở đây " They're saying that to you and me. Họ nói những điều đó với chú và các cháu. "I don't like you, so I'm leaving." "Tôi không thích các bạn, tôi đi đây." Well, fine, that's okay. Ồ, được thôi. There'sno reason to hate a guy for that. Chẳng có lý do gìđể ghét họ cả. 'Cause that's also his right, but he can't come back. 'Vì đó cũng là quyền của họ, nhưng họ không thể quay về. Instead of helping and aiding the Vietnamese people, Thay vì giúp đỡ người Việt Nam, I saw that we were party to their deliberate and systematic destruction. Tôi thấy chúng ta trở thành đồng đảng của họ, phá hủy mọi thứ một cách có tính toán và hệ thống. The Vietnamese were considered, less than humans, inferiors. Người Việt Nam bị coi là kẻ hạ đẳng. We called them "gooks," "slopes." Chúng tôi gọi họ là "lũ mọi da vàng". Their lives weren't worth anything to us because we'd been taught to believe... that they were all fanatical and that they were all V. C... or V.C. sympathizers,even the children. Tất cả họ đều là những kẻ cuồng tín, ai cũng có thể là Việt Cộng... hoặc người có cảm tình với Việt Cộng, kể cả trẻ con. Many of us, however, began to understand... through our personal experiences in Vietnam... the depth of the lies and deceptions practiced upon us, and the American people, by our country's leaders. Nhiều người trong chúng tôi, bắt đầu hiểu ra... qua những trải nghiệm ở Việt Nam... về chiều sâu của những lời dối trá và lừa lọc người ta đã nhồi nhét cho chúng tôi, và cả người dân Mỹ, bởi chính những người đứng đầu đất nước. It was they who trained us to kill without question... and to hate our enemy... the Vietnamese. Họ đã huấn luyện chúng tôi cách giết chóc mà không cần hỏi lý do... và phải ghét bỏ kẻ thù của chúng tôi, mọi người Việt Nam. They concocted such phrases as "kill ratios", "search and destroy", Họ đặt ra những khái niệm như "tỷ lệ giết, " "tìm và diệt, " "free fire zones", "secure areas", and so on... to mask the reality of their combat policy in Vietnam. "vùng bắn tự do, " "khu vực an toàn, " và đại loại thế... để che đậy sự thật về chính sách chiến tranh của họ ở Việt Nam. I make no apology for this act of resistance. Tôi không hối tiếc về hành động chống lại chiến tranh của tôi. I could do nothing else at the time. Tôi không thể làm gì khác vào lúc đó. But underground life has become intolerable to me. Nhưng cuộc sống lẩn trốn đã trở nên không thể chịu nổi với tôi. So I'm here today to draw attention to the true facts concerning my case... and the cases of tens of thousands just like me. Vậy nên hôm nay tôi ở đây để kêu gọi sự chú ý vào sự thật trong trường hợp của tôi... và cũng là trường hợp của 10 ngàn người giống như tôi. We are not criminals to be hunted and imprisoned. Chúng tôi không phải là tội phạm để bị săn đuổi và tống giam. Over a half million of us have deserted the military since 1965. Hơn nửa triệu lính Mỹ đã đào ngũ từ năm 1965. Most of us have already returned to the military... to be punished with jail and bad discharges... that will be carried around for the rest of our lives. Phần lớn trong chúng tôi ra đầu thú... để rồi bị tống vào tù với những lời cáo buộc nặng nề... mà họ phải mang theo suốt cuộc đời mình. And it is a supreme irony to be prosecuted by the very same men... who planned and executed a genocidal war in Indochina. Thật mỉa mai khi những cáo buộc ấy lại xuất phát từ những người... đang hoạch định và thực thi một cuộc chiến diệt chủng ở Đông Dương. Now, inside this hearing room, Eddie Sowders has surrendered himself. Giờ đây, trong khán phòng này, Eddie Sowders đã xin ra đầu thú. Urged on, he says, by a hand-to-mouth underground existence... that still nags at many of his fellow deserters... who continue to look over their shoulders. Anh ta nhấn mạnh, một cuộc sống lẩn lút với những điều kiện tối thiểu... vẫn đang hành hạ những người trốn quân dịch như anh ta... những người luôn phải sống trong sợ hãi. - How was your sound? Phát thanh viên Paul Udell, Kênh Tin tức NBC, ghi hình từ Washington. - One more time. Lại lần nữa đi. Let me respectfully tell the American people... that this is their dirtiest and longest war. - Chúng tôi xin nói với nhân dân Mỹ một cách vô cùng tôn trọng rằng... đây chính là cuộc chiến dài nhất và bẩn thỉu nhất của Mỹ. The Vietnamese fight only in self-defense. Người Việt Nam chúng tôi chiến đấu chỉ để tự vệ. Ultimately, the Americans will see the light. Cuối cùng, người Mỹ buộc phải nhìn ra lẽ phải. If not, they will defeat themselves. Nếu không, họ sẽ tự bị đánh bại bởi chính mình. You know, Vietnam, uh, reminded me of a... of a child, the developing of a child. Việt Nam gợi cho tôi ấn tượng về một đứa trẻ, một đứa trẻ đang lớn. The laws of nature control the development of this child. Nó lớn lên theo quy luật tự nhiên. A child has to sit up before it crawls. Đứa trẻ cần biết lẫy trước khi biết bò. It has to crawl before it walks. Cần biết bò trước khi biết đi. It has to walk before it runs. Nó cần biết đi trước khi biết chạy. No matter how many decades America fights, [Tiếng Việt] l'm telling you so that you will go back and repeat it to President Nixon. Tôi nói với ông để nói về nói lại với Tổng thống Nixon. Over here, as long as there is rice to eat, we'il keep fighting. Bên này, chừng nào còn cơm gạo, chúng tôi còn chiến đấu. And if the rice runs out, then we'il plow the fields and fight again. Hết cơm hết gạo rồi, chúng tôi vừa cày ruộng vừa đánh tiếp. I know very little about it over there, I'il tell ya. Thực ra tôi không biết nhiều chuyện ở đây. And the less I know, the better off I'il be. Thực ra là càng biết ít càng tốt. It has not affected me a whole lot. Cuộc chiến không ảnh hưởng nhiều lắm đến tôi. I mean, the American... Ý tôi là, với người Mỹ nói chung... The way of life is still here. Cuộc sống diễn ra vẫn vậy. And if you work for it, it's there for you. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ thôi. We're taught that we're to obey our government, and I would have to go if I was instructed to. Chúng tôi đã được dạy dỗ là phải tuân theo chính phủ của mình, và tôi sẽ đăng lính nếu tôi được gọi. Once in a while, I think about it, but I like to think about the things that are happening right now to me. Thỉnh thoảng tôi cũng nghĩ về nó, nhưng tôi muốn nghĩ về những điều đang diễn ra quanh tôi hơn. I don't it's affected mine at all. Nó không ảnh hưởng đến tôi lắm. I don't even know who we're fighting for over there, to be real honest with you. Thật lòng nhé, tôi cũng không hiểu chúng ta đang chiến đấu với ai ở đây nữa. I think we're fighting for the North Vietnamese, ain't we? Chúng ta chiến đấu với Bắc Việt Nam, phải không? I fled from Dau Tien to go live in Suoi Dua. Tôi bị dồn từ Dầu Tiếng sang ở Suối Dứa. Then I was allowed to go back, and I went back... and stayed in Ben Chua. Rồi được phép trở về, tôi quay về... và ở lại Bến Chùa. While I was in Ben Chua, trouble broke out again. Bến Chùa thì lại lộn nhộn nữa. So I was taken up to Co Tach. Tôi dời đến Cổ Thạch. I was picked up again and sent to Ben Chua... to be lumped together with the others. làm tiều phu với nhau thôi. My house burned down while I was away. Bỏ nhà, rồi cháy hết. Once more, I got sent to Co Tach. Một lần nữa, tôi lại bị chuyển về Cổ Thạch. I've fled five, six, at least seven times already. Tôi đã chuyển qua chuyển lại năm, sáu, bảy lần gì đó rồi. The lives of my countrymen are worth no more than that of a fly. Cuộc đời người dân chả bằng con ruồi. You take it and swat it dead... just like that. Anh bắt rồi đập phát chết... thế thôi. Ladies, listen to me. - Các bà các cô nghe này. There were some women amusing themselves and one pushed the other onto a table. Có mấy cô gái trêu đùa nhau, một cô bị ngã lên bàn. The lady's falsies broke the table in two. Cặp vú giả của cô làm mặt bàn vỡ luôn làm đôi. If a table breaks, think of what would happen to a man's face. Đến bàn mà còn vỡ, quả đấy mà đập vào mặt ông nào thì không biết làm sao ? Watch it, they're filming. - Này này, họ đang quay phim đấy, đừng nói tiếu lâm vô đây nha. People in America will think we're ridiculous. Ở Mỹ họ sẽ thấy mình kì cục. We have about 15 companies now, including an insurance company and a tractor company. Chúng ta có 15 công ty rồi, gồm cả công ty bảo hiểm lẫn công ty máy kéo. We are in the hotel business, in the travel agency business. Chúng tôi kinh doanh cả khách sạn, cả dịch vụ du lịch. We are the exclusive dealer for Ford in the country, Ford cars. Chúng tôi là nhà phân phối độc quyền ô tô Ford ở đất nước này. like, uh, an oil company in the forming. Và còn nhiều, nhiều thứ khác, như một công ty chế biến dầu. We, uh, have a bottling company. Chúng tôi cũng có cả công ty đóng chai. And, uh, we think that Vietnam will be liveable, will not go communist, because otherwise, all these companies will go to waste. Nói cách khác, ừm, chúng tôi tin tưởng vào tương lai của đất nước này, chúng tôi tin rằng Việt Nam sẽ có một tương lai vô cùng tươi sáng. và, chúng tôi tin rằng Việt Nam sẽ trở thành đất nước có thể sống được, sẽ không rơi vào tay cộng sản, vì nếu không, các công ty đó sẽ bị quốc hữu hóa hết. And the way we work is we take a calculated risk. Chúng tôi luôn tính đến những nguy cơ. If we don't lose South Vietnam within the next three to five years, then nobody can catch up with us. Như là nếu giữ được Nam Việt Nam trong 3 hoặc 5 năm tới, sẽ không ai đuổi kịp chúng tôi nữa. I'm a Johnny-come-lately as far as war profiteering is concerned. Tôi vẫn chỉ như một con gà nhép chừng nào người ta vẫn còn trục lợi từ chiến tranh. Uh, the reason why I... uh, organized this group of companies is because when I was in Paris, Ừm, tôi... uh, xây dựng tập đoàn này vì từ khi tôi ở Paris, I saw that peace was coming, whether we liked it or not. Tôi đã nhận ra hòa bình đang đến, dù chúng ta có muốn hay không. Therefore, I got home in order to prepare for peace. Vì thế, tôi về nhà để chuẩn bị cho hòa bình. All these companies have been organized in order to prepare for peace... and prepare for the economic takeoff that will come with peace. Tất cả các công ty của tôi đều được xây dựng để chuẩn bị cho thời bình... và cho những tăng trưởng kinh tế khi hòa bình đã lập lại. We have the infrastructure of hotels, of travel agencies and things like that. Chúng tôi có cơ sở hạ tầng xây dựng khách sạn, các công ty du lịch, đại loại thế. But, of course, there are no tourists in Vietnam now. Tất nhiên, hiện giờ vẫn chưa có tour du lịch nào ở Việt Nam. But there will be. Nhưng rồi sẽ có. And, uh, we are getting ready for that sort of thing. Chúng tôi sẵn sàng cho những điều đó. Does it feel comfortable? Anh có thấy thoải mái không ? Keep it flat. Giữ thẳng. Just like you do with your good leg. Cứ coi như đó là đôi chân anh ấy. Now try to walk. Giờ thử đi đi. Well, it really isn't that much. Ồ, mọi thứ chẳng có gì phức tạp. We were just walking and... Chúng tôi đang đi... We were walking on a patrol and, uh, we ran into an ambush. Chúng tôi đang đi tuần thì bị rơi vào trận địa phục kích. About six, seven guys really got hurt. Sáu, bảy đồng đội của tôi bị thương. Ran into a battalion ambush, they said it was. Bị phục kích bởi cả một tiểu đoàn, người ta nói vậy. And it was supposed to be one of the biggest ambushes ofTet season. Và đó là một trong những trận phục kích lớn nhất dịp tết năm đó. And we called in two or three medivacs, and they got hit. Có 2 hoặc 3 cứu thương ra giúp chúng tôi, nhưng rồi họ cũng bị thương. So, finally, the last one came in and got us out. Cuối cùng chỉ còn một người duy nhất tới và đưa chúng tôi ra. From that, I never saw any of the others I was with, except for one or two. Sau đó, tôi không gặp lại bất kì đồng đội nào, trừ một hoặc hai người. And that was about it. Mọi chuyện chỉ có thế. Most of the guys I keep in touch with are guys in the hospital. Phần lớn những người tôi còn giữ liên lạc là những người tôi gặp ở quân y viện. They usually have a reunion once a year. Họ thường tổ chức họp mặt, mỗi năm một lần. There's reallynot that much to talk about. Chuyện chỉ có thế. Here we are for one thing that we said, and I don't give a shit now. Hôm nay chúng ta ở đây chỉ vì một mục tiêu, tôi không quan tâm đến những điều khác. I don't care about the football game now. Tôi không thèm quan tâm đến kết quả trận đấu nữa. I don't care about anything now. Tôi đếch thèm quan tâm đến bất kì điều gì. The one thing that we wanna show these bastards with Masillon pride... is that we come down and show 'em a great Masillon effort. Trừ một điều duy nhất, đó là chúng ta sẽ cho bọn chó đó biết niềm kiêu hãnh của Masillon... rằng chúng ta sẽ tới và thể hiện tinh thần nỗ lực Masillon. And what the piss you doing? Này cậu làm cái đếch gì thế? What are ya doing? Cậu đang làm gì? Get going! Nhận lấy! Goddamn it, Tony! Mẹ kiếp, Tony! Don't let 'em beat us! Đừng để chúng đánh bại chúng ta! Don't let 'em beat us! Đừng để chúng đánh bại chúng ta! Let's go! Tiến lên! Show 'em Masillon pride. Cho chúng thấy niềm kiêu hãnh của Masillon. - Come on! Đi thôi! - Go! - Đi thôi! Go, go, go, go! -[Tiếng la hét] Get him! Bắt hắn ! Get him! Bắt hắn! Make no mistake about it. Đừng phạm sai lầm. I don't want a man in here... Tôi không muốn người nào ở đây... [nhấn mạnh] To go back home thinking otherwise. trở về nhà và nghĩ khác đi. We are going to win. Chúng ta sẽ chiến thắng. Go! Đi, mẹ kiếp ! Since the Lunar New Year, the Vietcong and North Vietnamese have proved they are capable... of bold and impressive military moves... that Americans here never dreamed could be achieved. Từ tết nguyên đán Mậu Thân, Whether the Vietcong can sustain this onslaught long remains to be seen, but whatever turn this war now takes, the capture of the U.S. Embassyin Saigon for seven hours... will be a story to rally and inspire the Vietcong. Cho dù Việt Cộng có thể duy trì đợt tấn công này lâu dài, dù cuộc chiến có dẫn tới đâu, việc chiếm giữ Tòa Đại sứ Mỹ tại Sài Gòn trong suốt 7 giờ... sẽ trở thành biểu tượng truyền cảm hứng cho Việt Cộng sau này. Don North, ABC news, at the U.S. Embassy in Saigon. Phóng viên Don North, kênh ABC Tin tức, tường thuật từ Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Sài Gòn. I know that, as was the case in the Battle of the Bulge in World War Il, that after the enemy exposed himself, we would defeat him. Tôi biết, cũng như trường hợp trận Bulge trong Thế chiến II, sau khi kẻ thù đã tự phơi bày bản chất, chúng ta sẽ đánh bại chúng. He would be weakened, and we could follow that up. Chúng sẽ dần trở nên yếu đuối hơn, và chúng ta lợi dụng điều đó. Through the use of, uh, the maximum military force that we could bring to bear on him, through the bombing, through the mining of the harbors, through the cutting of his lines of communication, by moving in and cleaning out his sanctuaries, the enemy would have no choice... but to come to some accommodation. Dù nếu sử dụng, ừm, sức mạnh quân sự tối đa, chúng ta có thể, nhanh chóng đánh bại quân địch, bằng ném bom, bằng dùng thủy lôi phong tỏa các quân cảng, bằng cách cắt đứt đường tiếp tế đạn dược của địch, bằng cách tấn công và quét sạch mọi nơi trú ẩn của địch, kẻ địch sẽ không còn lựa chọn nào khác... ngoại trừ việc tự thích nghi với hoàn cảnh. In the beginning of 1968, Từ đầu năm 1968, General Westmoreland needed 206,000 more troops. Tướng Westmoreland cần thêm 206 000 quân. We met hour after hour after hour in the Pentagon. Hàng ngày chúng tôi vẫn liên tục chạm mặt nhau ở Lầu năm góc. And I started in and asked theJoint Chiefs of Staff, Một lần tôi hỏi các Tham mưu trưởng Liên quân, "How long do you think that we'il still be in the war?" "Theo ông chiến tranh sẽ còn kéo dài bao lâu nữa ?" None of them knew. Không ai trả lời được. "Uh, do you think that the 206,000 men will be enough?" "Ừm, vậy thì theo các ông liệu 206000 quân đã đủ chưa ?" Nobody knew. Cũng không ai biết. "Uh, might we have to send more men?" "Ừm, vậy chúng ta sẽ gửi thêm quân sang đó chứ ?" "Well, possibly." "Ồ, rất có thể." "Well, in six months?" "Trong sáu tháng ?" "A year? "Chúng tôi không chắc." Eighteen months?" Hay 18 tháng ?" I couldn't get answers to these questions. Tôi không nhận được câu trả lời cho những câu hỏi đó. I was getting down... by the end of it...into very serious questions, Sau 4 ngày chất vấn, cuối cùng, tôi hỏi những câu rốt ráo, "Do any of you men, as you look at it objectively, do you find any diminution in the will of the enemy to fight?" "Đánh giá thật khách quan, liệu có ai trong số các ông nhận thấy tinh thần quân địch đã trở nên suy yếu không ?" Well, they said, "No, we guess we don't." Ồ, họ trả lời, "Không, chúng tôi đoán thế." "Are they sending the same number of men down through the Ho Chi Minh trail?" "Họ vẫn tiếp tục đưa quân vào Nam qua Đường mòn Hồ Chí Minh phải chứ ?" "Well, yes, and even they might be a little more." "Phải, và thậm chí mỗi ngày một nhiều hơn." "And how about our bombing? "Thế còn những trận ném bom ? We've placedgreat reliance on our bombing. Chúng tađã đặt niềm tin vào những trận ném bom. "No." Bom đạn của chúng ta không ngăn nổi họ ư?" "Well, what is the amount of attrition that our bombing's causing?" "Những trận ném bom của chúng ta tiêu hao được bao nhiêu lực lượng địch ?" "Well, maybe 10 to 15 percent." "À, vào khoảng 10 đến 15 %." So I remember asking one question. Tôi nhớ tôi đã hỏi một câu. "If a North Vietnamese field commander in South Vietnam needed 1,000 men..." "Nếu một chỉ huy Bắc Việt ở miền Nam cần 1000 quân... " They said, "Yes." Họ nói, "Vâng ?" "If he asked for, say, 1,200 men, 1,000 would get through?" Thì 1000 quân vẫn sẽ tới nơi phải không ?" "Well, that's right." 'then he'd have the thousand he needed." "Ừ thì, đúng vậy." Well, this type of interrogation... Cái kiểu chất vấn này... Finally, by the end of four or five days, Cuối cùng, cuối ngày thứ tư trong 5 ngày, I must say that my thinking... had undergone a very substantial revolution. Tôi phải nói rằng suy nghĩ của mình... đã trải qua cả một cuộc cách mạng. Come on, everybody! Nào mọi người ! As long as the American President... is commander in chief... of the biggest war machine in human history, with bases on every continent, we are going to get into trouble. Chừng nào Tổng thống Hoa Kỳ... còn là vị Tổng tư lệnh... của bộ máy chiến tranh lớn nhất trong lịch sử loài người, với căn cứ ở mọi lục địa, chúng ta còn gặp phải rắc rối. Our enemy is the growing militarization of American life. Kẻ thù của chúng ta chính là khi quân sự lấn vào đời thường. Our enemy is American imperialism. Kẻ thù của chúng ta chính là Chủ nghĩa đế quốc Mỹ. And there is an awakening. Đây là lúc để thức tỉnh. The enemy was on the ropes after the Tet offensive was over. Đối phương đã phát khùng sau đợt tấn công Tết Mậu Thân. And it's like two boxers in the ring. Cũng như 2 đấu thủ quyền anh trên sàn đấu. One boxer has the other one on the ropes, but the man who is about to be the victor... has his second throw the towel in. lại sẽ là người còn lại. Accordingly, Do đó, I shall not seek... and I will not accept... the nomination of my party for another term as your president. Tôi sẽ không ủng hộ... và sẽ không chấp nhận... đề cử của Đảng tôi cho Tổng thống ra tranh cử một nhiệm kỳ nữa. I don't think we helped 'em one bit. Tôi không nghĩ rằng chúng ta đang giúp đỡ họ. No. Tất cả những gì chúng ta làm chỉ là tàn phá. I don't think we helped 'em. Không, chúng ta không hề giúp đỡ họ. As fellow human beings, I don't think they should be there doing that. Là một con người, tôi nghĩ không cần phải tới đó và làm những việc đó. Certainly a mature person can say they made a mistake. Tất nhiên, người ta có thể nói ai cũng có thể phạm sai lầm. Why can't a government? Chính phủ cũng có thể chứ sao? Fight in Vietnam," and all this kinda shit in 1965 through 1968. Các ông đã đẩy chúng tôi vào cuộc chiến và hô "Nào, các chiến binh, hãy chiến đấu ở Việt Nam, " và những điều đại loại thế suốt từ năm 1965 cho đến 1968. Come on home," and all this shit. Giờ năm 1968 tới và lại "Ê anh em, về nhà thôi", thật ngu ngốc. "And don't say nothin' about it, 'cause we don't want to hear about it... "Và đừng nói gì về chuyện đó, 'vì chúng tôi không muốn nghe đâu... 'cause it's upsetting around dinnertime." 'nó làm cho bữa tối trở nên ảm đạm." It upset mefor a whole goddamn year. Mẹ kiếp, còn chúng tôi đã có hàng năm ảm đạm. It upset a lot of people to the point where they're fuckin' dead, you know? Nó làm người ta thấy ảm đạm ở ngay chỗ người ta chết, anh thấy không? All this shit. Tất cả đều cứt đái. You don't wannahear about it? Không muốn nghe nhắc đến à? I'il tell you every day. Tôi sẽ nói đi nói lại hàng ngày. Make you sit out and puke on your dinner, you dig? Làm các ông ngồi không yên và mửa ra hết cả bữa tối, hiểu không? Hell no. Bởi các ông đưa tôi đến đó, rồi giờ lôi chúng tôi về... và các ông muốn quên nó đi để sau này những điều như thế lại tiếp diễn. Uh-uh. Bố khỉ, không. You gonna hear it all. Các ông sẽ phải nghe tất cả. Every day as long as you live, because it's gonna be with me as long as I live. Nghe mỗi ngày, chừng nào các ông còn sống, vì tôi cũng phải sống chung với nó tới cuối đời. When I get up in the morning, when John gets up, when a lot of dudes sitting here get up, man, their gut hurts because they got shot there. Buổi sáng khi tôi thức dậy, khi John thức dậy, khi những anh bạn đang ngồi kia thức dậy, ruột gan họ quặn đau vì họ đã bị thương vào đó. I gotta put on an arm and a leg, 'cause it ain't there no more, you dig? Tôi đặt tay và chân lên 'vì chúng không còn ở đó nữa, hiểu không? Now, my man's got a hole in his stomach. Nào, bạn tôi có một cái lỗ trên bụng. He can't work right, you know? Anh ta không thể làm việc được nữa, hiểu không? You do something about that. Làm gì đó đi. Make that all disappear, you dig? Làm mọi thứ biến mất đi xem nào? Make it all go away with the 6:00 news. Làm mọi thứ biến mất cùng bản tin lúc 6 giờ sáng. Uh-Uh. Tắt TV hoặc chuyển sang kênh khác. To hell with that, you dig? Xuống địa ngục với điều đó đi. It's here and it's for real. Điều đó ở ngay đây và nó có thật. And it's gonna happen again unless these folks get off their ass... and realize it has happened. Mọi thứ sẽ lại diễn ra y như thế trừ khi những gã đó chịu nhấc mông... và nhận ra những gì đã diễn ra. The country is ready to pass a reasoned judgment on this war. Đất nước đã sẵn sàng vượt qua những lời phán xét về cuộc chiến này. The people have judged, I think, that it's unwise and immoral... and not in the national interest of this country... and that, therefore, it must be brought to an end. Những kẻ phán xét, tôi nghĩ, đều không khôn ngoan và có đạo đức... và không quan tâm tới lợi ích của đất nước này... và vì thế, mọi thứ phải đi đến kết thúc. For 20 years, first the French, and then the United States... had been predicting victory in Vietnam. Trong suốt 20 năm, đầu tiên là người Pháp, và sau đó là nước Mỹ... đã được tiên đoán về chiến thắng ở Việt Nam. In 1961 and in 1962, as well as 1966 and 1967, we have been told that the tide is turning, there is a light at the end of the tunnel, we can soon bring our troops home, victory is near, the enemy is tiring. Năm 1961 và 1962, cũng như 1966 và 1967, người ta đã nói thủy triều đã lên cao, đã có ánh sáng ở cuối đường hầm, những người lính của chúng ta sẽ sớm được về nhà, chiến thắng đã cận kề, kẻ thù đang mệt mỏi. I participated in such a prediction myself. Một lần, năm 1962, chính tôi cũng đã từng dự đoán như thế. But for 20 years, we have been wrong. Nhưng 20 năm qua, chúng ta đều đã sai. The history of conflict among nations... does not record another such lengthy and consistent chronicle of error... as we have shown in Vietnam. Lịch sử xung đột giữa các quốc gia... chưa từng bao giờ có chuỗi những sai lầm dài dằng dặc... như những gì chúng ta đã làm ở Việt Nam. I had just given the policy line, stayed up all night with Adam Walinsky and Peter Edelman, helping on a speech for Robert Kennedy... which proved to be his last speech given in San Francisco here... to a businessman's luncheon on Vietnam. Tôi mới nhận ra một phương châm chính sách mới, thức cả đêm cùng Adam Walinsky và Peter Edelman, chuẩn bị diễn văn cho Robert Kennedy... diễn văn cuối cùng của ông ấy, tại chính San Francisco này... trong buổi tiệc trưa của với một thương nhân Việt Nam. And then he came down from the Ambassador Hotel and got into a car. Tôi thức dậy với một vài sửa chữa cuối cùng trong buổi sáng... và bắt tay ông ấy trong chiếc áo choàng tắm mà ông mặc. rồi Tổng thống rời khách sạn Ambassador và lên một chiếc xe. We were struck with how easy it was to get onto that floor... and approach him at that point. Chúng tôi không ngờ rằng người ta lại có thể tới nơi đó một cách thật dễ dàng... và hạ sát ông ấy từ đó. At the conference on lessons on Vietnam, of course, in the morning I learned that Robert Kennedy had died. Trong hội thảo về bài học Việt Nam, tất nhiên, sáng đó tôi đã biết Robert Kennedy đã chết. Well... Ừm... [thở dài] So... Nên... [hắng giọng] So, uh... Nên, ừm... Well, that was a way for a lot of people to feel powerless. Đó là cách đến khiến cho thật nhiều người bỗng cảm thấy bất lực. So, um, it began to look as if there was no way to change this country. nên, ừm, dường như không còn cách nào để thay đổi đất nước này. We'd been going down this road for so many years, and I had felt so strongly before that this was the right policy, that it was difficult for me to change. Chúng tađã đi trên con đường này thật nhiều năm, tôi đã cảm thấy mình thật mạnh mẽ khi mọi chính sách vẫn còn đúng đắn, tôi thấy quá khó để thay đổi. I know now that the domino theory was a false theory. Giờ tôi đã biết Thuyết Đô-mi-nô là một học thuyết sai lầm. I know now that we should not have become involved. Tôi đã biết lẽ ra chúng ta không nên dính dáng vào đây. I have no hesitancy whatsoever... in saying I could not have been more wrong... in my attitude toward Vietnam. Với những gì tôi đã dính dáng, dù có chuyện gì đi nữa, tôi cũng không hề ngần ngại... khi nói rằng tôi đã vô cùng sai lầm... trong thái độ của tôi với Việt nam. ...ground combat, ...chiến đấu trên bộ, Vietnamese cross of gallantry with a silver star, gallantry in ground combat, four air medals, an "I was there" ribbon. Bốn huy chương không quân, và dải băng "Tôi đã tới đó". I got a colonel that's flying upstairs, and he's gettin' down on me... and he's saying, 'take the hill, take the hill, take the hill." Có một đại tá bay ngay phía trên tôi, ông ta sà xuống... và hô, "Chiếm ngọn đồi, chiếm ngọn đồi, chiếm ngọn đồi." And we'il lay down a base of fire as we're going." Nên tôi gặp người chỉ huy đơn vị xe tăng... và nói, "Này, hãy lấy 3 xe tăng... yểm trợ cho Quân lực Việt Nam Cộng Hòa tiến lên chiếm đồi? đặt hỏa lực yểm trợ từ phía sau." He says, "Okay." I got with the A.R.V.N.And says, "Let's fly." Ông ta trả lời, "Được." Tôi đi cùnglính VNCH và bảo "Bay thôi." So I popped up behind the lead tank... and, uh, started to go up the hill. Vậy là tôi theo sau chiếc tăng dẫn đầu... và bắt đầu tiến lên đồi. And everything was cool, until we started taking fire. Mọi chuyện đều ổn, cho đến khi chúng tôi gặp hỏa lực địch. And, uh, the A.R.V.N. started to split. lúc đó, quân VNCH bắt đầu tản ra. And that's when I got it. Đó cũng là lúc tôi trúng đạn. I said, "Oh, my God. Tôi kêu, "Lạy Chúa. I'm hit." Mình dính rồi !" I couldn't believe it, you know? Tôi không tin nổi vào sự thật đó. "I can't believe it. "Không thể tin được. I'm really hit." Tôi bị trúng đạn." And my first, first thought... was Kay, my girl, you know? là về Kay, bạn gái tôi. It's gonna sound stupid, but I'm... but my thought was"she'il kill me." Nghe có vẻ hơi hâm, nhưng ý nghĩ của tôi lúc đó là "Cô ấy giết mình mất." You know, here I was dying and I was worried that she was gonna kill me. Anh biết đấy, tôi sắp ngoẻo đến nơi mà lại lo rằng cô ấy sẽ giết tôi mất. But then I realized that I didn't have to worry because I was dying. Sau đó tôi đã nhận ra mình chẳng có gì phải lo, vì mình đang chết. It's all over. Xong chuyện. And for what, you know? Mà vì cái gì, anh biết đấy? My last conscious thought... was "I can't believe it. Ý nghĩ tỉnh táo cuối cùng của tôi... I'm dying. Mình đang đi đứt. On this shitty piece of ground, I'm dying... and I can't fuckin' believe it." Trên mặt đất bẩn thỉu này, mình đang chết... và tôi đếch thể nào tin nổi." Bobby was a surfer, he was a wrestler, he was a long-distance runner. Bobby đã từng là vận động viên lướt ván, anh ấy cũng từng là đô vật, cả vận động viên chạy cự ly dài nữa. He was active. Chúng tôi đã nhảy với nhau. Active, active. Nhanh nhẹn, linh hoạt. Our whole life was active. Chúng tôi đều đầy sức sống. And now they're telling me that he's paralyzed. Và giờ họ bảo tôi anh ấy bị liệt toàn thân. Right now... Anh ấy không thể tin vào điều đó, tôi cũng không thể tin. Bobby's not a boyfriend. Bobby không thể làm bạn trai. He's not a husband. Không thể làm người chồng. He's not a brother. Chẳng thể làm gì. It-It's very... Điều đó, nó rất...... It's very hard. Đó là một cú giáng quá mạnh. What hurts the most... and this is a purely personal thing, you know? Điều tổn thương nhất là, ... và đây là một điều thực sự cá nhân Right, wrong or indifferent, that's how I feel. Đúng, sai hoặc chả khác gì, dù sao đó là những gì tôi cảm thấy. When I was in the Marine Corps, Khi tôi còn ở trong lực lượng Lính thủy đánh bộ, I remember I was in the Marine Corps barracks in Washington... Tôi trong Trại của Lính thủy đánh bộ ở Washington... They call it "A," "F," and "I." Họ dùng các ký hiệu để gọi nhau. And they had the Marine Corps drill team there. Họ huấn luyện Lính thủy đánh bộ ở đó. And I was standing at attention in my uniform... and they were playing the "Marine Corps Hymn". Tôi đã đứng thật tập trung trong bộ quân phục... còn họ chơi bài "Thánh ca của Lính thủy đánh bộ". And then they played the 'star-Spangled Banner." Sau đó là bài "Cờ sao lấp lánh." And I actually started to cry. Và tôi bắt đầu khóc. I cried because I was so proud to be an American, you know? Tôi khóc vì cảm thấy thật tự hào được là một người Mỹ. And I was so proud to be a marine... and in uniform, standing there at attention. Thật tự hào được là lính thủy đánh bộ... và trong bộ quân phục, đứng nghiêm. That-That represented so much to me... in the way of life and... Đó là một vinh dự lớn với tôi... trên đường đời, và... That's gone, you know? Chuyện đó đã qua That hurts. Và nó thực sự là một vết thương đối với tôi. That's what I'm bitter about. Đó là điều làm tôi thấy cay đắng. Didn't think we were here,did you, you dirty rotten rats! Không nghĩ ra chúng tao sẽ ở đây à,lũ chuột bẩn thỉu kia! We're still here! Chúng ta vẫn ở đây! We'il always be here! Chúng ta luôn luôn ở đây! Truman lied from 1950 on... on the nature and purposes of the French involvement, the colonial reconquest of Vietnam... that we were financing and encouraging. Từ năm 1950, Truman đã dối trá... về bản chất cũng như mục đích của sự dính dáng của người Pháp, trong cuộc chiến chiếm lại thuộc địa Việt Nam... mà chúng ta đang cổ vũ và hỗ trợ. Eisenhower lied about the reasons for... and the nature of our involvement with Diem, and the fact that he was in power, essentially, because of American support, American money, and for no other reason. Eisenhower cũng dối trái về lý do... và bản chất sự dính dáng của chúng ta với Diệm, và sự thật rằng quyền lực của ông ta, về cơ bản, dựa trên sự hỗ trợ của Mỹ, tiền của Mỹ, và chẳng dựa trên bất kỳ điều gì khác. Kennedy lied about the type of involvement we were doing there, our own combat involvement, and about the recommendations that were made to him for greater involvement. Kennedy dối trá về mối quan hệ mà chúng ta có ở đó, về sự dính dáng quân sự của chúng ta, và về những cố vấn Mỹ ở đó đã khiến cho sự dính dáng càng sâu hơn. President Kennedy lied about... the degree of our participation in the overthrow of Diem. Tổng thống Kennedy dối trá về ... mức độ dự phần của chúng ta trong cuộc đảo chính lật Diệm. The, um... Tổng, ừm... Johnson, of course,lied and lied and lied... about our provocations against the North Vietnamese... prior to and after the Tonkin Gulf incidents, about the plans for bombing North Vietnam, and the nature of the buildup... of American troops in Vietnam. Johnson, tất nhiên,cũng chỉ toàn dối trá... về những khiêu khích của Bắc Việt Nam đối với chúng ta... trước và sau sự kiện Vịnh Bắc bộ, về kế hoạch ném bom rải thảm Bắc Việt Nam, và bản chất việc... tăng dần quân Mỹ tới Việt Nam. Nixon, as we now know, misled and lied to the American public... for the first months of his office in terms of our bombing of Cambodia... and of Laos, ground operations in Laos, the reasons for our invasion of Cambodia and of Laos, and the prospects for the mining at Haiphong that came about in 1972, but was envisioned as early as 1969. lý do chúng ta xâm lăng Lào và Campuchia, và viễn cảnh dùng thủy lôi phong tỏa cảng Hải Phòng năm 1972, đã được hình dung ra từ năm 1969. The American public was lied to month by month... by each of these five administrations. Công chúng Mỹ bị lừa dối từ tháng này qua tháng khác... bởi từng người một trong số 5 vị Tổng thống đó. As I say, it's a tribute to the American public, that their leaders perceived that they had to be lied to. Đó là sự cống hiến cho công chúng Mỹ rằng các nhà lãnh đạo nhận ra mình đang bị lừa dối. It's no tribute to us that it was so easy to fool the public. Người ta không được cống hiến bằng cách lừa dối công chúng. We have adopted a plan... which we have worked out in cooperation with the South Vietnamese... for the complete withdrawal of all U.S. combat ground forces... and their replacement by South Vietnamese forces... on an orderly, scheduled timetable. Chúng ta chấp nhận một kế hoạch... rằng chúng ta sẽ phối hợp với Nam Việt Nam... rút hết các lực lượng Mỹ đang ở đó... và thay thế bằng quân đội Nam Việt Nam... một cách có thứ tự, có lịch trình định sẵn. This withdrawal will be made from strength and not from weakness. Việc rút quân này do chúng ta đang ở thế mạnh chứ không phải thế yếu. As South Vietnamese forces become stronger, the rate of American withdrawal can become greater. Và quân lực Nam Việt Nam càng trở nên mạnh mẽ hơn, tỷ lệ quân Mỹ rút đi sẽ càng lớn hơn. Congratulations to Battalion 332... on your recent victories over the communists. Chúc mừng tiểu đoàn 332... vì những chiến thắng gần đây của các bạn với Việt Cộng. We ask ourselves, "When will peace come?" Chúng ta tự hỏi, "Bao giờ chúng ta có hòa bình tại đây?" And I tell you, if you chase the communists back to the north, there won't be any war in this hamlet. Và tôi nói với các bạn, nếu đuổi được Việt cộng về Bắc, sẽ không còn chiến tranh ở những thôn làng này. Help rebuild the houses. Dựng lại nhà cửa. Help the people. Giúp đỡ người dân. Rid the hamlet of all V. C... so there will be no more suffering and destruction... for ourselves and our compatriots. Giải thoát ngôi làng khỏi Việt Cộng... sẽ không còn đau thương và tàn phá nữa.. cho chính chúng ta và đồng bào của chúng ta. Oh, my friend. [Cười] - How you doing? - Dạo này thế nào ? - You just get back? Rất mừng được gặp lại. - Yeah. - Ừ. How you doing, men? Cậu thế nào? - Very good to see you. - Rất vui được gặp lại. How you doing? - Ông thế nào? Trung, good seeing you. - Trung, lâu rồi mới gặp. - Good to see you, sir. - Rất hân hạnh, thưa sếp. Fine. - Anh dạo này ổn chứ? . Just came in this afternoon, sir. Tôi vừa đến chiều nay. Been very quiet? Mọi thứ yên tĩnh quá nhỉ? - Except last time, when the, uh... - Trừ lần trước, cái lần mà... - When the rockets went off? - Lần phóng tên lửa ấy hả? Yeah. - [Cười] Very nice. Tuyệt. I read about it in Stars And Stripes. (Tạp chí của quân đội Mỹ) That's one of our success stories here, this battalion is. Tiểu đoàn này là một trong những minh chứng về thành công của chúng ta ở đây. We had a real, uh... a lot of trouble with it. Chúng ta thực sự, ừm... có rất nhiều vấn đề. We just gave, uh, four bronze stars... and five Ar-Comms with V-device this week... to a battalion commander and three of his officers and five soldiers. Chúng ta mới trao tặng, bốn sao... và năm Ar-Comms với V-device tuần này... cho chỉ huy tiểu đoàn, ba sĩ quan và năm người lính. And we have six N-pac awards... pending for last Saturday night's action... where we killed six V.C.And captured nine weapons. Chúng ta còn có sáu giải thưởng N-pac... dành cho lần hành quân tối thứ Bảy... ta giết được 6 Việt Cộng, thu 9 vũ khí. Good grief. Tuyệt vời. He had been the recon company commander of the, uh, 263rd... and he'd done a real tremendous job just as recon company commander. Ông ấy đã làm chỉ huy trinh sát của tiểu đoàn 263... ở vị trí đó, ông ta đã làm việc thực sự hiệu quả. And then they moved him over here. Họ chuyển ông ấy sang đây. In a ten-day period or two-week period, he completely reversed it. Trong khoảng 10 ngày hoặc 2 tuần, ông ấy đã hoàn toàn thay đổi được tình hình. They had the battalion here under a very poor major. Tiểu đoàn được đặt dưới quyền chỉ huy của một thiếu tá kém cỏi. They had it to the point where the company commanders... were throwing down their weapons and crying... or at least one of them did. Ngay cả chỉ huy đại đội... cũng thường khóc lóc và quẳng cả vũ khí. Ten days later they had a big contact with the V. C... and in 3 days killed 42, lost none of their own. Mười ngày sau họ có một cuộc chạm trán với Việt cộng... trong 3 ngày, họ tiêu diệt 42 tên, phía họ không mất người nào. He does it with a fairly limited staff. Ông ta làm được điều đó với đội ngũ thuộc cấp khá hạn chế. Although some of his people, like that young major there, Major Yuk... tremendous guy. Mặc dù một số người của ông ấy, như thiếu tá tre trẻ kia, Thiếu tá Yuk... cũng là một gã hàng khủng. He just heard his name over there. Anh ta vừa nghe thấy tôi nhắc đến tên đấy. Hey. Này. It's no surprise that in a very poor country... you can find people who will wear foreign uniforms. Chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu ở một đất nước rất nghèo... bạn có thể dễ dàng tìm được những người sẵn sàng khoác bộ quân phục ngoại quốc. What has always surprised us, what we've never been willing to predict or understand, is that the Vietnamese communist leadership... can find enough people to live in the tunnels, fight for nothing wearing ragged shorts, year after year under the American bombs. là làm thế nào mà những nhà lãnh đạo cộng sản Việt Nam... có thể tìm được đủ số người sẵn sàng chịu sống trong các địa đạo, mặc quần đùi rách, chiến đấu chẳng vì cái gì cho riêng mình năm này qua năm khác dưới làn mưa bom đạn Mỹ. A war in which one side is entirely financed... and equipped and supported by foreigners... is not a civil war. Cuộc chiến mà một bên được tài trợ hoàn toàn... về vũ khí, quân trang, quân dụng từ nước ngoài... không phải là một cuộc nội chiến. The only foreigners in that country... were the foreigners we financed in the first part of the war... and the foreigners we were in the second half of the war. là những kẻ được chúng ta hỗ trợ tài chính trong nửa đầu cuộc chiến ... và chính chúng ta, trong nửa sau. Basically, we didn't want to acknowledge... the scale of our involvement there. Về cơ bản, chúng ta không muốn thừa nhận... mức độ dính líu của chúng ta ở đó. We didn't want to realize that it was our war, because that would have been to say that every casualty on both sides... was a casualty caused by our policy. Chúng ta không muốn thừa nhận đó là cuộc chiến của chúng ta, bởi vì như vậy thực ra là thừa nhận thương vong của các bên tham chiến... đều là kết quả các chính sách của chúng ta. The question used to be "Might it be possible we were on the wrong side... in the Vietnamese War?" Câu hỏi sẽ là "Có phải chúng ta đã chọn nhầm bên chiến tuyến... trong cuộc chiến của người Việt Nam ?" We weren't on the wrong side. Chúng ta không chọn nhầm. We are the wrong side. Chúng ta chính là phía sai lầm. You have exemplified, in your corner of the world, patriotism of the highest order. lòng yêu nước vẫn là mệnh lệnh cao cả nhất. You have brought to your great task of organizing your country... the greatest of courage, the greatest of statesmanship. Ngài đã được trao một trách nhiệm lớn lao là xây dựng lại đất nước... với mức độ cố gắng cao nhất, với nghệ thuật chính trị cao nhất. I had two possibilities. Tôi có hai khả năng. Either I could submit to Washington's politics... Hoặc ngừng phản kháng những chính sách của Washington... Every morning, "Yes, sir." Mỗi buổi sáng đều phải nói, "Vâng, Thưa ngài." Or I would have to resign. Hoặc tôi phải từ chức. You can be sure that as a soldier I only submit very rarely. Anh nên biết rằng là một người lính, tôi hiếm khi chịu phục tùng. And, in fact, never. thực ra là không bao giờ. I chose the second solution, that of resigning. Tôi từ chức. On the Vietnamese side, Về phía người Việt Nam, I would say the most encouraging factor... is the promise offered by General Khanh's government. lời hứa của chính phủ Tướng Nguyễn Khánh. Through a security service in the president's office, we taped all communications with the outside. Qua hệ thống bảo vệ của Phủ Tổng thống, chúng tôi ghi âm mọi cuộc trao đổi với bên ngoài. All telephone communications. Mọi cuộc điện đàm. And fortunately, among these taped telephone communications, Và thật may mắn, trong số những cuốn băng ghi âm đó I still have the tape from which we can hear precisely... Tôi vẫn còn giữ cuốn băng mà chúng ta có thể nghe rõ ràng... General Taylor... stating precisely that he wants me, General Khanh, to leave Vietnam. Tướng Taylor... bày tỏ rõ ràng rằng ông ấy muốn tôi, Tướng Nguyễn Khánh, rời khỏi Việt Nam. Can you let us hear it? - [Tiếng Pháp] Certainly. - Được. I hope it works. Hi vọng nó vẫn còn chạy tốt. - General Taylor. - Tướng Taylor đây. - Uh, this is General Khanh speaking. - Ừm, tôi là tướng Khánh. How are you? - Ngài khỏe chứ? Glad to hear you. Rất hân hạn được nói chuyện với ngài. Uh, uh, may I speak in French? - Ừm, tôi nói tiếng Pháp được không? Mr. Presidentand ladies and gentlemen, as our joint communique indicates, Thưa ngài Tổng thống, thưa quý ông và quý bà, như thông cáo chung của chúng tôi đã nói, President Thieu and I have had very constructive talks... with regard to how we shall work together in the years ahead, working for the program of peace, which we now hope will all be the wave of the future, not only for the Republic of Vietnam, but for all of the countries in Indochina. Tổng thống Thiệu và tôi đã có những trao đổi mang tính xây dựng... với cách thức chúng tôi sẽ làm việc với nhau trong những năm tới, về chương trình hòa bình, giờ chúng ta có thể hi vọng vào một tương lai sán lạn hơn, không chỉ cho Việt Nam Cộng hòa, mà cho tất cả các nước Đông Dương. What kind of freedom could you preserve here... when you put so many of our compatriots into prison... without any charge, without any reason why? Các ông bảo vệ thứ tự do gì ở đây... trong khi các ông tống vô số đồng bào của chúng tôi vào tù... mà không một lời buộc tội, không một lý do nào ? Just because you want us to have freedom? Chỉ vì các ông muốn chúng tôi có tự do? What kind of freedom could you give us? Các ông cho chúng tôi thứ tự do gì vậy? We know that we only have freedom if we fight for it. Chúng tôi biết, chúng tôi sẽ chỉ có tự do nếu chúng tôi chiến đấu vì nó. But here we fight for what? Nhưng ở đây, chúng ta chiến đấu cho cái gì? We fight for prisons? Cho nhà tù à? People can be arrested at any moment by any organization. Người ta có thể bị bắt vào bất kỳ lúc nào bởi bất kỳ cơ quan nào. And then tortured in inhuman ways in all the prisons. Và bị tra tấn bằng những cách vô nhân đạo trong các nhà tù. And, above all, in police stations. Hoặc, ở các đồn cảnh sát. And then imprisoned for years and years without trial. Và rồi tống người ta vào tù suốt hàng năm trời mà không cần xét xử. Their only crime is loving their country. Tội ác duy nhất của họ chỉ là yêu nước. They had the courage to tell the truth. Họ có lòng can đảm để nói lên sự thật. They asked for the liberation of political prisoners. Họ yêu cầu trả tự do đối với tù nhân chính trị. They asked for an end to the war. Họ yêu cầu chấm dứt chiến tranh. They asked for peace, for national reconciliation. Họ đòi hòa bình, hòa hợp dân tộc. And all that is considered a crime by the government of Thieu. Tất cả những điều ấy đều bị chính quyền Thiệu gọi là phạm tội. I was arrested in 1968. Hồi năm 1968. I was at home when the security police came. Tôi đang trong nhà thì công an lại bắt. They took me to headquarters for a few questions... and kept me. Họ đưa tôi về trụ sở để tra hỏi... và giữ tôi lại đó. You can't imagine how badly I was beaten. Các anh không tưởng tượng được tôi đã bị tra tấn như thế nào đâu. Mostly on the head. Con mắt này chỉ còn thấy hơi hơi. My eyes are bad now. Người ta đánh là toàn đánh vào đầu After I was arrested, I was beaten so badly... even now I sometimes have headaches... and nosebleeds and ear-bleeds. Sau khi bị bắt, tôi bị đánh dữ dội... đến giờ thỉnh thoảng tôi vẫn nhức đầu... và chảy máu tai máu mũi. In those days, all we were getting to eat was rotten fish, so we asked for some vegetables. Trong nhiều ngày chúng nó chỉ cho ăn mắm ăn muối mà không cho rau, thì chị em đòi ăn rau. But when we complained, we were beaten and chained... and lime powder was thrown on us. Nhưng khi chị em phàn nàn, thì đánh đập chị em và giam chị em... vôi bột đổ xuống. And they poured water on us, and we had nowhere to run. Tiếp đó là nước đổ xuống, chị em không có chỗ nào tránh. Our cells were this big... and we could do nothing but stand where we were... and get the water and the lime all over us. Buồng giam lớn có chừng này... chị em không có chỗ chạy chỉ biết đứng chịu trận... dính nước với vôi bột. Some of us lost our teeth and our hair. Nhiều chị em rụng hết tóc, rụng hết răng. And when the lime got wet, it just boiled up, bubbling all over us. Vôi bột ướt, sôi sùng sục ngay trên đầu. Our hair fell out and our skin became covered with sores. Rụng hết tóc, lở hết da. They said that if we were innocent, they would beat us until we were guilty, and that if we were guilty, they would beat us until we repent. Chúng nó nói đã bị bắt, không có cũng đánh cho có, mà có, thì đánh cho chừa. In a country where the people don't hold national sovereignty, in a country where the government has proven itself... to be the enemy of the people, the prisoners are the patriots. Ở một đất nước, nơi người dân không thể giữ được chủ quyền, ở một đất nước mà chính phủ đã tự biến mình... thành kẻ thù của nhân dân, những tù nhân đều là người yêu nước. And no matter how badly treated we are, still we are proud, because at least we are free, instead of enslaved as so many of the so-called government officials. Và dù chúng tôi có bị đối xử tệ hại thế nào, chúng tôi cũng vẫn tự hào, bởi cuối cùng chúng tôi được tự do, thay vì cúi mình làm nô lệ như những cái được gọi là Chính phủ hiện nay. And so, you see, when a Vietnamese works for peace and for liberty, he is considered a communist. Anh thấy đấy, khi người Việt Nam hành động vì hòa bình và tự do, anh ta bị coi là cộng sản. It is an honor for the communists to have to work for peace and justice. Đó hóa ra là vinh dự cho những người cộng sản vì họ đấu tranh vì hòa bình và công lý. So it is the government which gives validity to being a communist, because they continue to say... that the people who work forjustice and for peace are communists. Vậy là chính phủ vẫn biến người ta thành những người Cộng sản, bởi họ vẫn liên tục kết luận rằng... bất cứ ai đấu tranh cho công lý và hòa bình đều là cộng sản. You see? Các vị thấy không ? We were learning to be good soldiers... back when you're three, four, five, six years old. Ngay từ khi mới ba, bốn, năm, sáu tuổi. That's when good ol'mom is telling you to obey the local camp regulations. Khi mẹ chúng ta bảo chúng ta phải tuân theo những quy định của trại lính. In this case, it's the house. Trong trường hợp này, trại lính chính là nhà ta. And you start to learn to respect authority. Và chúng ta bắt đầu học cách tuân phục nhà cầm quyền. And so, finally, lo and behold, at 20, 22 years old, you find yourself in service and maybe take that last and final step, where you become quite regimented... in a military form of discipline. Cứ thế, cuối cùng, vào lúc 20 - 22 tuổi, bạn thấy mình tham gia một hoạt động có thể là bước cuối cùng, khi bạn trở thành những quân nhân thực thụ... theo những quy tắc nhà binh. That stuff isn't worth the paper it's written on, if the basis isn't there. Điều đó không đặt nền tảng trên những văn bản giấy tờ, nếu có. You need that cornerstone that goes back to childhood, and who's teaching you, but good old moms, women like yourselves. Nền tảng của nó nằm ngay từ thời thơ ấu của các bạn, và người dạy dỗ bạn, không ai khác, chính là người mẹ già của bạn, một người phụ nữ như tất cả những người ngồi đây. It's terrifying. Điều đó thật đáng sợ. When you're facinga torture session with a bunch of gooks, it's gonna be pretty darn miserable. Khi bạn phải đối mặtvới một cuộc tra tấn của bọn da vàng, đó thực sự là quãng thời gian khốn khổ. You're scared. Không nghi ngờ gì nữa. You're really petrified. Bạn như hóa đá. But at the other side, you have a bunch of women back there... telling you, "You better do something," you know? Nhưng nếu thay vào đó, là vài người phụ nữ... bảo bạn, "Anh nên làm điều gì đó tốt hơn đi, " That's the wrath of God. Đó là sự phẫn nộ của Chúa. You don'twant 100 women climbing down your back, Các bạnsẽ không muốn 100 phụ nữ trèo lên lưng mình, So you figure the gooks aren't so bad. -Vậy nên bọn da vàng cũng không phải tệ lắm. So you press on. Vậy là bạn vượt qua được nó. In many respects, the destiny of our country, and more personally, the destiny of me, your men, your children... is in your hands. Với tất cả sự tôn trọng, số phận của đất nước này, nói một cách cá nhân hơn, số phận của tôi, của các bạn, con cái các bạn... đang ở trong tầm tay các bạn. If you are proud of the P.O. W. Sand personally of me, then you should be proud of yourselves, because I was what you made me to be. Nếu bạn tự hào vì các tù binh chiến tranh như cá nhân tôi, các bạn cũng sẽ thấy tự hào về bản thân mình, bởi vì tôi chính là sản phẩm của những gì các bạn đã tạo ra. Looking backward and looking forward... in terms of what I know about the dynamics of societies and so on. Với quan điểm của riêng tôi, tôi cố gắng nghĩ về ... ý nghĩa của Đông Nam Á đối với nước Mỹ trong những năm 1950s, nhìn về quá khứ nhìn tới tương lai... với những gì tôi biết về chức năng của các xã hội. And on balance... Và về sự cân bằng... It is an on-balance judgment... Đó là một đánh giá về sự cân bằng... I came to the judgment that it's a vital interest to the United States. Tôi phán xét sự quan tâm sống còn của Hoa Kỳ. I've never had any reason to change that judgment. Tôi không có lý do nào để thay đổi sự phán xét đó. And, uh, therefore, I, uh, Và vì thế, ừm, I do believe that what we have done is generally right, although I would have preferred to have seen a different, more decisive military strategy. Tôi tin rằng tất cả những gì chúng ta đã làm, nói chung là đúng đắn, mặc dù tôi muốn được thấy, những chiến thuật quân sự kiên quyết hơn. Certainly, to me, the day you can say that a sacrifice such as that is not worthwhile... is the day that you've destroyed all your real values... of what is worthwhile and what isn't. Tất nhiên, với tôi, ngày mà anh có thể nói về sự hi sinh như thể nó là không đáng giá... cũng là ngày mà anh đã tự đạp đổ tất cả những gì là giá trị đối với mình... những gì đáng giá, hoặc không đáng giá. And there's no question in my mind... that he and everybody else that did what he did... there's no sacrifice that is in vain. Tôi không hề thắc mắc ... rằng với anh ta hoặc bất kì ai làm giống như anh ta... chẳng có sự hi sinh nào là vô nghĩa cả. Absolutely none. Hoàn toàn không. Down the line,that's the price you pay for freedom... and that's the price that you pay for the kind of stature that we have... and it's the kind of risk you take... to preserve the ideals that we have. Thực ra,đó là cái giá mà anh phải trả cho tự do... đó là cái giá phải trả cho tầm vóc của chúng ta ngày nay... và cho những nguy cơ mà anh có thể gặp phải... để bảo vệ lý tưởng của chúng ta. He had just a tremendous sense of humor... and just an amazing, instinctive sense of what was important and what wasn't. Nó ấy có khiếu hài hước kinh khủng... khiếu hài hước đến ngạc nhiên, đầy bản năng về điều gì quan trọng, điều gì không. I remember when I was getting ready for our oldest daughter's wedding, and I was upset because something or other wasn't going well, and he called up from Pensacola and he said, "How are thing's going?" Tôi nhớ khi tôi đã chuẩn bị sẵn sàng cho đám cưới con gái cả của chúng tôi, tôi chợt thấy lúng túng bởi có gì đó không ổn, nó gọi điện về từ Pensacola và hỏi, "Mọi chuyện vẫn ổn chứ mẹ ?" And I said, "Fine, Bing, but such-and-such has happened." Và tôi trả lời, "Ổn, Bing à, toàn chuyện này nọ thường tình thôi mà." He said, "Oh, Mom, don't sweat the small stuff." Nó bảo, "Ồ, mẹ, đừng toát mồ hôi trước những chuyện vặt." You know, it just made all the difference. Anh biết đấy, chỉ cần nghe vậy mà tôi bỗng thấy khác hẳn. I thought, "Gee. Tôi nghĩ, "Lạy Chúa. That reallyis small stuff, you know?" Đúng làtoàn những chuyện vặt thật." Yeah. Và đúng như thế. And it made the whole thing much easier. Nó khiến cho mọi việc trở nên nhẹ nhàng hơn. And, of course, I came up in a tradition where military service was... Và, tất nhiên, tôi tham gia theo cách truyền thống, khi quân đội còn...... In World War Il, there was no question everybody was part of it. Trong Thế chiến II, mọi người tham gia quân đội một cách hiển nhiên. There was not the kind of dissension and so forth... that there has been surrounding the Vietnam thing. Đó không phải là thời điểm của sự chia rẽ và cứ thế... những điều đó đã bao phủ vấn đề Việt Nam. But I think that most of the people of this country... are too busy to get involved deeply... in, uh, uh, on, uh, the kind of things that the dissenters do. Nhưng tôi nghĩ rằng phần lớn người dân ở nơi đó... quá bận rộn để làm những việc... ừm, ừm, trong, uh, cái việc làm người đối lập. In other words, I think that really the strength of our system, and I think it's a terrific system, is that you do rely on somebody like President Nixon for leadership. Nói cách khác, tôi nghĩ đó là sức mạnh thực sự của cơ chế của chúng ta, và tôi nghĩ đó là một cơ chế tuyệt vời, khi bạn tin cậy ai đó như Tổng thống Nixon cho vị trí lãnh đạo. I think his team of people with him are outstanding... and, to me, the leadership that he has shown... and decisions that he has made, uh, really have... Tôi nghĩ ông ấy và nhóm của ông ấy là những người xuất sắc... và với tôi, kỹ năng lãnh đạo mà ông ấy thể hiện... và các quyết định của ông ấy, ừm, thực sự là... They're the kind of decisions... Đó là kiểu quyết định... I would expect from the president of this country. Mà tôi mong muốn từ một tổng thống của đất nước này. And the action he has taken is the action I'd expect... from the president of this country. Những hành động của ông ấy cũng là những gì mà tôi mong muốn... từ tổng thống của đất nước này. legislative and judicial system that we have is superb. Tôi nghĩ rằng cơ chế điều hành, hệ thống lập pháp và tư pháp của chúng ta là vô cùng tuyệt vời. It has worked many, many... far betterthan any other system I'm aware of... and brought us to our state of power... and, uh, really, of international stature... that we have a responsibility to stay with and to uphold. Nó hiệu quả hơn nhiều, rất nhiều so với mọi cơ chế khác tôi từng biết... và đem tới cho chúng ta quyền lực của nhà nước... và, ừm, chúng ta có trách nhiệm phải giữ vững... và giương cao ngọn cờ ấy ở tầm vóc quốc tế. What did your son want to become? Con trai ông bà muốn làm nghề gì ? I suspect he would have gone into the newspaper. Tôi nghĩ rằng nó sẽ làm nhà báo. He actually had just got a job with the New York Times... when he went into the, uh, O.C.S. Thực ra nó đã kiếm được việc ở tờ Thời báo New York... trước khi nó tham gia, lính viễn chinh. And he'd worked for newspapers in the summer... while he was at college. Nó viết báo từ báo mùa hè... khi nó học trường cao đẳng. I suppose that it's like any pain. Tôi thấy nó như những vết thương. You don't remember pain too well... afterwards. Rồi nỗi đau sẽ phai nhạt dần. Thank you. Cảm ơn. Thank you very much,Mr. President, dear people. Cảm ơn quý vị,Thưa Tổng thống, thưa quý vị. I'm thrilled to be here with you guys. Tôi rất thích ở đây với các bạn. This is what I like...a captive audience. Tôi thích những thính giả không chạy đi đâu được. It is always the custom at a dinner at the White House... to have a toast to the honored guest. Đây luôn luôn là một phong tục trong bữa tối ở Nhà Trắng... đó là mời vị khách quý một lát bánh mỳ nướng. The difficulty tonight is that there are so many honored guests... that we would be drinking all night and into the day. Điều khó khăn là tối nay chúng ta có quá nhiều khách quý... đến nỗi chúng ta phải uống với nhau cả ngày lẫn đêm mất. Somebody just said, "What's wrong with that?" Ai đó đã nói, " Có chuyện gì thế ?" The most difficult decision that I have made since being president... was on December the 18th of last year. Quyết định khó khăn nhất của tôi từ khi làm Tổng thống... được đưa ra vào ngày 18/12 năm ngoái. There... - [Tiếng reo hò, vỗ tay] And there were many occasions... in the 10-day period after the decision was made... when I wondered whether this country really supported it. Đã có rất nhiều lý do... trong quãng 10 ngày sau khi quyết định được đưa ra... khi tôi tự hỏi liệu người dân có ủng hộ nó không. After having met each one of our honored guests this evening... and after having talked to them, Sau khi đã gặp từng vị khách quý của buổi tối hôm nay... sau khi đã nói chuyện với họ, I think that all of us... would like to join in a round of applause... for the brave men that took those B-52s in and did the job. Tôi nghĩ rằng tất cả chúng ta... đều thích thú vỗ tay cổ vũ... những chàng trai dũng cảm đã lái những chiếc B-52 và hoàn thành nhiệm vụ. My eight-year-old daughter was killed. Một đứa con gái lên tám tuổi chết rồi. And my three-year-old son. Một đứa con giai lên ba tháng chết rồi. A son, three years old, killed. Một mẹ già chết rồi. Nixon, murderer of civilians. Nixon giết người. What have I done to Nixon so that he comes here to bomb my country? Tôi làm gì Nixon mà đến cướp nước tôi phá nhà tôi ? My daughter died right here. Con gái tôi chết ở đây này. She was feeding the pigs. Con gái tôi đang cho lợn ăn. She was so sweet. Nó ngoan lắm. She is dead. Nó cho lợn ăn. The pigs are alive. Nó chết ở ngay đây này. My mother and my children took shelter here. Ba bà cháu thì nấp ở cái hầm này. Here they died. Nhà tôi có cái hầm ở đây đây Nấp ở đây rồi mà nó còn giết đây. The planes came from over there. Nó cố tình nó đánh ở đây này No targets here. Nó bay từ kia kìa. Only rice fields and houses. Cánh đồng trồng lúa chứ có gì đâu. I'il give you my daughter's beautiful shirt. Tí tôi sẽ biếu đồng chí cái áo của con tôi. Take it back to the United States. Để đồng chí đem về Mỹ tố cáo hộ tôi. Tell them what happened here. Cái áo đẹp lắm. My daughter is dead. Con tôi chết rồi. She will never wear the shirt again. Nó không mặc được nữa. Throw the shirt in Nixon's face. Mang về Mỹ ném vào mặt Nixon cho tôi. Tell them she was only a little schoolgirl. Thằng Nixon nó giết con tôi rồi. Well, the Oriental... doesn't put the same high price on life as does a Westerner. Người phương Đông... không nhìn nhận về cuộc sống giống như người phương Tây. Life is plentiful, life is cheap in the Orient. Cuộc sống đáng giá lắm, nhưng ở phương Đông, người ta coi rẻ. And, uh, as the, uh, philosophy of the, uh, of the Orient, uh, uh, expresses it, uh, uh, life is, uh, is not important. và, ừm, triết lý, ừm, của người phương Đông, ừm, nói rằng, ừm, cuộc sống, ừm không phải là thứ quan trọng. During the missions, after the missions, the result of what I was doing... the result of this-this game, this, uh, exercise of my technical expertise... never really dawned on me. Trong các chiến dịch, sau các chiến dịch, kết quả của những gì tôi làm... kết quả của cuộc chơi này, những lần thực hành các kỹ thuật chuyên môn... chưa bao giờ rõ ràng trong tôi. That reality of the screams or the people being blown away... or their homeland being destroyed, uh, just was not a part of what I thought about. Sự chân thực của những tiếng la hét, những thân người bị thổi tung lên... hay quê hương họ bị tàn phá, đó không phải là một phần những gì tôi nghĩ đến. Uh, we, as Americans, have never experienced that. Chúng tôi, như những người Mỹ khác, chưa bao giờ trải qua điều đó. We've never experienced any kind of devastation. Chúng tôi chưa từng trải nghiệm về sự phá hủy. When I was there, I never saw a child that got burned by napalm. Khi tôi tới đó, tôi chưa bao giờ thấyđứa trẻ nào bị bỏng bởi bom napalm. I didn't drop napalm, but I dropped other things just as bad. Tôi không ném bom napalm, nhưng thứ bom tôi ném cũng chẳng tốt lành hơn. I dropped C.B.U. s, which can't destroy anything. Tôi ném bom C.B.U,(Bom cháy dạng chùm - bom chân không) thứ bom có thể tiêu diệt tất cả. It's meant for people. Cả thường dân. It's an antipersonnel weapon. Đó là bom sát thương. We used to drop canister upon canister of these things... with 200 tumbling little balls in there about this big around... with something like 600 pellets in each ball... that would blow out as soon as it hit the ground, uh, and shred people to pieces. Chúng tôi ném cả bom bi... với 200 viên bi nhỏ trong mỗi quả... và có tới 600 quả trong 1 trái bom... sẽ nổ tung ra ngay khi chạm đất, và xẻ người ta ra thành từng mảnh. They couldn't be gotten out in many cases. Trong nhiều trường hợp, chúng không thoát ra ngoài cơ thể. People would suffer. Sẽ rất đau đớn. They would live,but they would suffer, you know? Họ có thể sống,nhưng sẽ vô cùng đau đớn Then often they would die afterwards. Thường sau đó họ chết.. This would cause people to have to take care of them, you know? Họ sẽ cần người khác chăm sóc cho tới khi chết But I look at my children now... and, uh, Nhưng tôi nhìn ngắm những đứa con của tôi bây giờ... và, ừm, I don't know what would happen if, uh... uh, what I would think about if someone napalmed them. Tôi không biết điều gì sẽ xảy ra nữa, ... ừm, không biết điều gì sẽ xảy ra nếu có ai đó ném bom napalm vào chúng. Do you think we've learned anything from all this? Anh có nghĩ qua tất cả những điều này, chúng ta có thể rút ra bài học nào không ? I think we're trying not to. Tôi nghĩ chúng ta đang cố không nhắc lại... I think I'm trying not to sometimes. Tôi nghĩ chính tôi cũng không cố rút ra bài học. I can't even cry easily. Tôi không thể khóc một cách dễ dàng nữa. From my, uh, my manhood image. Từ những hình ảnh thời thanh niên của tôi. I think Americans have tried... Tôi nghĩ người Mỹ đã cố... We've all tried very hard... to escape what we've learned in Vietnam, to not come to the logical conclusions of what's happened there. Chúng ta đều cố hết sức... để chạy trốn khỏi những gì chúng ta học được ở Việt Nam, để cố gắng không rút ra kết luận về những gì đã xảy ra ở đó. You know, the military does the same thing. Phía quân đội cũng cư xử như vậy. They don't realize that, um, people fighting for their own freedom... uh, are not gonna be stopped... by just changing your tactics, adding a little bit more sophisticated technology over here, improving the tactics we used last time, not making quite the same mistakes. Họ không nhận ra, ừm, những người chiến đấu cho tự do của mình... sẽ không bị ngăn chặn... chỉ bởi việc anh thay đổi chiến thuật, sử dụng thêm một ít công nghệ tiên tiến ở đó, cải tiến chiến thuật đã sử dụng thời gian qua, không mắc lại những sai lầm đã mắc. Uh, you know, I think history operates a little different than that. Ừm, lịch sử diễn ra theo một cách khác hẳn. And I think that those kind of forces are not gonna be stopped. Và tôi nghĩ những lực lượng đó sẽ không thể bị ngăn chặn. I think Americans have worked extremely hard... not to see, uh, the criminality, uh, that their officials and their policy makers, uh, have exhibited. Tôi nghĩ người Mỹ đã cố hết sức... để không phải nhìn nhận, ừm, những tội ác của mình, ừm, của chính quyền và các nhà hoạch định chính sách, đã phơi bày. Number one! Tuyệt vời, tuyệt vời It's your country, not a toilet, you bastards! Đây là đất nước của các bạn, không phải là toilet, đồ khốn! They oughta go to Cuba. Cho chúng sang Cuba. That's where they belong. Nơi của chúng. Or Russia. Hoặc Liên xô. Boo! ... you motherfuckers! - Boo! ...mẹ mày ! Man, let me talk to somebody. Hãy cho tôi nói chuyện với mọi người. I was in Vietnam. Tôi đã ở Việt Nam. I was a platoon leader over there. Tôi đã chỉ huy trung đội ở Việt Nam. What is this? Cái gì thế này? What the hell is this? Cái quái gì thế này? We were the ones that got shot. Chúng tôi là những người phải hứng đạn. You guys were over there too with your damn cameras. Các ông chỉ ở đó cầm máy quay lia lia. Holy...Make my day! Tuyệt vời ! Come on, smile a little bit! Cười lên, cười lên nào! Smile! Cười lên! Everything isn't bad! Cười lên nào Mọi chuyện đâu có tệ lắm! Smile! Mọi người ơi, vui lên! OCD from engine 35. OCD động cơ 35,... Six-story, center hallway-- - Màn hình 902 vale.6- Story, trung tâm Hallway! Need additional backup. LC động cơ 35, cần thêm đội dự bị. Need additional backup. LC động cơ 35, cần thêm đội dự bị We need additional manpower now! Động cơ 35, cần thêm nhân lực! We need another line up here. Một phụ nữ bị mắc kẹt ở đây chúng tôi cần trợ giúp. We got Captain Brewer's team checking in. Chúng ta nhận được sự giúp đỡ của đội ông Brewe. She's trapped! Bà tôi không thể đi, các anh phải thòng dây tới đó. We'il handle it. Chúng tôi sẽ làm! Gordy, we got people trapped at both ends of the hall. Gordy, mọi người còn kẹt ở hai tiền sảnh cuối. Let's do it. Cầm mau! Check there. Coi chừng! Please! Làm ơn! Help me! Cứu tôi! I can't walk! Tôi không đi được! -Jack, get a baby ladder for this hole. - Lấy cầu thang đưa xuống chỗ này. -Don't even think about it! - Đừng lo lắng! -You guys stay back! - Tôi sẽ tới đó! JACK: - Gordy! Gordy, goddamn it! Chó thật! Gordy! Gordy! Get that last wallon the fifth floor! Còn bức tường trên tầng 15! I.C. from fire 1028! lC gọi từ 1028! Floor collapsing! Nền nhà đang sụp. I need help. Đội trưởng Brewer bị ngã, cần được giúp đỡ. This is engine 28. Động cơ 28. Help me, please! Xin hãy cứu tôi! Somebody, help me! Ai đó xin cứu tôi! I can't breathe. Tôi không thở được! Put on my mask. -Khoác vào người tôi! -Thank you. -Cám ơn! Get your ass over hereand steady that ladder! Kêu người tới đây giữ cái thang! All right, get that woman out! Được rồi, đưa người này ra! You got it. Ổn rồi ư? -You'il be okay. -Sẽ ổn thôi mà! Steady that ladder! -Giữ chặt thang! Here we go! Chúng tôi tới đây! We have a burn victim coming down! -Có một nạn nhân đang ở dưới! I got one coming down! -Tôi sẽ xuống đó! GORDY: Ổn rồi! Take her down. Bình tĩnh nào! Then we'il put a piece in here. Chúng ta đặt một cái ở đây! Look at that. Xong rồi! Wait till Mommy sees that. Mẹ con tới kìa! We have to put the stand on now, okay? Bây giờ chúng ta dựng nó lên chứ? Here we have the stand. Xong rồi đây! The blue goes to blue. Màu xanh thì đi với màu xanh! We put it right in here. Đặt nó ngay đây! You see this one's blue here? Con thấy cái này màu xanh không? Hold the wings stable. Giữ chặt nhé! Look at this. Tốt rồi, nhìn xem! Looks good. -Cái gì đẹp thế? Good morning. -Chào buổi sáng hai bố con! -Good morning. -Chào buổi sáng, mẹ. -Look what we made. -Mẹ, nhìn xem con và bố làm gì nè! -Matty, that is so cool. -Oh, tuyệt! Come on. -Cho mẹ xem nào! It must have taken hours. Sẽ mất nhiều giờ đây. He was already up when I got home. 4 giờ sáng thằng bé đã thức khi em về nhà. -He has a sore throat. -Nó bị đau cổ. -He should see Dr. Bob. -Nó cần gặp bác sĩ, Bob. Wanna see my Kobe Bryant slam-dunk? Tôi muốn gặp Kobe Brvant! Sweetie, I don't think you should be jumping around. Con yêu, bố không nghĩ rằng con thích như thế. Bubble, bubble, toil and trouble. Bong bóng này, bọt xà phòng này... Matt is going to be clean on the double. Matt đang tắm. Dr. Bob can see him at 11:30,but I have to be at the hospital. Bác sĩ Bob sẽ khám cho bé lúc 11:30,em phải ở bệnh viện. Can you pick him up? -Em sẽ đưa bé đi còn anh thì đón bé? -All right. -Được rồi! 11:30 is fine. Được rồi, bác sĩ 11:30 tôi sẽ tới đúng hẹn. Thank you so much. Cám ơn nhiều! Now you're clean. -Con sạch chưa? -Come on, little buddy. -Bubby bé nhỏ của mẹ! Let's go. Đi nào, con yêu! I told you that doctor would make you feel better. Mẹ nói rồi bác sĩ sẽ khám cho con. Want a hot dog? Con ăn xúc xích không? -Yeah. -Bà khỏe chứ? -Okay. -Vâng! -Hi. - Hi. Hello. - Hello. How are you? How are you? Good. Good. What can I do for you? - Bà muốn mua gì? Two hot dogs, a soda. - Hai xúc xích và một soda. -What you want to drink? - Con uống gì nào? -Orange juice. - Cam ép! Okay, two hot dogs. Được rồi hai xúc xích! Here we go, bud. Chúng ta tới rồi, Bud! Where's Daddy? Sao cha chưa tới? He should have been here by now. Bây giờ cha phải ở đây rồi chứ? Stay right around in here, okay, honey? Chơi quanh đây nhé con! Uh-huh. Uh-huh. Officer. Ngài cảnh sát! Excuse me, officer. Xin lỗi! I'm just going to pick up my kid. Tôi tới đón con... If you don't mind, it's just going to be a minute, okay? Xe tôi đậu đây khoảng một phút, được chứ? Thanks. Cám ơn! -There he is! - Cha kìa! -Where? - Đâu? -Well done. - Làm tốt lắm! It's all because of you. Tất cả vì anh đấy. -That's my job, sir. - Đó là việc của tôi, thưa ngài! This way. Lối này! Hi, Daddy. Chào cha đi con! -Good to see you. Xin chào! See? Thấy chưa? I told you he'd be here. Cha sẽ tới mà! Oh, no! Không! ETA on those units! ETA, coi chừng! Get Gilly, Perry, Copeland up here now. Perrv, Copeland ở đây lúc này The agent in charge is coming. Nhân viên bảo vệ đang tới. I want paperwork in 10 minutes. Tôi muốn họp trong 10 phút. Gordy, we'il need to start an IV line. Gordy,chúng tôi cần bắt đầu. I need to get him tothe hospital. Tôi cần đưa anh tới bệnh viện. Can't get this glass out. Chúng tôi không thể lấy tấm kính này ra. Device functioned after a motorcade arrived. Nó hoạt động sau khi đoàn xe hộ tống tới... Colombianofficials, American intelligence. Mục tiêu là văn phòng đài phát thanh Colombia. Guy on the phone is Brandt. Gã nghe điện thoại là Brand, ClA. ClA, works Colombia. Làm việc tại Colombia. Undersecretaryof State, Latin American affairs. Những gã khác là Shrub, thư ký của bang. -Not a scratch on him. - Anh ta không bị thương. -Surveillance cameras? - Máy quan sát? -We're pulling video now. - Chúng tôi đang mở. -Where's L.A.P.D. on it? - LL đặc biệt L.A. ở đâu? They're helping. Họ biết, họ đang giúp chúng ta! -What's the body count? - Bao nhiêu người chết? Nine dead... ...including ClA, Americanand Colombian military, a mailman... ...a nurse and her little boy. - Hai tá người bị thương, 9 người chết... ...gồm cả ClA, quân đội Mỹ và Colombia. That's the father over there. Kia là cha đứa bé. Gordy, we need to get you on a gurney. Gordy, chúng tôi cần anh tới kiểm tra. Call our contacts. Hãy gọi cho chúng tôi. I wanna knowwho's responsible by day's end. Tôi muốn biếtai chịu trách nhiệm vào ngày đó? -Phipps, anti-terrorism. -Philipps, người đứng đó, tên khủng bố. -Peter Brandt. -Peter Brandt! -I need to talk to him. - Tôi cần nói chuyện với anh ta. -Not today. - Không phải hôm nay! Get the undersecretary to his hotel. Để thứ trưởng phó văn phòng tới khách sạn ông ta. -Keep me informed. - Giữ liên lạc với tôi. -Right. - Được rồi! Okay, I'il talk to you then. Tôi nói chuyện với anh sau. Someone in your caravan was a target. Có ai đó trong xe của anh là mục tiêu của chúng. -Terrorism. - "Khủng bố". Everyone's a target. Mọi người đều là mục tiêu. -Shovel that on the press, not me. - Không phải tôi! -When you're cleared. Tôi muốn xem anh biết gì sau khi anh nhận được lời xác minh. I won't tell that dad the killer escaped due to protocol. Tôi sẽ không kể rằng kẻ giết người đi mất là do nghị định thư. Tell him what you want. Nói anh ta điều bạn muốn. We're donetalking until you're cleared. Chúng tôi sẽ nói khi anh bình tâm lại. Gordon Brewer, please. Xin lỗi! -Jack. - Jack. -How you doing? - Vẫn khỏe chứ? Hey, Gordy. Chào, Gord! DOCTOR: - Anh thế nào? Could've been worse. - Tệ hơn không? He was lucky. Tấm kính vỡ ra rất mạnh nhưng anh ta thật may mắn. Let me say, the fullresources of the United States... ... will be employed to make clear... ...that we do not tolerate attackson our city. Các nghi vấn... sẽ được làm rõ... That said, we must fight the temptation... ...to make hasty policy decisionswe may come to regret. Các quyết định chính trị hà khắc sẽ làm chúng ta phải hối hận. We can't allow an anonymous criminal... ...to unravel our partnershipwith Colombia. Chúng ta không cho phép tội ác hoành thành nữa... ...giữ vững mối bang giao với Colombia. -Hey, Ronnie. - Chào, Ronnie. -Hey. - Chào. Who was the target? Ai là mục tiêu cụ thể? Hey, buddy. Chào, Buddy! How you doing? Anh sao rồi? I won't speculate. - Tôi sẽ không để yên! What will the president do? - Tổng thống sẽ làm gì về việc này? He's meeting the Joint Chiefs. - Ông ta đang gặp các giới chức cao cấp. Were there any warnings? - Các Bộ, ngành cảnh báo chưa? What do we know? Chúng ta biết được gì? The president's coming on soon. Tổng thống tới ngay! I doubt he'il say anything new. Tôi nghĩ ông ta sẽ nói một tin mới Turner says the bomb was hidden in a police motorcycle. Turner đặt bom trong xe cảnh sát. They don't know who triggered it. Họ không biết mục tiêu là ai. I saw a cop. Tôi thấy một cảnh sát... I saw him. Tôi thấy ông ta... Hey! Hey! Gordy, get back here! Gord, quay lại đi! Goddamn it! Chó thật! I saw him. Tôi thấy hắn! -Goddamn it, come here! Quay về giường đi! -I saw him. - Tôi đã thấy hắn! You're not going anywhere! Anh không được đi lung tung! Any problems, go throughShrub's office over at State. Có chuyện gì hãy đến văn phòng chính phủ. That's right. Đúng! Yes, he's one of us. Hắn là một trong chúng ta. He can handle it. Hắn điều khiển nó! Or Moyers? Beckett đó phải không? He could help. Anh có thể giúp! Classic agency mold. Đúng là hắn! Get a copy of all visas on a Colombian passport. Hãy lấy bản sao hộ chiếu Colombia. -That's why they're called spooks. Mọi người che giấu cho hắn. They must have usedsome kind of liquid explosive. Chúng phải dùng chất lỏng, dễ nổ. If you'il follow me, sir. Hãy theo tôi! I just want to help. Tôi muốn giúp anh! Used to be with Bomb and Arson. Nó được dùng với Bom và chất gây cháy. I'il take you to Agent Phipps. Lối này, tôi sẽ đưa ngài gặp người đại diện. Gordy Brewer is here. Gord Brewer đây! -The fireman? - Lính cứu hỏa ư? Says he talked to the cop. - Anh ta đã nói chuyện với gã cảnh sát. We appreciate you coming down. Rất may khi anh xuống đây! We know this guy. Chúng tôi biết gã này! His name is Claudio Perrini. Tên hắn là Claudio Perrn. We think he's a terrorist called El Lobo. Hắn là tay khủng bố với biệt danh El Lobo. The Wolf. "Con Sói". I told him I was picking up my son. Tôi đậu xe rồi đi tới... ...nói chuyện với gã. The son of a bitch smiled at me. Tên khốn đó nhạo báng tôi. The bomb may have been set off by cell phone. Trái bom được cài trong điện thoại. PHlPPS: - Hắn có nó? -I don't know. - Tôi không biết! How long between when you saw him and the explosion? Thời gian anh gặp hắn và vụ nổ là bao lâu? Maybe 10 at the most. 5 giây, nhiều nhất là 10 giây -That's enough time to make a call? - Đủ gọi điện không? -Maybe. - Có thể! This could be tough to watch, sir. Điều này hơi khó phán đoán. I was late. Oh, trễ rồi! They shouldn't have been there. Lẽ ra họ không nên ở đó! -They shouldn't have. - Không nên ở đó! -No, the bomber shouldn't have. - Không, người cài bom không thể ở đó. Peter Brandt, ClA, Latin American section. Khu vực Peter Brandt, ClA, Latn Amercan. He was one of the targets. Hắn là mục tiêu của chúng ta! I'm sorry for your loss. Rất tiếc vì sự mất mát của anh! If there'sanything I can do for you... Tôi có thể giúp anh bất cứ lúc nào... I promise, one way or the other, we'il catch that son of a bitch. Tôi hứa dù thế nào đi nữa chúng tôi cũng sẽ bắt được tên khốn đó... How do I get ahold of you? Tôi liên lạc với ông cách nào? We're not separated from oneanother. Tất cả chúng ta không xa nhau. We all run the same course... ...and will find one another again. Và sẽ gặp lại nhau! We won't be apart, for we live for Christ. Chúng ta sống cho Chúa! Now, we are united with Christ as we go to him. Khi đi về với ngài là ta kết hợp với ngài! Amen. Chúa ở cùng với chúng ta, Amen! -This is Gordy. - Đây là Gordy! -Anne. - Anne! Leave us a message. Và Matthew Brewer... hãy để lại tin nhắn cho chúng tôi. Mr. Brewer, my name's Ken Barnettwith Lateline. Brewer, tôi là Ken Barnett cùng với Latelne. We'd love to get you in the studio to hear your story... ...in your own words. Chúng tôi mời ông tới hãng của chúng tôi, kể cho chúng tôi về câu chuyện của ông... bằng chính lời của ông. If that's something that interests you, call us at 552- 12-- Nếu ông quan tâm hãy gọi cho chúng tôi ở số 552-12... Back to Rick Garciawith more on the bombing in Los Angeles. Bây giờ là tin ở Rick Garcia với vụ đánh bom tại Los Angeles. On behalf of the people of Colombia... ...I claim responsibilityfor the bombing in Los Angeles. Tôi đang ở khu hành chính, nơi khủng bố xảy ra... ...nhận được một cuốn băng củaEl Lobo, hay "Con Sói"... ...một tên khủng bố người Colombia ... ...đã cài ít nhất 7 trái bom,ở Los Angeles... do người Colombia... ...tôi yêu cầu biết ai sẽ chịu trách nhiệmvề việc bom phát nổ tại Los Angeles. The bombing was an act of self-defense against American war criminals. Bom là hành động tự chủ, chống lại tội ác chiến tranh của Mỹ. As long as America continues its aggression in Colombia... ... we will bring the war home to you. Nếu Mỹ tiếp tục trút cơn giận tại Colombia... ...chúng tôi sẽ mang chiến tranh tới nhà bạn. And you will not feel safe in your own beds. Bạn sẽ không còn thấy an toàn khi nằm trên giường... Colombia is not your country. Colombia không phải là đất nước của bạn... Sangre o libertad. Ra khỏi đây, Sangre ở lbertad. For more, Jenni Luz in Los Angeles. Hay xa hơn, Jenni Luz ở Los Angeles. I'm with Mr. Ortiz Dominguez of theLatin American Solidarity Committee... ...a group sympatheticto the Army of Colombian Liberation. Tôi với ông Dominguez ở hội đồng quân sự Mỹ Latin... ...Thông cảm cho việc giảiphóng quân đội Colombia. Sir, you've characterized the ALC as freedom fighters. Các ông có tính cách như những người tự do. Isn't the bombing here just a brutal act of terrorism? Bom ở đây không phải là việc làm khủng bố ư? The Wolf brought to the U.S.what the U.S. brought to Colombia. "Con Sói" đem tới Mỹ cái gì thì Mỹ đem tới Colombia thứ đó. The killing of innocent people like Anne and Matt Brewer is terrorism. Giết những người vô tội như Anne và Matt Brewer là khủng bố. It's called collateral damage. Cái chết của họ thật đáng tiếc... gọi là sự hủy hoại... Ortiz, you want the call? Anh muốn gọi ư? Washington Post's on the line. CNN đang nghe. Am I the only one here? Chỉ có tôi ở đây ư? Agent Crosby will relieve you soon. Nhân viên Croshy tới ngay! New York Times is on one. Tờ New York Times. Put them on hold. Giữ chúng lại! I already told you this. Tôi nói với anh rồi! Why should I change it? - Tại sao tôi lại thay đổi nó? Collateral damage? - Thảm sát thay thế ư? -Who the fuck are you? -Anh là ai? -I'il give you collateral damage. -Tôi cho ông biết thảm sát thay thế này. Stop that! Dừng lại! Move in. Hình như là anh lính cứu hỏa? Go! Đi, nhanh! You want collateral? Ông muốn thay thế ư? Right here. Đây này! What are you doing?! -Anh làm gì vậy? -Want collateral damage? -Muốn thảm sát thay thế không? Here. Đây này! What are you doing?! Anh làm gì vậy? -Where's The Wolf? -"Con Sói" đâu? -I don't know! -Tôi không biết! Tell me where The Wolf is! - Nói cho tôi biết "Con Sói" ở đâu! -Put the bat down! - Để cái cây xuống! -Fuck you! - Khốn khiếp! -Take him down! - Để hắn xuống! I don't know! Tôi không biết! Turn it off. Tắt đi! Come on. Coi nào! Just relax, Mr. Brewer. Thư giãn đi, Brewer! I have to cuff you. -Tôi phải giữ ông! I'm Agent Collins with the FBl. -Tôi là nhân viên Collns của FBl. Bring your wrist right here, sir. Còng tay hắn! Take it easy. Không sao! You'il be all right. Anh sẽ ổn thôi! It's gonna be all right. Thư giãn đi! I can't imaginewhat you're feeling now... ...but you can't take the lawin your own hands. Tôi không biết bây giờ anh nghĩ gì... nhưng anh không được giải quyết theo cách của anh... I think you already lost him. Anh đã đánh động hắn, hắn đi rồi. Otherwise, he wouldn'thave sent you that tape. Anh không nhận được cuốn băng đó. -Am I under arrest? - Tôi bị bắt ư? No. - Không! We convinced Mr. Ortizto drop the charges. Chúng tôi mong ông Ortz không chịu trách nhiệm gì. The truth is, we're pretty sure The Wolf is back in Colombia. Chúng tôi chắc "Con Sói" đã quay lại Colombia. -I find this questioning offensive. -Tôi biết điều này! -You're the reason this occurred. -Anh là lý do để chuyện này xảy ra. Then they tried to blow you up. Anh tới Colombia và lên kế hoạch chống du kích... ...chúng cố thổi phồng anh. -Senator, if you intend to argue-- -Mr. Brandt, I'm not arguing. - Ông Brandt, tôi không có ý đó! I am telling you, your mission in Colombia is terminated immediately. Tôi đang nói tới những gì ông thực hiện ở Colombia. With all due respect, senator... ...that is the worst thingyou can do now. Với tất cả sự mong mỏi, thượng nghị sĩ... ...điều tệ nhất là... It's not for discussion. Đừng bàn cãi gì cả. Peace talks will be arranged between Colombia and the guerrillas. Sẽ có những cuộc nói chuyện ôn hòa giữa Colombia và quân du kích... This is insane. Thật điên khùng! You can't negotiate with terrorists! Ông định thương thảo với bọn du kích? These guerrillas don't want peace. Chúng không muốn hòa bình! All they want to do is sell cocaine. Tất cả chúng bán cocaine! Senator, Peter Brandt has had a great deal of experience-- Thượng nghị sĩ, Peter Brandt có nhiều kinh nghiệm... Spare me, Douglas. Sao..., Douglas? Brandt failed. Brandt không thể. All he's done isbring the war home to American soil. Việc anh ta làm chỉ đem chiến tranh cho lính Mỹ. That is completelyunacceptable, and you know it. Không chấp nhận được, anh biết mà? You have 72 hours to pull your operatives out of Colombia. Anh có 72 phút để kéo những kẻ hoạt động ra khỏi Colombia. -Have you any questions, Mr. Brandt? -Còn ý kiến gì nữa không, ông Brand? -None at all. -Không! Damn it, Pete! Pete! Come here! Tới đây! Why call them Senate intelligence hearings? Sao gọi họ là kẻ chuyên nghe ngóng? They're all imbeciles. Tất cả họ đều đần độn. I'm going back to Colombia and kill them all. Tôi sẽ tới Colombia và giết tất cả chúng. We've been here before. Trước hết, chúng ta đang ở đây. This will blow over. Anh biết hắn... điều này rất có lợi. For now you're being reassigned here to l-TAG. Bây giờ anh được giao tới l-Tag You can find this animal, Pete. Anh phải tìm ra con thú này, Pete! All right? Không tiết lộ điều này! You're okay. Anh hiểu chứ? I'm sick of this crap. Tôi chán chỗ này rồi. Get theplane ready. Chuẩn bị máy bay. We're leaving tonight. Chúng ta sẽ bay tối nay! Another guy's saying he's The Wolf. Gã kia đang tới, hắn là "Con Sói". BRANDT: - Sao? -He asked for you by name. - Anh ta muốn gặp tôi? And he knows unreleased details about the bombing. Anh ta biết về vụ nổ. Take it over here. Kể tôi nghe! -Who's this? -Ai đầu dây? You're tough to reach. -Anh biết tôi là ai mà? -I tried for the last three weeks. -Ba tuần qua tôi đã cố gắng! -Brewer? -Brewer? You've been busy finding the man who killed my family? Tôi đang tìm kẻ giết gia đình tôi! Right? Thế ư? I understand you're anxious. Tôi biết ông rất căm phẫn. We'il keep you posted. Chúng tôi sẽ giúp ông! Tell me the truth, Brandt. Nói cho tôi sự thật đi, Brandt. You owe me that much. Ông hiểu tôi sẽ làm gì đấy. -You're not going after him. -Anh đừng cố bám theo hắn nữa. The truth? -Được không? The Colombian government's trying to negotiate peace with the guerrillas. Chính quyền Colombia đang cố gắng thương thảo hòa bình với bọn du kích. We can't go in the guerrilla zone. Chúng ta không tới vùng du kích đó được. Bottom line is... ...justice for your wifeand son isn't a priority. Tôi hiểu... ...Anh muốn công bằngcho vợ và con anh. -Colonel. - Đại tá! -Peter, good to see you. - Peter, hân hạnh gặp anh! I wasn't expecting you back. Tôi không mong anh trở lại! I won't hand the country to a third-rate Che Guevara. Tôi không nộp đất nước với 1/3 là người Che Guevara. COLONEL: - Việc anh tiến triển thế nào? They want to get in the field. - Không tệ! -On furlough from the psych unit? - Anh lấy phép nghỉ chưa? -lsn't this it? - Không phải đây sao? -I need to talk to you. - Tôi cần nói chuyện với anh. -Okay. - Được! -Gordy, how you doing? - Gordy, anh khỏe chứ? -Come in. - Mời vào! Meet a friend of mine, Ed Coonts. Hãy gặp bạn của tôi, Ed Coonts! Sorry about your loss. - Tôi lấy làm tiếc về sự mất mát của anh! -Thank you. - Cám ơn! Ed spent two years as a military adviser down in Colombia. Ed trải qua hai năm trong quân đội, làm cố vấn ở Colombia. He can help you. Anh ấy sẽ giúp được anh! I see you're doing homework. Tôi biết anh đang làm việc này. Well, if I don't do it,it seems no one else will. Tôi không làm thì cũng chẳng có ai làm cho. You'd have to be freaking cracked to go there. Anh sẽ một mình tới đó... You can't land in Colombia... ...without a State Departmentstamp on a passport. Không được đáp máy bay tới Colombia... ...nếu không có sở hành chínhcấp giấy phép cho anh. You can bet you were on the restricted list... ...five minutes after that bombing. Anh sẽ rất khó khăn ở đó... ...5 phút sau bom nổ. Well, Panama. Oh, vâng, Panama! Back door into Colombia. Quay lại Colombia. You have been doing some homework. Anh sẽ làm vài công việc sau... Let's say you managed to get intothe country without getting killed... ...you'd need a pass to getin the guerrilla zone. Anh phải cố gắng để không bị giết... They're sure not going to give you one. Anh cần đi vào cho được vùng du kích... ...dù chúng không để anh qua. Well, let's say I got one. Tôi sẽ hướng dẫn cho anh. It would take them about two seconds to realize you're not Juan Valdez. Chúng chỉ cần hai giây để nhận ra anh không phải Juan Valdez. And they'd shove your head up your ass... ...and bowl you off a cliff. Và sau đó sẽ bắt anh... ...như thế này đây. Are you going to help me or not? Anh có định giúp tôi không? Tell me your plan. Nói cho tôi kế hoạch! I'il cross the borderthrough the Darién Gap. Tôi sẽ qua biên giới Darien Gap. I understand the jungle is hard to patrol. Khu rừng này rất nguy hiểm. I can make it to Valencia in one day. Tôi sẽ đến Valencia trong ngày. Then it's 200 miles to the guerrilla zone. Đi thêm hai dặm nữa sẽ tới vùng du kích. I can pay someone to drive me to Mompós. Tôi phải nhờ ai đó đưa tới Mompos. Go to the wrongperson, you're a dead man. Tôi nghĩ anh phải là người khác hay giả chết... buôn thuốc phiện và bắt cóc là việc kinh doanh ở đó... Get on a bus as fast as you can. Tiếp tục đi bằng xe bus... Mompós? - Tới Momposto ư? -Sí. - Phải! If you make it to the bus,you're doing all right. Anh nên đi bằng xe buýt. -Thanks for your advice. - Cảm ơn lời khuyên của anh! -It's only good advice if you take it. - Chúc anh bình an! -Qué pasa? - Que pasa? Roadblock. - Ở kia, con đường nhiều dãy nhà kia. -Who are they looking for? - Họ tìm ai? -Anyone not like them. - Những người chúng không thích. MAN: Giấy thông hành của anh ta trong túi này. His passport was foundwhen he escaped one of our roadblocks. Anh ta vừa trốn ra khỏi con đường này -He's committing suicide. - Hắn ta đang bị tra hỏi. -Only two ways he can go: - Có hai cách anh tới được đây. Upriver or on the road through Mompós. Băng qua sông hay đi theo đường mòn qua Mompos. If we know he's here, the guerrillas know. Chúng ta biết anh ta ở đây thì bọn du kích cũng biết. I want you to make sure of it. Chúng sẽ tới đây ngay. All right. Đúng! I give you 12 hours before we find your fireman facedown in a pit. Tôi cho anh 12 giờ để tìm anh chàng lính cứu hỏa này. Sure would show Washington you can't negotiate with terrorists. Chắc Washington biết anh không thể thương thảo với những tên khủng bố này. Los Angeles was a great success. Los Angeles đã thành công rất lớn. Finally, the hypocrites want to negotiate. Cuối cùng kẻ đạo đức giả cũng muốn thương thảo. False ideals. Mỹ đặt sau lưng giá trị đạo đức tinh thần. They've forgotten the reality of war. Họ quên đi sự thật về chiến tranh. Not like us. Không giống chúng ta! They found his passport. Họ tìm thấy hộ chiếu của anh ta. He's coming to Mompós. Anh ta tới Mompos. Take a fireman from Los Angeles. Tuyệt, hắn từ Los Angeles đến! When America hears the story, they cry rivers of tears. Khi dân Mỹ nghe chuyện này, họ đã khóc... Capture him. Bắt hắn! We hold himfor ransom, and they will pay. Chúng ta phải giữ được hắn! One at the harbor, onein town. Chia thành hai đội, một ở cảng, một ở thị trấn. Bring him to me. Mang anh ta về đây! If they don't pay... ...we kill him. Nếu không được... ...chúng ta phải giết hắn! All roads end in Mompós. Cuối đường của Mompos... The only way into the guerrilla zone from there is upriver. lối đi duy nhất tới khu du kích là con sông bên kia. How do I go upriver in that? Tôi qua sông cách nào? Not without a pass. Không ai qua sông cả. -Gracias. - Gracias. Muchas gracias.-¡Suerte! Muchas gracias.- ?Suerte! You said I need a pass to get in. Tôi cần cái gì đó để qua. Tell me how to get one. Chỉ cho tôi cách qua sông. You may be able to buya pass from a local. Anh có thể mua một cái giấy thông hành trong thị trấn God help you if you ask the wrong one. Chúa sẽ giúp anh nếu anh hỏi sai người... Look, this is where I pretty much run out of good advice. Nghe đây, chỗ này tôi không biết. Thanks. Cám ơn! I'm going to figure it out. Tôi sẽ tự dò xét! No. No. Muchas gracias. Muchas gracias. Hey, hey, hey. Hey, hey, hey. What are you doing? Làm gì vậy? Is the boy okay? Cậu bé, ổn chứ? But I don't need any help. Không sao, nhưng tôi không cần giúp đỡ. I was just concerned about the boy. Tôi chỉ muốn quan tâm tới cậu bé. WOMAN: Xin lỗi! You are very kind. Anh thật tốt bụng! He gets so excited. Cậu bé rất hào hứng. I have trouble keeping up. Tôi có chút rắc rối. He couldn't wait to getto the festival. Cậu ta không chờ được đại hội. This carnival, he loves. Cậu bé rất thích lễ hội hóa trang. -I'm Selena. - Tôi là Selena! -Gordy. - Tôi Gordy! This is my son, Mauro. Con trai của tôi, Mauro! Gordy. Gordy! Friend. Mẹ và chú ấy là bạn! Better get going. Tốt rồi, rất vui được gặp cháu. Mr. Brewer. Brewer! You have to come with me. Ông phải đi với tôi! You're on my list. Có người muốn gặp ông! -What's this? -Chuyện gì? -You're here illegally. -Ông ở đây bất hợp pháp! My passport was stolen. Không, giấy thông hành của tôi bị mất cắp... -See those guys over there? Ông thấy những gã kia không? They're guerrillas! Chúng là du kích đấy! Hey, no, seriously, captain. Không, nghiêm trọng đấy, đội trưởng. I appreciate you guys taking me without a reservation. Tôi đánh giá cao anh đấy! I know how crowded it gets here. Tôi biết chúng đông thế nào. You know, I'd tip you, but your chief took all my money already. Người của anh đã lấy hết tiền của tôi... -You gave away my favorite cell. - Anh tống tôi vào nhà tù ư? -Put him next to the American. - Để hắn ta cạnh những tên Mỹ. Why'd you do that? Tại sao anh làm như vậy? Because he's bigger than I am? Vì hắn lớn hơn tôi ư? Why are you doing this to me? Sao anh không làm điều này cho tôi? I thought we had an understanding. Tôi nghĩ chúng ta hiểu nhau. You're calling me a pervert? Anh gọi tôi là đồi truỵ? I like you too. Tôi thích anh! At least, that's what they call it. "Sean Armstrong", ít ra họ gọi chúng như thế. But I was just standing there. Nhưng tôi chỉ đứng ở đó. She was doing all the work. Cô ta làm mọi công việc. Are you just quiet, or did somebody confiscate your tongue? Chúng cắt lưỡi anh rồi sao? -Gordy Brewer. - Gordy Brewer! -Do I know you? - Tôi biết anh, phải không? I doubt it. Tôi không nghĩ thế! So, what are you innocent of, huh? Anh tới đây làm gì? I'm an illegal alien. Tôi là người bất hợp pháp ở đây. Half the country wants to kidnap you. Anh tới đây giành nghề của họ! một nửa nói anh bắt cóc trẻ con. một nửa đòi giết anh... No one gives a shitabout us Canadians. Không ai nói anh là người Cananda. Guerrillas kill the military. Du kích ở đây nghĩ sự nguy hiểm đang rình rập họ. Peasants are killed by everybody. Công dân bị giết... But we Canadians, flies on the wall. Chúng ta là người Cannada. Don't even look at themunless you can kill them. Đừng nhìn họ, nếu không thể giết họ. -They're all guerrillas, aren't they? - Tất cả họ là du kích phải không? -I did not say that. - Tôi không nói thế! That's what you meant. Ý anh là... You work the guerrilla zone. Anh làm việc ở vùng du kích? That's how you know. Vậy anh biết gì? -Can I move to a different cell? - Tôi có thể dời tới nơi khác không? -Doing what? - Làm gì? You satisfied? Tôi cài đặt chương trình và bán máy, thỏa mãn chưa? Sell me a pass so I can work the zone. Tôi làm việc ở khu này! I'm just a wrench for hire. Tôi làm thuê ở đây. If anyone found out what I do, I'd be an organ donor. Bất cứ ai cần gì, tôi sẵn sàng là người tình nguyện. My pass is not for sale. Giấy thông hành tôi không bán. -Thanks a lot. - Cám ơn. Don't mention it. - Không sao! Give me a list of everybodythey picked up. Cho tôi danh sách người họ đưa tới. The guerrillas were after Brewer when the policía showed up. Du kích ở sau Brewer khi cảnh sát vây bắt hắn. Everyone we need in the same jail. Những người chúng ta cần đều ở trong tù. We should put this fireman on the payroll. Chúng ta cần anh cứu hỏa này! Seat belt. Thắt dây an toàn vào! I think we got some company coming. Có người đang tới! Mompós Jailis under attack by guerrilla troops. Nhà tù Mompos đang bị tấn công bởi quân du kích... Get a team outside and squads to clear the building. Một nhóm ở bên ngoài, hai nhóm kia vào trong dọn sạch tòa nhà. Copy. In ra! BRANDT: Chó thật! Goddamn it, I can't believe this shit! Khốn thật! Roman? Roman? Claudio! Claudio! What about the fireman? Cứu hỏa đâu? Claudio, they're coming! Claudio, họ đang tới! We have to go! Chúng ta đi thôi! Let him burn in hell! Thiêu hắn đi! Shit! Chó chết! We're gonna fucking fry! Chúng ta đang bị thiêu! ¡Viva la revolución! Hermanos! ?Viva la revoluci?n! That's using the noggin! Dùng cái này cưa đi! Yeah! Được! Fuck America! Được lắm! That's good, baby. Tốt lắm! That's good! Tốt lắm! Get me out of here! Cho tôi ra! Let's play This Is Your Life. Đây là cơ hội của anh. I want your pass. Tôi muốn giấy thông hành. It's my livelihood! Cuộc sống của tôi! You'd let me die here? Để tôi làm! I thought we were friends! Chúng ta là bạn! It's my livelihood! Hãy cứu tôi! You'd let me die here? Anh không thể bỏ tôi! That's the last thing that will happen. Điều cuối cùng xảy ra với tôi. First, the air's gonna heat up in here to 45 1 degrees. Trước tiên, nhiệt độ ở đây sẽ lên tới 451 độ Your pass will explode, your socks will ignite, your fingernails will melt. Anh sẽ chết! All right, all right! Được rồi, được rồi! Here you go! Khốn thật, đây này! Take it. Nó là của anh được chưa? Come on! Hãy cho tôi ra hỏi đây! Witnesses heard prisoners call for El Lobo. Người tù yêu cầu El Lobo. He was here, boss. Hắn ở đây, thưa sếp! He was into our hands and they let him walk out? Hắn trong tay chúng ta nhưng họ đã để hắn đi! What good's a tower if nobody's watching? Anh theo dõi sao vậy? The fireman isn't here. Anh chàng cứu hỏa không có ở đây. The fireman escaped the fire? Làm sao anh ta thoát khỏi lửa được? Okay. Okay. With any luck,Gordy Brewer's dead. Tìm quanh coi Brewer chết chưa? I'm sorry I had to scare you. Tôi rất tiếc đã làm anh sợ. You weren't gonna let me burn. Này, tôi biết vì sao... ...anh không để cho tôi bị đốt cháy. What's this for? Tại sao? And for additional information. Vì lợi ích của anh. Tell me what I need to know. Chỉ cho tôi chỗ đó. He'il set you up. Quay trở lại cảng... một gã sẽ đưa anh qua sông, tên là Omar. In San Pablo, ask for Felix Ramirez. San Pablo, hãy hỏi Felix Ramirez. Say you're my replacement. Nói anh thay tôi. Say thatI was arrested for something raunchy. Tôi đang bị bắt. Good luck. Chúc anh thành công! You'il need it. Anh cần điều này! Who did this? Ai đây? They thinkthese people help the paramilitaries. Du kích họ nghĩ những người này giúp đỡ cho tổ chức bán quân sự. La guerrilla! La guerrilla! Put your hands up! Giơ tay lên! And hold up your pass! Giữ hộ chiếu của mày! -Éste es tu pase? - Aqui esta mi pase! - ?ste es tu pase? Sí, pase. S?, pase. I replace Armstrong. Tôi thế Armstrong! ¿Felix? ¡ Tu mecanico esta aqui! ?Felix? ?Tu mecanico esta aqui! -You are not Armstrong. - Anh không phải là Armstrong! -That's for damn sure. - Đúng thế rồi! Felix? Felix? Heinrich Beckmann, his replacement. Henrch Beckmann, thế chỗ hắn ta! Says you, buddy. Này, Buddy! This is a serious breach of protocol. Cửa ải này quan trọng lắm I put in the papers, and this is what I get? Thế ư? It's like ordering a pizza. Tôi muốn ăn Pizza! Ask for Canadian bacon, you get German sausage. Có cả thịt heo muối Canada, dùng nước sốt Đức chứ? Bye! Nếu anh không muốn tôi lắp động cơ cho anh, tôi sẽ quay về Don't be such a sauerkraut. Thôi nào, chờ đã! What happened to my man Armstrong? Chuyện gì xảy ra cho Armstrong? Maybe you brained him for his pass. Giấy thông hành này của anh ta! He was arrested yesterday. Anh ta bị bắt hôm qua! He was caught screwing the police chief's daughter. Anh ta bị bắt vì hiếp con gái ông cảnh sát trưởng That's Armstrong. Armstrong! I love that guy. Tôi thích hắn ta! I wish I were him. - Ước gì tôi là hắn! -I still can't let him through, Felix. - Tôi không thể để anh ta đi, Felix. If my generator isn't fixed,I can't pay taxes. Nếu máy tôi hư, tôi sẽ không có tiền đóng thuế I can't pay, your boss will make some cuts. Ông chủ sẽ cắt giảm chi tiêu của tôi Now, it could be your salary, and it could be your throat. Anh muốn có lương hay muốn treo họng I'il let you marinate on that, okay? Được rồi, tôi cho hắn qua chứ? Bring him back here first thing in the morning. Nhớ đưa hắn trở lại vào sáng sớm ngày mai. Danke. Danke! Beckmann. Beckmann! Don't forget your pass. Giấy thông hành của anh! Gracias. Gracias. Your English is goodfor a German guy. Tiếng Anh của anh chắc nói chuyện với người Đức được. GORDY: Cám ơn! Where did you learn yours? Anh học khi nào vậy? L.A. for a little bit. Oh, hồi ở New york, Chicago... ...khi trở thành tay bắn cừ,tôi rất muốn quay lại đó. I can't be begging some corporate asshole to put my CD on. Tôi không biết nhờ ai đem CD cho tôi I want to cut an album, man. Tôi muốn làm thành một album It's kind of hardcore campesino rap. Làm một loại nhạc? Want to hear a little taste? Anh muốn nghe không? If I have to. Có thể! With that attitude, it won't be a lot of fun. Trông anh không vui! Here you go. Ta đi thôi nào! Guerrilla thrillaTake me to Manila Guerrilla đưa tôi tới Manila. What do we got? Chúng ta gặp gì đây? Smooth like vanilla Trơn như Vani! Hottie, eenie-minie-mo Tell the ClA to go "Hottie, eenie-minie-mo" Nói với chúng đi! They gotta get out, you know Chúng tới kìa! -What do you think, man? - Nghĩ gì thế? I think you'il be a winner. - Anh sẽ thắng! -You serious? - Anh nghiêm trọng quá không? -You're in the wrong profession. - Tôi không phải dân chuyên nghiệp. I can't believe this. Tôi không tin! That's exactly how I feel. Giác quan của tôi rất chính xác! Put this on. - Được rồi, đặt nó ở đây. -What's this for? - Cái này làm gì đây? For your protection. Bảo vệ nó! You don't wannaknow how to get where we're going. Anh có biết nơi chúng ta đến không? It won't be more than 15 minutes. Khoảng 15 phút nữa là tới! Don't get funky on me. Chúng ta tới rồi! Peekaboo. Peekaboo! So, what do you think? Anh nghĩ gì vậy? Pretty snazzy, right? Trông đẹp không? -Where are we? - Chúng ta ở đâu? -My place. - Nơi của tôi! -It smells here. - Ở đây có mùi... -Profits, baby, profits. - Lợi nhuận! -I know. - Đây là cây cocaine - Tôi biết! Just because I'm brown and down doesn't mean I work for minimum wage. Tôi là người thay thế, tôi không tới đây để kiếm lương If I don't do it, Bolivia will. Nếu tôi không làm, Bolivia sẽ làm. They don't, China will. Bolivia không làm, Trung Hoa sẽ làm. If China don't, America will do it. Nếu Trung Hoa không làm, Mỹ làm. Actually, they are doing it. Thực tế chúng đang làm. I want to put youin my next video. Sao tôi không quay anh vào Video của tôi? It's the diesel generator. Cái máy đó... I should let it cool down... ...but it's drugonomics. Để nó nguội đã... nó có thuốc. I can't crank it out fast enough. Tôi không khởi động nhanh được. The Silicon Valley geeks must e-mail it to each other. Sicon Valley hay gửi thư cho nhau -That the one? - Đó ư? -Yeah. - Phải! Armstrong was a magician with that. Armstrong làm được điều đó! I'il make it work. - Đừng lo, tôi cho nó khởi động. -Let's hope so. - Hy vọng được! He told me his name wasHeinrich Beckmann. Anh ta nói anh ta tên Henrch Beckmann! Heinrich Beckmann? Henrch Beckmann? He had a hat on. Anh ta có đội nón. I didn't recognize him. Tôi không nhận ra. I made a mistake. Tôi nhầm! No! Không! Please, Claudio! Vui lòng đi, Claudio! Listen to me, please! Hãy nghe tôi nói! Claudio! Claudio! In the struggle for liberation... ...there is no room for mistakes. Đánh nhau để giải phóng... ...đúng phòng này. Discipline and punishment. Kỷ luật mọi thứ... kỷ luật và trừng phạt... Find him. Hãy tìm ra anh ta! And no mistakes. Không được nhầm lẫn! Come here whenever they want and barge in. Họ tới đây bất cứ khi nào họ muốn. I'm not a puppet. Tôi không phải là con rối! -Thought I was paid up for the month. - Tôi được trả cho tháng này rồi. -Where's the mechanic? - Cái máy đâu? Calm down, dog. Bình tĩnh! You losing faith in me, man? Anh làm tôi mất tự tin đấy! I got everything under control. Tôi kiểm soát mọi thứ! Germans are like cyborgs. Tôi yêu cầu anh ta làm việc. You seem tense. Hình như anh căng thẳng? Need some R and R? Anh có cần... You got pull,you can get a new generator. Hãy làm cho tôi máy phát điện mới. Heinrich, I got some friends for you. Henrch, tôi mang vài người bạn đến cho anh. I said if he fixedthat gasket, he could take five. Anh ta gắn được miếng đệm đó, sẽ lấy được 5 đô. He's probably in the latrine. Anh ta có thể ở trong hố xí. He's probably buffing the helmet. Anh ta đang đánh bóng mũ sắt. He's this big Neanderthal-- Anh ta không thể lẫn lộn với ai. We'il get some rum,we'il hang out-- Chúng ta sẽ treo cổ hắn... What the hell was that?! Gì vậy? Save the kilos, come on! Lấy máy bơm đi! I'il cut my losses,pay whatever it takes. Tôi sẽ cố quên đi sự mất mát này! I'il work it out. Tôi sẽ trả cho anh gấp ba lần khoản đó. Stay back there! Không! Claudio! Đừng ở đó! Stop! Dừng lại! Stay back! Dừng lại! Claudio! Claudio! GORDY: Không! Stop! Ngừng lại! Rest now. Nghỉ đi! Who are you? Cô là ai? I'm his wife. Vợ của anh ta! Get out. Ra khỏi đây! The fireman, huh? Gã cứu hỏa? The coward who kills women and children. Tên hèn nhát, chỉ giết phụ nữ và trẻ con. You Americans are so naive. Mày biết...dân Mỹ quá tự cao. You see a peasant with a gun on the news, you change channels. Mày thấy một người nông dân tay cầm súng. But you never ask, "Why does a peasant need a gun?" Mày chưa bao giờ hỏi "Sao hắn ta lại cần súng?" Why? Tại sao? You think you're the only oneswho can fight for independence. Mày nghĩ chỉ có chúngmày mới đấu tranh đòi độc lập... Independence to do what? Tự do như vậy sao? To kill my wife and my son? Tự do mà lại giết vợ và con tao? I remember your face from Los Angeles. Tao nhớ khuôn mặt mày ở Los Angeles. That was the face of a man who saved lives. Người đã đem lại mạng sống cho những người khác. Well, your face has changed. Tốt, mặt mày đã thay đổi! You think your wife and son would recognize you now? Mày nghĩ vợ con mày sẽ nhận ra mày sao? I remember your face too. Tao cũng nhớ khuôn mặt của mày. The smile... ...just before you killed them. Tiếng cười của mày... ...trước khi mày giết họ. You're gonna pay for that. Mày phải trả giá cho điều đó You're gonna pay for that. Mày phải trả giá! Well, it seems we're both willing to kill for a cause... ...so, what's the differencebetween you and I? Hình như hai chúng ta sẵn sàng chết vì một lý do... ...tao và mày khác nhau! The difference is... ...l'm just gonna kill you. Khác nhau ... ...tao muốn giết mày! Estaban! Estaban! Estaban! Estaban! Roman! Roman! -Why do you want him alive? -Sao cô muốn hắn sống? -He saved my life and Mauro's. -Anh ta đã cứu sống tôi và Mauro! What is the purpose? Mục đích là gì? CLAUDlO: Hắn là kẻ thù. If theydon't pay tomorrow, I'il kill him. Nếu sáng maichúng không trả, tôi sẽ giết hắn! -Claudio, don't do this. - Claudio, không được làm như vậy. -Don't argue with me. - Đừng tranh luận với tôi! -It's not the right way! - Không phải là cách đúng! -Don't tell me what to do! - Đừng ra lệnh cho tôi! Come back! Quay lại! This is a satellite photo of San Pablo last night. Tối qua có tin về San Pablo. We got a large heat-and-light anomaly consistent with an explosion. Chúng ta biết có một vụ nổ lớn. We got guerrillas, some down. Chỉ hai phút sau, tòa nhà sập. We have a big man downon the street, a woman and child. Chúng tôi thấy một người đàn ông cao to trên đường cùng một phụ nữ và một đứa bé. -This guy gives the orders. Và gã này, hắn đã ra lệnh. I can't believe it. Tôi không tin được! Brewer found the son of a bitch. Brewer đã tìm ra tên khốn này. They travel upriver and stop here. Chúng sẽ bay khoảng hai phút... ...và ngừng ở đây... An ALC base camp. Doanh trại ALC Use air support to box in the rear. Chúng ta đặt một trung đội ở đây! Only 20 minutes. Chúng ta bay bên trên những ngọn cây khoảng 20 phút Washington will know. Washington biết điều này. This is a rescue mission. Chúng ta có một người Mỹ đang bị tra tấn hành hạ, phải cứu anh ta. -Roger that. - Chúng ta khởi hành lúc rạng đông - Roger! Why are you taking care of me? Sao cô quan tâm tới tôi? Because you saved my son. Vì anh đã cứu con tôi! And your husband killed mine. Nhưng chồng cô lại giết con tôi! When I first met Claudio, he was a teacher. Lần đầu tôi gặp Claudio, anh ta là giáo viên. It was in Guatemala. Lúc đó ở Guatemala. Sophia, our daughter, was born there. Sophia, con gái chúng tôi sinh tại đó. The guerrillas were all around us, but they left us alone. Du kích vây quanh chúng tôi nhưng không làm gì chúng tôi. One night, soldiers came to our village. Một tối nọ, những người lính tới làng chúng tôi, They were led by American advisers. Cố vấn Mỹ dẫn họ tới... We crawled into the fields, but they threw grenades. Chúng tôi trốn vào cánh đồng nhưng chúng lại ném lựu đạn, Sophia, our baby girl... ...she was hit. Sophia, con gái bé bỏng của tôi... ...nó bị trúng đạn. She bled to death in Claudio's arms. Và chết trên tay của Claudio. Mauro was orphaned that night, so I took him in. Mauro ở trại mồ côi, tôi xin nuôi thằng bé, Claudio joined the guerrillas. Claudio gia nhập du kích, Just like you. Anh ta trở nên hung dữ... ...giống anh! I'm not like him. Tôi không giống anh ta! Not yet. Không hẳn như vậy! What about you? Còn cô? If you keep workingwith him, you are no better than him. Nếu ở chung với anh ta,cô sẽ như anh ta! -What would you have me do? - Anh muốn tôi làm gì? -Help me stop him. - Giúp tôi ngăn anh ta lại! It's too late. Quá trễ rồi! And my son's. Tôi tin anh... ...vì tôi và con trai tôi! What are you saying? Cô đang nói gì? Claudio went to Washington to plant a bomb. Claudio đi tới Washington để cài bom. I can't be a part of it anymore. Tôi không làm gì được. They'il protect us, won't they? Họ bảo vệ chúng ta, phải không? If they won't, I will. Tôi cứu anh! Now! Ngay bây giờ! Let's go. Chạy thôi! Son of a bitch. Khốn thật! Eighth squad's on the way down. 8 đội đang trên đường tới! Come on. Coi chừng! Hold your hover. Giữ cái này! Insertion's under way. Cài dưới đường! Let her go! Để cô ta đi! Setting her up. Mục tiêu đây! There's a minefield over there. Cánh đồng kia! Kill them all! Bắn đi Giết tất cả bọn chúng! Stay low. - Chậm lại! We're trapped. - Chúng ta mắc bẫy! Firing away. Dẹp sạch chúng! PlLOT 1: - Xác định! LZ is secure. - An toàn! Let's go. Chúng ta đi thôi! Looks like an officer. Giống một sĩ quan! Get down! Hạ chúng! Keep your eyes open! Mở mắt to ra mà tìm! Stand down! Đứng yên! What we've got here is a great American. Chúng tôi bắt được một người Mỹ Goddamn you, Brandt. Khỉ thật, là anh ư, Brandt? I was your excuseto kill all these people. Anh giết những người này cứu tôi! You're here to murder a man, right? - Anh đến đây để giết người ư? I'm trying to save a country. - Tôi đang cứu đất nước mình. -Keep poison off our streets. - Tôi muốn dẹp yên lũ này! -By killing innocents? - Bằng cách giết những người vô tội ư? I fight terrorists with terror. Dùng khủng bố chống lại khủng bố! What terrorists? Người nào là khủng bố? The Wolf isn't even here! "Con Sói" không có ở đây! He's gone to Washington to blow up another building! Hắn tới Washington để phá hủy tòa nhà khác! What do you mean? Anh nói gì? Where? Ở đâu? I'il tell you as soon as I'm on a jet heading home. Tôi sẽ nói với anh khi rời khỏi đây! And they'il come with us, because this is his wife and his son. Họ sẽ đi với chúng ta, đây là vợ con của hắn. She's the only one that can identify the target. Cô ta là người duy nhất biết mục tiêu của hắn là chỗ nào? I appreciate it. - Tôi đánh giá cao cô! Thank you. - Cảm ơn! Mr. Secretary, this just came in. Ông thư ký, người này vừa tới! All right, NSA, ClA, Southern Command, they're at your disposal. Được rồi, NASA, ClA, Chỉ huy phía Nam, tùy ý anh sử dụng! Washington Surveillance Command will assist with our search. Chỉ huy LL Washington sẽ vào cuộc. Stay on station. Cứ ở đây! Be ready. Sẵn sàng! We got an audio-encoded e-mail. Chúng ta nhận được một thư điện tử nặc danh. Authentic. Nó đã được xác định! Run it. Hãy mở xem! My last warning went unheard. "Lời cảnh cáo cuối cùng của tôi không được ai chú ý... By the time you hear this message, it will be too late for you to find it. Dân Mỹ sẽ trả giá cho sự đổ máu này... ...một quả bom được đặt trongthành phố của các ông... khi nhận được tin này là lúc các ông phải chết... ...và những người dân khác cũng vậy. Their needless sacrifice is the price of your ignorance. Các ông phải trả giá cho sự làm ngơ của mình bằng mạng sống của những người đó There will be no mercy. Không có sự thương xót. There's no place you can hide. Không có nơi ẩn nấp. We'il continue to strike until the American public... ...finally realizesthis war's price... ...is one they cannot afford. Chúng tao sẽ tiếp tục cho tới khi người Mỹ ... ...nhận ra giá trị của chiến tranh... ...là điều họ phải sợ. Get out of Colombia now. Hãy ra khỏi Colombia ngay! Sangre o libertad. Sangre o libertad. Peter. Peter. Good to see you with allyour fingers and toes. Rất vui khi anh bình an trở về! This is Selena Perrini. Đây là Selena Perrini. -Agent Phipps. -Nhân viên Phipps. This is Agent Dray. Dây là nhân viên Drav. -How do you do? -Hân hạnh biết cô! -We'd like to get started. - Chúng ta bắt đầu nào. -Sit. - Mời ngồi. Good luck. Chúc may mắn! Something to drink? - Uống gì không? Water, please. - Cho ly nước! All right, David, let's get ready. Được rồi, David! We've assembled pictures of buildings with columns as you've described. Chúng tôi có những bức tranh về tòa nhà mà cô mô tả. We'il go through them. Chúng ta sẽ xem chúng. If you see anything familiar, please give us a nod. Nếu cô thấy hình nào quen cô hãy gật đầu. Here we go, David. Nào David! These are photos of this building from different angles. Những tấm ảnh được chụp ở góc độ khác nhau. Here's the façade. Còn đây là mặt tiền của chúng. Did he describe any activity in this building? Anh ta mô tả những hoạt động trong các tòa nhà à? -No, he didn't discuss anything. - Không anh ta chỉ nói sơ nét thôi. -Ms. Perrini. - Perrini. This is the same building, different angles. Đây là một tòa nhà nhưng được chụp ở góc độ khác nhau. Can you zoom in on that? - Cô muốn phóng to không? I can't tell. - Tôi chưa nói được! Take a look at this entrance. -Nhìn chỗ ra vào xem! That's not it. -Không phải nơi này! Can you zoom in on that? Có cần phóng to không? -How about this one? - Còn nơi này? No, that's not it. - Không phải! Does this look at all familiar? Có giống nơi này không? PHlPPS: - Tiếp tục đi! -I don't know. - Tôi không biết! You two make quite a team. Hai bạn tạo thành một nhóm. Fireman and the refugee. "Anh cứu hỏa và người tị nạn" Sounds like a TV show. Giống buổi biểu diễn trên TV. And you could play the asshole. Anh có thể đóng vai thằng ngốc. We're gonna let everybody know. Được rồi, chúng ta sẽ cho mọi người biết. Secretary Ramsey's coming over. Thư ký Ramsev đang hoàn tất Go back. Trở lại, trở lại! There. Đó, chỗ đó! This one. - Chỗ này. -That one? - Nơi đó? -Familiar? - Hơi quen ư? -It's this picture. - Bức tranh này đây! Union Station. "Union Station". You got that? Chỗ này phải không? Here's another shot of it. Đúng thế! Is that it? Chắc chứ? Go back two and zoom in on the entrance. Quay lại và phóng to chỗ ra vào! Look at this one,here's the entrance. Đây là lối ra vào! My God, I think so. Đúng nơi này! Eyeball footage from every station's camera in the last 24 hours. Máy quay, cho xem diễn tiến 24 giờ qua! David, let's go back on that, please. David, cho xem lại lần nữa! Go, go, go! Đi, đi thôi! Don't get up. Đừng đánh thức mọi người! Selena, Secretary of StateBarbara Ramsey. Selena, thư ký của bang Barbara Ramsev. We understand the sacrifice you're making here. Chúng tôi hiểu việc cô lo lắng. Thank you. Cám ơn! -The fireman's over here. - Anh cứu hỏa đang ở đây. Peter! - Peter! Madam Secretary, sir, I think we got something. Secretary, chúng ta gặp rắc rối! Dave, the file's in your active bin. Dave,có một máy bay! It was taken off one of theUnion Station monitors 13 minutes ago. Nó cất cánh cách đây 13 phút. -What is it? - Chuyện gì vậy? -First photograph: - Bức tranh đầu tiên! Man behind the treeswith a briefcase. Người đàn ông đằng sau với cái vali. Second photo: goes behindthe trees, briefcase is gone. Bức ảnh thứ hai: cái vali biến mất Punch in on that. Xem! On the face. Khuôn mặt! Yeah, that's him. Đúng là anh ấy! Tell our team the location of that camera. Nói cho chúng tôi vị trí máy quay... It's almost rush hour. Đang trong giờ cao điểm. SHRUB: Chào, Shrub đây! Yeah, very urgent. Rất quan trọng và cấp bách! Thank you. Cảm ơn! He's coming on line. Hắn đang trên mạng. Yes, we've identified the target. Chúng ta xác định được mục tiêu. I'il be leaving shortly. Tôi sẽ rời đây ngay! I saw him over there. Tôi thấy hắn ta! No media statement at all. Không có giọng nói nào cả. I'il cover here. Tôi sẽ xem xét ở đây! You did the right thing. Cô đã làm đúng! -I hope so. - Hy vọng là vậy! -No, I'm sure of it. - Nhưng tôi không chắc! Look, it's something you had to do. Đây là điều cô phải làm! Right now, I don't feel very good about anything. Tôi không biết! I'm sorry about that. Tôi cũng lấy làm tiếc về chuyện này. Look, everything will be all right. Mọi việc sẽ ổn! Can you show me to the restroom? Xin lỗi, cô có thể chỉ cho tôi nhà vệ sinh? Follow me. Theo tôi! Are you all right? Cô ổn chứ? Hey... ...he's gonna be fine with me. Tôi sẽ chăm sóc nó! Why don't you go ahead? Sao cô không đi? Okay. Okay. Mr. Brewer, I just want to expressto you my sympathy. Brewer, tôi muốn chia buồn với ông! And you will not feel safe in your own beds. Nước Mỹ còn tiếp tục gây chiến ở Colombia... chúng tao sẽ gây chiến tới từng nhà chúng mày... chúng mày sẽ không còn thấy an toàn ở trong nhà... Colombia is not your country. Colombia không phải là đất nước của chúng mày... Sangre o libertad. Hãy cút khỏi đây! Sangre o libertad. Sangre o libertad. Oh, my God. Chúa ơi! Where's he going? Anh ta đi đâu vậy? Don't open it! Đừng mở nó! You should wipe your nose off with that. Cô nên lau mũi đi... Selena! Selena! Selena! Selena! Stop her! Ngăn cô lại! Stop her! Ngăn cô ta lại! Open up! Mở cửa ra! Shit. Shit. Open up now! Mở cửa ra! Everybody, clear out the room! Mọi người ra khỏi đây mau! There's a bomb in here! Có một trái bom ở đây! Give me the toy. Đưa cho chú! Under the table. Núp xuống bàn! -What are you doing? - Anh làm gì vậy? -There's a bomb! - Bom! Get back! Lùi lại! Get back! Lùi lại! Get the secretary out of here! - Thư ký, tránh xa khỏi đây! -Close it down! - Nằm xuống! -Take care of the boy, okay? - Chăm sóc đứa bé giúp tôi! I will. - Được rồi! Pleaseevacuate and proceed to the exit. Hãy sơ tán ra khỏi đây! Attention, this is not a drill. Chú ý, đây không phải là cái máy! Move out of the way! Nhanh lên! Attention, this is not a drill. Chú ý, đây không phải là cái máy! Do not use the elevator. Đi bằng thang bộ, đừng dùng thang máy! Do not use the elevators. Đừng dùng thang máy! ¡Vamonos! ?Vamonos! Go back to the controls. Nó không làm việc nữa! It's over! Kết thúc mọi chuyện! It's never over. Nó không bao giờ kết thúc! So when are you going to kill me? Khi nào mày giết tao? Now! Ngay bây giờ! Mr. Brewer? Brewer? -It's over. - Chấm dứt mọi việc! -For you, sir, I hope that's true. - Hy vọng là thế! -Where's the boy? - Cậu bé đâu? -Right here, sir. - Thưa ông, ở ngay kia! The firstterror attack on our capital... Cuộc khủng bố đầu tiên vào thủ đô của ta... Secretary of StateRamsey escaped... Ngài thư ký của bang, Ramsey đã thoát khỏi nguy hiểm... REPORTER 2: --found a vehiclein an underground garage... ...loaded with explosives. Khám phá một chiếc xe trong gara xe điện ngầm... ...chất đầy thuốc nổ. WOMAN REPORTER 2: --confirmedthe death of a security official. Xác định cái chết của một nhân viên an ninh... The bomb wasplaced by Colombian terrorist, The Wolf. Tên khủng bố, biệt danh "Con Sói" đã cài bom... REPORTER 3: Nhà trắng thông báo, Tổng thống sẽ trao giải thưởng cho Gordon Brewer... Despite efforts to contact him, Brewer remains unavailable for comment. Huân chương vì độc lập, tự do, danh hiệu cao quý nhất mà một công dân có thể nhận... There are many stories about Michael Sullivan. Có nhiều chuyện về Michael Sullivan. Some say he was a decent man. Có người nói ông là người tử tế. Some say there was no good in him at all. Vài người khác lại nói ông chẳng có gì tốt đẹp . But I once spent six weeks on the road with him... ...in the winter of 1931. Nhưng tôi đã đi cùng ông trong 6 tuần ...Đó là mùa đông năm 1931. This is our story. Và đây là câu chuyện của chúng tôi. Thank you, sir. Cảm ơn ông nhiều. Man dies in factory accident! Có người chết trong tai nạn nhà máy đây Get your paper here! Báo mới đấy! Hot off the press, only 5 cents! Tin nóng hổi đây, chỉ có 5 cent! Thanks, Mr. Miller. Cám ơn ông Miller. I'il help you with it later. Để lát nữa mẹ giúp cho You go fetch your father. Đi gọi bố đi con Pa? Bố à? Dinner's ready. Bữa tối dọn xong rồi Thank you. Cám ơn con Bless us, O Lord, for thy gifts we are about to receive... ...through the bounty of Jesus Christ,our Lord. Ơn Chúa đã ban phước cho chúng con... ...bằng sự rộng rãi nhân từ. Amen. Amen. - Michael? -Michael? - Sir? -Vâng? It's a wake, so I don't want to see those dice. Đây là đám tang, Bố không muốn thấy mấy quân xúc xắc đâu. No, sir. Không đâu bố Hello. Chào bà. I don't wanna go. Con không đi đâu - Come on, it's all right. -Nào, sẽ ổn thôi mà. - No. -Không. I'm scared. Con sợ lắm Ice helps preserve the body. Nước đá giúp bảo quản xác người So... ...who's got a hugfor a Lonely old man? Vậy... ...ai sẽ ôm ông già cô đơn này đây? Now then, which is which? Để xem, đứa nào đây? - No! Đừng nói. -đây là Peter, đây là Michael. -không! Annie, Mike, good to see you. Annie, Mike, mừng được gặp 2 người. - Did you bring the necessary? -Có mang đồ chơi không đấy? - Yes. -Có ạ. If you'il excuse me, I have urgent business with these young gentlemen. Tôi xin lỗi, tôi có việc gấp với các bạn trẻ. - Yeah! -Yeah! - Winner! -Thắng rồi! Call the cops! Gọi cảnh sát đi! I know hustlers when I see them. Gặp người hấp tấp là ta biết ngay. - I don't hustle, old-timer. -Cháu không ép buộc đâu, xưa rồi. - Pay the man. -Ông phải trả tiền. Upstairs. Lên gác. Jacket pocket, in my study. Lấy trong túi áo, ở phòng đọc sách đó. Before I change my mind. Nhanh lên trước khi ta thay đổi ý định. - Hello? -Ai thế? - Hello. -Chào ông. Remind me, which little Sullivan are you? Nhắc lại ta nghe, cháu là đứa nào nhà Sullivan? - Sir? -Michael, thưa ông. You don't have to call me sir. Không cần gọi như vậy. I'm not your pa. Ta không phải bố cháu No, Mr. Rooney. Không, thưa ông Rooney. Call me Connor. Gọi ta là Connor được rồi. No, call me Uncle Connor. À thôi, cứ gọi ta là chú Connor. What do you want? Cháu cần gì? Mr. Rooney sent me to get his jacket. Ngài Rooney bảo cháu lên lấy áo khoác. You come back later, huh? Lát nữa được chứ? I'm busy. Ta đang bận. Sir. Vâng, thưa ông. Hello, hello. Xin chào các bạn I want to welcome all of you to my home. Tôi muốn chào mừng mọi người đã đến đây. It's good to have so many friends in this house again. Thật tuyệt khi gặp lại bạn bè trong ngôi nhà này. Since Mary died, it's... Kể từ khi Mary qua đời.. Well, it's just been me and my boy rattling around in these rooms. Chỉ còn có tôi và thằng con trai với mấy căn phòng. I had this speech prepared, but it would be... ...dishonest of me to say thatI knew Danny well. Tôi đã chuẩn bị để nói điều này Nhưng sẽ là ... ...không thành thậtnếu nói rằng tôi hiểu rõ Danny But lose one of us, it hurts us all. Nhưng khi một người mất đi tất cả chúng ta đều đau buồn. I'il tell you what I do remember, though, and Finn will remember this too... ...and that's Dannyon the high school football team. Tôi sẽ nói với các bạn điều tôi còn nhớ, cũng như Finn.. ...đó là Danny hồi còn ởđội bóng của trường trung học. A championship game. Trận đấu chung kết. Down six points,1 0 seconds left to play... ...four yards to go,Danny tackles his own quarterback. Còn kém 6 điểm,và chỉ còn 10 giây... ...để chạy gần 4 m,Danny đã cản tiền vệ của đội mình. We all make them. Lỗi lầm, Chúng ta ai cũng từng phạm phải. God knows. Có Chúa chứng giám Let's drink to Danny's honor. Hãy uống vì lòng kính trọng với Danny Let's swig him to God and hope that he gets to heaven... ...at least an hour beforethe devil finds out he's dead. Hãy đưa ông ấy đến với Chúa và cầu mong ông ấy được lên Thiên đàng... ...Ít nhất là vài giờ,sau khi Thần chết mang ông ấy đi. - Amen. -Amen. - To Danny! -Vì Danny! And now, I would like to ask a dear and a trusted friend... ...Finn McGovern, to say a few words... ...words that I'il wagergot more poetry than mine. Và bây giờ tôi xin mời người bạn thân và tin cậy nhất... ...Finn McGovern, lên nói vài lời... ...chắc chắn sẽ văn vẻ hơn của tôi. Get over here. Qua đây nào. Thank you, John. Cảm ơn, John. "My brother Danny wasn't wise. "Người anh em Danny của tôi không phải là kẻ khôn ngoan. Nor was he gentle. và cũng không phải người lịch lãm. And with a skinful of liquor in him, he was a pain in the ass. Và một khi say rượu, ông ấy thật là người đáng ghét. But he was Loyal and brave. Nhưng ông ấy là người cương trực và dũng cảm And he never told a lie. Ông ấy không bao giờ nói dối He'd have enjoyed this party. Ông ấy hài lòng với bữa tiệc này. Me and the family, we wanna say thank you to our generous host. Tôi và gia đình, muốn nói lời cảm ơn đến ông chủ nhà hào phóng. Where would this town be without Mr. John Rooney?" Không phải là ai khác ngoài ngài John Rooney?" I've worked for you for many years now, John. Tôi đã làm việc cho ông nhiều năm, John. Nearly half my life. Gần nửa cuộc đời And we've never had a disagreement. Và chúng ta chưa từng bất đồng với nhau. I've come to realize that you rule this town... ...as God rules the earth. Tôi bắt đầu nhận ra rằng ông điều hành thị trấn này... ...chẳng khác gì Chúa ngự trị Trái Đất. - You give, and you take away... -Ông ban phát, và lấy đi mọi thứ... Lovely speech. -Hay lắm, bài phát biểu hay lắm. I'm gonna bury my brother. Tôi sẽ chôn cất ông anh tôi. Then I'm gonna deal with you. Sau đó tôi sẽ tính chuyện với các người Sure, Finn, sure. Chắc rồi, Finn. You'il take care of all of us. Ông sẽ lo phần chúng tôi mà. Once you get a good night's sleep. Hy vọng ông sẽ ngủ ngon. - He all right? -Hắn ta không sao chứ? - Yeah, he's fine. -Vâng, không có gì đâu. Just too much to drink. Chỉ uống hơi nhiều thôi. I'il talk to him. Con sẽ nói chuyện với hắn. - Take Mike with you. -Hãy đưa Mike đi cùng. - No, Pa... -Không, bố... Take Mike with you. Tôi bảo đưa Mike đi cùng Just talk, nothing more. Chỉ nói chuyện thôi đấy Why are you always smiling? Sao chú luôn cười vậy 'Cause it's all so fucking hysterical. Bởi vì sẽ rất kích động Michael. Michael. What? Gì đấy? It was about Mr. Rooney's house. Em gặp ác mộng Đó là căn nhà của ngài Rooney. It's just a house. Chỉ là ngôi nhà thôi mà. A big house. Một ngôi nhà lớn. Go back to sleep. Ngủ tiếp đi Is Mr. Rooney rich like the Babe? Có phải ông Rooney giàu có thích trẻ con không? Richer. Ông ấy giàu. Are we rich? Còn chúng ta có giàu không? No, stupid. Không đâu, đồ ngốc What's Papa's job? Bố làm nghề gì vậy? He works for Mr. Rooney. Bố làm cho ngài Rooney. Why? Tại sao? Well, Papa didn't have a father... ...so Mr. Rooney looked after him. À, vì Bố không có cha ...Nên ngài Rooney đã nuôi bố. I know that, but what's his job? Em biết rồi, nhưng mà cha làm gì? He goes on missions for Mr. Rooney. Bố làm nhiệm vụ của ngài Rooney giao. That's why he brings his gun. Rất nguy hiểm Nên bố luôn mang theo súng Sometimes even the president sends him on missions... ...'cause Papa was a war hero and all. Thậm chí có khi bố còn làm nhiệm vụ của Tổng Thống... ...'bởi vì bố là một người hùng. - You're just making that up. -Chuyện này là anh tự nghĩ ra. - I am not. -Anh không có. It's all so fucking hysterical. Nhưng cũng thật kích động. Peter, I can't come to your concert tonight. Peter, Tối nay bố không đến nhà hát được đâu. I'm working. Bố còn làm việc. Working at what? Bố làm gì? Putting food on your plate, young man. Lấy thức ăn vào đĩa đi. All right, boys, come on, clear the plates. Thôi nào các con, ăn cho xong đi You're a good lad. Chàng trai ngoan lắm. - You want a shot? -Làm một điếu chứ? - No. -Không đâu. We're just talking to him, right? Chúng ta chỉ nói chuyện với hắn thôi, phải không? Sure. Chắc rồi. Don't get me wrong, Finn. Đừng có hiểu lầm, Finn. I do. Tôi thông cảm mà You can't let a thing like that give you cause to go mouthing off. Ông không nên lôi mấy chuyện đó ra mà bép xép. You and my dad, you go back many years... ...and he is a just man. Ông và bố tôi nhiều năm trước... ...ông ấy cũng là con người. So, what do you say? Sao, anh nói gì Come on now, Finn. Thôi nào, Finn. Make this easy. Bình tĩnh đi We can't hear you. Tôi không thể nghe theo ông - All right. -Thôi được. - Good. -Tốt. Thank you. Cám ơn. I'm sorry for this misunderstanding. Tôi xin lỗi vì mất mát của ông Vì sự hiểu lầm đáng tiếc này And I'm sorry your brother was such a fucking liar. Và rất tiếc cho thằng anh nói láo của ông. - My brother was not a liar. -Anh tôi không phải kẻ nói láo. - Excuse me? -Sao cơ? To protect my family and keep my job, I'il stay quiet. Để bảo vệ gia đình và tiếp tục việc của mình, Tôi sẽ không tham gia nữa But don't think I don't know something's going on. Nhưng đừng có tưởng là tôi không biết gì - Don't think I won't find out what it is. -Đừng có nghĩ rằng tôi sẽ không tìm ra. - Whoa, buddy... -Ồ ông bạn... Easy, easy. Bình tĩnh nào Easy. Bình tĩnh. We're just talking. Ta chỉ nói chuyện. You tell your fathermy brother never stole from him. Về mà nói với bố anhlà anh tôi không thèm lấy cắp của ông ấy đâu. He never soldbooze to no one. Anh ấy không bán rượu cho ai. It's all accounted for. Các tài khoản đều có ghi rõ. - Lf he sold it, where's the money? -Nếu anh ấy bán, thế thì tiền đâu? - Fuck should I know? -Làm sao tôi biết? - Did you check his mattress? -Ông có kiểm tra dưới nệm anh ấy chưa? - Maybe you should check yours. -Có lẽ ông nên kiểm tra của chính ông. There's something immoral here, don't you think, Mike? Có điều gì đó mờ ám phải không Mike? My beloved father throws your undeserving little brother... ...the wake of his life, and this... Người cha yêu quý của tôi đã bỏ qua chuyện ấy và tổ chức... ...đám tang cho anh ta, và đây... This is your thank-you? Đây là lời cảm ơn của ông đấy à - What a hideous world this is. -Thế giới đảo lộn hết cả. - You think you're so smart. -Anh tưởng mình thông minh lắm hả. You think we don't know? Anh tưởng chúng tôi không biết? You'respending so much time in Chicago... Anh đã ở Chicago... What was that? Làm gì vậy? We're out of here. Ra khỏi đây thôi Jesus Christ, Connor, what the hell are you thinking?! Chúa ơi, Connor, Anh nghĩ mình đang làm cái gì vậy? Jesus. Chúa ơi. Michael. Michael. Are you hurt? Bị thương à? You saw everything? Con thấy hết rồi à? Jesus. Lạy Chúa. You are not to speak of this to anyone. Không được nói chuyện này với ai. You understand? Con hiểu chưa? Not to anyone! Không nói với ai hết Who's this? Ai thế It's one of yours? Con anh đấy phải không? He must have been hiding in the car. Chắc là nó trốn trong xe Well, can he keep a secret? Vậy nó kín miệng được không? He's my son. Nó là con tôi mà Well, that's good enough for me. Ừ, với tôi thế là đủ rồi You take him home. Anh đưa nó về đi Think I'il walk. Tôi sẽ đi bộ Perfect night for a stroll. Đi dạo tối nay thì tuyệt Does Mama know? Mẹ có biết không? Your mother knows I love Mr. Rooney. Mẹ biết là bố rất quý ông Rooney. When we had nothing... ...he gave us a home, a life. Khi chúng ta không có gì... ...Ông ấy cho ta nhà cửa, cuộc sống. We owe him. Chúng ta nợ ông ấy Do you understand? Con có hiểu không? Do you understand? Hiểu không hả Yes. Vâng Well, come on inside, then. Thôi, vào nhà đi Boys, clear your plates, please. Các con, rửa cho sạch đĩa đi I'il do it later. Con sẽ rửa sau - It's time for school now... -Giờ con phải đến trường... - It's only a plate! -Chỉ là cái đĩa thôi mà! What's he doing here? Ông ấy làm gì ở đây? Michael was hiding in the car... ...when I went out last night. Michael đã nấp trong xe... ...khi anh ra ngoài tối qua. Jesus, Mike. Lạy Chúa, Mike. It won't happen again. Anh đã nói với nó Sẽ không lặp lại nữa đâu Mom! Mẹ ơi, mẹ Just the feller... Chỉ là chuyện nhỏ thôi... Our secret, right? Bí mật của chúng ta, phải không? I'm talking about the dice. Ta đang nói về mấy quân súc xắc A man of honor always pays his debts. Một người có danh dự luôn trả các món nợ của mình And keeps his word. Và biết giữ lời I'm gonna be late for school. Cháu trễ giờ học mất Is he okay? Michael sao rồi? nó ổn chứ? I've spoken to him. Tôi đã nói với nó He understands. Nó hiểu mà That's tough... ...seeing that for the first time. Ừ, đằng nào chuyện cũng vậy rồi You can't protect them forever. Anh đâu bảo vệ cho chúng mãi được If it wasn't this, it'd be something else. Nếu không phải chuyện đó Rồi sẽ có chuyện khác thôi Natural law. Quy luật tự nhiên mà Sons are put on this earth to trouble their fathers. Con cái sinh ra là để bố mẹ chúng lo lắng. John's also made it clear that Finn McGovern's operation... ...will be divided up locally... ...among two territories that Johnwill select personally. John đã nói rõ về hoạt động của Finn McGovern... ...sẽ được phân chia trong nội bộ... ...2 lãnh địa mà Johnsẽ tự chọn. I'd like to take this moment to thank Mr. Rance for... ...interrupting a busy travel scheduleto pay us a visit. Tiện đây tôi cũng muốn cảm ơn ông Rance vì... ...đã gác lại công việc vàđến bàn công chuyện. Thank you, Jack. Cảm ơn, Jack. Mr. Rance met with John and me earlierto make another bid... ...for our involvement in the unions. Ông Rance đã gặp John và tôi để thương lượng... ...về việc chúng tôi tham gia vào liên minh. And I told Mr. Rancewhat I told him before: Và tôi đã nói với Rance những gì tôi nói trước đây: What men do after work is what made us rich. Người ta làm việc để làm giàu cho ta. No need to screw them at work as well. Không cần phải keo kiệt với họ. - Is there any other business? -Còn chuyện gì nữa không? - Yes. -Có đấy. Connor, is there something you would like to say about last night? Connor, có muốn nói gì về chuyện tối qua không? I'd like to apologize for what happened. Tôi xin lỗi vì chuyện đã xảy ra. Especially to you, Pa. Nhất là xin lỗi bố. What can I say? 2 đám tang trong 1 tháng? We lost a good man last night. Tối qua ta đã mất một người tốt. You think it's funny? Con nghĩ vui lắm hả? Try again. Nói lại xem nào I'd like to apologize... Tôi xin lỗi.. You would like to apologize? Muốn xin lỗi à.. Try again. Nói lại xem. Gentlemen... ...my apologies. Thưa các vị... ...tôi thành thật xin lỗi. Is everyone clear about bit borrowers? Mọi người đã rõ về mấy kẻ nợ tiền chưa? There have been far too many debts outstanding. Còn nhiều món nợ ngoài kia đấy. - Mike... -Mike... - Just give me their names. -Cho tôi vài cái tên được rồi. Tell me who to visit. Cứ nói tôi cần gặp ai. Thank you, gentlemen. Cảm ơn các vị Come on upstairs. Lên lầu đi Mike. Mike. Dad forgot to give you this. Bố tôi quên đưa anh cái này. It's just a reminder for Tony Calvino. Chỉ cần nhắc nhở Tony Calvino. He's light again. Hắn lại lờ tịt đi. Are you coming? Anh có đi không? No, I'm under house arrest for a while. Không, Tôi phải ở nhà một lát. I am. Này, Tôi xin lỗi chuyện tối qua Thật đấy. Yeah. Tôi đã.. không phải. All right. Được rồi - Help you, sir? -Giúp gì được ông đây? Or just looking? Ông kiếm ai? - Here to see Tony Calvino. -Tôi cần gặp Tony Calvino. Yeah, and who are you? Ông là ai Mike Sullivan. Mike Sullivan. Yes, sir. Vâng. You gonna frisk me? Có cần khám người không? - Should I? -Có lẽ có? - It's a good idea. -Đúng đấy. That's the only one. Có mỗi khẩu đó thôi. I mean, I'm a grown man and this place is getting to me. Ý tôi, tôi là người trưởng thành và nơi này là công việc của tôi. Every night there's trouble. Đêm nào cũng có lộn xộn No one's got no dough, but all the world's here wasting it. Chẳng đứa nào có tiền cả thế giới ở đây là đồ vứt đi. Always money for frills and twists, and never money for food. Chỉ tiêu tiền cho gái và rượu chứ không thèm ăn. Sometimes I despair the species, you know? Nhiều lúc cũng thấy chán nản Number 1 2 in the beauty parlor. Số 12 ở phòng khách. Who's the lucky face? Ai sẽ là gương mặt may mắn nào I'm not from here originally, but jobs ain't hanging off trees, you know. Tôi vốn không phải ở đây, nhưng công việc thì phải theo. Nine consecutive titles. Tôi là võ sĩ quyền Anh 9 lần vô địch liên tiếp That's a record in South Orange. Đó là kỷ lục ở Nam quận Cam. I'd make a pretty good bodyguard, I think. Tôi nghĩ mình có thể làm tốt nghề vệ sĩ What I'm saying is, is Mr. Rooney looking for anyone? Lúc này ông Rooney có cần người không? Is there any chance you might ask him? Ví dụ người như tôi chẳng hạn? nếu có dịp, ông hỏi dùm tôi nhé? - Sure. -Được rồi. - Thank you, Mr. Sullivan. -Cám ơn ông Sullivan. I appreciate it. Cảm ơn ông nhiều, tôi rất cảm kích Mr. Calvino? Ông Calvino? Mr. Calvino, Mike Sullivan's here. Ông Calvino, Mike Sullivan tới rồi. -mẹ kiếp. - He wants to see you. -Ông ấy muốn gặp ông. Is he packing? -Khốn kiếp. hắn có vũ khí không? - Not anymore. -Không còn nữa. All right. Được rồi Show him in. Cho hắn vào You stick around, okay? Này, anh ở gần đây thôi nhé? Hey! Hey! How the hell are you? Anh thế nào? Things good with the old man? Ông già khỏe chứ? Yeah. Ừ. What brings you here? Điều gì khiến anh tới đây vậy? Don't imagine it's the pussy. Không phải kiếm mấy em đấy chứ - I have a letter for you from Mr. Rooney. -Ông Rooney có thư gửi cho anh. - Am I behind again? -Có liên quan đến tôi à? - Am I in trouble? -Tôi gặp rắc rối hả? - I don't know. -Tôi đâu biết. Michael. Michael. No! Không! My God! Không, Chúa ơi - Pa, I'm sorry. -Bố, Con xin lỗi. - Stupid! -Đồ ngu! The kid would've talked. Thằng nhỏ rồi sẽ đi kể. I'm sorry. Con xin lỗi Goddamn you! Khốn nạn, mày I curse the fucking day you were born! Tao nguyền rủa cái ngày mày ra đời I curse it! Tao nguyền rủa You! Mày! Oh, Lord. Oh, Chúa ơi. God help us. Chúa giúp chúng con God help us. Hãy giúp con This house is not our home anymore. Từ nay đây không còn là nhà ta nữa It's just an empty building. Chỉ là căn nhà hoang You stay out of sight. Được rồi, cứ ở đó Đừng để ai thấy - Don't go, Pa. -Đừng đi bố. - Michael... ...when they find out we're gone,they're gonna come after us. -Michael... ...khi họ biết ta trốn đi,họ sẽ đuổi theo ta. I have to protect you now. Giờ bố phải bảo vệ con Please, Pa. Xin bố All right, here, take this. Được rồi, đây, cầm lấy I don't want it. -Không, con không dùng đâu. - Take it. -Cầm lấy. - I don't want it. -Con không muốn. - Boy, take it! -Con, cầm lấy đi! You got six shots. Bắn được 6 phát. If I'm not back in half an hour, go tell Reverend Lynch what's happened. Nếu nửa giờ nữa bố không trở lại, hãy đi gặp Reverend Lynch và nói tất cả. Do not go to Father Callaway. Đừng có tới Father Callaway. I don't have any business with you, Mr. Kelly. Tôi không có chuyện với ông, Kelly. But I have business with you, Mike. Nhưng tôi lại có việc với ông, Mike. Go ahead. Nói đi. What is that? Chuyện gì? 25,000 dollars. 25.000 dollars. Mr. Rooney wants youto know there's more if you need it. Ông Rooney nóinếu ông muốn nhiều hơn thì sẽ có. You have friends in Ireland, Mike. Ông có bạn ở Ireland, Mike. Why don't you take Peter and leave? Soa không đưa Peter và ra đi? I can't take Peter. Tôi không đưa Peter đi được. He's dead. Nó chết rồi - So where's Connor? -Vậy Connor đang ở đâu? - He's in hiding. -Hắn trốn rồi. - Where? -Trốn ở đâu? - You know I can't tell you that. -Anh biết là tôi không nói được mà. You think sticking a gun to my head is gonna make any difference to me? Anh nghĩ chĩa súng vào đầu tôi là thay đổi được hay sao? If I tell you, I'm a dead man anyway. Nếu tôi nói cho anh, tôi sẽ chết. We both are. Cả 2 ta đều chết. Think, Mike. Nghĩ đi, Mike. Don't be stupid. Đừng có dại dột. I'm just the messenger. Tôi chỉ là người đưa tin thôi Then give Mr. Rooney a message for me. Vậy thì nói với Rooney. What is it? Nói gì? Give me the gun. Đưa súng cho bố Where are we going? Ta đi đâu đây To Chicago. Tới Chicago. There's a man there who runs things. Có kẻ đứng sau vụ này I've done some work for him. Bố sẽ làm cho ra chuyện. We have to find out where he stands. Ta phải tìm ra chỗ hắn ẩn nấp Try to get some sleep. Con ngủ một chút đi I want you to wait for me here. Bố muốn con chờ bố ở đây - Sure. -Được ạ. - I won't be long. -Không lâu đâu. You'il be all right? Co tự lo được chứ? - Yeah, I'il be all right. -Vâng, sẽ ổn thôi. - That's a good boy. -Ngoan lắm. - Hello, Mike. -Chào, Mike. - Hello, fellas. -Chào các anh. It's nice to see you. Mừng được gặp anh. How you holding up? Chúng tôi có nghe chuyệnAnh tính làm gì đây? I need to talk to Mr. Nitti. Tôi cần nói chuyện với ông Nitti. - He's awful busy. -Ông ấy bận lắm. - I can wait. -Tôi có thể chờ được. Take the man to the top. Được rồi, cho người này lên Certainly, sir. Được ạ Sorry to make you wait so long, Mike. Xin lỗi vì để anh chờ lâu, Mike. Come on in. Vào đi We all just heard what happened. Chúng tôi đều mới nghe chuyện của anh. Jesus, I'm sorry, Mike. Chúa ơi, chia buồn với anh, Mike. Well, thank you for seeing me, Mr. Nitti. Cảm ơn ông vì đã tiếp tôi, Nitti. Come on, sit down. Tới đây, ngồi đi - No. -Anh có uống cafe hay..? -không. - You sure? -Chắc chứ? - Yes, thank you. -Vâng, cảm ơn ông. So, what can I do for you, Mike? Vậy tôi giúp gì được anh đây Mike? I'd like to work for you. Tôi muốn làm việc cho ông Well, that's very interesting. À, thú vị đấy And in return, I'd like you to turn a blind eye to what I have to do. Và khi đó, tôi muốn ông đừng xen vào việc tôi làm And what is that? Là làm gì? Kill the man who murdered my family. Giết kẻ đã sát hại gia đình tôi Is one more body gonna make a difference? Thêm một cái xác nữa có làm mọi chuyện thay đổi được không? This is a good proposal, Mr. Nitti. Đây là đề xuất tốt đấy ông Nitti. I will work only for you, and you know I can do a good job. Tôi sẽ chỉ làm cho ông, Và ông biết tôi có thể làm tốt I do. Tôi rất tôn trọng anh, Mike. We would like nothing more than to have you come work for us. Có anh làm việc cho chúng tôi thì không gì bằng. But not like this. Nhưng không phải như thế này. What you're asking me is impossible. Những gì anh yêu cầu tôi là không thể được Is it? Vậy sao? Let me explain something to you that maybe you haven't realized. Tôi sẽ giải thích cho anh vài điều mà anh chưa hiểu rõ. All these years, you've been living under the protection... ...of people who care about you. Những năm qua, Anh sống dưới sự bảo trợ... ...của người đã nuôi dưỡng anh. And those same people are protecting you now, including me. Và những người này đang bảo vệ anh trong đó có tôi. And all that Loyalty, all that trust, will no longer exist for you. Vì thế nếu anh quyết làm chuyện này, nếu anh muốn mở cánh cửa đó... ...Anh sẽ phải đi một mình thôi. và tất cả lòng trung thành, tin tưởng với anh sẽ không còn nữa Not on your own. Mike này, một mình anh không thể làm gì được đâu. And not with a little boy. thêm đứa trẻ cũng không được đâu. You're protecting him already? Anh đang bảo vệ cho hắn phải không? We're protecting our interests, Mike. Chúng tôi bảo vệ những vấn đề của mình, Mike. I drove all through the night to see you. Tôi đã lái xe suốt đêm để đến gặp ông. Now I suggest you drive yourself back. Tôi cảm kích điều đó Nhưng tôi khuyên anh hãy quay về. Go home, Mike. Về nhà đi Mike. Go home and bury your wife and child. Hãy về chôn cất vợ và con trai. With our blessing. Cùng với lời ban phước của chúng tôi. It won't be that simple. Sẽ không đơn giản vậy đâu You heard? Ông nghe thấy chưa? He's in the building. Bố, hãy nghe con hắn đang ở trong tòa nhà - You can end this now. -Bố có thể kết thúc việc này. Take him now. Bắt hắn đi. - Connor, get upstairs. -Connor, lên gác đi. God help me. Chúa hãy giúp tôi What do I do? Chúa hãy giúp tôi Tôi phải làm gì đây You think objectively. Ông phải nghĩ thật khách quan And you make your choice. Và phải chọn What would you do if Sullivan were just some guy? Ông sẽ làm gì với những người như Sullivan? God help me. Chúa hãy giúp con - Make it quick. -Phải làm cho gọn. - And the kid? -Còn đứa trẻ? No, no. Chúa ơi, không Think he won't remember? Rồi một ngày nó sẽ lớn Ông nghĩ nó không nhớ lại sao? I said not the kid. Tôi nói không đụng đến thằng bé All right. Được rồi I know who to call. Tôi biết phải giao cho ai There's a guy who's done some work for us in the past. Có 1 gã đã từng làm vài việc cho chúng ta trước đây. He's gifted. Hắn có năng khiếu đấy Press. Xin lỗi bà, cho qua nào, nhà báo đây He raped my wife. Hắn đã hiếp vợ tôi Hắn hiếp vợ tôi đấy. Come on, come on, you're treading on the evidence here. Coi chừng, anh dẫm lên bằng chứng kìa, Two minutes. 2 phút thôi. You got it, Mr. Maguire. Được thôi ông Maguire. Harlen Maguire. Harlen Maguire đây. Good evening, Mr. Nitti. Chào ông Nitti. Sixteen hundred. 1600. Sixteen hundred dollars is my rate, Mr. Nitti. Giá của tôi là 1600 $, ông Nitti. And what I make on the photographs is mine. Chuyện chụp ảnh là việc của tôi. No, never met him. không, chưa từng gặp hắn But I know his work. Nhưng tôi biết công việc của hắn He traveling alone? Hắn đi một mình hả? How old? Bao nhiêu tuổi? What do I do with the kid? Tôi làm gì với thằng nhỏ đây? Will do. Được rồi. Thank you. Cám ơn. You remember your Aunt Sarah? Con còn nhớ dì Sarah? Your mom's sister? Em gái của mẹ con She lives in Perdition. Dì ấy sống ở Perdition. She'il take you in. Con sẽ ở tạm chỗ dì ấy. Where is it? Ở đâu hả bố? Right by the lake. Ngay cạnh hồ We went there once, all of us, when you were 4, maybe 5. Ta đã từng đến đó 1 lần, tất cả chúng ta lúc đó con khoảng 4 hay 5 tuổi It's beautiful. Đẹp lắm You remember? Con còn nhớ không? The place with the dog. Hồi đó có một con chó - Hello? -A lô? - Sarah. -Sarah à. Mike. Mike. Oh, thank God. Ơn Chúa. I want you to know we're okay. Tôi muốn cô biết chúng tôi vẫn khỏe Where are you? Anh đang ở đâu? We're on our way to your place, if that's all right. Tôi đang trên đường đến chỗ cô Không phiền chứ. Of course. Dĩ nhiên. I'il be back there in two days. 2 ngày nữa tôi sẽ về How's Michael? Michael sao rồi? He's all right. Nó khỏe How was it? Đám tang ra sao? Oh, Mike... Oh, Mike... Hello? A lô? We'il see you soon. Ta sẽ sớm gặp nhau - Hello, operator? -A lô, Tổng đài đó hả? - Yes, sir. -Vâng thưa ông. I was just cut off, could you reconnect me? Tôi mới bị ngắt mạch, phiền cô nối lại được không? You hungry? Con có đói không? No. Không. Might not be another diner for a while, so you should eat. Không cần nhiều nhưng con cần phải ăn chút gì chứ I'm not hungry. Con không đói I just wanna read. Con chỉ muốn đọc sách - Slow night, huh? -Đêm dài quá hả? This is busy. -Ông đùa à? cũng bận việc lắm. - What can I get you? -Ông muốn dừng gì? - You got a special? -Cô có món đặc biệt không? Everything's special. Mọi thứ đều đặc biệt - Is that so? -Vậy sao? - Everything except the food. -Mọi thứ trừ thức ăn. Everything except the food? Mọi thứ trừ thức ăn à? - You ought to be on the stage. -Lẽ ra cô phải ở trên sân khấu. - Don't I know it. -Vậy mà tôi không biết đấy. Give me some of that honey-dipped fried chicken and a black coffee. Cho tôi vài miếng gà chiên vàng và cafe đen. Duck soup. Xúp Vịt Don't mind me, sir. Đừng bận tâm. Used to be, anyhow. Đây là nơi tự do mà Ít ra đã từng là như thế No, thank you, sir. Không, cảm ơn ông Is that your profession or your pleasure? Đó là nghề nghiệp hay đam mê của ông Both, I guess. Cả 2, tôi nghĩ vậy To be paid to do what you love... Phải trả giá cho điều mình yêu thích... Ain't that the dream? Không phải giấc mơ sao? I guess so. Tôi nghĩ vậy Yourself? Còn anh? Machine parts. Tôi là người bán hàng phụ tùng máy móc Machine parts. Phụ tùng máy móc - That's wonderful. -Thật hay. - I assure you, it is not. -Tôi đảm bảo với ông là không đâu. - So who do you work for? -Vậy anh làm cho ai? - Can you keep a secret? -Ông giữ bí mật được không? I'm press. Tôi làm báo Which paper? Cho tờ nào vậy? All over. Tất cả. I'm something of a rarity. Tôi hơi khác người mà How's that? Công việc ra sao? I shoot the dead. Tôi bắn xác chết I don't kill them. Chỉ là xác chết thôi Tôi không giết họ I should hope not. Tôi mong là thế Always fascinated me, the look of them, you know? Điều đó mê hoặc tôi, Cái nhìn của họ - You ever seen one? -Anh từng thấy chưa? - Yeah. -Rồi. Sorry for you. Xin lỗi. Terrible thing. Thật kinh khủng. But it sure makes you feel alive, don't it? Nhưng điều đó giúp ta nhận ra còn đang sống, phải không? I'il drink to that. Uống vì điều đó Stuff makes you sweat, huh? Anh uống cũng khá chứ hả? Yeah, piss too. Ừ, tôi phải đi tè đã. Excuse me, ma'am, can you help me out here? Xin lỗi cô Chỗ đi vệ sinh ở đâu đây? Just through here. Ông đi qua chỗ này. Hey! này! Look out, there. Coi chừng đấy - Thanks, Ruby. -Cám ơn, Ruby. - Good night. -Chúc ngủ ngon. Forgot to leave a tip. Tôi quên đưa tiền boa. - Get down. -Nằm xuống. - Why? -Vì sao? What's going on? Có chuyện gì hả bố? Get down! Cúi xuống ngay! Hey, what do you think you're...? Này, anh làm gì đấy...? Get out of the car. Ra khỏi xe When I say get down, you get down. Ra khỏi xe Khi bố bảo cúi xuống thì phải cúi When I say we'restopping to eat, you stay with me. Đừng có hỏi, khi bố nói ngừng ăn thì con phải đi theo bố You listen to me from now on, or you start taking care of yourself. Từ nay phải nghe lời bố, hoặc là tự lo lấy thân I can take care of myself fine! Con có thể tự lo cho con. You never wanted me along anyway. Đằng nàothì bố cũng không muốn con đi cùng - You think it's my fault this happened. -Bố nghĩ rằng mọi chuyện là do lỗi của con. - Stop it. -Thôi nào. It was not your fault! Không phải lỗi con đâu None of this is your fault. Không phải đâu - Just take me to Aunt Sarah's. -Bố cứ đưa con tới dì Sarah. - I can't take you there. -Con không đến đó được. Not now. Bây giờ không được rồi - Why? -Sao vậy? - He knows that's where we're going. -Hắn đã biết ta đi đâu. So, what are you gonna do? Vậy bố sẽ làm gì? Something I can't do alone. Bố phải làm vài việc một mình You have to listen to me now, okay? Từ nay phải nghe lời bố, nhớ chưa? Or else both of us are dead. Hoặc là cả 2 ta đều chết I have to make Capone give up Connor. Bố phải làm cho Capone loại Connor. There's one thing Chicago loves more than anything... ...and that's their money. Có một thứ mà Chicago thích hơn tất cả... ...Đó là tiền của chúng. They've got it in banks all over the state. Chúng có tiền ở các ngân hàng khắp bang. We have to find it and take it. Ta phải tìm ra và lấy đi - Yes. -Con sẽ giúp bố chứ? -vâng. Then I have to teach you something. Vậy thì bố phải dạy con vài việc - You know what the clutch is? -Con có biết côn là gì không? - Sure I know what the clutch is. -Con biết. - What is the clutch? -Vậy côn là cái gì? It clutches. -Côn, là..dùng để ly hợp. Which of those pedals is the clutch? Đúng, dùng để ly hợp Mấy cái kia, cái nào là chân côn? That's the gas. Đó là chân ga I'il show you. Là chân ga, để bố chỉ cho Right there, see? Đó, ngay đó, thấy chưa? There's the clutch, and it does the clutching. Đó là chân côn và dùng nó để ngắt côn Let's go again. làm lại đi Release gas, clutch, shift gear, hit gas... Thả ga, thả côn, Vào số, nhấn ga... Shift. Vào số. - No. -Để bố làm mẫu một lần cho? -không. I'm doing this. Con làm được Hey, 45 miles an hour, that's a little fast. Này 45 dặm/h là hơi nhanh đó, Look out for the tractor, Mike. Coi chừng cái xe ủi, Mike. Michael, look out for the tractor. Michael, Coi chừng cái xe ủi. Watch out for the tractor! Coi chừng cái xe ủi Coi chừng cái xe ủi - We made it. -Ta làm được rồi. - Oh, yeah, yeah, we made it. -Ừ phải, vậy là được đấy. No more excuses. Không thứ lỗi nữa. I've told you once,now I'm telling you again... Tôi đã nói 1 lần,Giờ tôi nhắc lại... - I'm looking for a Mr. McDougal. -Tôi cần tìm ông McDougal. - Just one moment. -Xin chờ chút Well, this is a pleasant surprise. À, thật là đáng ngạc nhiên I wasn't expecting another deposit until the end of the month. Tôi không nghĩ là sẽ có tiền gửi vào cuối tháng. Actually, I'm making a withdrawal. Thực ra, tôi đang tính rút tiền. I want dirty money only. Những đồng tiền bẩn thỉu Open the safe. Tất cả tiền của Capone mà anh giữ đều nằm ngoài xổ sách, mở két ra đi You know they'il find out who you are. Ông điên rồi Ông biết là họ sẽ tìm ra ông là ai The name's Sullivan. Tôi tên là Sullivan. You want me to spell it? Có cần tôi đánh vần không Open the box. Mở hộp ra They're animals. Chúng sẽ giết ông, chúng là súc vật You don't say. Không cần nói đâu. Put it in. Bỏ tiền vào đi That's for you. Phần này cho ông Tell Chicago I took it. Coi như tiền lót tay Cứ nói với Chicago là tôi lấy. But if I read about this in the papers, if I read about the savings of farmers... ...being wiped out by a heartlessbank robber, I won't be happy. Nhưng nếu tôi đọc được trên báo, nếu tôi đọc thấy tiền gửi tiết kiệm của nông dân... ...bị mất trong một vụ cướp ngân hàngthì tôi sẽ không vui đâu. Good afternoon. Xin chào You really trust me not to say anything? Ông tin là tôi sẽ không nói gì à? Always trust a bank manager. Tôi luôn tin những người quản lý Ngân hàng There's no rush. Không cần vội vàng đâu - Coffee? -Cà phê chứ? - Thank you. -Cám ơn. So, what brings you guys to the middle of nowhere? Vậy, điều gì khiến 2 người đến nơi đồng không mông quạnh này? We're bank robbers. Chúng tôi là cướp nhà băng We're just passing through. Chúng tôi chỉ đi qua thôi So when do I get my share of the money? Vậy khi nào thì con được chia phần của mình Well, how much do you want? Vậy con cần bao nhiêu? Two hundred dollars. 200 $ Deal. OK, đồng ý - Could I have had more? -Con lấy thêm được không? - You'il never know. -Chưa biết được. Come on, come on. Nghe máy đi How much did they take? Chúng lấy đi bao nhiêu? How much? Bao nhiêu hả? Okay, answer me this: OK, vậy trả lời xem: What are we paying you for? Tôi trả tiền cho anh để làm gì - Where's my father? -Bố tôi đâu rồi? - What's this? -Chuyện gì nữa đây? Why is no one talking to me? Sao không ai nói với tôi? I feel like a fucking prisoner. Tôi như thằng tù vậy I told you. Tôi đã nói rồi. You are not a prisoner. Anh không phải tù nhân. You are being protected. Anh đang được bảo vệ - This is what your father wants. -Đây là điều bố anh muốn. - I can look after myself. -Tôi có thể tự lo thân được. This is the point. Không đâu, đây mới là vấn đề You're a big baby who doesn't know his thumb from his dick. Anh chỉ là một thằng bé to xác, không giải quyết được hậu quả do mình gây ra. Fuck you. Mẹ kiếp ông The only reason you're still alive is because you're John Rooney's son. Lý do duy nhất anh còn sống bởi vì anh là con trai John Rooney. You're being a little shortsighted here, Frank. Việc này thì anh hơi thiển cận đấy, Frank. My father is an old man. Bố tôi già rồi I am the future. Tôi là tương lai So don't you ever talk to me that way again. Vì thế đừng có nói chuyện kiểu đó với tôi. Maguire, do what you have to. Maguire, muốn làm sao thì làm. Find them. Tìm chúng đi No... Tôi xin lỗi ông Sullivan, không còn tiền nữa không... I can get you money, I just... Tôi không có tiền cho ông... It won't be Chicago's. Đây không phải Chicago. They took it all out two days ago. Họ đã rút hết tiền 2 ngày trước rồi - Who authorized it? -Ai được ủy quyền vậy? - The accountant. -Người kế toán. What's his name? Tên hắn là gì? This is Mr. Rance in the bridal suite. Đây là Rance ở dãy phòng cô dâu. Before you proffer your congratulations, there's no Mrs. Rance with me... ...and I'm all the better for it. Trước khi ông chúc mừng, Tôi không còn là ông Rance nữa... ...và tốt hơn là nên như thế. Listen carefully... ...because I am in no mood. Nghe kỹ đây... ...vì tôi đang không có tâm trạng nào cả. I'm going to say this only once. Tôi sẽ nói chỉ 1 lần thôi I would like a boiled egg, and I want it runny. Tôi muốn một quả trứng luộc, có lòng đào. Pa, can we sleep in a motel room tonight instead of the car? Bố này, tối nay ta ngủ ở nhà trọ thay vì ngủ lại xe được không? Yeah, that would be nice. Ừ, cũng được đấy How many more days you gonna want me, mister? Ông muốn em ở đây với ông bao lâu? Can't we close the curtains, even for a little while? Một chút thôi cũng được. I can't get no sleep with all that light. Em không thể ngủ được khi có ánh sáng. You see anything, you hit that horn twice. Nếu thấy gì bất thường hãy bấm còi 2 lần. Don't get out of the car, no matter what. Dừ có chuyện gì cũng không được ra khỏi xe. Bye. Tạm biệt. - Ready? -Sẵn sàng chưa? - I'm ready. -Xong rồi. Yes, sir. Vâng, thưa ông. Right away, sir. Có ngay đây ạ Runny. Lòng đào. It's open. Cửa mở đấy. Top marks for speed, no marks for cookery. Tốc độ phục vụ thì nhanh, mà chất lượng đầu bếp thì dở như hạch What, may I ask, do you call this? Đây, cái này gọi là cái món gì đây? Put it down. Bỏ xuống - Mr. Sullivan. -Ông Sullivan. - Mr. Rance. -Ông Rance. How did you find me? Sao ông tìm được tôi? And you are so very particular. Đây là khách sạn tốt nhất vùng này còn anh thì rất cầu kỳ Yes, indeed, Mr. Sullivan. Quả thực là vậy ông Sullivan. May I ask you to lower your weapon. Ông có thể bỏ súng xuống được không? Thank you. Cám ơn. Now, what do you want? Nào bây giờ ông cần gì? Information. Thông tin I can't give you the files. Tôi không thể đưa hồ sơ cho ông All right, all right. Thôi được They're in the next room. Giấy tờ ở phòng bên cạnh - In here. -Trong này. - Bring it in. -Đem ra đây. I can't see. Tôi không thấy What will you accomplish by interfering with our business? Anh phá đám công việc làm ăn của chúng tôi thì được gì? - This has nothing to do with business. -Chẳng có làm ăn gì ở đây hết. You fail to grasp that. -Đây là chuyện làm ăn.ông hiểu sai rồi. And in business, you must have something to trade. Và trong công việc làm ăn phải có gì đó để trao đổi. And you, Mr. Sullivan,have nothing to trade. Còn ông, ông Sullivan, ông chẳng có gì cả Especially not for anyone as valuable as Connor Rooney. Đặc biệt là với một kẻ có giá trị như Connor Rooney. I don't understand. Tôi không hiểu Opening bell on Wall Street. Đang mở cái vòng ở phố Wall. Come on, open it. Nhanh lên, mở ra Which one is it? Cái nào đây No, no, not it. Không, không phải Tried that one already. Cái chìa này đã thử rồi. Better start over. Tốt hơn là phải thử tất cả. You got one more try. Ông còn một lần nữa thôi There it is. Đây rồi Watch the road! Bố không sao, nhìn đường đó Pa, are you okay? Bố, có sao không Pa! Bố Pa! Bố Help! Cứu! Help us! Giúp chúng tôi Help! Cứu với! Help! Cứu! Help us! Giúp chúng tôi When are you two heading out? Khi nào thì 2 người sẽ đi? We've stayed long enough. Chúng tôi ở đây cũng lâu rồi We don't wanna cause you any trouble. Chúng tôi không muốn phiền bà nữa No trouble so far. Không phiền gì đâu He's a good worker. Nó là đứa lao động giỏi You have any kids? Ông bà không có con sao? No. Không We met too late. Chúng tôi gặp nhau muộn quá He dotes on you. Ông ấy thích 2 người đấy You don't see it. Anh không thấy đâu Hello. Chào bố. I had a bad dream. Con có giấc mơ xấu lắm You wanna talk about it? Có muốn kể bó nghe không? Take a seat... ...if you want. Nào lại đây, ngồi đi ...nếu con muốn. Math, huh? Tính toán hả? Yeah. I always hated it. Bố ghét lắm Me too. Con cũng vậy So, what do you like? Vậy con thích gì? Huh? Sao ạ? Did you like in school? Môn nào ở trường con thích nhất? Bible history, maybe. Có lẽ là Lịch sử Kinh Thánh Why? Vì sao? I like the stories. Con thích truyện Peter was good at math. Peter giỏi toán lắm. Was he? Thế à? Did you like Peter more than me? Bố có quý Peter hơn con không? No. Không. No, Michael. Không đâu Michael. I loved you both the same. Bố yêu 2 đứa như nhau But you were... Nhưng bố thì... You were different with me. Bố khác con. Was I? Còn con? Well... Ừ... Maybe it was because Peter was just such a sweet boy, you know? Có lẽ bởi vì Peter là đứa tình cảm? And you... Còn con... You were more like me. Con giống bố hơn And I didn't want you to be. Và bố không muốn con I didn't mean to be... ...different. Bố không có ý nói ... ...khác. Okay. Được rồi. Good night, Pa. Chúc bố ngủ ngon Good night. Ngủ ngon nhé Michael, wake up. Michael, Dậy đi. Get your things. Lấy đồ đi con. We're leaving. Chúng ta đi thôi We left you something. Chúng tôi để lại cho ông bà vài thứ Hello, John. Chào, John. You're a smart man, Michael. Cậu là đứa thông minh, Michael. I wanna talk. Tôi muốn nói chuyện Here? Ở đây à? Downstairs. Dưới gác I didn't think I'd see you again. Tôi không nghĩ sẽ gặp lại cậu Read this. Ông đọc đi Connor's been stealing from you for years. Connor đã ăn trộm tiền của ông nhiều năm nay. He keeps accounts open under the names of dead men. Hắn mở tài khoản dưới tên của những người chết. Men like the McGoverns. Những người như McGoverns. I stood there and helped him kill Finn to line his own pockets. Tôi đã đứng đó và giúp hắn giết Finn để hắn tự do móc đầy túi. I thought I was working for you, but I wasn't. Tôi nghĩ tôi làm việc cho ông Nhưng không phải vậy You think I'd give up my son? Cậu nghĩ tôi nên từ bỏ con trai mình à? He was betraying you. Hắn ta đã phản bội ông I know. Tôi biết. Now, listen to me. Giờ hãy nghe tôi I tried to avoid more bloodshed. Tôi đã cố tránh đi đến đổ máu.. You wouldn't accept that... ...so I did what was necessary. Còn cậu thì không chấp nhận.. ...Vì thế tôi phải làm những gì cần thiết. But I've always loved you like a son. Nhưng tôi luôn yêu quý anh như con trai mình And now I'm telling you, leave before it's too late. Giờ tôi muốn khuyên cậu, hãy từ bỏ trước khi quá muộn Think. Ông nghĩ đi. Think. Nghĩ xem They're protecting him now, but when you're gone, they won't need him. Giờ họ bảo vệ nó, Nhưng sau khi ông chết Họ không cần hắn nữa. - This ends with Connor dead regardless. -Đây sẽ là kết cục của Connor. I can't do that. -Có lẽ vậy... ...nhưng nếu cậu yêu cầu tôi... ...đưa chìa khóa phòng nóđể cậu bước vào... ...chĩa súng vào đầu nó và bóp cò. - He murdered Annie and Peter. -Hắn đã sát hại Annie và Peter. - There are only murderers in this room. -Chỉ còn một kẻ giết người trong phòng này thôi. Michael, open your eyes. Michael, cậu hãy nhìn lại đi. This is the life we chose, the life we lead. Đây là cuộc sống ta chọn, cuộc đời ta đưa đến None of us will see heaven. Và chỉ có duy nhất một bảo đảm: không ai trong chúng ta được lên Thiên đàng Michael could. Michael thì có thể. Then do everything that you can to see that that happens. Vậy thì hãy làm tất cả để việc đó xảy ra đi I'm begging you. Hãy đi đi Tôi xin cậu It's the only way. Đó là cách duy nhất And if I go? Nếu tôi đi Then... ...I will mourn... ...the son I lost. Thì... ...tôi sẽ thương tiếc... ...đứa con trai tôi đánh mất. What are you gonna do? Bố định làm gì? Just one last thing, and then it's done. Làm một việc cuối cùng để kết thúc mọi chuyện. Go back to bed, Michael. Đi ngủ đi, Michael. I'm glad it's you. Tôi rất mừng đó là cậu I understand. Tôi hiểu But then Al wants your assurance that after that, it's over. Nhưng sau đó Al muốn anh đảm bảo mọi việc sẽ kết thúc. The Lexington Hotel, room 1 432. Khách sạn Lexington, phòng 1432. Is that the house? Là căn nhà đó hả That's it. Phải rồi. I knew there was a dog. Con biết là có con chó mà Sarah? Sarah? It's me, Mike. Tôi đây, Mike. We're here. Chúng tôi đến đây rồi. Smile. Cười đi. Give me the gun. Đưa súng cho ta Michael. Michael. Michael... ...don't you do this. Michael... ...Đừng làm thế. Give me the gun, Michael. Đưa súng cho ta, Michael. Come on. Thôi nào Give me the gun. Đưa súng cho ta I couldn't do it. Con không thể làm được I know. Bố biết. - Pa. -Bố. - I'm sorry. -Bố xin lỗi. I'm sorry. Bố xin lỗi I'm sorry. Bố xin lỗi Pa. Bố Pa! Bố Pa! Bố Pa! Bố Pa! Bố! Pa! Bố I saw then that my father's only fear... ...was that his sonwould follow the same road. Tôi nhận ra rằng bố tôi chỉ sợ... ...con trai mìnhlại đi theo vết xe đổ. And that was the last time I ever held a gun. Và đó là lần cuối Tôi cầm một khẩu súng. People always thought I grew up on a farm. Người ta vẫn nghĩ Tôi lớn lên ở trang trại. And I guess, in a way, I did. Và tôi nghĩ, ở khía cạnh nào đó thì đúng như thế . But I lived a lifetime before that... ...in those six weeks on the road... ...in the winter of 1 93 1. Nhưng trước đó, tôi đã sống... ...6 tuần trên những con đường... ...trong mùa đông năm 1931. When people ask me if Michael Sullivan was a good man... ...or if there was just no goodin him at all... ...I always give the same answer. Khi người ta hỏi tôi Michael Sullivan là người tốt... ...hay là kẻkhông ra gì... ...tôi luôn chỉ trả lời cùng 1 câu. I just tell them: Tôi chỉ nói với họ: In the first years of the 21 st century... ...a third World War broke out. Trong những năm đầu của thế kỷ 21 . . .Thế chiến thứ 3 đã bùng nổ Those of us who survived knew mankind could never survive... a fourth... that our own volatile natures could simply no longer be risked. Tính chất nhu nhược của con người không còn cần tới. . . để mà phải liều nữa. So we have created a new arm of the law... ...the Grammaton Cleric, whose sole task it is to seek out and eradicate the true source of man's inhumanity to man. là đội đặc nhiệm truy tìm và xoá sạch nguồn gốc thật sự của sự bất nhân giữa người và người khả năng của họ. . . His ability... to feel. là cảm thấy được. Police! cảnh sát! You know what to do. Anh em biết phải làm gì rồi chứ? Get down! nằm xuống Tetragrammaton team en route. Chưa xác định được con số chính xác chướng ngại vật nằm ở phía đông nam cuối cùng của bãi đất rào rõ. đội Tetragrammaton. Cleric, lights out. Cleric, cho tắt ánh sáng. Maybe more than a dozen inside. Cóthể có hơn 12 người bên trong Yes, sir. Vừa đạp cửa x ong là bắn bể bóng đèn vâng, thưa xếp. Go. lên! Shut up. Hắn đâu? im đi. Shut up! có ai thấy hắn không? có ai hạ hắn chưa? im đi! nghe kìa. Where? cái này là. đâu? There. ở đó. It's real. Tranh thật. Burn it. đốt đi Why didn't you just leave it for the evidentiary team to collect and log? Sao anh không để việc đó cho tổ thu thập tang chứng giải quyết? They miss things sometimes. chỉ sơ ho bỏ sót thôi. And I thought I'd take it down myself... get it done properly. là hợp lệ hơn Till we've burned every last bit of it? Cho đến bao giờ. . thì vụnày mới hết hả Preston bộ ta phải đốt hết tới những mảnh cuối cùng sao? Resources are tight. Nó đã được khép kín. We'il get it all eventually. chúng ta sẽ sớm giải quyết hết. At last... peace reigns in the heart of man. Hỡi toàn dân Libria. . . ta chúc mừng các ngươi. cuối cùng. . hoà bình cũng ngự trị trong tim của nhân loại nhạt nhoà trong hiểu biết và ký ức của ta At last... we...are...whole. Cuối cùng. . . chúng ta được hoàn thiện Librians...there is a diseasein the heart of man. toàn dân Librian. . . có một cănbệnh trong tim mỗi người. Its symptom is hate. Triệu chứng của nó là "thù hận" . Its symptom...is anger. Triệu chứng của nó là "nổi giận" Its symptom is rage. Triệu chứng của nó là "cuồng nộ" Its symptom...is war. Triệu chứng của nó là. . . chiến tranh I congratulate you. Căn bệnh là xúc cảm con người. nhưng hỡi toàn dân Libria. . .ta xin chúc mừng các người. At the cost of the dizzying highs of human emotion, we have suppressed its abysmal lows. Bởi đã có cách chế ngự cho căn bệnh này. bằng một cái giá cao chóng mặt của cảm xúc con người, chúng ta phải diệt tận gốc những hậu quả khó lường của chúng. And you as a society have embraced this cure. Và ai sống trong xã hội này đều đã sử dụng phương pháp này War is gone. Bây giờ thì chúng ta đang sống hoà bình với nhau khi toàn nhân loại hợp nhất. chiến tranh chấm dứt. Hate, a memory. Hận thù ...là một kỷ niệm And it is this conscience that guides us to rate EC-10 for emotional content all those things that might tempt us to feel again... and destroy them. Giờ đây chính ta là lương tâm của mình và lương tâm này là thứ khiến cho chúng ta đến hiện trạng EC-10 vì sư cảm xúc tất cả những thứ đó có thể cám dỗ chúng ta cảm xúc lại ta phải diệt chúng Librians, you have won. Hỡi dân Libria...Ta đã chiến thắng! chống lại tất cả sự xung đột và bản chất của các người Against all odds and your own natures... you have survived. Toàn dân ta đã sống sót! Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ lý do mà chúng ta phải làm việc này vậy à? I beg your pardon. Anh nói sao? It does. phải vậy The following items have been rated EC-10... condemned... seven works of two-dimensional illustrated material, seven discs of musical content, 20 interactive strategy computer programs. Bi tịch thu 7 thứ phẩm của 2 loại văn Ảhoá phẩm có tranh ảnh có 7 dĩa CD nhạc, 20 chương trình vi tính "trò chơi chiến lược" 7 thứ phẩm của 2 loại văn hoá. . . . Thank you for coming, Cleric. cám ơn vì anh đã đến, Cleric. I assume you know who I am. Có lẽ anh đã biết ta là ai. Yes, sir. Vâng, biết ạ. You are Vice-Council Dupont of the Third Conciliarly of the Tetragrammaton... Ngài là Phó chủ tịch Hội đồng thế hệ thứ 3 của đặc nhiệm Tetragrammaton -- Father's voice. Giọng nói của Chủ Tịch. I have a good record, sir. Thật tình đấy, Cleric ta được nghe nói về anh là một học sinh nhạy bén, sắc sảo nhận biết ngay tức khắc khi ai đó có cảm xúc vì tôi cố gắng ghi công, thưa xếp sao anh lại nghĩ như vậy hả, Cleric? I'm not sure, Vice-Council. Tôi cũng không chắc nữa, Thưa Phó chủ tịch. If you had ceased your interval, if you were a sense offender... 1 cách nào đó... tôi có thể cảm được vài cấp độ với giác quan đặt mình vào vị trí, của tội phạm mà suy nghĩ như họ nếu anh đã lắng đọng khoảng không của mình, nếu anh đã thành một giác quan của tội phạm có thể nói như vậy anh có gia đình chứ, mục sư? thưa có Một trai, một gái. thằng con trai đang tự luyện tập trong tu viện, mong sẽ trở thành một mục sư tốt. còn mẹ nó? My spouse was arrested and incinerated for sense offense four years ago, sir. Cô ấy đã bị bắt và hành quyết vì tội có cảm xúc 4 năm trước thưa ngài By yourself? Do chính tay anh? No, sir...by another. Không, do người khác. How did you feel about that? Anh đã có cảm nghĩ gì...lúc đó? How did you feel? tôi xin lỗi tôi chưa hiểu lắm . . . thưa xếp anh đã cảm thấy sao? How is it that you came to miss it? tôi đã chẳng cảm thấy gì. thật à? vậy lý do nào mà anh đã đến để gặp nó? I... Tôi. . . I've asked myself that same question, sir. Tôi đã tư hỏi bản thân mình cùng một câu hỏi đó thưa xếp I don't know. Tôi cũng không biết A nearly unforgivable lapse, Cleric. 1 sơ hở gần như khó tha thứ được. phải không mục sư. Yes, sir. Ta tin anh sẽthận trọng hơn trong tương lai vâng thưa xếp Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng ta phải làm việc này vậy à? Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng phải làm việc này vậy à? It does. phải vậy. Prosecutorial evidence for A.N.R. 136 890. R. May not have showed up in the records yet. 136890. tôi cần nó nó được giao nộp trễ chiều nay có thể chưa ghi vào sổ chăng? I'm very sorry, Cleric. Tôi rất tiếc thưa mục sư. Nothing has been logged and nothing is pending under that entry. Chưa được nhập vào và cũng chưa có quy định nào để tra vào hướng đó Sir, Cleric Partridge has not entered anything in for weeks. Đó là vật tang chứng được đích thân đội trưởng Partridge của đội Grammaton mang đến. kiểm tra lai xem thưa mục sư, Partridge đã không nộp vật gì từ nhiều tuần nay You're mistaken. Anh nhầm lẫn đấy. It was a book of some kind. Đó là 1 quyển sách. thưa mục sư. . . Cleric... ...there's nothing. . . .không có gì ạ. Thank you. cám ơn anh. He's been passing through the gate into the Nether every night for the last two weeks. Anh ấy đã ra khỏi cổng để đến Nether suốt mỗi tối 2 tuần trước We assumed it was enforcement-related. Chúng tôi làm như là bị ép buộc You always knew. anh lúc nào cũng đoán được "But I, being poor... have only my dreams." "nhưng ta. . là một kẻ nghèo. . chỉ có những giấc mơ." "I have spread my dreams under your feet. "Ta trải những giấc mơ dưới chân người... "Tread softly... because you tread on my dreams." "Vì người đang dẫm lên giấc mơ của ta." I'il do what I can to see they go easy on you. Anh có mơ không, Preston? tôi sẽ làm hết sức để họ nhẹ tay với anh. Then I'm sorry. Hai ta đều biết rõ. . . ho cóbao giờ nương tay đâu. vậy thì tôi rất tiếc It's just a...vestigial word for a feeling you've never felt. Anh không tiếc gì đâu. anh còn không biết nghĩa nó là gì kia mà nó chỉ là một chữ còn x ót lai cho cảm xúc mà anh chưa chưa từng cảm được thấy không, Preston? hết rồi. những thứ đã tạo nên chúng ta đã bị bán đi hết rồi không có chiến tranh. No. không có án mạng. anh nghĩ là chúng tôi làm à? không. anh cũng đã thấy như tôi. thế nào là lòng đố ky. và cuồng nộ mà! I'd pay it gladly. một cái giá quá nặng mà tôi phải trả một cách vui vẻ sao! Don't. không. You and your partner were close? anh và đồng sự của mình có thân lắm không? I hope you're as pleased to be assigned me as I am the placement. tôi hy vọng anh sẽ vui vì sự phân công làm việc với tôi khi tôi là cấp trên I was told this would be a career-making advancement. Tôi được cho biết, đây là 1 cơ hội thăng tiến đối với tôi. I'm like you, Cleric... intuitive. tôi cũng như ông, mục sư -- Tôi có linh tính Sometimes I know when a person's feeling before they know it themselves. Đôi khi tôi biết được 1 con người nghĩ gì... trước khi chính họ ý thức điều đó Cleric... Mục sư I can only hope one day to be as... uncompromising as you. lạnh lùng như ông. chúc ngủ ngon. The later 20th century saw the fortuitous and simultaneous rise of two synergistic political and psychological sciences. Vào cuối thế kỷ 20 một sự ngẫu nhiên cùng 1 lúc nổi dậy 2 phong trào chính trị liên hợp và khoa học tâm lý The first, the revolutionary precept of the hate crime. Trước tiên là cuộc cách mạng theo châm ngôn "ghét tội ác" I saw Robbie Taylor crying today. John? gì? hôm nay con đã thấy Robbie Taylor khóc. He didn't know, but I saw. Nó không biết là con thấy. Do you think I should report him? Bố nghĩ con có nên báo cáo không? Unquestionably. Còn phải hỏi ...a single inescapable fact... that mankind united with infinitely greater purpose in pursuit of war... than he ever did in pursuit of peace. 1 điều không thể chối cãi nhân loại đã kết hợp với vô vàn mục đích vĩ đại hơn trong việc mưu cầu chiến tranh hơn là người ta đã làm trong việc mưu cầu hoà bình "But I, being poor... have only my dreams." "nhưng tôi là một kẻ nghèo. . . chỉ có mỗi những giấc mơ." I have spread my dreams under your feet." Tôi chải những giấc mơ dưới chân anh." "Tread softly... because you tread on my dreams." "Bước thật nhẹ nhàng. . . bởi bạn đang bước trên giấc mơ của tôi." Don't move! Đứng yên! Comply! Không được động đậy! tuân lệnh ngay! - Stop! - Dừng lại! Get down! Đứngyên! -nằm xuống! nằm xuống! This is a lawful entry. Đừng bắn. đây là đột nhập hợp pháp. We have a warrant for your wife's arrest. Chúng tôi có lệnh bắt vợ của anh. She's charged with sense offense. Cô ta đã có tín hiệu vi phạm cảm xúc. Get her off him now! - Ê ! bắt cô ta! kéo ả ra khỏi hắn đi! Remember me. Hãy nhớ đến em ! Awake. Hỡi toàn dân Librain hãy thức dậy. Awaken to triumph again in the face of yet another day, another step in our unified march Thức dậy để ăn mừng chiến thắng cho một bộ mặt của ngày khác cho một bước khác trong cuộc diễu hành liên kết - Into the unwavering purpose... - với mục tiêu vững vàng. . . ...move ahead together into the certainty of our collective destiny. . . .cùng nhau tiến lên vào sự vững chắc của định mệnh chung. What are you doing? Bố làm gì đấy? I said, what are you doing? Bố làm gì đấy? I accidently dropped my... morning interval. Bố đã sơ ý làm rơi mất buổi sáng của mình I took it out before I brushed my teeth. Bố lấy nó ra, trước khi đánh răng... I never take it out before I brush my teeth. Bố đã chẳng bao giờ lấy nó ra trước khi đánh răng Then you'il go by Equilibrium, log the loss, and get a replacement. Vậy bố phải đi đến Equilibrium , khai báo mất rồi lấy một cái mới Yes. Ừ. Of course. Tất nhiên rồi. Your new partner called. Bạn đồng sự mới của bố có gọi. He says he'il pick you up at 10:00 for the A.N.R. R. I hope you don't mind. Hy vọng bố không giận... I took the liberty of telling him you would be at Equilibrium, replacing your dose. Equilibrium , để lấy thuốc No, of course not. Bố không phiền đâu. That was the right thing to do. Con làm thế là đúng rồi. Stop that. Đừng làm thế nữa! Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa. Proceed to the Equilibrium Center in Sector 8A. Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A. Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời đóng cửa This site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa Proceed to the Equilibrium Center in Sector 8A. Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A More than punctual, Cleric. Thật là đúng giờ đấy mục sư. Hop in. Lên xe đi. No, they're... they're fine today. Mấy cái cổng thì sao? không ngờ ông lại có thể lấy được thuốc và ra ngoài nhanh như vậy à không chúng vẫn bình thường. Maybe I'il drop by later, get my interval adjusted. có lẽ tôi sẽ ghé lại sau, để điều chỉnh lai tâm trí. You expecting Resistance? anh cho là có đối kháng hả? That's something you'il find about me, Cleric. Đó là thứ ông sẽ tìm thấy ở tôi đấy mục sư I'm a wary person, cautious by nature. Tôi là một người cẩn thận, thận trọng bẩm sinh. Always expecting the worst. Lúc nào cũng nghĩ đến tình huống tệ nhất. . You can't do this. Các anh không thể làm như vậy! You cannot do this. Các anh không có quyền! Tetragrammaton. Đôi đặc nhiệm Grammaton có quyền làm tất cả! How long have you been off the dose? Cô đã bỏ thuốc bao lâu rồi? Look at you. Hãy tự nhìn mình đi! Look at you! Nhìn lai bản thân mình đi! Look at you. Hãy tự nhìn mình... The mirror's frame is illegal. Gương là 1 vật cấm ! Destroy it. Hãy đập vỡ! Standard deployment. Ta có phòng kín. phải mở lối vào. dàn quân Illegal articles. Tịch thu tranh ảnh trong những điều luật cấm . You're gonna burn it, aren't you? Các anh sẽ đốt hết, phải không? Eventually. Đúng vậy. It'il all be sorted and examined. Cô không thể nào tàng trữ tất cả những thứ này một mình được. chúng đều được chọn lựa và kiểm tra We'il discover who your confederates are. Chúng tôi sẽ tìm ra kẻ đồng loã là ai Gun! Súng! We need her. Chúng ta cần cô ấy. What's your name? Tên cô là gì? O'Brien, Mary. O'Brien, Mary. Well, Mary... you can either wait and tell the technicians at the Palace of Justice... or you can tell me now. Này, Mary. . . cô có thể chờ và nói với nhà chuyên môn ở lâu đài công lý hoặc cô nói với tôi. Who are your friends? Những người bạn của cô là ai? I'm wondering if you have any idea at all what that word means... Tôi tự hỏi anh có khái niệm gì... về ý nghĩa của từ đó hay không... "friend." "Bạn."? There's nothing you don't feel? Đâu có gì mà cô không cảm thấy? How about guilt? Vậy còn tội lỗi thì sao? Let me ask you something. Để tôi hỏi anh. Why are you alive? tại sao anh sống? I'm alive... tôi sống. . . I live... ...to safeguard the continuityof this great society. . . .bảo vệ sự duy trì của xã hội vĩ đại này To serve Libria. Phục vụ cho Libria. It's circular. Thật vòng vo What's the point? Anh chỉ tồn tại để kéo dài sự sống của mình. mà sống để làm gì? What's the point of your existence? Thế còn cô...cô sống làm gì? To feel. Để có cảm xúc. But it's as vital as breath. Vì chưa làm việc gì thì không thể biết nó như thế nào. nhưng nó cũng cần thiết như hơi thở. và khi không có nó-- không có tình yêu, And without it... without love, without anger, without sorrow... breath is just a clock ticking. Thi hơi thở chỉ là nhịp gõ của đồng hồ... Then I have no choice but to remand you to the Palace of Justice for processing. Vậy tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc gởi trả lại cô cho lâu đài công lý xét xử Processing. Xét xử à You mean execution, don't you? Ý anh nói là hành quyết phải không? Processing. Xét xử The Gun Katas. Súng Katas. Through analysis of thousands of recorded gunfights, the Cleric has determined that the geometric distribution of antagonists in any gun battle is a statistically predictable element. Mục sư đã xác định rằng sơ đồ hình học của sự phận bố các đấu thủ trong trận đấu The Gun Kata treats the gun as a total weapon, each fluid position representing a maximum kill zone, inflicting maximum damage on the maximum number of opponents while keeping the defender clear of the statistically traditional trajectories of return fire. Trong khi vẫn phòng thủ khỏi sơ đồ làn đạn của đối phương khi bắn trả By the rote mastery of this art, your firing efficiency will rise by no less than 120%. Để học lòng được kỹ thuật tối ưu này khả năng bắn súng sẽ tăng không ít hơn 120%. sự khác biệt của việc gia tăng 63% khả năng gây chết người The difference of a 63% increase to lethal proficiency makes the master of the Gun Katas an adversary not to be taken lightly. làm cho bật thầy sử dụng dúng Katas trở thành một đấu thủ khó ha. Without love... breath is just a clock... ticking. không có tình yêu . . hơi thở chỉ là tick tắc của đồng hồ. . . Prozium... the great nepenthe. Prozium -- Một thứ thuốc tuyệt vời. Opiate of our masses. Thứ thuốc nghiện của chúng ta. Glue of our great society. Kết nối xã hội tuyệt vời của chúng ta Salve and salvation, it has delivered us from pathos, from sorrow, the deepest chasms of melancholy and hate. Đã cứu chúng ta khỏi bát ái và sầu não vực thẳm sâu nhất của sư u uất và căm hờn với nó chúng ta sẽ làm tiêu tan sầu não huỷ diệt sự ganh ty. liệm tắt sự cuồng nộ For we embrace Prozium in its unifying fullness and all that it has done to make us great. Những xung động của chị em hướng đến sự hân hoan, tình yêu và sự phấn khởi kềm chế trong sự phát triển, chúng ta phải chấp nhận hy sinh hợp lý. để đoàn kết Prozium trong sự nối kết đầy đủ của nó và tất cả những điều đó đã làm cho chúng ta vĩ đại. And thus we seek to correct not the symptom but the disease itself. Xin chào công chúa xin chào . . .thực chất, con ngườilà sinh vật của trái đất vốn đã buồn rầu luôn luôn quay về một thứ. . chiến tranh. và theo cách đo chúng ta tìm kiếm sửa chữa không phải là triệu chứng mà là chính căn bệnh đó Replacing it... with sameness... with unity, allowing each man, woman, and child in this great society to lead identical lives. Chúng ta phải tìm cách loại trừ những thích thú cá nhân thay thế bắng sự thích hợp thay thế nó bằng tính không cân đối bằng sự thống nhất cho phép mỗi người đàn ông, phụ nữ và trẻ em trong xã hội vĩ đại này để lãnh đạo những cuộc sống đồng nhất The concept of identical environment construction allows each of us to head confidently into each moment with all the secure knowledge it has been lived before. Nó đã từng sống như vậy What are you doing? Ông đang làm gì vậy? I'm rearranging my desk. Tôi đang bố trí lại bàn của lại. You didn't like the way it was before? Trông ông không giống trước đây I had no feelings about it. Tôi không thấy vậy I'm merely attempting to optimize. Tôi chỉ thử đánh giá khách quan thôi Sense offenders holed up in the Nether. Tội phạm cảm xúc đã nấp ởNether. Intelligence tells us they're all fully armed. Chúng tôi ước đoán có khoảng 50 người thưa xếp máy thông minh cho biết họ có vũ trang đầy đủ This is the group that bombed the Prozium factories. Đây là nhóm đã gài bom nhà máy Prozium You clean, we'il sweep. Anh cứ quét sạch, chúng tôi lo sau. Yes, sir. Vâng thưa xếp Go! Đi nào! ! ! Go! Tiến lên Aah! Aah! Take the landings! lên đi! giữ lấy đầu cầu thang! - Aah! - Aah! - Aah! - Aah! - Cover me. - yểm trợ cho tôi. - Aaaaaaaah! Tôivào đây - Aaaaaaaah! Nice grab, Cleric. Bắt hay lắm mục sư "Ludwig Van Beethoven." "Ludwig Van Beethoven." Cleric... Mục sư Why didn't you leave that for the evidentiary team to collect and log? Sao anh không để đó cho đội thu thập tang chứng xử lý? They miss things sometimes. Chỉ e rằng đôi lúc họ thiếu sót You know, Preston... Tôi sẽ tự đảm đương cho chắc. là nó được hoàn tất toàn vẹn anh biết mà Preston. . . If we keep burning all this contraband, eventually there won't be anything left to burn. nếu chúng ta tiếp tục đốt tất cả những thứ hàng bất hợp pháp này chắc chắn một điều là sẽ chẳng còn gì để chúng ta đốt nữa đâu What'il there be for men like us? Rồi những người như chúng ta sẽ ra sao? Sir! Thưa ngài We got something out back. Chúng tôi vừa tìm được phía sau We're gonna need two more men on this. Ta sẽ cần thêm 2 người lo chuyện này These animals were defended by women and children. Những con thú này được bảo vệ bởi phụ nữ và trẻ em We put them down easily. Hạ chúng một cách dễ dàng This isn't the first time we've seen this. Đây đâu phải là lần đầu tiên chúng tôi thấy cảnh này Why do they keep these animals? Sao họ lại giữ những con vật này? What, do they... do they eat them? Họ làm cái gì. . . họ có ăn chúng không? What do you want me to do, sir? Ngài muốn chúng tôi làm sao? Exterminate them, of course. D ĩ nhiên là phải tiêu diệt rồi Let's do it. Được rồi, làm đi nào - No. - không What's wrong, Cleric? Sao vậy mục sư? Nothing. không có gì Grab it! - này. bắt lấy nó bắt lấy nó Sir...toss it back in. Thưa ngài. . . quăng nó ra sau hả I'il finish it off. Để tôi kết thúc nó cho Give it to me, sir. Để đó cho tôi xếp He'il finish it. Để cho hắn làm đi mục sư hắn sẽ kết thúc nó Wait! Đơi đã It seems to me that... at least some of these animals ought to be tested for disease. Hình như là. . . ít nhất trong số những con vật này cần phải được thử nghiệm căn bệnh If there's an epidemic in the Nether, it's best we know about it. lỡ như có một bệnh dịch lan truyền ở Nether thì đó là cách tốt nhất để chúng ta biết They could have led us to the Underground. Tôi không đồng ý với logic của ông đâu mục sư họ là bọn phản loạn có thể hại chết chúng ta nhưng thay vì rung sợ và chất vấn họ là những kẻ giết người hàng loạt But instead of apprehension and interrogation, they were slaughtered. Vâng nhưng thưa mục sư hiện trạng đã được qui định Yes, but, Cleric, given the circumstances, the Father has decreed that there will be no more "process" for sense offenders. là sẽ khồng hành xử tội phạm nữa mà bắn thẳng khi nhìn thấy They are either to be shot on sight or incinerated without a trial. Hay hoả thiêu mà không qua xét xử. But it's counter to law. Nhưng đó là trái luật You're a member of the Council. Nếu. . . It is not the will of the Council, it is the will of Father... and he is law. Đây không phải ý muốn của Hội đồng... mà là ý muốn của Chủ tịch... và ông ta là luật thưa ngài Sir... without the logic of process, is it not just mayhem... what we have worked so hard to eradicate? Nếu không có sự phán xét chẳng phải chỉ là vô nghĩa khi phải làm việc cực lực để tiêu huỷ sao? anh phải hiểu Preston à trong khi anh và ngay cả ta không phải lúc nào cũ đồng ý với luật You must understand, Preston, that while you...and even I...may not always agree with it, it is not the message that is important, it is our obedience to it. luật không phải là thông điệp điều đó mới quan trọng vì đó là sự tuân thủ luật pháp của ta Call it faith. Theo ý của Chủ Tịch nó được gọi là Đức Tin You have it, I assume? Tôi nghĩ là anh có nó chứ? Yes. Good. Tôi có tốt. Confiscated evidence X23-T45... Tịch thu bằng chứng X23-T45 -- Mary O'Brien. Mary O'Brien. Cleric John Preston passing into the Nether... enforcement-related. lệnh ép buộc Thank you, sir. Cám ơn Go on. Ta không biết phải làm gì với ngươi đi đi đi! . Go! Đi! But you're going back in the trunk. Tốt nhưng lại chờ vào thùng xe rồi Okay. Được. Here. Đây. Step away from the vehicle! Đứng xa chiếc xe ra tránh ra xa chiếc xe! This is your last warning! Đây là lần cảnh cáo cuối cùng! Step away from the vehicle! Hãy tránh ra xa chiếc xe đó! Identification. Cho xem giấy tờ I'm a Cleric. Tôi là một mục sư It's in my coat. Tôi đến để công tác nó ở trong áo khoác của tôi Where's the coat? Áo khoác đâu? Where is it?! Nó ở đâu I don't have it. Tôi không có giữ Unidentified individuals are subject to summary destruction. Chúng tôi có quyền bắn những người lạ không có giấy tờ! I'm a Grammaton Cleric, first class. Các anh đang phạm một sai lầm rất lớn tôi là một mục sư của đôi Grammaton cấp bậc cao nhất We're gonna search your vehicle. Lục soát xe anh ta! There's nothing in it. Đừng làm vậy Không có gì trong đó đâu. Search it! lục soát đi! - Keys to the trunk. - rõ thưa xếp - Đưa chìa khoá cốp xe I'm trying to tell you. Tôi đã cố khuyên các anh I have a predawn combustion to witness. Tôi đang có nhiệm vụ cấp bách I'm not... Tôi không phải. . . Captain, this is a waste of my time. Đội trưởng, chuyện này thật tốn thời gian của tôi My name is John Preston. Tên tôi là John Preston. I'm the highest-ranking Cleric of the Tetragramm... Là mục sư có cấp bậc cao nhất Của biệt đôi Grammaton Wait. Đợi đã Stand off. Ngưng ngay! I'm sorry I didn't recognize you, sir. Tôi xin lỗi Thật tình tôi đã không nhận ra ông Just doing your job. Thôi được rồi Chỉ là việc của các anh thôi Thank you. Cám ơn We'il escort you back to the gate. Chúng tôi sẽ hộ tống ông trở về Thanks. Cảm ơn Animals. Tiếng chó sủa Sounds like it came from your trunk. Chúng ở đâu ra vậy nhỉ hình như tiếng phát ra từ trong cốp xe Impossible. Không thể được Just give me my keys. Đưa chìa khoá cho tôi I'il be on my way. Tôi sẽ tự lo Captain... Đội trưởng. . . I'm asking you one last time... don't do this. Đừng có làm như vậy Down on your knees! Quỳ xuống - Down on your knees! - Quỳ xuống - Quỳ xuống Drop down! Nằm xuống đất Comply! làm ngay đi! Do it! Làm đi! No. Không Fuck! Menó! Shoot him! Cái gì vậy? trời đất! bắn hắn! Shoot him! Bắn hắn! Aah! Aah! Always practicing, Cleric. Lúc nào cũng luyện tập vậy mục sư I guess that's why you're the best. Đó là lý do ông là người giỏi nhất Maybe I'm just better. Có lẽ tôi giỏi hơn Something on your mind? Bận tâm điều gì à? Why do you ask? Sao lại hỏi vậy? The intuitive arts, Cleric. Linh tính đó mục sư. It's my job to know what you're thinking. Công việc của tôi là biết được ông đang nghĩ gì! So, then... what am I thinking? Tôi đang nghĩ cái gì? About the murders in the Nether last night... Về việc thảm sát ởNether tối qua. . And if they know who did it. và không biết họ đã biết ai làm chưa So, tell me...do they know? Vậy nói đi. . . họ biết chưa? There are theories. Có nhiều lý thuyết I have one or two of my own, but at the moment... they're premature! Riêng tôi thì có hai, nhưng trong lúc này mà nói thì hơi sớm đấy I'm glad it happened. Tôi rất vui vì đã xảy ra chuyện đó Why? Tại sao? vì bây giờ Chủ tịch và Hội Đồng Because now Father and the Council have decreed an acceleration in the crackdown on offenders. Đã ra lệnh thẳng tay trừng trị bọn tội phạm phản loạn. Whoever did it... all they accomplished was a quicker end to the Resistance. Cho dù là ai làm đi nữa thì kết cục của bọn họ cũng sẽnhanh chóng kết thúc cùng với bọn phản loạn It's gonna be a massacre, Cleric. Đó sẽ là một cuộc thảm sát mục sư à I came to tell you... there's a raid in the Nether... Tôi đến để báo với ông là có nổi loạn ở Nether -- Sector 7. Khu vực 7 That door behind you... Cánh cửa phía sau anh đó Go. Đi! Go, damn you! Đi, thằng khốn! If you don't, you're dead! Ra khỏi chỗ này nagy, mẹ kiếp Nếu không, mấy người sẽ chết He'il shoot us in the back. Đưng làm vậy Hắn sẽ bắn sau lưng chúng ta đó If I was gonna shoot you, I'd shoot you in the face. Tôi sẽ bắn đằng trước Now go. Bây giờ thì đi đi! Follow me. Khốn kiếp! theo tôi Let's go! Đi ngay nào! There will be no detention. Sẽ không có sự giam cầm Repeat... no detention for any purpose. Lặp lại Không giam giữ bất cứ mục tiêu nào All prisoners and apprehendees are to be put down. Tất cả tù nhân và tù binh Đều bị bắn hạ Look out! Coi chừng! Aah! Aah! Aaaah! Aaaah! Cleric, what's happening? Mục sư, có chuyện gì vậy? We heard gunshots. Tôi nghe tiếng súng nổ Go! Đi! What are you doing? Mục sư! They're Resistance fighters. Chúng là bọn chiến binh phản loạn Cleric! Mục sư! He's a sense offender! hắn là một tội phạm cảm xúc Cover all quadrants! Phủ đầy hết các góc Secure the perimeter! Bảo vệ vòng ngoài What is this? Cái gì vậy? What are you doing?! Ngươi làm cái gì vậy? Nicely done, Cleric. Làm hay lắm mục sư I close it. Ông đã đưa chúng vào bẫy và đã sập bẫy The very definition of...teamwork. Một sự kết hợp rất là đồng đội Don't you think? Phải không nào? Why don't you take the honors of the execution, Cleric? Sao không ra lệnh hành quyết đi Mục sư? These people should be taken for clinical interrogation. Những người này phải mang về hỏi cung... Cleric... Mục sư Father's rulings are quite clear. Lệnh của Chủ tịch rất rõ ràng! Offenders are to be shot on sight. Tội phạm phải được bắn ngay tại chỗ! They have valuable information. Nhưng họ biết nhiều thông tin quý báu... Cleric... Mục sư Cleric. Họ có thể sẽ hữu dụng hơn kìa Mục sư! If your weapon's low, please, use mine. Nếu súng ông hết đạn thì xin hãy dùng súng tôi No. không I think, in the end... it'il be better if you have it. Tốt hơn là anh làm đi Captain. Đại uý! Yes, sir. Vâng thưa xếp! Firing positions. Vào vị trí bắn Ready... Sẵn sàng Fire! Bắn! Sir? Thưa ngài? Yes, Cleric? Vâng thưa mục sư? anh yêu cầu tôi làm phương tiện cho chủ tịch You asked me to become Father's instrument against the Resistance. Để chống lại phiến loạn I'm ready. Tôi đã sẵn sàng Today. Hôm nay. I wish to show my faith. Tôi nguyện bày tỏ Đức Tin của mình I wish, with your permission, to locate the Underground once and for all. Tôi nguyện sẽ chiếm được căn cứ bí mật với lệnh của ngài một lần một cho mãi về sau To destroy it. Tiêu diệt nó To destroy it. Tiêu diệt nó Do it. Tốt lắm Làm đi I'm so... so very sorry. Tôi thật sự rất ân hận These are the possessions he had on him at the time of death. Đây là tất cả của cải của anh ta trước lúc chết. The illegal ones will be burned with him. Những thứ trái phép sẽ được đốt cùng anh ta Good. Tốt. Errol Partridge. Errol Partridge. You knew him. Cai tên mà lẽ ra phải có ấn tượng với ta chứ? anh ta là một mục sư trong đôi Grammaton khoá đầu tiên. I'm a sense offender. Tôi là 1 tội phạm I don't hang around much with the Cleric. Tôi không giao tiếp nhiều với mục sư. I want to know about him. Tôi muốn biết về hắn Well... Thế này. . . But I understand that he's dead... killed by your friends at the Tetragrammaton. Tôi nghĩ là cô cứ hỏi hắn đi nhưng tôi biết là hắn chết rồi bị giết bởi những người bạn Trong đội đặc nhiệm Grammaton Not by my friends. Không phải do bạn tôi đâu. By me. là tôi giết. Aaah! Aaah! You were lovers. hai người từng yêu nhau à The Underground is our foe, and greater than even the threat of those who have forsaken their Prozium for emotion is the threat of those selfsame individuals united. là mối đe doạ của những người được kết hợp khuôn đúc. They are the secret organization... Họ là những tổ chức bí mật And thus, it is in the writing of the Father that we find our greatest... và từ đó, tạo ra bút tích của chủ tịch rồi ta tìm thấy sự vĩ đại nhất Good afternoon, sir. Chào ngài. What will it be for you? Ngài cần chi? Revised edition of the manifesto? Tuyên ngôn của chủ tịch bản mới nhất! cần duyệt lại bản tuyên ngôn à? Errol Partridge. Errol Partridge. I beg your pardon? Ông biết gì về anh ta? anh nói gì? Now. Tất cả ra ngoài ngay! I'm gonna ask you one more time. Bây giờ tôi hỏi thêm lần nữa Errol Partridge... what do you know about him? Errol Partridge -- Ông biết gì về anh ta? I'm sure this must be some mis... Chắc lầm lẫn gì rồi phải không - I'm not. - Ông là tội phạm à! - không, không Then why are youso scared of me? Nếu không, vậy tại sao lại sợ tôi? Now, you will tell me everything you know about Errol Partridge, or I will have a wagon come to take you to the Hall of Destruction for summary combustion. Giờ thì nói mọi thứ cho tôi biết về Errol Partridge đi! hoặc tôi sẽ kêu một chiếc thùng đến mang ông đi đến toà thẩm cung để tra hỏi. I-I really don't know... Tôi thực sự không biết He...he'd come in herewith a fellow named Jurgen. Nói đi anh ấy hay đến với với một người tên là Jurgen. Why? Tại sao? I swear. Tôi chỉ biết có thế thôi Tôi thề đấy Jurgen! Jurgen! Interesting. thú vị lắm ! - Ugh! - Ugh-ow! We've been watching you, Preston. Chúng tôi đã theo dõi anh Preston. You're Jurgen. anh là Jurgen. You're feeling. Anh đã có cảm xúc Do you know why you came? Anh biết vì sao anh đến đây chứ? Welcome to the Underground. Đây là thế giới ngầm của chúng tôi. It detects fluctuations of human emotion. Máy dò nhịp tim ... để tìm hiểu những dao động của xúc cảm con người... We have to be sure. Chúng tôi phải kiểm tra... Mary. Mary. You breathe it in sometimes when you think there's no one to see. Anh giữ trong túi áo trái 1 mảnh nơ đỏ có mùi hương của cô ta có lúc anh đã ngửi nó khi anh nghĩ là không ai thấy But what you feel... what you feel could only be satisfied by falling yourself into her. Tình yêu dành cho cô ta She's scheduled for combustion... tomorrow. Cô ấy đã được lên lịch hoả thiêu ngày mai I know. Tôi biết. You know, I was like you. Lúc trước tôi cũng như anh. . But the first thing you learn about emotion is that it has its price... a complete paradox. là nó cũng có cái giá của nó. But without restraint... without control... emotion is chaos. 1 điều trái ngược hoàn toàn... nhưng không bó buộc... không có tự chủ thì cảm xúc là một thứ hỗn độn It's just that... some of us... some of us have to forgo that luxury so that the rest can have it. Nhưng sao lại có sự khác biệt. . . khác ở chỗ là khi ta muốn cảm nhận điều gì đó ta có thể cảm được chỉ có vậy thôi mà vài người trong chúng tôi vài người phải bỏ đi cuộc sống xa hoa để mà có được nó một số khác phải tự ép bản thân mình không được cảm giác giống như tôi như anh. What can I do? Tôi có thể làm gì? You can kill Father. anh có thể giết Chủ tịch - Cleric John Preston... you are to come with us immediately. - mục sư John Preston. . . anh đã gia nhập với chúng tôi Sir. mục sư Preston. thưa ngài I've heard the most disturbing rumor. Tôi vừa được nghe tin đồn náo động nhất Rumor, sir? là tin đồn thưa xếp? A rumor maintaining that one of us, one of the Cleric, has secretly taken it upon himself to cease his dose, that one of our elite number is actually feeling. Vâng một tin đồn khẳng định rằng một người của chúng ta một mục sư, đã bí mật tự ý bỏ thuốc Feeling, sir? là cảm xúc thưa ngài! Are you playing with me, Cleric?! Ngươi đang đùa với ta à? No, sir. thưa không Now tell me, if you'il be so kind, how exactly... have you been making use of your time of late? người mà tôi đang nói đang âm mưu liên lạc với bọn phản loạn hãy nói cho ta nghe Nếu anh không phiền chính xác là. . gần đây anh đã dùng thời gian vào chuyện gì? Attempting to contact the Resistance, sir. tìm cách liên kết với bọn phản loạn thưa ngài Attempting? tìm cách à How is it that you intend to expose this traitor if all you do is attempt? Anh định lật mặt kẻ phản bôi đó như thế nào? ...nếu chỉ biết tìm cách mà thôi? You're... absolutely... 100% right, sir. Ngài hoàn toàn đúng 100%, thưa ngài Of course I am. Dĩ nhiên rồi The Cleric is the final line of defense. Mục sư là hàng phòng thủ cuối cùng If the Resistance compromises it, we are doomed. Nếu bọn phiến loạn phá huỷ nó thì chúng ta tiêu Father is doomed. Ngài chủ tịch tiêu I will redouble my efforts, sir, to locate the Resistance, to find this traitor, and bring them all to the Council's fair justice. Để tiêu diệt phiến loạn để tìm ra tên phản bội này và mang tất cả bọn chúng ra toà công lý xét xử Do it. làm đi What are you doing? Bố làm gì đấy? What are you doing? Bố làm gì đấy? I, uh... Bố. . . I was checking to make sure you've been... taking your interval. Bố chỉ kiểm tra xem con có dùng thuốc đều đặn hay không mà thôi And are you satisfied? Bố vừa lòng chưa? Yes, I am. Ừ, được đấy Good night, Dad. Chúc bố ngủ ngon I don't understand. Tôi không hiểu My execution's set. Ngày hành quyết của tôi đã định Why are you here? Sao anh lại đến đây? Aren't you gonna dose? Anh sẽ không tiêm thuốc chứ? My God. Trời ơi What... Cái gì What'il you do? anh làm gì vậy? I don't know. Tôi không biết 50 sweepers, maybe more. 50 người quét, có lẽ hơn Can youarrange to meet with him? Còn xin tiếp kiến thì sao? cóthể xắp xếp gặp riêng không? Father's never given a single audience since the upheaval. Chủ tịch chưa từng tiếp riêng ai... The danger of assassination is too great. Nguy cơ ám sát quá lớn They trained you your whole life to fight these kind of odds. Họ đã huấn luyện anh để chiến đấu với loại người đó suốt cả cuộc đời Even if I could... even if I could make it through, what guarantee is there it would accomplish anything, that anything would be different? Moi thứ sẽ khác biệt chứ? We have a network that's larger than you could ever imagine. Chúng tôi có một mạng lưới lớn hơn là anh tưởng được Instant word comes that Father is dead, that the Council is leaderless. Ngay khi loan tin là Chủ tịch đã chết và hội đồng không có người dẫn đầu Bombs that have already been planted will be set off at Prozium clinics and factories around Libria. Bom đã được gài sẵn đang chờ lệnh cho nổ ở nhà máy Prozium và các nhà máy xung quanh Libria. If we can succeed in disrupting the supply for even one day...one day... our cause will be won by human nature itself. Nếu chúng ta thành công trong việc phá vỡ hệ thống cung cấp từng ngày từng ngày một What about war, the everyday cruelties that are all gone now? Ta sẽ chiến thắng bởi chính con người tự nhiện còn về chiến tranh, mỗi ngày mỗi chữa trị dần rồi cũng hết Replaced by the touch of Grammaton. Thay thế cầm quyền đội Grammaton Will you do it? anh sẽ làm chứ? Can you? được anh làm được chứ? I don't know. Tôi cũng không biết Seeing her one last time will only make it harder to do what you have to do. Đừng nhìn cô ta lần cuối cùng sẽ chỉ khiến ta khó làm việc hơn thôi The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to... . . .Kế hoạch đặc biệt là giao dịch với nó mục sư là công cụ thực thi pháp luật được phái ra ngoài tìm kiếm và tiêu diệt những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người noan cố File footage. Lưu trữ những thứ đó thì. . . The Council... Hội đồng Viviana Preston. Viviana Preston. Sentence and incineration. Phán quyết hoả thiêu. Auditory. Nghe đây Viviana Preston, for ceasing your interval, for the crime of feeling, you stand condemned to suffer annihilation in the city furnaces. Viviana Preston, ngưng không dùng thuốc, phạm tội gây cảm xúc, ngươi bị kết tội phải bị thiêu sống trong lò luyện của thành phố You will be taken there immediately, and you will burn. Ngươi sẽ bị bắt ngay tới đó và thiêu sống ngay. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to... Nhựng vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. . . The Council... Hội đồng. . . The incineration... has it gone through?! hoả thiêu Vào được chưa? It's going through now. Vào rồi. Hey! Hey! Machine turbines priming. máy bơm nước máy bơm nước Tetragrammaton...I needto speak to this woman! Đặc nhiệm Grammaton tôi cần nói chuyện với người phụ nữ này The time lock is engaged. Ngài đã trễ quá rồi. khoáthời gian đã hoạt động If we force the door now, the turbines will explode at street level. ...personnel,clear the area immediately. Thì máy bơm sẽ nổ tung mọi thứ . . . All unauthorized personnel, clear the area immediately. Phòng tổ chức cán bộdọn sạch ngay lập tức phòng tổ chức cán bộ không hợp lệ Dọn sạch ngay lập tức Turbines...fire. Máy bơm . phát nổ trong vòng 10 giây 9 giây 8 giây 7 giây 6 giây 5 giây 4 giây 3 giây 2 giây máy bơm nổ Cleric John Preston... mục sư John Preston. . . You are under arrest. ông đã bị bắt This man... this senior Cleric... has ceased the dose. Người này mục sư thâm niên này đã thôi dùng thuốc He is feeling! Ông ta có cảm xúc I have brought him for your justice. Ông ta là một con sâu huỷ hoại cái lõi của xã hội tuyệt vời của chúng ta và ta. ta sẽ đem hắn ra cho mọi người xét xử Ugh! Ugh! I told you I'd make my career with you, Preston. Ta đã nói là ta sẽ thăng tiến khi làm việc với ngươi mà Priston Vice-Council... Phó chủ tịch This man is guilty of consorting with sense offenders, of having relations with a female, of sense crime itself. Đã quan hệ với một người phụ nữ tư có tôi ác cảm xúc. phái một đội lục soát tới nhà mục sư tìm những thứ không cần đến thưa không cần thiết thế đâu If you'il run the trace record on his side arm, you will find that it was he who was with the sweeper team when they were murdered. Nếu xem lại mã số súng của hắn ta sẽ thấy ngay chính hắn đã hạ tổ trinh sát đêm hôm trước. Cleric... mục sư I assume you have something to say to me. Ta đoán là ông có gì muốn nói với tôi I know... it's hard to believe... ...that a Clericof the Tetragrammaton could turn his back on everything he's been taught, would become associated with the Resistance, even becoming a champion in its Underground. là một mục sư của đôi đặc nhiệm Grammaton But it's true. Để trở thành đồng minh với bọn phản loạn và trở nên vô địch trong căn cứ bí mật nhưng đó là thật I promised that I would bring you that man. Tôi đã hứa là sẽ đưa kẻ phản bội về đây... And I have. Và tôi đãy lời. The trace shows that it was your gun in the Nether with the sweepers. - mục sư Brandt. . . - vâng mã số cho thấy đó chính là súng của ngươi đã sử dụng mưu sát ở Nether . That's impossible. Không thể được! This is wrong. sai rồi He switched them. Tôi nghĩ, để kết thúc tốt hơn là anh nên làm hắn đã đổi súng hắn đã đổi súng See, I have his gun now. Vì tôi đang có súng của hắn What? Đương nhiên là ngươi có rồi ngươi đã lấy chúng lúc bắt ta cái gì? đem hắn đến toà thẩm cung chờ xét xử và hành quyết đợi đã! Wait! Tôi có thể giải thích chuyện này thưa ngài, tôi không có cảm xúc He is the one who's feeling! Hắn mới chính là kẻ có cảm xúc! This is a mistake! là một sự nhầm lẫn! Of course... since a complaint has been lodged, Từ lúc có 1 lời tố tụng được ghi nhận thì luật pháp và mẫu tự là thứ ta cho phép 1 đội As you say, sir, it's the law and the letter. lãnh trọng trách tìm kiếm giả thuyết của ngươi ngươi thấy nó hoàn toàn cần thiết đấy chứ, mục sư hoặc là ta . . .quá chính xác như ngài nói And it doesn't disturb you in the least that your colleague is going to his end? Bạn đồng nghiệp của người đang đi đến cuối đường? The only thing that disturbs me, sir, is that I am Father's instrument against the Underground, and yet...I've never hadthe honor of meeting him. là tôi là công cụ của chủ tịch để chống lại tổ chức bí mật và chưa hết, tôi chưa từng có danh dự để gặp ngài. Hmm. Hmm . phải rồi. . . nhưng ôngcũng biết đấy mục sư Even to the man who brings him the Resistance? Chủ tịch chưa bao giờ tiếp kiến ai ngay cả thuộc hạ người đã bắt về bọn phiến loạn Just a formality. xin lỗi ngài chỉ theo đúng thủ tục thôi The search team will be up momentarily. Đội dò tìm sẽ lên ngay Excellent. Tuyệt lắm . I have nothing to hide. Ta chẳng có gì phải dấu diếm The search teams are already inside, sir. Đội dò tìm đã vào trong thưa ngài - Excellent. - Tuyệt lắm Looking for something? bố tìm gì à? I'd be more careful in the future. Nếu con là bố con sẽ cẩn thận hơn trong tương lai How long? bao lâu rồi? And Lisa? Từ lúc mẹ đi còn Lisa? Of course. Tất nhiên How did you know? Sao con biết được? You forget... it's my job to know what you're thinking. Bố quên. . . việc của con là biết được bố đang nghĩ gì Then you know what I'm gonna do now. Vậy con biết bố sẽ làm gì chứ It's done. Xin để lai lời nhắn cho Phó chủ tịch Hội đồng xong I've located the Resistance. Tôi đã biết căn cứ của họ ở đâu. Come now. Hãy đến bắt họ. You'il have them all. Sẽ có tất cả. Do not address Father unless first addressed by him. Chủ tịch chưa mở lời thì không nên nói trước... Avoid eye contact. Nên tránh đừng nhìn thẳng If you should break his personal security zone, you will be immediately put down by snipers. Lính cận vệ sẽ lập tức nã đạn. Is that understood? Rõ chứ? Yes. Anh cần phải giao nộp vũ khí của mình và sau đó là kiểm tra. kiểm tra.? đúng vậy You didn't imagine we would risk exposing Father to even such a dedicated servant as yourself without first having tested you, did you? Ngươi chưa từng được kiểm tra phải không? Please. xin mời Cleric... your weapon, please. Vũ khí của ngài! Here. đây Sit. Ngồi đi We'il start with a test question first. Ta bắt đầu với 1 thử nghiệm trắc nghiệm trước More of a riddle, actually. Thật ra đây cũng chỉ là những câu đố. What would you say is the easiest way to get a weapon away from a Grammaton Cleric? Như thế nào là cách dễ nhất để chiếm lấy vũ khí từ một mục sư? You ask him for it. Yêu cầu hắn làm vậy. I told you I'd make my career with you, Cleric. Đã nói với anh là tôi sẽ thăng tiến nhờ anh mà mục sư ...to combine the capacity... . . . dễ kết hợp năng lực. . . Preston... Preston. . . Brandt's job was simple... to make you feel like you'd won, to make you feel safe. Để anh cảm thấy an toàn For years, I tried to infiltrate an agent into the Underground... ...until it hit me... in order to pass undetected into their midst, in order to be trusted by them, my provocateur would have to think like them and would have to feel like them. Để được sự tin cẩn của chúng tôi phải phải suy nghĩ như chúng But where to find such a man... a man with the capacity to feel who didn't yet know it? 1 kẻ có khả năng cảm xúc nhưng chưa hề biết điều đó But... we've never met. Ngài chưa biết tôi. No? Chưa à? Don't look so surprised, Preston. Preston. Why should Father be more real than any other political puppet? Sao chủ tịch lại trông thật hơn mấy cái gã búp bê chính trị khác! The real Father died years ago. Chủ tịch thật đã chết nhiều năm trước And you, Preston, the supposed savior of the Resistance, are now its destroyer, and, along with them, you've given me yourself... calmly... cooly... entirely without incident. Hội đồng đã đưa ta lên thay nhằm nối tiếp truyền thống còn ngươi Preston, được cho là vị cứu tinh của bọn phản loạn mà bây giờ đang tự huỷ mình và cùng với chúng Ngươi đã nộp mình cho ta một cách bình tĩnh. . . No. không Oh... Oh. . . Shit. Tệ thật. Not without incident. Không phải là không có xô xát đâu I'm coming. Tôi đến đây You really should learn to knock. ngươi thật sự nên học cách gõ cửa How did it feel, Preston? Cảm thấy sao hả Preston? - Agh! - Agh! - Ugh! - Ugh! Ugh! Ugh! Uhh-ah! Uhh-ah! Wah! Wah! Ugh! Ugh! Agh! Agh! Uhh! Uhh! Ugh! Ugh! Ugh! Ugh! - Aggh! - Aggh! - Aggh! - Aggh! Mind the uniform, Cleric. Đồng phục trí tuệ hả mục sư I plan to be wearing it for a long time. Tôi tính mặc nó đã từ lâu rồi You're treading on my dreams. Hãy cẩn thận Preston anh đang dẫm chân trên giấc mơ của tôi đấy Ohh! Ohh! Wait! Đợi đã Wait. Đợi đã Look at me. Nhìn ta nè Look at me. Hãy nhìn ta I feel. Ta là sự sống ta sống vì ta thở và ta có cảm xúc Now that you know it... can you really take it? Giờ thi ngươi biết rõ là ngươi có khả năng đó không? Is it really worth the price? Có thật đáng giá vậy không? I pay it gladly. Ta sẵn sàng trả giá The following items have been rated EC-10... condemned. Những vật sau đây được liệt vào hiện trạng EC-10 -- xử phạt In the 19th century... trong thế kỷ 19. . Two millennia ago... in his conquest of the known world, . . .thế giới dậm chân tại chỗ 2 thiên niên kỷ trước trong cuộc chinh phục kiến thức thế giới Alexander the Great slaughtered more than one million human beings. Alexander Đệ Nhất đã tàn sát hàng triệu người Three centuries later, purely out of jealousy, 3 thế kỷ sau, không còn gì ngoài sự ty. nạnh In the... Gaius Germanicus, "Caligula," Giết hại em gái ruột của mình, cho thụ tinh con của mình bằng một vật ...items have been ratedEC-10... ...rated condemned,destroyed. . . .hiện trạng bị xử phạt rồi phá huỷ ...items have been rated... . . .vật được liệt vào hiện trạng. . . In the first years of the 21st century... ...a third World War broke out. Trong những năm đầu của thế kỷ 21 ...Thế chiến 3 đã nổ ra. Those of us who survived knew mankind could never survive... a fourth... that our own volatile natures could simply no longer be risked. Tính chất nhu nhược của con người không còn cần tới. . . để mà phải liều nữa. So we have created a new arm of the law... ...the Grammaton Cleric, whose sole task it is to seek out and eradicate the true source of man's inhumanity to man. là đội đặc nhiệm truy tìm và xoá sạch nguồn gốc thật sự của sự bất nhân giữa người và người khả năng của họ. .. His ability... to feel. là cảm thấy được. Police! cảnh sát! You know what to do. Anh em biết phải làm gì rồi chứ? Get down! nằm xuống Tetragrammaton team en route. Chưa xác định được con số chính xác chướng ngại vật nằm ở phía đông nam cuối cùng của bãi đất rào rõ. đội Tetragrammaton. Cleric, lights out. Cleric, cho tắt ánh sáng. Maybe more than a dozen inside. Cóthể có hơn 12 người bên trong Yes, sir. Vừa đạp cửa xong là bắn bể bóng đèn vâng, thưa xếp. Go. lên! Shut up. Hắn đâu? im đi. Shut up! có ai thấy hắn không? có ai hạ hắn chưa? im đi! nghe kìa. Where? cái này là. đâu? There. ở đó. It's real. Tranh thật. Burn it. đốt đi Why didn't you just leave it for the evidentiary team to collect and log? Sao anh không để việc đó cho tổ thu thập tang chứng giải quyết? They miss things sometimes. chỉ sơ ho bỏ sót thôi. And I thought I'd take it down myself... get it done properly. là hợp lệ hơn Till we've burned every last bit of it? Cho đến bao giờ. . thì vụnày mới hết hả Preston bộ ta phải đốt hết tới những mảnh cuối cùng sao? Resources are tight. Nó đã được khép kín. We'il get it all eventually. chúng ta sẽ sớm giải quyết hết. Libria... Hỡi toàn dân Libria. .. I congratulate you. Ta chúc mừng các bạn. At last... peace reigns in the heart of man. Cuối cùng... hoà bình cũng ngự trị trong tim của con người. At last, war is but a word whose meaning fades from our understanding. Cuối cùng, "chiến tranh" chỉ còn là 1 từ nhạt nhòa trong ý thức. At last... we... are... whole. Cuối cùng. .. chúng ta... trở nên... hoàn thiện. Librians... there is a diseasein the heart of man. Hỡi dân chúng Libria. . . có một cănbệnh trong tim mỗi người. Its symptom is hate. Triệu chứng của nó là "thù hận". Its symptom... is anger. Triệu chứng của nó là "nổi giận" Its symptom is rage. Triệu chứng của nó là "cuồng nộ" Its symptom... is war. Triệu chứng của nó là. . . chiến tranh The disease... is human emotion. Căn bệnh là xúc cảm con người. I congratulate you. Nhưng hỡi toàn dân Libria. ..ta xin chúc mừng các người. For there is a cure for this disease. Bởi đã có cách chế ngự cho căn bệnh này. At the cost of the dizzying highs of human emotion, we have suppressed its abysmal lows. Bằng một cái giá cao chóng mặt của cảm xúc con người, chúng ta phải diệt tận gốc những hậu quả khó lường của chúng. And you as a society have embraced this cure. Và ai sống trong xã hội này đều đã sử dụng phương pháp này. Now we are at peace with ourselves, and humankind is one. Giờ thì chúng ta sống hoà bình với nhau, và cả nhân loại là một. War is gone. Chiến tranh không còn nữa. Hate, a memory. Hận thù ... chỉ còn trong ký ức. And it is this conscience that guides us to rate EC-10 for emotional content all those things that might tempt us to feel again... and destroy them. Giờ đây chính ta là lương tâm của mình. và lương tâm này là thứ khiến cho chúng ta đến hiện trạng EC-10 vì sư cảm xúc tất cả những thứ đó có thể cám dỗ chúng ta cảm xúc lại ta phải diệt chúng Librians, you have won. Các người đã chiến thắng! Against all odds and your own natures... you have survived. Các người đã sống sót! Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ lý do mà chúng ta phải làm việc này It does? Đúng vậy không? I beg your pardon. Anh nói sao? It does. Đúng vậy. The following items have been rated EC-10-- condemned-- seven works of two-dimensional illustrated material, seven discs of musical content, 20 interactive strategy computer programs. Bi tịch thu 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều, có 7 đĩa CD nhạc, 20 chương trình máy tính chiến lược tương tác. Seven works of two-dimensional... 7 tác phẩm trên chất liệu 2 chiều. . .. Thank you for coming, Cleric. Cám ơn vì anh đã đến, Cleric. I assume you know who I am. Có lẽ anh đã biết ta là ai. Yes, sir. Vâng, biết ạ. You are Vice-Council Dupont of the Third Conciliarly of the Tetragrammaton-- Ngài là Phó chủ tịch Hội đồng thế hệ thứ 3 của đặc nhiệm Tetragrammaton -- Father's voice. Giọng nói của Chủ Tịch. I have a good record, sir. Thật tình đấy, Cleric ta được nghe nói về anh là một học sinh nhạy bén, sắc sảo nhận biết ngay tức khắc khi ai đó có cảm xúc vì tôi cố gắng ghi công, thưa xếp sao anh lại nghĩ như vậy hả, Cleric? I'm not sure, Vice-Council. Tôi cũng không chắc nữa, Thưa Phó chủ tịch. If you had ceased your interval, if you were a sense offender... 1 cách nào đó... tôi có thể cảm được vài cấp độ với giác quan đặt mình vào vị trí, của tội phạm mà suy nghĩ như họ nếu anh đã lắng đọng khoảng không của mình, nếu anh đã thành một giác quan của tội phạm có thể nói như vậy anh có gia đình chứ, mục sư? thưa có Một trai, một gái. thằng con trai đang tự luyện tập trong tu viện, mong sẽ trở thành một mục sư tốt. còn mẹ nó? My spouse was arrested and incinerated for sense offense four years ago, sir. Cô ấy đã bị bắt và hành quyết vì tội có cảm xúc 4 năm trước thưa ngài By yourself? Do chính tay anh? No, sir-- by another. Không, do người khác. How did you feel about that? Anh đã có cảm nghĩ gì...lúc đó? How did you feel? tôi xin lỗi tôi chưa hiểu lắm . . . thưa xếp anh đã cảm thấy sao? How is it that you came to miss it? tôi đã chẳng cảm thấy gì. thật à? vậy lý do nào mà anh đã đến để gặp nó? I... Tôi. .. I've asked myself that same question, sir. Tôi đã tư hỏi bản thân mình cùng một câu hỏi đó thưa xếp I don't know. Tôi cũng không biết A nearly unforgivable lapse, Cleric. 1 sơ hở gần như khó tha thứ được. phải không mục sư. Yes, sir. Ta tin anh sẽ thận trọng hơn trong tương lai vâng thưa xếp Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng ta phải làm việc này vậy à? Every time we come from the Nethers to the city, it reminds why we do what we do. lại nhắc tôi nhớ đến lý do mà chúng phải làm việc này vậy à? It does. phải vậy. Prosecutorial evidence for A.N.R. 136890. R. May not have showed up in the records yet. 136890. tôi cần nó nó được giao nộp trễ chiều nay có thể chưa ghi vào sổ chăng? I'm very sorry, Cleric. Tôi rất tiếc thưa mục sư. Nothing has been logged and nothing is pending under that entry. Chưa được nhập vào và cũng chưa có quy định nào để tra vào hướng đó Sir, Cleric Partridge has not entered anything in for weeks. Đó là vật tang chứng được đích thân đội trưởng Partridge của đội Grammaton mang đến. kiểm tra lai xem thưa mục sư, Partridge đã không nộp vật gì từ nhiều tuần nay You're mistaken. Anh nhầm lẫn đấy. It was a book of some kind. Đó là 1 quyển sách. thưa mục sư. .. Cleric... ...there's nothing. . . .không có gì ạ. Thank you. cám ơn anh. He's been passing through the gate into the Nether every night for the last two weeks. Anh ấy đã ra khỏi cổng để đến Nether suốt mỗi tối 2 tuần trước We assumed it was enforcement-related. Chúng tôi làm như là bị ép buộc You always knew. anh lúc nào cũng đoán được "But I, being poor... have only my dreams." "nhưng ta. . là một kẻ nghèo.. chỉ có những giấc mơ." "I have spread my dreams under your feet. "Ta trải những giấc mơ dưới chân người... "Tread softly... because you tread on my dreams." "Vì người đang dẫm lên giấc mơ của ta." I'il do what I can to see they go easy on you. Anh có mơ không, Preston? tôi sẽ làm hết sức để họ nhẹ tay với anh. Then I'm sorry. Hai ta đều biết rõ. . . ho cóbao giờ nương tay đâu. vậy thì tôi rất tiếc It's just a... vestigial word for a feeling you've never felt. Anh không tiếc gì đâu. anh còn không biết nghĩa nó là gì kia mà nó chỉ là một chữ còn x ót lai cho cảm xúc mà anh chưa chưa từng cảm được thấy không, Preston? hết rồi. những thứ đã tạo nên chúng ta đã bị bán đi hết rồi không có chiến tranh. No. không có án mạng. anh nghĩ là chúng tôi làm à? không. anh cũng đã thấy như tôi. thế nào là lòng đố kỵ. và cuồng nộ mà! I'd pay it gladly. một cái giá quá nặng mà tôi phải trả một cách vui vẻ sao! Don't. không. You and your partner were close? anh và đồng sự của mình có thân lắm không? I hope you're as pleased to be assigned me as I am the placement. tôi hy vọng anh sẽ vui vì sự phân công làm việc với tôi khi tôi là cấp trên I was told this would be a career-making advancement. Tôi được cho biết, đây là 1 cơ hội thăng tiến đối với tôi. I'm like you, Cleric-- intuitive. tôi cũng như ông, mục sư -- Tôi có linh tính Sometimes I know when a person's feeling before they know it themselves. Đôi khi tôi biết được 1 con người nghĩ gì... trước khi chính họ ý thức điều đó Cleric... Mục sư I can only hope one day to be as... uncompromising as you. lạnh lùng như ông. chúc ngủ ngon. The later 20th century saw the fortuitous and simultaneous rise of two synergistic political and psychological sciences. Vào cuối thế kỷ 20 một sự ngẫu nhiên cùng 1 lúc nổi dậy 2 phong trào chính trị liên hợp và khoa học tâm lý The first, the revolutionary precept of the hate crime. Trước tiên là cuộc cách mạng theo châm ngôn "ghét tội ác" I saw Robbie Taylor crying today. John? gì? hôm nay con đã thấy Robbie Taylor khóc. He didn't know, but I saw. Nó không biết là con thấy. Do you think I should report him? Bố nghĩ con có nên báo cáo không? Unquestionably. Còn phải hỏi ...a single inescapable fact-- that mankind united with infinitely greater purpose in pursuit of war... than he ever did in pursuit of peace. 1 điều không thể chối cãi nhân loại đã kết hợp với vô vàn mục đích vĩ đại hơn trong việc mưu cầu chiến tranh hơn là người ta đã làm trong việc mưu cầu hoà bình "But I, being poor... have only my dreams." "nhưng tôi là một kẻ nghèo. .. chỉ có mỗi những giấc mơ." I have spread my dreams under your feet." Tôi chải những giấc mơ dưới chân anh." "Tread softly... because you tread on my dreams." "Bước thật nhẹ nhàng. .. bởi bạn đang bước trên giấc mơ của tôi." Don't move! Đứng yên! Comply! Không được động đậy! tuân lệnh ngay! - Stop! - Dừng lại! Get down! Đứng yên! -nằm xuống! nằm xuống! This is a lawful entry. Đừng bắn. đây là đột nhập hợp pháp. We have a warrant for your wife's arrest. Chúng tôi có lệnh bắt vợ của anh. She's charged with sense offense. Cô ta đã có tín hiệu vi phạm cảm xúc. Get her off him now! - Ê! bắt cô ta! kéo ả ra khỏi hắn đi! Remember me. Hãy nhớ đến em! Awake. Hỡi toàn dân Libria hãy thức dậy. Awaken to triumph again in the face of yet another day, another step in our unified march into the unwavering purpose... - với mục tiêu vững vàng. .. ...move ahead together into the certainty of our collective destiny. . . .cùng nhau tiến lên vào sự vững chắc của định mệnh chung. What are you doing? Bố làm gì đấy? I said, what are you doing? Bố làm gì đấy? I accidently dropped my... morning interval. Bố đã sơ ý làm rơi mất buổi sáng của mình I took it out before I brushed my teeth. Bố lấy nó ra, trước khi đánh răng... I never take it out before I brush my teeth. Bố đã chẳng bao giờ lấy nó ra trước khi đánh răng Then you'il go by Equilibrium, log the loss, and get a replacement. Vậy bố phải đi đến Equilibrium, khai báo mất rồi lấy một cái mới Yes. Ừ. Of course. Tất nhiên rồi. Your new partner called. Bạn đồng sự mới của bố có gọi. He says he'il pick you up at 10:00 for the A.N.R. R. I hope you don't mind. Hy vọng bố không giận... I took the liberty of telling him you would be at Equilibrium, replacing your dose. Equilibrium, để lấy thuốc No, of course not. Bố không phiền đâu. That was the right thing to do. Con làm thế là đúng rồi. Stop that. Đừng làm thế nữa! Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa. Proceed to the Equilibrium Center in Sector 8A. Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A. Due to terrorist activity, this site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời đóng cửa This site is temporarily closed. Địa điểm này tạm thời Đóng cửa Proceed to the Equilibrium Center in Sector 8A. Đến trung tâm Equlibrium khu vực 8A More than punctual, Cleric. Thật là đúng giờ đấy mục sư. Hop in. Lên xe đi. No, they're... they're fine today. Mấy cái cổng thì sao? không ngờ ông lại có thể lấy được thuốc và ra ngoài nhanh như vậy à không chúng vẫn bình thường. Maybe I'il drop by later, get my interval adjusted. có lẽ tôi sẽ ghé lại sau, để điều chỉnh lai tâm trí. You expecting Resistance? anh cho là có đối kháng hả? That's something you'il find about me, Cleric. Đó là thứ ông sẽ tìm thấy ở tôi đấy mục sư I'm a wary person, cautious by nature. Tôi là một người cẩn thận, thận trọng bẩm sinh. Always expecting the worst. Lúc nào cũng nghĩ đến tình huống tệ nhất.. You can't do this. Các anh không thể làm như vậy! You cannot do this. Các anh không có quyền! Tetragrammaton. Đôi đặc nhiệm Grammaton có quyền làm tất cả! How long have you been off the dose? Cô đã bỏ thuốc bao lâu rồi? Look at you. Hãy tự nhìn mình đi! Look at you! Nhìn lai bản thân mình đi! Look at you. Hãy tự nhìn mình... The mirror's frame is illegal. Gương là 1 vật cấm ! Destroy it. Hãy đập vỡ! Standard deployment. Ta có phòng kín. phải mở lối vào. dàn quân Illegal articles. Tịch thu tranh ảnh trong những điều luật cấm. You're gonna burn it, aren't you? Các anh sẽ đốt hết, phải không? Eventually. Đúng vậy. It'il all be sorted and examined. Cô không thể nào tàng trữ tất cả những thứ này một mình được. chúng đều được chọn lựa và kiểm tra We'il discover who your confederates are. Chúng tôi sẽ tìm ra kẻ đồng lõa là ai Gun! Súng! We need her. Chúng ta cần cô ấy. What's your name? Tên cô là gì? O'Brien, Mary. O'Brien, Mary. Well, Mary... you can either wait and tell the technicians at the Palace of Justice... or you can tell me now. Này, Mary. .. cô có thể chờ và nói với nhà chuyên môn ở lâu đài công lý hoặc cô nói với tôi. Who are your friends? Những người bạn của cô là ai? I'm wondering if you have any idea at all what that word means-- "friend." "Bạn."? There's nothing you don't feel? Đâu có gì mà cô không cảm thấy? How about guilt? Vậy còn tội lỗi thì sao? Let me ask you something. Để tôi hỏi anh. Why are you alive? tại sao anh sống? I'm alive... tôi sống. .. I live... ...to safeguard the continuityof this great society. . . .bảo vệ sự duy trì của xã hội vĩ đại này To serve Libria. Phục vụ cho Libria. It's circular. Thật vòng vo What's the point? Anh chỉ tồn tại để kéo dài sự sống của mình. mà sống để làm gì? What's the point of your existence? Thế còn cô...cô sống làm gì? To feel. Để có cảm xúc. But it's as vital as breath. Vì chưa làm việc gì thì không thể biết nó như thế nào. nhưng nó cũng cần thiết như hơi thở. và khi không có nó-- không có tình yêu, And without it-- without love, without anger, without sorrow-- breath is just a clock ticking. Thi hơi thở chỉ là nhịp gõ của đồng hồ... Then I have no choice but to remand you to the Palace of Justice for processing. Vậy tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc gởi trả lại cô cho lâu đài công lý xét xử Processing. Xét xử à You mean execution, don't you? Ý anh nói là hành quyết phải không? Processing. Xét xử The Gun Katas. Súng Katas. Through analysis of thousands of recorded gunfights, the Cleric has determined that the geometric distribution of antagonists in any gun battle is a statistically predictable element. Mục sư đã xác định rằng sơ đồ hình học của sự phận bố các đấu thủ trong trận đấu The Gun Kata treats the gun as a total weapon, each fluid position representing a maximum kill zone, inflicting maximum damage on the maximum number of opponents while keeping the defender clear of the statistically traditional trajectories of return fire. Trong khi vẫn phòng thủ khỏi sơ đồ làn đạn của đối phương khi bắn trả By the rote mastery of this art, your firing efficiency will rise by no less than 120%. Để học lòng được kỹ thuật tối ưu này khả năng bắn súng sẽ tăng không ít hơn 120%. sự khác biệt của việc gia tăng 63% khả năng gây chết người The difference of a 63% increase to lethal proficiency makes the master of the Gun Katas an adversary not to be taken lightly. làm cho bật thầy sử dụng dúng Katas trở thành một đấu thủ khó ha. Without love... breath is just a clock... ticking. không có tình yêu .. hơi thở chỉ là tick tắc của đồng hồ. .. Prozium-- the great nepenthe. Prozium -- Một thứ thuốc tuyệt vời. Opiate of our masses. Thứ thuốc nghiện của chúng ta. Glue of our great society. Kết nối xã hội tuyệt vời của chúng ta Salve and salvation, it has delivered us from pathos, from sorrow, the deepest chasms of melancholy and hate. Đã cứu chúng ta khỏi bát ái và sầu não vực thẳm sâu nhất của sư u uất và căm hờn với nó chúng ta sẽ làm tiêu tan sầu não huỷ diệt sự ganh ty. liệm tắt sự cuồng nộ For we embrace Prozium in its unifying fullness and all that it has done to make us great. Những xung động của chị em hướng đến sự hân hoan, tình yêu và sự phấn khởi kềm chế trong sự phát triển, chúng ta phải chấp nhận hy sinh hợp lý. để đoàn kết Prozium trong sự nối kết đầy đủ của nó và tất cả những điều đó đã làm cho chúng ta vĩ đại. And thus we seek to correct not the symptom but the disease itself. Xin chào công chúa xin chào . . .thực chất, con ngườilà sinh vật của trái đất vốn đã buồn rầu luôn luôn quay về một thứ. . chiến tranh. và theo cách đo chúng ta tìm kiếm sửa chữa không phải là triệu chứng mà là chính căn bệnh đó Replacing it... with sameness... with unity, allowing each man, woman, and child in this great society to lead identical lives. Chúng ta phải tìm cách loại trừ những thích thú cá nhân thay thế bắng sự thích hợp thay thế nó bằng tính không cân đối bằng sự thống nhất cho phép mỗi người đàn ông, phụ nữ và trẻ em trong xã hội vĩ đại này để lãnh đạo những cuộc sống đồng nhất The concept of identical environment construction allows each of us to head confidently into each moment with all the secure knowledge it has been lived before. Nó đã từng sống như vậy What are you doing? Ông đang làm gì vậy? I'm rearranging my desk. Tôi đang bố trí lại bàn của lại. You didn't like the way it was before? Trông ông không giống trước đây I had no feelings about it. Tôi không thấy vậy I'm merely attempting to optimize. Tôi chỉ thử đánh giá khách quan thôi Sense offenders holed up in the Nether. Tội phạm cảm xúc đã nấp ở Nether. Intelligence tells us they're all fully armed. Chúng tôi ước đoán có khoảng 50 người thưa xếp máy thông minh cho biết họ có vũ trang đầy đủ This is the group that bombed the Prozium factories. Đây là nhóm đã gài bom nhà máy Prozium You clean, we'il sweep. Anh cứ quét sạch, chúng tôi lo sau. Yes, sir. Vâng thưa xếp Go! Đi nào! !! Go! Tiến lên Aah! Aah! Take the landings! lên đi! giữ lấy đầu cầu thang! - Aah! - Aah! - Aah! - Aah! - Cover me. - yểm trợ cho tôi. - Aaaaaaaah! Tôivào đây - Aaaaaaaah! Nice grab, Cleric. Bắt hay lắm mục sư "Ludwig Van Beethoven." "Ludwig Van Beethoven." Cleric... Mục sư Why didn't you leave that for the evidentiary team to collect and log? Sao anh không để đó cho đội thu thập tang chứng xử lý? They miss things sometimes. Chỉ e rằng đôi lúc họ thiếu sót You know, Preston... Tôi sẽ tự đảm đương cho chắc. là nó được hoàn tất toàn vẹn anh biết mà Preston. .. If we keep burning all this contraband, eventually there won't be anything left to burn. nếu chúng ta tiếp tục đốt tất cả những thứ hàng bất hợp pháp này chắc chắn một điều là sẽ chẳng còn gì để chúng ta đốt nữa đâu What'il there be for men like us? Rồi những người như chúng ta sẽ ra sao? Sir! Thưa ngài We got something out back. Chúng tôi vừa tìm được phía sau We're gonna need two more men on this. Ta sẽ cần thêm 2 người lo chuyện này These animals were defended by women and children. Những con thú này được bảo vệ bởi phụ nữ và trẻ em We put them down easily. Hạ chúng một cách dễ dàng This isn't the first time we've seen this. Đây đâu phải là lần đầu tiên chúng tôi thấy cảnh này Why do they keep these animals? Sao họ lại giữ những con vật này? What, do they-- do they eat them? Họ làm cái gì. . . họ có ăn chúng không? What do you want me to do, sir? Ngài muốn chúng tôi làm sao? Exterminate them, of course. D ĩ nhiên là phải tiêu diệt rồi Let's do it. Được rồi, làm đi nào No. - không What's wrong, Cleric? Sao vậy mục sư? Nothing. không có gì Grab it! - này. bắt lấy nó bắt lấy nó Sir... toss it back in. Thưa ngài. . . quăng nó ra sau hả I'il finish it off. Để tôi kết thúc nó cho Give it to me, sir. Để đó cho tôi xếp He'il finish it. Để cho hắn làm đi mục sư hắn sẽ kết thúc nó Wait! Đợi đã It seems to me that... at least some of these animals ought to be tested for disease. Hình như là. .. ít nhất trong số những con vật này cần phải được thử nghiệm căn bệnh If there's an epidemic in the Nether, it's best we know about it. lỡ như có một bệnh dịch lan truyền ở Nether thì đó là cách tốt nhất để chúng ta biết They could have led us to the Underground. Tôi không đồng ý với logic của ông đâu mục sư họ là bọn phản loạn có thể hại chết chúng ta nhưng thay vì rung sợ và chất vấn họ là những kẻ giết người hàng loạt But instead of apprehension and interrogation, they were slaughtered. Vâng nhưng thưa mục sư hiện trạng đã được quy định Yes, but, Cleric, given the circumstances, the Father has decreed that there will be no more "process" for sense offenders. là sẽ không hành xử tội phạm nữa mà bắn thẳng khi nhìn thấy They are either to be shot on sight or incinerated without a trial. Hay hoả thiêu mà không qua xét xử. But it's counter to law. Nhưng đó là trái luật You're a member of the Council. Nếu. .. It is not the will of the Council, it is the will of Father-- and he is law. Đây không phải ý muốn của Hội đồng... mà là ý muốn của Chủ tịch... và ông ta là luật thưa ngài Sir... without the logic of process, is it not just mayhem-- what we have worked so hard to eradicate? Nếu không có sự phán xét chẳng phải chỉ là vô nghĩa khi phải làm việc cực lực để tiêu huỷ sao? anh phải hiểu Preston à trong khi anh và ngay cả ta không phải lúc nào cũ đồng ý với luật You must understand, Preston, that while you-- and even I-- may not always agree with it, it is not the message that is important, it is our obedience to it. luật không phải là thông điệp điều đó mới quan trọng vì đó là sự tuân thủ luật pháp của ta Call it faith. Theo ý của Chủ Tịch nó được gọi là Đức Tin You have it, I assume? Tôi nghĩ là anh có nó chứ? Yes. Good. Tôi có tốt. Confiscated evidence X23-T45-- Tịch thu bằng chứng X23-T45 -- Mary O'Brien. Mary O'Brien. Cleric John Preston passing into the Nether-- enforcement-related. lệnh ép buộc Thank you, sir. Cám ơn Go on. Ta không biết phải làm gì với ngươi đi đi đi! Go! Đi! But you're going back in the trunk. Tốt nhưng lại chờ vào thùng xe rồi Okay. Được. Here. Đây. Step away from the vehicle! Đứng xa chiếc xe ra tránh ra xa chiếc xe! This is your last warning! Đây là lần cảnh cáo cuối cùng! Step away from the vehicle! Hãy tránh ra xa chiếc xe đó! Identification. Cho xem giấy tờ I'm a Cleric. Tôi là một mục sư It's in my coat. Tôi đến để công tác nó ở trong áo khoác của tôi Where's the coat? Áo khoác đâu? Where is it?! Nó ở đâu I don't have it. Tôi không có giữ Unidentified individuals are subject to summary destruction. Chúng tôi có quyền bắn những người lạ không có giấy tờ! I'm a Grammaton Cleric, first class. Các anh đang phạm một sai lầm rất lớn tôi là một mục sư của đôi Grammaton cấp bậc cao nhất We're gonna search your vehicle. Lục soát xe anh ta! There's nothing in it. Đừng làm vậy Không có gì trong đó đâu. Search it! lục soát đi! - Keys to the trunk. - rõ thưa xếp - Đưa chìa khoá cốp xe I'm trying to tell you. Tôi đã cố khuyên các anh I have a predawn combustion to witness. Tôi đang có nhiệm vụ cấp bách I'm not-- Tôi không phải. .. Captain, this is a waste of my time. Đội trưởng, chuyện này thật tốn thời gian của tôi My name is John Preston. Tên tôi là John Preston. I'm the highest-ranking Cleric of the Tetragramm-- Là mục sư có cấp bậc cao nhất Của biệt đôi Grammaton Wait. Đợi đã Stand off. Ngưng ngay! I'm sorry I didn't recognize you, sir. Tôi xin lỗi Thật tình tôi đã không nhận ra ông Just doing your job. Thôi được rồi Chỉ là việc của các anh thôi Thank you. Cám ơn We'il escort you back to the gate. Chúng tôi sẽ hộ tống ông trở về Thanks. Cảm ơn Animals. Tiếng chó sủa Sounds like it came from your trunk. Chúng ở đâu ra vậy nhỉ hình như tiếng phát ra từ trong cốp xe Impossible. Không thể được Just give me my keys. Đưa chìa khoá cho tôi I'il be on my way. Tôi sẽ tự lo Captain... Đội trưởng. .. I'm asking you one last time-- don't do this. Đừng có làm như vậy Down on your knees! Quỳ xuống - Down on your knees! - Quỳ xuống - Quỳ xuống Drop down! Nằm xuống đất Comply! làm ngay đi! Do it! Làm đi! No. Không Fuck! Menó! Shoot him! Cái gì vậy? trời đất! bắn hắn! Shoot him! Bắn hắn! Aah! Aah! Always practicing, Cleric. Lúc nào cũng luyện tập vậy mục sư I guess that's why you're the best. Đó là lý do ông là người giỏi nhất Maybe I'm just better. Có lẽ tôi giỏi hơn Something on your mind? Bận tâm điều gì à? Why do you ask? Sao lại hỏi vậy? The intuitive arts, Cleric. Linh tính đó mục sư. It's my job to know what you're thinking. Công việc của tôi là biết được ông đang nghĩ gì! So, then... what am I thinking? Tôi đang nghĩ cái gì? About the murders in the Nether last night... Về việc thảm sát ở Nether tối qua.. And if they know who did it. và không biết họ đã biết ai làm chưa So, tell me... do they know? Vậy nói đi. . . họ biết chưa? There are theories. Có nhiều lý thuyết I have one or two of my own, but at the moment... they're premature! Riêng tôi thì có hai, nhưng trong lúc này mà nói thì hơi sớm đấy I'm glad it happened. Tôi rất vui vì đã xảy ra chuyện đó Why? Tại sao? vì bây giờ Chủ tịch và Hội Đồng Because now Father and the Council have decreed an acceleration in the crackdown on offenders. Đã ra lệnh thẳng tay trừng trị bọn tội phạm phản loạn. Whoever did it-- all they accomplished was a quicker end to the Resistance. Cho dù là ai làm đi nữa thì kết cục của bọn họ cũng sẽ nhanh chóng kết thúc cùng với bọn phản loạn It's gonna be a massacre, Cleric. Đó sẽ là một cuộc thảm sát mục sư à I came to tell you... there's a raid in the Nether-- Tôi đến để báo với ông là có nổi loạn ở Nether -- Sector 7. Khu vực 7 That door behind you... Cánh cửa phía sau anh đó Go. Đi! Go, damn you! Đi, thằng khốn! If you don't, you're dead! Ra khỏi chỗ này ngay, mẹ kiếp Nếu không, mấy người sẽ chết He'il shoot us in the back. Đưng làm vậy Hắn sẽ bắn sau lưng chúng ta đó If I was gonna shoot you, I'd shoot you in the face. Tôi sẽ bắn đằng trước Now go. Bây giờ thì đi đi! Follow me. Khốn kiếp! theo tôi Let's go! Đi ngay nào! There will be no detention. Sẽ không có sự giam cầm Repeat-- no detention for any purpose. Lặp lại Không giam giữ bất cứ mục tiêu nào All prisoners and apprehendees are to be put down. Tất cả tù nhân và tù binh Đều bị bắn hạ Look out! Coi chừng! Aah! Aah! Aaaah! Aaaah! Cleric, what's happening? Tôi nghe tiếng súng nổ Go! Đi! What are you doing? Mục sư! They're Resistance fighters. Chúng là bọn chiến binh phản loạn Cleric! Mục sư! He's a sense offender! hắn là một tội phạm cảm xúc Cover all quadrants! Phủ đầy hết các góc Secure the perimeter! Bảo vệ vòng ngoài What is this? Cái gì vậy? What are you doing?! Ngươi làm cái gì vậy? Nicely done, Cleric. Làm hay lắm mục sư I close it. Ông đã đưa chúng vào bẫy và đã sập bẫy The very definition of... teamwork. Một sự kết hợp rất là đồng đội Don't you think? Phải không nào? Why don't you take the honors of the execution, Cleric? Sao không ra lệnh hành quyết đi Mục sư? These people should be taken for clinical interrogation. Những người này phải mang về hỏi cung... Cleric... Mục sư Father's rulings are quite clear. Lệnh của Chủ tịch rất rõ ràng! Offenders are to be shot on sight. Tội phạm phải được bắn ngay tại chỗ! They have valuable information. Nhưng họ biết nhiều thông tin quý báu... Cleric... Mục sư Cleric. Họ có thể sẽ hữu dụng hơn kìa Mục sư! If your weapon's low, please, use mine. Nếu súng ông hết đạn thì xin hãy dùng súng tôi No. không I think, in the end... it'il be better if you have it. Tốt hơn là anh làm đi Captain. Đại uý! Yes, sir. Vâng thưa xếp! Firing positions. Vào vị trí bắn Ready... Sẵn sàng Fire! Bắn! Sir? Thưa ngài? Yes, Cleric? Vâng thưa mục sư? anh yêu cầu tôi làm phương tiện cho chủ tịch You asked me to become Father's instrument against the Resistance. Để chống lại phiến loạn I'm ready. Tôi đã sẵn sàng Today. Hôm nay. I wish to show my faith. Tôi nguyện bày tỏ Đức Tin của mình I wish, with your permission, to locate the Underground once and for all. Tôi nguyện sẽ chiếm được căn cứ bí mật với lệnh của ngài một lần một cho mãi về sau To destroy it. Tiêu diệt nó To destroy it. Tiêu diệt nó Do it. Tốt lắm Làm đi I'm so... so very sorry. Tôi thật sự rất ân hận These are the possessions he had on him at the time of death. Đây là tất cả của cải của anh ta trước lúc chết. The illegal ones will be burned with him. Những thứ trái phép sẽ được đốt cùng anh ta Good. Tốt. Errol Partridge. Errol Partridge. You knew him. Cai tên mà lẽ ra phải có ấn tượng với ta chứ? anh ta là một mục sư trong đôi Grammaton khoá đầu tiên. News bulletin-- I'm a sense offender. Tôi là 1 tội phạm I don't hang around much with the Cleric. Tôi không giao tiếp nhiều với mục sư. I want to know about him. Tôi muốn biết về hắn Well... Thế này. .. But I understand that he's dead-- killed by your friends at the Tetragrammaton. Tôi nghĩ là cô cứ hỏi hắn đi nhưng tôi biết là hắn chết rồi bị giết bởi những người bạn Trong đội đặc nhiệm Grammaton Not by my friends. Không phải do bạn tôi đâu. By me. là tôi giết. Aaah! Aaah! You were lovers. hai người từng yêu nhau à The Underground is our foe, and greater than even the threat of those who have forsaken their Prozium for emotion is the threat of those selfsame individuals united. là mối đe dọa của những người được kết hợp khuôn đúc. They are the secret organization... Họ là những tổ chức bí mật And thus, it is in the writing of the Father that we find our greatest-- và từ đó, tạo ra bút tích của chủ tịch rồi ta tìm thấy sự vĩ đại nhất Good afternoon, sir. Chào ngài. What will it be for you? Ngài cần chi? Revised edition of the manifesto? Tuyên ngôn của chủ tịch bản mới nhất! cần duyệt lại bản tuyên ngôn à? Errol Partridge. Errol Partridge. I beg your pardon? Ông biết gì về anh ta? anh nói gì? Now. Tất cả ra ngoài ngay! I'm gonna ask you one more time. Bây giờ tôi hỏi thêm lần nữa Errol Partridge-- what do you know about him? Errol Partridge -- Ông biết gì về anh ta? I'm sure this must be some mis-- Chắc lầm lẫn gì rồi phải không - I'm not. - Ông là tội phạm à! - không, không Then why are youso scared of me? Nếu không, vậy tại sao lại sợ tôi? Now, you will tell me everything you know about Errol Partridge, or I will have a wagon come to take you to the Hall of Destruction for summary combustion. Giờ thì nói mọi thứ cho tôi biết về Errol Partridge đi! hoặc tôi sẽ kêu một chiếc thùng đến mang ông đi đến toà thẩm cung để tra hỏi. I-I really don't know-- Tôi thực sự không biết He-- he'd come in here with a fellow named Jurgen. Nói đi anh ấy hay đến với với một người tên là Jurgen. Why? Tại sao? I swear. Tôi chỉ biết có thế thôi Tôi thề đấy Jurgen! Jurgen! Interesting. thú vị lắm! - Ugh-ow! - Ugh-ow! - Ugh! - Ugh! We've been watching you, Preston. Chúng tôi đã theo dõi anh Preston. You're Jurgen. anh là Jurgen. You're feeling. Anh đã có cảm xúc Do you know why you came? Anh biết vì sao anh đến đây chứ? Welcome to the Underground. Đây là thế giới ngầm của chúng tôi. It detects fluctuations of human emotion. Máy dò nhịp tim ... để tìm hiểu những dao động của xúc cảm con người... We have to be sure. Chúng tôi phải kiểm tra... Mary. Mary. You breathe it in sometimes when you think there's no one to see. Anh giữ trong túi áo trái 1 mảnh nơ đỏ có mùi hương của cô ta có lúc anh đã ngửi nó khi anh nghĩ là không ai thấy But what you feel... what you feel could only be satisfied by falling yourself into her. Tình yêu dành cho cô ta She's scheduled for combustion-- tomorrow. Cô ấy đã được lên lịch hoả thiêu ngày mai I know. Tôi biết. You know, I was like you. Lúc trước tôi cũng như anh.. But the first thing you learn about emotion is that it has its price-- a complete paradox. là nó cũng có cái giá của nó. But without restraint... without control... emotion is chaos. 1 điều trái ngược hoàn toàn... nhưng không bó buộc... không có tự chủ thì cảm xúc là một thứ hỗn độn It's just that... some of us... some of us have to forgo that luxury so that the rest can have it. Nhưng sao lại có sự khác biệt. .. khác ở chỗ là khi ta muốn cảm nhận điều gì đó ta có thể cảm được chỉ có vậy thôi mà vài người trong chúng tôi vài người phải bỏ đi cuộc sống xa hoa để mà có được nó một số khác phải tự ép bản thân mình không được cảm giác giống như tôi như anh. What can I do? Tôi có thể làm gì? You can kill Father. anh có thể giết Chủ tịch Cleric John Preston... you are to come with us immediately. - mục sư John Preston. .. anh đã gia nhập với chúng tôi Sir. mục sư Preston. thưa ngài I've heard the most disturbing rumor. Tôi vừa được nghe tin đồn náo động nhất Rumor, sir? là tin đồn thưa xếp? A rumor maintaining that one of us, one of the Cleric, has secretly taken it upon himself to cease his dose, that one of our elite number is actually feeling. Vâng một tin đồn khẳng định rằng một người của chúng ta một mục sư, đã bí mật tự ý bỏ thuốc Feeling, sir? là cảm xúc thưa ngài! Are you playing with me, Cleric?! Ngươi đang đùa với ta à? No, sir. thưa không Now tell me, if you'il be so kind, how exactly... have you been making use of your time of late? người mà tôi đang nói đang âm mưu liên lạc với bọn phản loạn hãy nói cho ta nghe Nếu anh không phiền chính xác là.. gần đây anh đã dùng thời gian vào chuyện gì? Attempting to contact the Resistance, sir. tìm cách liên kết với bọn phản loạn thưa ngài Attempting? tìm cách à How is it that you intend to expose this traitor if all you do is attempt? Anh định lật mặt kẻ phản bôi đó như thế nào? ...nếu chỉ biết tìm cách mà thôi? You're... absolutely... 100% right, sir. Ngài hoàn toàn đúng 100%, thưa ngài Of course I am. Dĩ nhiên rồi The Cleric is the final line of defense. Mục sư là hàng phòng thủ cuối cùng If the Resistance compromises it, we are doomed. Nếu bọn phiến loạn phá huỷ nó thì chúng ta tiêu Father is doomed. Ngài chủ tịch tiêu I will redouble my efforts, sir, to locate the Resistance, to find this traitor, and bring them all to the Council's fair justice. Để tiêu diệt phiến loạn để tìm ra tên phản bội này và mang tất cả bọn chúng ra toà công lý xét xử Do it. làm đi What are you doing? Bố làm gì đấy? What are you doing? Bố làm gì đấy? I, uh... Bố. .. I was checking to make sure you've been... taking your interval. Bố chỉ kiểm tra xem con có dùng thuốc đều đặn hay không mà thôi And are you satisfied? Bố vừa lòng chưa? Yes, I am. Ừ, được đấy Good night, Dad. Chúc bố ngủ ngon I don't understand. Tôi không hiểu My execution's set. Ngày hành quyết của tôi đã định Why are you here? Sao anh lại đến đây? Aren't you gonna dose? Anh sẽ không tiêm thuốc chứ? My God. Trời ơi What... Cái gì What'il you do? anh làm gì vậy? I don't know. Tôi không biết 50 sweepers, maybe more. 50 người quét, có lẽ hơn Can youarrange to meet with him? Còn xin tiếp kiến thì sao? cóthể xắp xếp gặp riêng không? Father's never given a single audience since the upheaval. Chủ tịch chưa từng tiếp riêng ai... The danger of assassination is too great. Nguy cơ ám sát quá lớn They trained you your whole life to fight these kind of odds. Họ đã huấn luyện anh để chiến đấu với loại người đó suốt cả cuộc đời Even if I could... even if I could make it through, what guarantee is there it would accomplish anything, that anything would be different? Moi thứ sẽ khác biệt chứ? We have a network that's larger than you could ever imagine. Chúng tôi có một mạng lưới lớn hơn là anh tưởng được Instant word comes that Father is dead, that the Council is leaderless. Ngay khi loan tin là Chủ tịch đã chết và hội đồng không có người dẫn đầu Bombs that have already been planted will be set off at Prozium clinics and factories around Libria. Bom đã được gài sẵn đang chờ lệnh cho nổ ở nhà máy Prozium và các nhà máy xung quanh Libria. If we can succeed in disrupting the supply for even one day-- one day-- our cause will be won by human nature itself. Ta sẽ chiến thắng bởi chính bản chất con người. What about war, the everyday cruelties that are all gone now? Còn về chiến tranh, mỗi ngày mỗi chữa trị dần rồi cũng hết Replaced by the touch of Grammaton. Thay thế cầm quyền đội Grammaton Will you do it? Anh sẽ làm chứ? Yes. Được Can you? Anh làm được chứ? I don't know. Tôi cũng không biết. Seeing her one last time will only make it harder to do what you have to do. Đừng... gặp cô ấy nữa sẽ chỉ khiến ta khó làm việc hơn thôi The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to... . . .Kế hoạch đặc biệt là giao dịch với nó mục sư là công cụ thực thi pháp luật được phái ra ngoài tìm kiếm và tiêu diệt những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố File footage. Lưu trữ những thứ đó thì. .. The Council... Hội đồng Viviana Preston. Viviana Preston. Sentence and incineration. Phán quyết hoả thiêu. Auditory. Nghe đây Viviana Preston, for ceasing your interval, for the crime of feeling, you stand condemned to suffer annihilation in the city furnaces. Viviana Preston, ngưng không dùng thuốc, phạm tội gây cảm xúc, ngươi bị kết tội phải bị thiêu sống trong lò luyện của thành phố You will be taken there immediately, and you will burn. Ngươi sẽ bị bắt ngay tới đó và thiêu sống ngay. The Cleric was implemented and sent out to search and destroy such objects that remained and, if necessary, those who attempted to... Những vật có khả năng gợi nhớ và nếu cần thiết những người ngoan cố. .. The Council... Hội đồng. .. The incineration-- has it gone through?! hoả thiêu Vào được chưa? It's going through now. Vào rồi. Hey! Hey! Machine turbines priming. máy bơm nước máy bơm nước Tetragrammaton-- I need to speak to this woman! Đặc nhiệm Grammaton tôi cần nói chuyện với người phụ nữ này The time lock is engaged. Ngài đã trễ quá rồi. khoáthời gian đã hoạt động If we force the door now, the turbines will explode at street level. ...personnel,clear the area immediately. Thì máy bơm sẽ nổ tung mọi thứ . . . All unauthorized personnel, clear the area immediately. Phòng tổ chức cán bộdọn sạch ngay lập tức phòng tổ chức cán bộ không hợp lệ Dọn sạch ngay lập tức Turbines... fire. Máy bơm. phát nổ trong vòng 10 giây 9 giây 8 giây 7 giây 6 giây 5 giây 4 giây 3 giây 2 giây máy bơm nổ Cleric John Preston... mục sư John Preston. .. You are under arrest. ông đã bị bắt This man-- this senior Cleric-- has ceased the dose. Người này mục sư thâm niên này đã thôi dùng thuốc He is feeling! Ông ta có cảm xúc I have brought him for your justice. Ông ta là một con sâu huỷ hoại cái lõi của xã hội tuyệt vời của chúng ta và ta. ta sẽ đem hắn ra cho mọi người xét xử Ugh! Ugh! I told you I'd make my career with you, Preston. Ta đã nói là ta sẽ thăng tiến khi làm việc với ngươi mà Priston Vice-Council... Phó chủ tịch This man is guilty of consorting with sense offenders, of having relations with a female, of sense crime itself. Đã quan hệ với một người phụ nữ tư có tôi ác cảm xúc. phái một đội lục soát tới nhà mục sư tìm những thứ không cần đến thưa không cần thiết thế đâu If you'il run the trace record on his side arm, you will find that it was he who was with the sweeper team when they were murdered. Nếu xem lại mã số súng của hắn ta sẽ thấy ngay chính hắn đã hạ tổ trinh sát đêm hôm trước. Cleric... mục sư I assume you have something to say to me. Ta đoán là ông có gì muốn nói với tôi I know... it's hard to believe... ...that a Clericof the Tetragrammaton could turn his back on everything he's been taught, would become associated with the Resistance, even becoming a champion in its Underground. là một mục sư của đôi đặc nhiệm Grammaton But it's true. Để trở thành đồng minh với bọn phản loạn và trở nên vô địch trong căn cứ bí mật nhưng đó là thật I promised that I would bring you that man. Tôi đã hứa là sẽ đưa kẻ phản bội về đây... And I have. Và tôi đãy lời. The trace shows that it was your gun in the Nether with the sweepers. - mục sư Brandt. . . - vâng mã số cho thấy đó chính là súng của ngươi đã sử dụng mưu sát ở Nether. That's impossible. Không thể được! This is wrong. sai rồi He switched them. Tôi nghĩ, để kết thúc tốt hơn là anh nên làm hắn đã đổi súng hắn đã đổi súng See, I have his gun now. Vì tôi đang có súng của hắn What? Đương nhiên là ngươi có rồi ngươi đã lấy chúng lúc bắt ta cái gì? đem hắn đến toà thẩm cung chờ xét xử và hành quyết đợi đã! Wait! Tôi có thể giải thích chuyện này thưa ngài, tôi không có cảm xúc He is the one who's feeling! Hắn mới chính là kẻ có cảm xúc! This is a mistake! là một sự nhầm lẫn! Of course... since a complaint has been lodged, Từ lúc có 1 lời tố tụng được ghi nhận thì luật pháp và mẫu tự là thứ ta cho phép 1 đội As you say, sir, it's the law and the letter. lãnh trọng trách tìm kiếm giả thuyết của ngươi ngươi thấy nó hoàn toàn cần thiết đấy chứ, mục sư hoặc là ta . . .quá chính xác như ngài nói And it doesn't disturb you in the least that your colleague is going to his end? Bạn đồng nghiệp của người đang đi đến cuối đường? The only thing that disturbs me, sir, is that I am Father's instrument against the Underground, and yet... Thứ duy nhất phiền toái tôi I've never hadthe honor of meeting him. là tôi là công cụ của chủ tịch để chống lại tổ chức bí mật và chưa hết, tôi chưa từng có danh dự để gặp ngài. Hmm. Hmm. phải rồi. . . nhưng ôngcũng biết đấy mục sư Even to the man who brings him the Resistance? Chủ tịch chưa bao giờ tiếp kiến ai ngay cả thuộc hạ người đã bắt về bọn phiến loạn Just a formality. xin lỗi ngài chỉ theo đúng thủ tục thôi The search team will be up momentarily. Đội dò tìm sẽ lên ngay Excellent. Tuyệt lắm . I have nothing to hide. Ta chẳng có gì phải dấu diếm The search teams are already inside, sir. Đội dò tìm đã vào trong thưa ngài Excellent. - Tuyệt lắm Looking for something? bố tìm gì à? I'd be more careful in the future. Nếu con là bố con sẽ cẩn thận hơn trong tương lai How long? bao lâu rồi? And Lisa? Từ lúc mẹ đi còn Lisa? Of course. Tất nhiên How did you know? Sao con biết được? You forget... it's my job to know what you're thinking. Bố quên. .. việc của con là biết được bố đang nghĩ gì Then you know what I'm gonna do now. Vậy con biết bố sẽ làm gì chứ It's done. Xin để lai lời nhắn cho Phó chủ tịch Hội đồng xong I've located the Resistance. Tôi đã biết căn cứ của họ ở đâu. Come now. Hãy đến bắt họ. You'il have them all. Sẽ có tất cả. Do not address Father unless first addressed by him. Chủ tịch chưa mở lời thì không nên nói trước... Avoid eye contact. Nên tránh đừng nhìn thẳng If you should break his personal security zone, you will be immediately put down by snipers. Lính cận vệ sẽ lập tức nã đạn. Is that understood? Rõ chứ? Yes. Anh cần phải giao nộp vũ khí của mình và sau đó là kiểm tra. kiểm tra.? đúng vậy You didn't imagine we would risk exposing Father to even such a dedicated servant as yourself without first having tested you, did you? Ngươi chưa từng được kiểm tra phải không? Please. xin mời Cleric... your weapon, please. Vũ khí của ngài! Here. đây Sit. Ngồi đi We'il start with a test question first. Ta bắt đầu với 1 thử nghiệm trắc nghiệm trước More of a riddle, actually. Thật ra đây cũng chỉ là những câu đố. What would you say is the easiest way to get a weapon away from a Grammaton Cleric? Như thế nào là cách dễ nhất để chiếm lấy vũ khí từ một mục sư? You ask him for it. Yêu cầu hắn làm vậy. I told you I'd make my career with you, Cleric. Đã nói với anh là tôi sẽ thăng tiến nhờ anh mà mục sư ...to combine the capacity... . . . dễ kết hợp năng lực. .. Preston... Preston. .. Brandt's job was simple-- to make you feel like you'd won, to make you feel safe. Để anh cảm thấy an toàn For years, I tried to infiltrate an agent into the Underground... ...until it hit me-- in order to pass undetected into their midst, in order to be trusted by them, my provocateur would have to think like them and would have to feel like them. Để được sự tin cẩn của chúng tôi phải phải suy nghĩ như chúng But where to find such a man-- a man with the capacity to feel who didn't yet know it? 1 kẻ có khả năng cảm xúc nhưng chưa hề biết điều đó But... we've never met. Ngài chưa biết tôi. No? Chưa à? Don't look so surprised, Preston. Preston. Why should Father be more real than any other political puppet? Sao chủ tịch lại trông thật hơn mấy cái gã búp bê chính trị khác! The real Father died years ago. Chủ tịch thật đã chết nhiều năm trước And you, Preston, the supposed savior of the Resistance, are now its destroyer, and, along with them, you've given me yourself... calmly... cooly... entirely without incident. Hội đồng đã đưa ta lên thay nhằm nối tiếp truyền thống còn ngươi Preston, được cho là vị cứu tinh của bọn phản loạn mà bây giờ đang tự huỷ mình và cùng với chúng Ngươi đã nộp mình cho ta một cách bình tĩnh. .. No. không Oh... Oh. .. Shit. Tệ thật. Not without incident. Không phải là không có xô xát đâu I'm coming. Tôi đến đây You really should learn to knock. ngươi thật sự nên học cách gõ cửa How did it feel, Preston? Cảm thấy sao hả Preston? - Agh! - Agh! - Ugh! - Ugh! Ugh! Ugh! Uhh-ah! Uhh-ah! Wah! Wah! Ugh! Ugh! Agh! Agh! Uhh! Uhh! Ugh! Ugh! Ugh! Ugh! - Aggh! - Aggh! - Aggh! - Aggh! Mind the uniform, Cleric. Đồng phục trí tuệ hả mục sư I plan to be wearing it for a long time. Tôi tính mặc nó đã từ lâu rồi You're treading on my dreams. Hãy cẩn thận Preston anh đang dẫm chân trên giấc mơ của tôi đấy Ohh! Ohh! Wait! Đợi đã Wait. Đợi đã Look at me. Hãy nhìn ta I feel. Ta là sự sống ta sống vì ta thở và ta có cảm xúc Now that you know it... can you really take it? Giờ thi ngươi biết rõ là ngươi có khả năng đó không? Is it really worth the price? Có thật đáng giá vậy không? I pay it gladly. Ta sẵn sàng trả giá The following items have been rated EC-10-- condemned. Những vật sau đây được liệt vào hiện trạng EC-10 -- xử phạt In the 19th century... trong thế kỷ 19.. Two millennia ago... in his conquest of the known world, . . .thế giới dậm chân tại chỗ 2 thiên niên kỷ trước trong cuộc chinh phục kiến thức thế giới Alexander the Great slaughtered more than one million human beings. Alexander Đệ Nhất đã tàn sát hàng triệu người Three centuries later, purely out of jealousy, 3 thế kỷ sau, không còn gì ngoài sự ty. nạnh In the-- Gaius Germanicus, "Caligula, " Giết hại em gái ruột của mình, cho thụ tinh con của mình bằng một vật ...items have been ratedEC-10... ...rated condemned,destroyed. . . .được liệt vào hiện trạng EC-10. .. ...items have been rated... . . .hiện trạng bị xử phạt rồi phá huỷ . . .vật được liệt vào hiện trạng. .. I was orphaned at an early age Tôi mồ côi từ khi còn rât bé. I had no name, so people called me Nameless Do không có tên tuổi, nên tôi đươc đăt tên là Vô Danh. Being a nobody, I studied swordsmanship Do không có thân phận... tôi đã cât công học kiêm thuật. I acquired a unique skill Sau 10 năm khổ luyện, tôi đã có được 1 kiêm pháp độc nhât vô nhị. My deeds have astonished the Kingdom Tần Vương đã triệu tôi vào Hoàng cung diện kiên... bởi tôi đã lập 1 công trạng làm kinh động cả nước Tần. By order of His Majesty we have brought the mighty warrior -Bái kiến Thừa tướng! Sky, Flying Snow and Broken Sword the three assassins from Zhao have sought His Majesty's life for 1 0 years là 3 thích khách nước Triêu đã từ 10 năm qua tìm cách hạ thủ Tần Vương. His Majesty has known no peace Khiến Đại vương ta ăn không ngon, ngủ không yên... To the astonishment of all a mighty warrior of Qin has smashed them Nay 1 kiếm sĩ nước Tần đã hạ được cả 3! His Majesty can finally sleep at night! Đại vương ta có thể yên tâm lo đại sự! We rejoice for our King! Chúng thần vui mừng vì Đại vương! This warrior sent from Heaven has exterminated the assassins loại hết các thích khách lợi hại... Summon the warrior! Đại Vương truyền lệnh kiếm sĩ vào triều diên kiến! Remain 100 paces from His Majesty Khi bái kiến Đại vương ở chính điện, hãy ngồi cách xa trăm bước... Or you will be executed. Trái lời sẽ bi chém. Never forget that Chớ quên điều đó. No one is allowed within 1 00 paces of me 10 năm qua chưa ai được vào đây bái kiến Quả nhân... Do you know why? Ngươi biết vì sao không? To guard against assassins Tâu để phòng thích khách ám hại. Yes. Không sai! That's why I am confinedin this armor Chính vì vậy mà ta luôn mặc áo giáp... You have removed a great peril for me Nay ngươi đã vì ta diệt được họa đó. How should I reward you? Quả nhân phải tưởng thưởng ngươi thế nào đây? My service was for Qin, not for a reward Thần làm việc ấy vì Đại Tần... không phải để lãnh thưởng. Achievements must be rewarded Công trạng nào cũng phải được thưởng lệ. Sky's silver spear... wounded many of my brave warriors Ngân thương của Trường Thiên Đại Hiệp... đã hạ rất nhiều binh sĩ Đại Tần... Announce my edict! Ta đã có chiếu lệnh thưởng ai có công lấy được nó...Hãy đọc đi! By order of His Majesty he who kills Sky will receive gold and land and be allowed to drink within 20 paces of His Majesty Chiếu chỉ Đại vương là kẻ nào hạ được Thích khách Trường Thiên sẽ được thưởng ngàn vàng và phong chức Thiên Hầu. được phép đến gần Đại vương 20 bước... ...cùng Đại vương nâng chén. I am informed you're a citizen of Qin Quả nhân nghe nói ngươi là người nước Tần. I am a Prefect from Leng Meng County Thần tên Vô danh, Tri Huyện Lân Mãnh...Làng Đình Chữ... A County Prefect over 1 0 square miles! Làng Đình Chữ, Huyện Lân Mãnh chỉ có 10 dặm... Surely the lowest-ranking official in Qin là vùng đất nhỏ nhất của Đại Tần ta! How did you defeat such opponents? Ngươi có bản lãnh gì hơn người...mà hạcả 3 thích khách cao cường nước Triệu? I took them on one by one Thần đã ra tay hạ từng người một. Tell me the details Hãy thuật lại. Flying Snow and Broken Sword were lovers? Đại vương biết ... ...Phi Tuyết vàTàn Kiếm là 1 đôi tình nhân chứ? Yes, I do Có, Quả nhân biết. And that they hadn't spoken for three years? Và rằng đã 3 năm qua, họ không nói chuyện với nhau? For three years? Vì sao? Flying Snow had an affair with Sky Vì trước đây Phi Tuyết đã cùng Trường Thiên có 1 đêm ân tình... Broken Sword never forgave her Khiến Tàn Kiếm khi biết được rất đau lòng. Why haven't I heard this before? Sao ta chưa nghe điều này? To divide Flying Snow and Broken Sword Thần đã dò la để tìm hiểu...Nên... để chia cách Phi Tuyết và Tàn Kiếm... I first needed to eliminate Sky Thần đã phải loại trước Trường Thiên. I have an idea of what you planned Quả nhân đã nghĩ đó là việc ngươi định làm. Your Majesty is wise Đại vương rất hiền minh. What did you use to defeat Sky? Ngươi làm cách nào hạ được Trường Thiên? The sword Dạ thưa dùng kiếm. I must arrest criminals in my county Tại Huyện Lân Mãnh, thần truy bắt các tội phạm... On the fifth day of the sixth month Vào ngày 5 tháng 6 Sky attended a chess house Trường Thiên đã đến 1 kỳ quán... I had learnt he enjoyed playing chess and listening to music there Thần đã biết hắn hay lai vãng quán đó... và nghe ca kỹ... So, the seven masters of Qin Palace Thì ra, là Thất Đại cao thủ của Hoàng cung. We are here to arrest you! Ta đến đây để bắt ngươi về quy án! Identify yourself by showing your spear Hãy rút ngân thương ra để tự khai danh tánh...và tránh nhầm lẫn. Halt! Khoan! What can a minor official do? Chẳng hay Tri Huyện cần ta có việc gì? This is my territory Vùng này dưới quyền cai quản của ta... So? Rồi sao? You are on the King's most wanted list Đại vương đang cho tầm nã ngươi. I am placing you under arrest Ta phải bắt ngươi về quy án! Old man, please play one more tune Xin hãy đàn thêm một điệu nhạc... Martial arts and music are different but they share the same principle Kiêm thuât và âm nhac khác nhau... nhưng cùng ứng dụng một sô nguyên lý... Both stress attaining a supreme state Cả hai đều yêu cầu 1 trạng thái tập trung cao độ. Sky and I faced each other for a long time Trường Thiên và Thần đã đôi diện khá lâu...độ nửa canh giờ... We fought the battle in our minds Không ai trong chúng thần cử động. mà đã chỉ so kiêm trong tâm tưởng. How swift thy sword! Kiếm thuật của ngươi thật phi thường! I didn't know that Leng Meng County held a talent like yours Quả nhân tưởng đã am tường từng tấc đất của Đại Tần... mà lại không biết đất Lân Mãnh có 1 nhân tài như ngươi... Broken Sword Tàn Kiếm... Flying Snow Phi Tuyết... He who kills either of them will receive gold and land and be allowed to drink within 10 paces of His Majesty Đại vương ra pháp lệnh... kẻ nào hạ được 2 thích khách Phi Tuyết và Tàn Kiếm sẽ được nhận muôn lượng vàng và chức Thiên Thượng Hầu... được đến gần Đại vương 10 bước... ...và cùng nâng chén. Three years ago, Flying Snow stormed the palace with Broken Sword 3000 elite troops couldn't stop them 3000 ngự lâm quân tinh nhuệ đã không thể ngăn cản chúng. I've since emptied the palace so assassins cannot hide Từ đó ta đã ra lênh để Đại điện trống không để thích khách không nơi ẩn nấp. Was your sword swifter than theirs combined? Lẽ nào kiếm pháp của ngươi cao cường hơn của Tàn Kiếm? No Bẩm không. How did you do it, then? Do đâu ngươi thắng được chúng? Disguised as a citizen of Zhao Thần cải trang thành người nước Triệu... I sought them in the Kingdom of Zhao Vô Danh cưỡi ngựa trong sa mạc. rong ruổi đên nước Triệu tìm họ. I learned they were hiding in a calligraphy school under the names Highcliff and Springbrook Thần được biêt họ ẩn náu trong 1 thư viên gần biên giới Tần... dưới tên Cao Sơn, Lưu Thủy. Rumor had it the Qin army would attack that day Được biêt binh lính Tần quôc sẽ tân công Triệu ngày đó... Most of the townspeople had fled Dân chúng đã bỏ trôn. Only the school's students remained Chỉ còn 1 sô đệ tử thư pháp còn ở lại. Why have you come at such a time? Người ở đâu, sao lại đến đây lúc này? Who are you? Người là ai? I'm from Yi County in the Kingdom of Zhao Tại hạ là người huyện Vinh Phước nước Triêu... My father's dying wish was for one of your scrolls là có 1 bức thư pháp từ thư viện này. I fear this may be our school's last day Ta chỉ sợ đây là ngày tàn của thư viên mà thôi. Which calligrapher do you seek? Người muốn bút tích của ai? I respectfully request Master Highcliff Xin kính thỉnh bút pháp của Cao Sơn Tiên Sinh. Highcliff was Broken Sword Cao sơn...đó chính là Tàn Kiêm. Legend said his skill as a swordsman was rooted in his calligraphy là từ bút pháp mà ra. I needed to find out if it was true Thần có phần lo ngại nên đã phải đên tận thư viện ây tìm hiểu. What do you want written? Người muốn chữ gì? "Sword." 'Kiếm' You are fond of the sword? Người thích đấu kiếm à? It was my father's dying wish Đó là ước nguyện cuối của tiên phụ tôi. What size scroll? Cỡ giấy nào? Eight feet 8 tấc. For that size I will need red ink Với kích cỡ đó, ta sẽ cần châu sa. My master has asked me to borrow some red ink Chủ nhân tôi sai tôi đến mượn châu sa. My master wants to borrow some red ink Chủ nhân tôi xin hỏi mượn châu sa. Did you hear me, Master Springbrook? Lưu Thủy cô nương, người nghe tôi chứ? Master Highcliff wants to borrow red ink Cao Sơn tiên sinh đang cần châu sa. Tell him to come himself Bảo hắn tự đến đây lấy! Could I have some red ink? Đê tử đến hỏi Châu sa... The character "sword" was still being written when Your Majesty's troops arrived at the city gates Quân lính Đai Tần đã đên cổng thành. Your Majesty's army is invincible not only because it is brave but also because of its archery with a greater range than any other army Quân đội Đại vương bách chiên bách thắng không những do thiện chiên... mà còn do cung thủ có tầm bắn chính xác hơn quân đội 6 nước chư hầu... Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần, vì Đại Tần! Please remember their arrows might destroy our town and topple our Kingdom but they can never obliterate our culture Có lật thành của ta, đánh bại quân ta... nhưng không bao giờ diệt được văn hóa nước Triệu! Today you will learn the essence of our culture Hôm nay tất cả sẽ học tinh hoa của chữ viết nước Triêu. Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần, vì Đại Tần! Those Zhao people didn't flee? Họ vẫn ngồi yên đó sao? They drew strength from their calligraphy Nội lực của họ từ thư pháp mà ra. What was so difficult about "sword"? Chữ 'Kiếm' khó thảo lắm ư? There are 19 different ways to write it Có 1 9 cách khác nhau để phác chữ 'Kiếm' I asked Broken Sword for a 20th way Thần đã thỉnh cầu Tàn Kiếm thảo theo cách thứ 20 rút từ kiếm thuât. Both calligraphy and swordplay rely on one's strength and spirit Cả thư pháp và kiêm thuật đều lây nền tảng là sức mạnh ý chí... The 20th style would reveal the essence of his swordsmanship Cách viết thứ 20 sẽ cho biết kiếm thuật ẩn tàng của y cao siêu đến đâu. How odd to write it in 1 9 ways Chữ Kiếm mà lại có đến 1 9 cách viết? It makes the written language impossible to comprehend Như thế thì những áng văn xưa ghi lại... thật bất tiện và khó đọc... Once I've conquered the six Kingdoms and all the northern tribes Khi ta đã thống nhất bờ cõi và các dân tôc miền Bắc... I will eradicate this problem by mandating one style of writing Quả nhân sẽ bỏ chữ viết đó bằng cách thống nhất 1 loại chữ duy nhất... Wouldn't that be ideal? Chẳng phải như vậy hay hơn sao? Your Majesty won't stop at the six Kingdoms? Bệ hạ sẽ không ngừng nghỉ ở việc thống nhất 6 nứơc chư hầu? The six Kingdoms are nothing! 6 nước chư hầu chẳng là gì! I will lead my army to conquer vast lands and establish a great empire Ta sẽ dẫn quân đội ta đi chiếm lĩnh những lãnh thổ khác! và thành lập 1 triều đại hùng mạnh! Hail! Vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần! Master Springbrook Lưu Thủy Tiên sinh? Why are you going outside? Sao người lại ra ngoài? To fend off the arrows Để cản bớt làn tên. You aren't needed. Xin hãy ở trong thư viện! The Qin archers are powerful Cung thủ Đại Tần vang danh khắp thiên hạ... You alone may not stop them Chưa chắc 1 Lưu Thủy cô nương có thể ngăn cản được! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần, vì Đại Tần! You are good Võ nghệ người khá cao cường! You are even better Quá khen...Cô nương cũng vậy. You didn't come here for calligraphy Rõ là người đến không phải để xin chữ... Who are you? Người là ai? I've travelled here to deliver an item Tôi đến để giao 1 tin thư cho Cô nương. Please meet me in the library at midnight Giờ Tý hãy đến gặp ta ở Tàn Thư Các. Great calligraphy Thư pháp quả cao siêu! Great swordplay Kiếm pháp cũng cao cường! You didn't even see my swordplay Tiên sinh chưa thấy kiếm pháp của tôi! I couldn't have written without it Kiếm pháp người không cản được tên... ta cũng đâu thảo được chữ này. At midnight meet me in the library Đêm nay, xin tiên sinh gặp tôi ở Tàn Thư Các. Several hundred thousand Qin troops were readying for the next onslaught Đêm đó hàng vạn quân Tần Vương dựng lều dưới chân thành... ...sẵn sàng tân công nước Triệu. I studied the character all night trying to unlock the secret of his skills Thần đã thức trọn đêm để nghiên cứu tìm hiểu kỹ thư pháp của Tàn Kiêm. It would reveal his swordsmanship? mong từ đó sẽ tìm ra nhược điểm kiêm pháp của y. But it's just an ordinary word Trong chữ Kiếm này ẩn tàng 1 kiếm pháp cao siêu hay sao? Calligraphy and swordplay are similar Kiếm phápvà thư pháp cũng tương tự... ở chỗ phải có 1 căn cơ để ngộ ra chúng... Did you discover it? Rồi ngươi đã nghiệm ra khuyết điểm của hắn? It eluded me Thần chưa ngộ ra. So how did you challenge them? Vậy ngươi đối phó với họ cách nào? Sky died by your sword? Trường Thiên thật sự do chính tay ngươi hạ sao? Yes Không sai. Who are you? Người là ai? Why are you here? Đến đây có ý gì? I have a message from Sky Tôi từ nước Tần đến đây... chuyển lời trăn trối của Trường Thiên. Go on Cứ nói. He said he had lived a life without responsibilities or commitments Trường Thiên nói người đã sống 1 đời giang hồ không ràng buộc. He cared for only one person Nhưng đã không thể quên được 1 người. Who? Ai? Flying Snow Phi Tuyết. Sky was certain she'd avenge his death Trường Thiên đã tin chắc Phi Tuyết sẽ báo thù cho người To fight, meet me at the Qin camp Muốn so kiếm, hãy gặp ta ở Đại quán nước Tần. You can leave now Về phòng đi. Go! Về đi! I know you saw us! Ta biết nàng đã thấy! I let you see us on purpose! Ta cố ý để nàng thấy đó! I no longer care about you at all! Ta không còn thương yêu nàng từ lâu rồi! We were both very foolish Ta đã quá ngu dại... I'm not going to fight you Ta không so kiếm với mi, về đi. Go away! Đi đi! I will kill you in honor of my master! Ta phải giết người để báo thù cho sư phụ! I will help you. Đã muốn chết thì ta sẽ cho mi toại nguyện...! Why do you laugh? Sao lại cười? What you did last night was stupid Vì điều ngươi làm hôm qua ...thật ngu xuẩn! My plan proved successful Kê hoạch của thần đã thành công When Flying Snow was fighting me she was disturbed and disoriented Lúc Phi Tuyêt so tài với thần, nàng mât phương hướng và phân tâm. I defeated her easily Thần đã đánh bại Phi Tuyêt không chút khó khăn. Iike Broken Sword and Flying Snow allowing their emotions to be a liability Ta đã không hề hình dung những tuyệt thế anh hùng... như Tàn Kiếm và Phi Tuyết lại để tình cảm làm tổn hại đến bản thân It sounds as if you did divide them Nghe ra, đúng là ngươi đã chia rẽ họ... Yes Bẩm đúng. In that case, they must have been petty and narrow-minded Nếu thế thì đó là những kẻ thiển cận và hẹp hòi! True Bẩm, không sai. Your story sounds logical Câu chuyện của ngươi khá hợp lý... But you have underestimated one person. Ngươi đã đánh giá thấp 1 nhân vật... Who? Bẩm, ai? Me Quả nhân. Would you like my impression of them? Ngươi muốn biết ta nghĩ gì không? Three years ago they stormed the palace 3 năm trước, hai thích khách đó đã vào Hoàng cung... I was impressed by their valor and dignity là người nhân hậu, quang minh... không thể là kẻ có lòng dạ hẹp hòi. So Flying Snow's affair with Sky is a lie Chi tiết tư tình của Phi Tuyết với Trường Thiên là điều không thật. Their betrayal of one another is a lie Vì tình mà trở mặt hại nhau... không thể nào là thật. The story you just told is a lie! là điều không thật! Except for one thing Trừ 1 chi tiết là thât... Sky did know one of you Trường Thiên có biết 1 trong các thích khách... Who? Bẩm...ai? You Ngươi. And Sky's defeat has only one explanation Quả nhân đoán hai ngươi là bằng hữu... và sự thất thế của Trường Thiên chỉ có một cách lý giải. What's that? Bẩm...là gì? He permitted it Cố tình cầu bại. To kill me, the two of you formed a pact using my men as witnesses Để ngươi có thể hành thích ta... 2 ngươi đã sắp xếp trước để quan quân ta làm nhân chứng... That was not hard to arrange Việc ấy...đâu có khó sắp xếp. The hardest part was to persuade Sky to put his life in your hands Đáng nói là Trường Thiên đã tin tưởng giao tính mạng cho ngươi... You were not fast enough to defeat Sky Kiếm pháp ngươi tuy phi thường... cũng chưa đủ để đánh bại Trường Thiên. He died willingly under your sword Y đã tự nguyện ngã dưới lưỡi kiếm của ngươi. Such devotion deserves true respect 1 sự hy sinh như vậy, thật đáng nể vì! He was the first to sacrifice himself for your mission Y đã là kẻ đầu tiên hy sinh cho sứ mạng của ngươi. He saw himself as an unrivalled fighter Trường Thiên vốn là người có bản tính kiêu ngạo... What convinced him you could succeed where he had failed? Sao y tin ngươi có thể hoàn thành sứ mạng... khi chính y đã không thành công? You have trained, perhaps for 10 years with one goal, my assassination Ngươi đã luyện tập suốt 10 năm vì 1 mục đích...mưu sát ta. You have a great skill that few can counter Đúng là ngươi có bản lãnh hơn người. Killing Sky got you within 20 paces of me Hạ sát Trường Thiên đã giúp ngươi đến gần ta 20 bước. So why seek out Broken Sword and Flying Snow? Sao còn ra tay hạ Phi Tuyết và Tàn Kiếm làm gì? You needed a second sacrifice to claim another reward to bring you within 10 paces Quả nhân đoán tài nghệ ngươi chỉ có thể vận dụng chính xác ở 10 bước... nên ngươi cần 1 phần thưởng nữa... ...để đến gần 10 bước. Although Broken Sword and Flying Snow had never met Sky they instantly understood the reason for his defeat Họ cũng đã hiểu lý do Trường Thiên thất bại dưới tay ngươi. How far am I from the bookshelves? Từ đây đến kệ sách cách mấy bước? About 1 0 paces 1 0 paces is fine Cứ cho là 10 bước. I need one of you to help me Tại hạ cần 1 người góp sức nữa. Please decide between yourselves Xin hãy tự quyết định giữa 2 người. Meet me at the Qin camp tomorrow morning Hẹn gặp lại sáng mai ở doanh trại quân Tần. How swift thy sword! Kiếm pháp rất cao thủ. True Rất đúng. He willingly gave his life to this man Trường Thiên là anh hào đại hiệp mà lại giao tín mạng cho y. He can kill the King tự nguyện cầu bại để y hành thích Tần Vương. We must proceed Ta phải đi. That means we will die Như vậy có khác nào... đi về cõi chết? Then we die together Ta sẽ cùng chết. You were one step ahead of me Sao lại phải ra tay trước? Did I hurt you too much? Em không muốn chàng bị hại... I should be the one who fights him Lẽ ra phải để ta đấu kiếm với hắn. I want you to live Em muốn chàng phải sống. If you died, how could I live? Nàng chết đi, ta sống để làm gì? You will live on, promise me Hãy hứa...chàng sẽ sống. Say it! Hãy hứa đi. All right Thôi được. Moon is on her way Thu Nguyệt sắp đến... nó sẽ lo cho chàng. I had better go Em đi đây. I am Nameless, Prefect of Leng Meng County Tôi là Vô Danh, Tri Huyện Lân Mãnh. Please allow me to fight this assassin Hãy giao cho tại hạ lo liệu! She is on His Majesty's most wanted list Phi Tuyết này đứng đầu trên danh sách tầm nã của Tần Vương. Now she's here, I will arrest her Phải bắt sống y thị! The assassin and I have an agreement to fight one on one Thích khách và tôi đã thỏa thuân quyết đấu sinh tử tại đây... Should I be unable to defeat her please apprehend her Nếu tại hạ thất bại, khi ấy, xin tướng quân hãy ra tay. Your permission is sought Kính thỉnh cầu tướng quân! Draw your sword! Hãy tuốt kiếm! Hail! Cuồng phong! Hail! Cuồng phong! Make your move! Ra tay nhanh đi! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! I die willingly Ta cam lòng hy sinh... Make your move Ra tay nhanh đi! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! How swift thy sword! Kiếm pháp người...thật cao siêu! I believe you and Broken Sword also fought Ta tin ngươi và Tàn Kiếm đã so kiếm... vì trận so tài giữa ngươi và Phi Tuyết... And like your fight with Sky it was not real but rather it was a battle in your minds Đó là điều không thật... mà thât ra chỉ là... trong ý tưởng các ngươi. A fight to honor Flying Snow. 1 cuôc so tài chỉ để tưởng niệm Phi Tuyết. My master wishes you to have his sword Chủ nhân tôi ước nguyện trao người thanh kiếm này. Why? Vì sao? He and she are bound in life and death Tàn Kiếm và Phi Tuyết đã thề nguyền sống chết bên nhau... They will never part, nor will their swords Mãi mãi không chia lìa ...thanh bảokiếm của hai người cũng vậy. It is his dying wish that you take his sword for your mission Ước nguyện cuối của người là Đại hiệp giữ thanh gươm để thực hiện ý nguyện. Sky, Flying Snow and Broken Sword sacrificed themselves so you can be within 1 0 paces of me Trường Thiên, Phi Tuyết và Tàn Kiếm đã cùng hy sinh để ngươi được đến cách ta 10 bước. All three gave you their lives Cả 3 đã phó thác sinh mạng cho ngươi. The best of friends could not give more Bằng hữu, đồng chí trên đời không thể nào tin nhau hơn vậy. Therefore you are the most dangerous assassin of all Suy ra..., ngươi chính là thích khách nguy hiểm nhất. How did you uncover my plan? Do đâu Đại vương biết được ý đồ của thần? The flames of these candles are disturbed by your murderous intent Chúng dao động bởi sát khí của ngươi. All of you are willing to die for a cause Tất cả các ngươi đều tự nguyện xả thân hy sinh vì 1 lý tưởng... I'm ashamed to say I am not that committed Quả nhân thât... không cương quyết đến như vậy! Your Majesty has seen through our plan Nhưng Đại vương đã hiểu hết mọi sự. I wouldn't have allowed you so close Nếu ta đã hiểu sớm hơn, ngươi đã không được đến gần ngai! A citizen of Qin would not do this Người nước Tần không bao giờ toan hành thích ta... Who are you? Thật ra ngươi là ai? A man of Zhao Thần là người nước Triệu. Your Qin soldiers killed my family Quân lính nhà Tần sát hại gia đình thần. I wandered into Qin and was adopted Thần đã lưu lạc đến nước Tần từ nhỏ và đã được nhận về nuôi... I discovered my real identity 10 years ago and set my heart on this plan Thần đã biết thân thế mình 10 năm trước và quyết tâm nung nấu ý chí... You've come to avenge Zhao Ngươi vì nước Triệu đến đây sao? I see Quả nhân hiểu. I would like to know if your special skill has a name Kiếm pháp của ngươi có tên là gì? As Your Majesty guessed there is only one crucial move Đại vương đã đoán ra... chỉ có 1 tuyệt chiêu... What is that? Là gì? "Death within 10 Paces." Thập bộ nhất sát. "Death within 10 Paces." A good name! Tên khá hay. All my guards are 100 paces away outside the palace Vệ sĩ của quả nhân ở cách ta 100 bước bên ngoài cung điện! You are within 10 paces Còn ngươi ở cách ta 10 bước... It would seem that today I am doomed Rõ là hôm nay, mạng ta đã vong, không tránh khỏi hiểm họa rồi. But I sense your hesitation Ta biết ngươi đang rối trí! Your Majesty is perceptive Đại vương rất tinh tường. However you too have underestimated someone. Đại vương cũng đã đánh giá thấp 1 người... Who? Ai? Broken Sword Tàn Kiếm. I needed to prove to them that my sword was fast and accurate Tại hạ mong được sự tin tưởng của hai vi... muốn chứng minh lòng tin này là không sai lầm. Within 1 0 paces my sword strikes with surgical precision Kiếm pháp tôi chính xác trong khoảng cách 10 bước! If it enters at precise pressure points it will not cause any fatal injury Nếu nó đâm vào đúng huyệt Nguyệt cách thì chỉ bị thương chứ không mạng vong. If one of you would take a blow before witnesses, we can fool the King Dám mong 1 trong 2 vị tự nguyện để tại hạ đâm kiếm... trước nhân chứng, để qua mắt Tần Vương. Such a blow is hardly child's play Kiếm thuật không phải chuyện đùa! How is Sky now? Lúc này Trường Thiên thế nào rồi? Fully recovered Hoàn toàn bình phục. His trust in your sword was extraordinary Ta quả không ngờ, y tin tưởng tuyệt đối ở ngươi như vậy. The King's security is impenetrable Tần vương được bảo vệ cẩn mật... There was no other way Chỉ còn cách đó để tiếp cận. His lmperial Guards were useless Bọn vệ sĩ Hoàng cung cũng chẳng đáng gì... He should have died three years ago. Lẽ ra hắn phải chết cách đây 3 năm mới phải! What went wrong? Do đâu mà thất bại? I abandoned the plan Chính ta bỏ cuôc. The King must not be killed Ta đã nghiệm ra... không nênhành thích Tần Vương. He said that? Tàn kiếm đã nói vậy ư? Yes Bẩm đúng vậy. Why? Tại sao? I also asked him Thần cũng đã hỏi như vậy. What did he say? Rồi y đáp thế nào? He would not explain that day Chỉ im lặng Broken Sword is the strongest of the three Tàn Kiếm là người kiếm thuật cao cường nhất trong 3 người... He and I are probably equal in skills Có lẽ chỉ có Tàn Kiếm là ngang ngửa với thần... What he told me later greatly unsettled me Thần rất trọng lời nói của Tàn Kiếm, nên lời của Tàn Kiếm đã khiến thần dao động... I'il stop you assassinating the King Ngày nào còn ta... ... ta sẽ cản ngươikhông cho ngươi hành thích Tần Vương. I will help you Nhưng ta sẽ giúp ngươi. He let the opportunity go by 3 năm trước thất bại do có kẻ bỏ cuộc... This time, we must succeed Lần này nhất định phải thành công! See you tomorrow at the Qin camp Hẹn sáng mai ở Doanh trại quân Tần. Please do me a favor Còn lúc này, ngươi phải trả lễ ta 1 việc! Help me fight Broken Sword! Hãy giúp ta hạ Tàn Kiếm! Master! Chủ nhân! What are you waiting for? Sao chưa ra tay? Although I had agreed to help her attack from behind is dishonorable so I couldn't draw my sword Dù thần đã có lời hứa với Phi Tuyêt nhưng tân công từ sau lưng là hành động đôn mạt... nên thần đã không thể rút kiêm. But we both knew if we did not stop Broken Sword we would never succeed Nêu không hạ Tàn Kiêm...sứ mệnhnày sẽ không bao giờ hoàn tât. Moon, don't! Thu Nguyệt, ngừng tay! You're no match for him. Không ngang sức đâu! Stop Ngừng tay! I knew this would happen Ta đã biết điều này rồi sẽ xảy ra... You can't stop me now Chàng không thể cản ta được nữa! Even wounded, I will still stop you Dù có bị thương... ta cũng sẽ cản nàng. Then I will kill you! Vậy ta sẽ xuống tay! Did I hurt him too much? Ta có làm Tàn Kiếm bị thương nặng không? Your special medicine should heal his wounds in a day Thuốc của tiểu thư sẽ giúp vết thương lành trong 1 ngày. Have you delivered it? Tiên sinh đã trao cho người chưa? I tended to the wound myself Chính tôi đã bó vết thương cho Tàn Tiên sinh. After the battle, take my sword and follow Nameless to see the King Sau khi ta đấu với Vô danh... hãy cầm Phi Tuyết Kiếm của ta đi theo Vô Danh đến gặp Tần Vương. Yes Tuân lênh. They won't treat a servant harshly Bọn chúng sẽ không để ý đến tôi tớ... If the assassination succeeds wave a red flag on your return Nếu việc hành thích thành công hãy phất lá cờ đỏ trên đường về. If it fails, a yellow one Nếu thất bại, hãy phất lá cờ vàng. If something happens to you any message will be useless Nếu thất bại, thì báo tin làm gì nữa? I will smile from Heaven if I see a red flag Ta sẽ ngậm cười nơi chín suối khi thấy lá cờ đỏ. How is Flying Snow? Phi Tuyết sao rồi? She is resting Đang hồi phục. She doesn't know I've come Nàng không biết ta đã đến đây. You said you'd stop me Người vẫn giữ ý định ngăn cản tại hạ sao? Please abandon the mission Hãy từ bỏ ý định... You know I am a man of Zhao Ta đây chính là người nước Triệu... So am I Ta cũng vậy. Doesn't Qin want to conquer Zhao? Chẳng phải Tần muốn diêt Triêu đó sao? Yes Không sai. Isn't the King the enemy of Zhao? Chẳng phải Tần vương là kẻ thù nước Triêu sao? Yes Đúng vậy. Who are you trying to defend? Người tìm cách bảo vệ ai? You call yourself a man of Zhao? Sao người có thể tự xưng là người nước Triệu? Flying Snow has asked me that too Phi Tuyết cũng từng hỏi ta như thế... When we first met ngày đầu mới gặp. I was living a carefree life Khi ấy ta sống kiếp giang hồ, rày đây mai đó... She's the daughter of a Zhao general who died in battle against Qin Gặp Phi Tuyết là con gái Đại tướng Triệu Chấn của nước Triệu... đã tử trận lúc chiến đấu chống quân Tần. She inherited his sword Để lại Phi tuyết kiếm cho con gái mình. I knew she would avenge her father Phi Tuyết 1 lòng quyết phục thù cho cha nàng I promised to help her Ta đã thề nguyền giúp sức... Calligraphy and swordplay share the same principles Thư Pháp và Kiếm Thuật dựa trên những nguyên tắc chung... We did calligraphy to inspire our swordplay and to heighten our powers Chúng tôi đã cùng luyện thư pháp lấy nguồn cảm hứng cho đường kiếm... từ đó ngộ ra 1 kiếm thuật mới... She knew I'd drifted since childhood calling no place home Nàng biết ta chỉ biết kiếp giang hồ không nhà không cửa... Once we'd killed the King, she said she would take me to her home Nàng nói khi đã hành thích Tần Vương... sẽ đưa ta về nhà nàng... There'd be no more swordsmen only a man and a woman Nơi không còn gươm đao và chỉ có hai ta hạnh phúc bên nhau... The essence of calligraphy is from the soul Tinh hoa của Thư Pháp là tâm linh. Swordsmanship is the same Kiếm pháp cũng vậy. Both aspire to truth and simplicity Cả hai đều hướng đến Chân và chất. Gradually I recognised a greater cause Dần dần ta đã ngộ ra 1 lý tưởng cao hơn... Three years ago we perfected our skills 3 năm về trước chúng ta đã luyện xong kiếm pháp... Flying Snow insisted on going ahead Phi Tuyết nhất định đi trước... Together, we stormed the palace Cùng nhau hai ta đã xâm nhập Hoàng cung... She asked why I had abandoned the mission Khi nàng hỏi vì sao ta bỏ nửa chừng. I told her the King must not be killed Ta đã nói không giết được Tần Vương... That is what calligraphy taught me Đó là điều ta đã ngộ ra từ thư pháp lúc đấu với Tần Vương. I didn't kill the King và ta đã không thể ra tay khi đối diện với người. After that she refused to talk to me Sau đó, nàng đã không nói với ta lời nào nữa... Please abandon your plan Hãy từ bỏ ý định. No Không! Was your sword forged in hatred? Thanh gươm ngươi được rèn từ thù hận, đúng không? Yes Đúng. For 10 years, it has never tired 10 năm qua nó vẫn không ngừng được rèn từ thù hận! How can I dissuade you? Ngăn cản ngươi thế nào đây? Only by killing me Chỉ có cách là giết ta. Are you that determined? Ngươi cương quyết như vậy à? Yes Đúng vậy. Allow me to convey my conviction in three words Được...Để ta cho ngươi 2 chữ. These words express my mind Đây là 2 chữ tâm nguyện... Please consider Dám mong người cân nhắc lại! Moon, give my sword to Master Nameless Thu Nguyệt... trao bảo kiếmcủa ta cho Vô Danh Đại Hiệp. Flying Snow and I will never part nor will our swords Kiếm của hai ta cũng vậy. Master Nameless although I am just a humble servant allow me to say a few words Thu Nguyệt này tuy là tôi tớ thấp hèn... cũng dám xin Đại Hiệp để tôi nói vài lời. I've been with my master since I was eight Tôi đã theo chủ nhân hầu hạ từ khi lên 8 He taught me martial arts and how to be a decent person Người đã dạy tôi võ thuật, và đạo làm người. Whatever my master does is for a good reason Chủ nhân tôi chưa từng làm việc xấu...dù có làm gì... cũng là với ý đồ tốt. The words he has given you carry a deep meaning Những lời Chủ nhân đã nói với người hàm ý rất sâu xa... Master Nameless, please take his advice Vô Danh Đại Hiệp xin hãy xem xét lời Chủ nhân tôi căn dăn. What were the words he wrote? Tàn Kiếm đã viết gì? "All under Heaven." 'Thiên Hạ'. All under Heaven... Thiên Hạ? Broken Sword said Tàn Kiếm đã nói... "The people have suffered years of warfare 'Nhân dân đã đau khổ nhiều vì nạn đao binh giữa 7 quốc gia. "Only the King of Qin can stop the chaos 'Chỉ có Tần Vương mới có thể mang lại yên vui cho muôn dân "by uniting all under Heaven." 'bằng cách thống nhất bờ cõi. ' He asked me to abandon the assassination for the greater good of all Tàn Kiếm mong thần vì thiên hạ mà bỏ qua thù hận... He said, one person's suffering is nothing compared to the suffering of many Sự đau khổ của 1 người không là gì so với nỗi đau của muôn dân. The rivalry of Zhao and Qin is trivial compared to the greater cause Mâu thuẫn giữa Tần và Triệu so với Thiên hạ... thì không còn là mâu thuẫn nữa. The person who really understands me is my most feared enemy lại là kẻ bao lâu nay quả nhân cho truy nã sao? Alone, I have endured so much criticism Quả nhân đã quá cô độc...Tự1 mình chịu nhiều phê phán... So many attempts on my life Quá nhiều âm mưu hành thích ... No one understands my intentions Không ai hiểu ý đồ lớn của Quả nhân... Even my court officials see me as a tyrant Bá quan văn võ trong triều đình cũng xem ta như hôn quân, bạo chúa! But I never imagined that Broken Sword, my arch-enemy would truly understand and appreciate my real motives lại thật sự hiểu thấu tâm can ta như vậy, và hiểu được ta làm mọi điều vì đại sự. I would like to know how you mean to kill me without your sword? Ngươi sẽ hành thích ta thế nào khi trong tay không có vũ khí? By capturing yours! Đoạt kiếm! This sword has protected me through all my battles Kiếm này đã theo ta trong bao chiến trận và bao cuộc trường chinh. Having found a true confidant in Broken Sword if I die, I am content with my life Nay đã có Tàn Kiếm là tri kỷ trên đời ... dù có chết, ta cũng mãn nguyện. Let "All under Heaven" guide your decision Hãy vì 'Thiên Hạ'... mà quyết định đi! It's just dawned on me! Quả nhân đã ngộ ra... This scroll of Broken Sword's isn't about sword technique but about swordsmanship's ultimate ideal Thư Pháp của Tàn kiếm không có thiên chức của kiếm pháp... mà là cảnh giới thứ nhất của kiếm pháp... Swordsmanship's first achievement is the unity of man and sword Người là kiếm... kiếm cũng là người. Once this unity is attained even a blade of grass can be a weapon 1 nhánh cây mỏng manh cũng có thể thành 1 vũ khí lợi hại! The second achievement is when the sword exists in one's heart when absent from one's hand One can strike an enemy at 1 00 paces even with bare hands Chỉ cần tay không cũng có thể hạ được kẻ thù. Swordsmanship's ultimate achievement is the absence of the sword in both hand and heart Cả tay lẫn tâm hồn không gươm đao... He vows not to kill and to bring peace to mankind Mở tấm lòng rộng rãi bao dung... hoà đồng trong muôn vật... và thề không giết hại, cũng như mang thái bình đến cho thiên hạ. Your Majesty, your visions have convinced me Thần mong Đại vương hiểu. that you are committed to the highest ideal of ultimate swordsmanship Cảnh giới cao nhất đó, Đại vương có thể đạt được... Therefore I cannot kill you Do đó, thần không hành thích Đại vương. Remember those who gave their lives for the highest ideal: peace. Xin Đại vương hãy nhớ những kẻ đã bỏ mạng vì lý tưởng cao nhất... hoà bình cho muôn dân. No more killing Nameless went within 10 paces of the King Vô Danh Kiếm sĩ đã đứng cách Tần Vương 10 bước... He could not have missed Không thể nào thất bại ! There is only one explanation Chỉ có thể có 1 nguyên nhân... He must have abandoned the mission Người đã từ bỏ ý định! What did you say to him? Chàng đã nói gì với người? I wrote three words Ta đã viết 2 chữ What words? Hai chữ gì? "All under Heaven." 'Thiên Hạ'. That is all you care about! Chàng chỉ biết có điều đó! And you Và nàng nữa. I don't believe you Ta không tin! How can I convince you? Phải làm sao để nàng tin ta? Draw your sword Rút kiếm! You've ruined Sky and the Kingdom of Zhao Chàng đã lung lạc Vô Danh... đã hại Trường Thiên và cả nước Triêu! Draw! Rút kiếm mau! When we first met... Thuở ta mới gặp nhau... I had to prove myself to convince you Ta đã phải chứng minh tài nghệ để thu phục nàng... What can I do this time? giờ còn làm được gì hơn nữa? Just draw your sword! Hãy tuốt kiếm! Why didn't you fend off my sword? Tại sao chàng không tự vệ? So that you'd believe me Để nàng tin ta... I always wanted to go home with you Ta đã luôn mơ ước về nhà chung sống cùng nàng... Sadly, it won't happen now Than ôi...điều ấy sẽ khôngthực hiện được rồi. Take good care of yourself Hãy bảo trọng...! Why didn't you defend yourself? Sao chàng không tự vệ? Why didn't you defend yourself? Tại sao chàng không tự vệ? Why didn't you? Tại sao? No more drifting, no more roaming Từ đây kiếp giang hồ đã hết... I'm taking you home now Thiếp sẽ đưa chàng về... Our home Về nhà của hai ta... Your Majesty, permission to execute? Đại vương có ra lệnh hành quyết không? Permission to execute? Đại vương có hành quyết không? Your Majesty, permission to execute? Đại vương có hành quyết không? Permission to execute? Tâu Bệ hạ, có hành quyết không? He conspired to assassinate Your Majesty Hắn đã âm mưu sát hại Đại vương... Show no mercy! Đáng chém trăm mảnh, không khoan hồng! This is the law of Qin! Đây là Luật pháp Nhà Tần! To conquer all under Heaven the law must be enforced Đây là Luật pháp Nhà Tần! phải thực thi luật pháp nghiêm minh! Set an example for the world! Diệt trừ hậu hoạn! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Execute him! Hành quyết! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần, vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần! Hail! Vì Đại Tần! What a mess. Thật quá tệ! You've never seen a dead man before? Chưa thấy người chết bao giờ sao? Put a blanket on him. - Anh ta chưa chết mà. Cover him. - Chưa chết là sao? I'm coming. - Có ngay! Be careful. Cẩn thận đó! I'il be right there. Chờ chút, tôi trở ra ngay! Cover him. Quấn lại trước đi! 000-7-1 7-1 2-0-1 4-26 Gemeinschaft Bank Zurich 000-7-1 7-1 2-0-1 4-26 Ngân hàng nhà nước ở Zurich What the hell are you doing to me? Các ông làm gì tôi? What are you doing? Các ông làm gì vậy? Goddamn it! Mẹ kiếp! Where am I? Tôi đang ở đâu đây? A boat! Một chiếc tàu! A fishing boat. Tàu đánh cá. You were in the water. Cậu nỗi lềnh bềnh trên biển. We pulled you out. Chúng tôi đã vớt cậu lên. What water? Biển à? You were shot. Cậu đã bị bắn. See? Thấy không? There are the bullets. Những viên đạn này. Look, there is a number for a bank. Trên viên đạn có mã số ngân hàng. Why was it in your hip? Sao nó găm vào hông cậu? My hip? Hông tôi? - Why was it in your hip? - Sao nó lại nằm trong hông cậu? - My hip. - Hông tôi à. Yeah, in your hip under the skin. Phải, nằm bên trong dưới lớp da. Oh, God. Trời đất! - What are you doing with me? - Ông đang làm gì tôi? - You need to rest. - Cậu cần nghỉ ngơi. Lie down. Nào nhẹ nhàng từ từ nhé. I'm a friend. Tôi là bạn. I'm your friend. Tôi không hại cậu. My name is Giancarlo. Tên tôi là Gian Carlo. Who are you? Cậu là ai? What's your name? Tên cậu là gì? What's your name? Cậu tên gì? I don't know. Tôi không biết... - Oh, God. - Ôi Trời! - Lie down. - Tội quá! It's been confirmed, sir. Có tin xác nhận, thưa Sếp. Mission failed. Sứ mệnh thất bại. Do you know who I am? Anh biết tôi là ai không? I do not know who I am. Tôi không biết mình là ai. Tell me who I am. Tôi là ai? If you know who I am... Nếu ông biết... Please stop messing around... ...and tell me. Xin đừng đùa với tôi nữa... ...Xin hãy cho tôi biết. If you want to eat, get in there. Nếu muốn ăn thì cậu nên vào đó đi. Based on these charts, I think I may have been closer to the coast. Nếu theo bản đồ này, có lẽ ta đã ở gần bờ biển... What is this? Gì đây? You tie these knots? Cậu làm đấy à? - So, it starts to come back? Vậy là bắt đầu nhớ rồi hả? - No, it doesn't. Không, chẳng nhớ được gì. The knot's like everything else. Mấy gút thắt cũng như những chuyện khác. I found the rope and I did it. Tôi tìm thấy đoạn dây rồi đã thắt đại. I can write. Cũng như cách tôi có thể đọc... ...và viết. I can add, subtract. Có thể cộng trừ. I can make coffee. Biết làm cà-fê... ...Xào bài. - I can shuffle cards, play chess. - Phải phải... - Yes, it will come back. Rồi sẽ nhớ thôi. No, it's not coming back, goddamn it! Mẹ kiếp! That's the point! Đó mới là vấn đề. For two weeks I'm down here. Tôi ở trong này tìm kiếm cái đống này... ...trong này suốt hai tuần. It's not working. Mà vẫn vậy. I don't even know what to look for. Tôi thậm chíkhông biết mình đang tìm cái gì. You need to rest. Cậu cần thư giãn. It will come back. Rồi sẽ nhớ lại thôi. What if it doesn't come back? Chuyện gì nếu tôi không nhớ lại? We get in there tomorrow, I don't even have a name. Ngày mai cập cảng, mà tôi còn chưa nhớ được cái tên. It's not much, but it should get you to Switzerland. Nó không nhiều nhưng có thể đưa cậu đến Thụy Sĩ. Thank you. Cảm ơn. Can't you read the signs? Không thấy bảng cấm sao? On your feet...let's go...right now. Và theo chúng tôi. The park is closed. Công viên đã đóng cửa. There's no sleeping in the park. Không ai được ở lại đây ban đêm. All right. Được rồi. Let's see some identification. Trình giấy tờ tuỳ thân! No, I don't-- Tôi không... Come on...your papers. Trình giấy tờ. I don't have any papers. Tôi không có giấy tờ. I lost my... Tôi làm mất... I've lost them...my papers...they are lost. Tôi đã làm mất hết giấy tờ rồi. Ok...let's go...put your hands up. Đưa tay lên. ...I just need to sleep... ...Tôi chỉ muốn ngủ... My babies. Những người này đang đe doạ gia đình tôi, con cái tôi. So I'm telling you, when the evidence is clear... ...I will have a nice storyfor you to read about. Khi chứng cứ đã rõ ràng... ...tôi sẽ có một truyện haycho các bạn đọc. And all my friends out there, you will read about yourselves. Và tất cả bạn bè tôi ngoài kia, sẽ được đọc về bản thân mình. If you want to play this game... ...after I have been reasonable,I will show you. Vì nếu quí vị muốn chơi trò chơi này... ...sau khi tôi chơi quá đẹp,tôi sẽ cho quí vị thấy. That's Nykwana Wombosi speaking in Paris the day before yesterday. Đó là Nykwana Wombosi đang phát biểu ở Pháp hôm kia. He was an irritation before he took power, a problem... ...when he was in power,and he's been a disaster for us in exile. Hắn là một kẻ gây rối trước khi cầm quyền... ...Đúng là một tai hoạ khi hắn nắm quyềnvà kẻ sa thải chúng ta chính là hắn. He's writing a book about the Agency's history in Africa. Hắn đang viết một cuốn sách về tiểu sử của cơ quan ở Châu Phi. He's going to name names. Hắn sẽ nêu lên từng tên một. It's basically a shakedown. Nói đúng hơn là một sự sàng lọc. He's demanding the Agency's help. Hắn đang yêu cầu sự trợ giúp của cơ quan. He wants us to put him back in power in six months, or else. Hắn muốn chúng ta đem quyền lực về cho mình trong vòng sáu tháng. This interview, and I'il make the tape available to whoever wants it... ...he goes on to claim that he's justsurvived an assassination attempt. Tôi sẽ công bố đoạn băng phỏng vấn này cho tất cả ai cần... ...Hắn đã có yêu sách vì hắn vừathoát khỏi một vụ ám sát. He says it's us. Hắn nói là do chúng ta. He says he's got proof. Hắn nói hắn đã có bằng chứng. The Director wants to know if there's any truth... ...in this accusation. Giám đốc muốn biết sự thật... ...về sự cáo buộc này. I've already assured him there's nobody that reckless on my senior staff. Tôi đã quả quyết với ông ta rằng các nhân viên lâu năm của ta không ai có cẩu thả đến thế. Talking about Treadstone. Tôi nhớ lại một buổi nói chuyện cách đây không lâu... về dự án Treadstone. I seem to remember Wombosi's name might have come up. Tôi vẫn nhớ có ai đó nêu tên Nykwana Wombosi... I'm not sure what we're talking about. Tôi không dám chắc những gì chúng ta đề cập. Tried and failed. Có ai đó đã tìm cách khử hắn... nhưng đã thất bại. Was this Treadstone? Có phải là người của Treadstone? You're asking me a direct question? Ông hỏi tôi đấy à? Yes. Đúng vậy. I thought you were never gonna do that. Tôi tưởng ông sẽ không làm thế. What happened? Chuyện gì vậy? Well, we lost the communication with our man. Chúng tôi... mất liên lạc với nhân viên. This was almost two weeks ago. Khoảng hai tuần trước đây! We've worked around the clock. Toàn đơn vị đã làm việc 24 trên 24. We've been sleeping down there. Ngủ luôn ở sở... We're doing everything we can. Tin tôi đi,chúng tôi đang cố hết sức. - And you don't let me know this? - Và anh không cho tôi biết vụ này? - You never wanted to before. - Trước giờ ông có cần báo cáo đâu. You never made a mistake before. Trước giờ anh đâu có sai phạm đâu. What can I do for you? Thưa ông cần chi? Yes, I'm here about a numbered account. À phải, tôi đến vì số tài khoản này. If you just enter your account number here, I'il direct you to an appropriate officer. Tôi sẽ phái đúng nhân viên cho ông. My name is Jason Bourne. Tên mình là Jason Bourne. I live in Paris. Mình sống ở Paris. I'm trying to think... Tôi vừa sực nhớ... How long's it been since I was here last? Lần chót tôi đến đây là lúc nào? I'm not sure. Tôi không chắc... It must be three weeks. Khoảng ba tuần. Yes, in Paris. Vâng, Paris... Do you have the number for a Jason Bourne? Xin cô tìm giúp số của Jason Bourne? Would you like me to connect you? Vâng, thưa ông, xin chờ nối máy. Yes, please. Vâng, cảm ơn cô. This is 46 99 03 84. Đây là số 46 99 03 84. Leave a message at the beep. Xin để lại tin nhắn sau tiếng bíp. U.S. Citizens Đại sứ quán Mỹ I'm an American. Tôi là người Mỹ. Okay. Được. Hold it. Khoan, ngừng lại! You've no jurisdiction here. Ông không được phép vào đây. Okay? Dừng ở đây. No. Rồi. Excuse me. Xin lỗi... No. Làm phiền nhé... This is notmy current address, okay? Đây không phải là địa chỉ của tôi? This was my address until two days ago, when I started standing in line. Từ khi tôi bắt đầu xếp hàng ngoài kia. Now I lose my apartment, okay? Giờ thì tôi đã mất nhà nhé? That means no address, no phone, no money, no time. Tức là không có địa chỉ, không có điện thoại, không có tiền, không có thời gian. - And I still have no visa! - Và tôi vẫn chưa có Visa. I must ask you to keep your voice down. - Cô Kreutz,... ...tôi yêu cầu côvui lòng nói nhỏ lại. But where's the guythat I talked to last week? Xin lỗi, nhưng cái gã đã tiếp chuyện tôi tuần trước đâu? Every week it's a new person. Mỗi tuần mỗi người mới. How am I supposed to-- Làm sao tôi có thể... I don't know who you saw last week. Tôi không biết cô đã gặp ai tuần trước. Let me help you. Vậy thì để tôi giúp ông. Hang on. Ngay đây mà, nhìn này. Could I have your attention for a moment? Tôi có thể giúp gì cho cô lúc này. I have it right here. Tôi có nó đây. Just look at it. Hãy nhìn đi. You staged an effort to circumvent the immigration laws of the United States. Cô phải nộp thẻ xanh của chính phủ Mỹ cấp. This is a student visa now. Đây là Visa sinh viên! It's not about a green card anymore. Không phải vấn đề thẻ xanh nữa. It's very different. Nó rất khác nhau. - It's not a menu. - Nó không có trong danh sách. You don't just... Cô không... - I brought all this proof. - Tôi đã đem tất cả thứ có thể chứng thực. The red bag! Anh kia, anh túi đỏ! Stop right there! Dừng lại đó! Put your hands up! Đưa tay lên! I'm on it. Tôi đang ở khu Đông! Now! Vào vị trí ngay lập tức! Now! Nhanh lên! Move! Đi ngay đi! Alpha Unit, take the back stairs and work your way up. Đội Alpha, kiểm tra cầu thang và lối đi. Bravo-- Đội Bravo... Move in! Đi! Move in! Đi nào! Okay, clear! Được rồi, trống! Suspect is-- Có nghi ngờ... Proceeding to second floor. Đơn vị Bravo đang lên cầu thang dẫn lên lầu hai. Alpha Unit, you're clear. Đội Alpha, các anh trống rồi. Move! Đi mau! Move! Nhanh lên! All Units, target may have a radio. Tất cả các đơn vị, mục tiêu có thể có điện đài. Over. Đi tới Code 77. Code 77, copy. Code 77, rõ. The floor! Tầng dưới! Down! Đi xuống! Clear! Trống! Go. Đi nào. Move up. Nhanh lên. - He's in Zurich now? - Giờ hắn đang ở Zurich... Right now? Ngay lúc này? It just came in. - Phải, mới được tin xác nhận. - They're sure it's him? - Nhưng có chắc là hắn không? He went to the bank. - Chắc, hắn đã đến nhà băng. Our source at the bank, that's who called. Người của ta ở ngân hàng đã báo lại. Come on. Coi nào. But he's got to assume we're watching the bank, right? Lẽ ra hắn phải biết là chúng ta đang canh ở nhà băng chứ? Come on. Tôi không biết, coi nào. He left a gun. Ý tôi là, hắn vét sạch đồ trong thùng ngoại trừ súng. What does that mean? Như vậy là sao? I said I don't know! Tôi đã bảo là không biết. I liked it better when I thought he was dead. Nghĩ rằng hắn đã chết như vậy tôi yên tâm hơn. What are you looking at? Anh nhìn gì tôi? I heard you inside. Tôi đã nghe chuyện của cô. What? Sao? The consulate. Trong lãnh sự quán. I heard you talking. Tôi đã nghe được. I thought maybe we could help each other. Tôi nghĩ có lẽ ta nên giúp đỡ nhau. How's that? Cách nào? I need a ride out of here. Cô cần tiền, tôi thì cần một chuyến ra khỏi đây. I'm not running a car service. Bây giờ thì tôi không cho thuê xe. Thank you. Cám ơn anh. I'il give you $10,000 to drive me to Paris. Tôi sẽ trả cô 10 ngàn để đưa tôi đến Paris. What, do you think I'm a fool? Anh tưởng tôi ngu chắc. You'd be a fool not to take it. Cô không nhận lời mới là ngu. - Is this a joke? - Gì đây, đùa hả? Some kind of scam? Hay lường gạt gì đây? - No, it's no scam. - Không lường gạt gì cả. I'il give you another $10,000 when we arrive. Và tôi sẽ đưa cô thêm 10 ngàn nữa khi tới đó... Jesus. Chúa ơi. - Is that for you? - Họ tìm anh phải không? You drive, I pay. - Này, cô lái, tôi trả tiền. It's that simple. Đơn giản thế thôi. I got enough trouble, okay? Tôi đã bị phiền đủ lắm rồi, anh hiểu không? Okay. Hiểu. Can I have my money back? Vậy trả tiền lại đây cho tôi? Keep going. Phải rồi, tua tiếp, cứ tua tiếp đi. Go. Tiếp nào. Wait! - Đó, dừng lại! - No, it's got to be near the end. - Không, chắc nó nằm phía cuối. Come on, folks! Nào, các cậu! We caught a break here! Chúng ta có một điểm ngắt! Let's go! Làm đi! Okay, I'm up. Được, tôi đang tải lên. Airline, train, hotels, hospitals. Rồi, nghe tôi nhé, liên lạc với hàng không, xe lửa... - Who's getting the address? Đường gì? - Gemensheidt. - Gemensheidt. Here we go. Đây rồi. I think I got it. Có rồi, tôi đã tìm thấy. Is it him? Phải hắn không? Unreal. Vô lý. This is 38 minutes ago. Đây là 38 phút trước. Zurich police are looking for an American carrying a red bank bag. Cảnh sát Zurich đang tìm một người Mỹ mang túi ngân hàng màu đỏ. He just tore up the embassy and put two cops in the hospital last night. Hắn vừa làm rối tung Đại sứ quán, và đã làm hai cảnh sát phải vào bệnh viện tối qua. Get everybody up. Huy động cả đội. Do it now. Làm ngay đi. I want them all activated. Tôi muốn cả nhóm ra tay. Wait. Đợi đã. All of them? Toàn nhóm? At the same time? Cùng một lúc? You heard me. Cậu nghe chưa? I want Bournein a body bag by sundown. Tôi muốn Bournenằm trong bao xác chiều nay. All right, let's get a map up here! Lên bản đồ ngay đi. Let's work it! Nhanh lên anh em, làm việc đi. The grids are getting updated. Lệnh đang chuyển. ...which was fine with mebecause I was ready. ...với tôi thì không saovì tôi đã sẵn sàng. After six months in Amsterdam, you're not sure... ...if you've been there 20 minutes or years,you know. Ý tôi là... I took all the money I had. Nên tôi đã rút hết số tiền tôi có. I went in with friends... ...we took over this really cool surf shopoutside Biarritz, right by the water. Nó ở ngay sát bờ biển... It was amazing. Thật tuyệt vời. It was just amazing for about three months, until it turned out that this... ...jerk who had fronted us the leasewas actually shining everyone on and... Nhưng chỉ tuyệt vời trong ba tháng, đến khi xảy ra vụ này đây... ...Một gã ngu xuẩn đã tìm thấyhợp đồng cho thuê làm mọi người thật bất ngờ. And what? Và gì nữa? What do you mean 'what'? Gì nữa là sao? Listen to me. Nghe tôi này. I've been speed-talking for about 60 kilometers now. Tôi đã nói lảm nhảm suốt 60 cây số... I mean,I talk like this when I'm nervous. Lúc tôi căng thẳng, tôi hay nói linh tinh như thế. - I'm gonna shut up now. - Bây giờ thì tôi im đây. - No, don't do that. - Đừng, đừng làm vậy. I haven't talked to anybody in a while. Tôi chưa nói chuyện với ai cũng đã lâu lắm rồi. I'm talking. Phải, nhưng không phải chúng ta mà chỉ mình tôi nói thôi. You've said, like, 10 words since we left Zurich. Từ lúc rời Zurich, anh chỉ nói chừng... 10 từ là cùng. Well, listening to you, it's relaxing. Nghe cô nói chuyện... là thư giãn. I haven't slept in a while and... Tôi đã không được ngủ... And I've had this headache. Và tôi lại đang nhức đầu nữa. It's like a constant thing in my head... ...and it's just startingto move to the background... ...so keep going. Cứ như là có gì đó không ngớt trong đầu tôi... ...và nó vừa bắt đầugợi lại ký ức nên... ...Cô nói tiếp đi. Really, if you want, please keep talking. Cứ tự nhiên. Okay. Thôi được. What kind of music do you like? Anh thích loại nhạc gì? What do you like? Anh thích gì? - You know what? - Thôi khỏi đi. Tell me. - Có gì đâu chứ, nói tôi biết đi. What do you want to listen to? Anh muốn nghe gì chứ? I don't know. Tôi không biết. Come on, it's not that hard. Đâu có khó thế. What do you like? Anh thích gì nào? Tell me. Nói đi. I don't know. Tôi không biết. Who pays $20,000 for a ride to Paris? Có ai lại trả 20 ngàn để đến Paris chứ? Fuck it. Chết tiệt. I can't remember anything that happened before two weeks ago. Tôi không thể nhớ được bất cứ chuyện gì cách đây hai tuần. -Lucky you. - Anh còn may đấy. -No, I'm serious. - Tôi nói nghiêm túc đấy. I don't know who I am. Tôi không biết mình là ai. I don't know where I'm going. Không biết mình đang đi đâu. None of it. Không nhớ gì cả. Like amnesia? - Như chứng mất trí nhớ? - Yes. - Ừ. - Amnesia. - Mất trí nhớ à? - Yes. - Đúng thế. Right. Vậy à. -And that's the best angle of the courtyard? - Đó là cảnh rõ nhất của sân sau? -That's the only angle. - Đó là cảnh duy nhất. Or, you know, the area? Vậy có máy thu hình ngoài đường hay khu vực gì không. They must have something. Chắc phải có gì chứ. Hang on. Đợi chút. What is he doing? Hắn đang làm gì vậy? Is it a game? Là một trò đùa? Is he warning us? Hắn muốn cảnh cáo ta? Is it a threat? Một sự đe doạ? Look at this. Sếp, nhìn này. - What's that? - Gì thế? - It's an angle ofthe street, a sort of alley. - Cảnh quay ngoài đường, có lẽ là hẻm... Just enhance it. Xử lý to ra. Now, who the hell is that? Ai thế kia? Marie Helena Kreutz. Marie Helena Kreutz. She's 26, born outside Hanover. Sinh ở ngoại ô Hannover. Her father was a welder. Bố là thợ hàn,... He died in '87. Mất năm 1987. The grandmother, she's still in Hanover. Bà nội vẫn còn sống ở Hannover... It looks like she's the anchor for this little domestic disaster. Và hình như cô ta là một cái gai cho gia đình. And there's a stepbrother. Có người em trai cùng cha khác mẹ. The girl's a gypsy. Cô ta khá cứng cỏi. I mean, she pops up on the grid here and there, but it's chaotic at best. Không ổn định một nơi. She paid some electric bills in Spain, '95. Ả từng sống ở Tây Ban Nha năm '95. Had a phone in her name for three months in Belgium, '96. Ba tháng ở Bỉ năm '96. No taxes, no credit. Không đóng thuế, không thẻ tín dụng. I don't like her. Tôi không ưa cô ta. I want to go deep. Tôi muốn đào sâu hơn. Get a phone log for Granny and the half-brother. Theo dõi điện thoại bà nội và người anh ghẻ... Anybody we can cross-file. Và bất cứ ai có liên quan. I want to know every place she's slept in the past six years. Tôi muốn biết từng nơi mà ả đã ngủ suốt 6 năm qua. Have Paris get these out in the field. Gởi cái này đến Paris. I'm not making this up. Tôi không bịa đâu. These are real. Mấy cái này là thật. Okay. Đồng ý. Who has a safety deposit box full of... ...money and six passports and a gun? Ai lại có một hộp bảo hiểm... ...đầy tiền với 6 hộ chiếuvà một khẩu súng chứ? Who has a bank account number in their hip? Ai lại có số tài khoản ở hông chứ? I come in here, and the first thing I'm doing is I'm catching the sightlines... ...and looking for an exit. Tôi bước vào đây, và điều đầu tiên tôi làm là... ...nhìn xem lối ra ở đâu. I'm not worried. Thấy lối ra rồi, không phải lo gì cả. I mean, you were shot. Ý tôi là, anh đã bị bắn. People do all kinds of weird and amazing stuff when they are scared. Người ta thường làm đủ thứ chuyện lạ đời khi sợ hãi. I can tell you the license plate numbers of all six cars outside. Tôi có thể đọc cho cô biết biển số của 6 chiếc xe ngoài kia. I know that our waitress is left-handed... and the guy sitting at the counter weighs 215 pounds and can handle himself. Và còn biết phải xử hắn ra sao. I know the best place to look for a gun is the cab of the gray truck outside. Tôi biết chỗ giấu súng kín nhất là phòng lái của xe tải ngoài kia. At this altitude, I can run flat out for a half-mile before my hands start shaking. Ở độ cao này, tôi có thể chạy nửa dặm trước khi bắt đầu run. Now why would I know that? Vì sao tôi biết những việc như vậy? How can I know that and not know who I am? Làm sao tôi biết như thế mà chẳng hề biết mình là ai? Hey. Này. I slept. Tôi ngủ quên! - I can't believe it. - Thật không ngờ. - Yeah, well, you were tired. - Anh cũng mệt quá rồi. I haven't slept. Tôi đã không được ngủ. Oh, here. Ô, đây rồi. For $20,000,I like to throw in breakfast. Với $20,000,tôi thích xa xỉ vào bữa sáng. Did you stop for gas? Cô đã ngừng lại đổ xăng? You were pretty out of it. Anh ngủ như chết, có biết gì đâu. So, do you think there's, like, a family waiting for you? Vậy anh có nghĩ anh có một gia đình không? I don't know. Không biết. I've thought about it. Tôi cũng chưa nghĩ đến. Is that it? Phải đây không? 104. 104. Yeah, that's the address. Đúng rồi, là địa chỉ này. No, keep going. Không, đừng ngừng. Keep going. Cứ đi đi. - Okay. - Được. Where? Vậy ở đâu? Pull in over here. - Cứ rẽ trái rồi đi đến đằng kia. Okay. Rồi. So, this is it, right? Vậy là đây rồi phải không? Yeah, I guess. Chắc là vậy. God, I don't recognize any of this. Nhưng tôi chẳng có chút ấn tượng gì. I should go. Rồi, anh nên đi đi. Jason? Jason? Oh, God. Ôi trời... The money. Tiền... Right. Quên mất. Yeah. Ừ. Here. Đây. Thank you. Cảm ơn anh.. Okay. Okay. Thanks for the ride. Cảm ơn cô đã lái xe cho tôi. Anytime. Không có chi. Well, you could come up. Cô có thể lên lầu và... I mean, or you can wait here. Hoặc có thể đợi ở đây. - I can go check it out. - Tôi lên xem sao... But youcould wait. - Không. - Oh, no, no. Không, không. You could wait. Cô có thể đợi mà. With you, you would probably just forget about me if I stayed here. Anh sẽ quên tôi đang đợi ở dưới này mất. How could I forget about you? Làm sao tôi quên cô được? You're the only person I know. Cô là người duy nhất tôi biết. Yeah. Ừ... That's true. Cũng đúng. I guess you're not home. Chắc là không có ai ở nhà. Monsieur Bourne, there you are. Ông Bourne, xin chào! Monsieur Bourne, I was wondering-- I haven't seen you. Lâu lắm rồi ông không về. Uh, here I am. Tôi về rồi đây. I think I forgot my key. Hình như tôi làm mất chìa khoá. Hello? Xin chào? Are you sure this is all yours? - Anh chắc là những thứ này của anh không? I guess. - Chắc vậy. This is my kitchen. Nhà bếp mình đây. Any clues? Có manh mối gì chưa? I think I'm in the shipping business. Hình như tôi làm trong ngành tàu biển... So it's all coming back? Vậy là anh đang nhớ lại hả? Do you mind if I use the bathroom? Tôi sử dụng nhà tắm được chứ? Sure. Đương nhiên. Okay. Vậy được. Yeah. Vâng. Hello? Alô? Hello? Alô? Yes, sir, Hotel Regina, Paris. Khách sạn Regina Paris. How may I direct your call? Tôi có thể giúp gì cho ông? - Yeah, you're in Paris? Đây là Paris à? - Yes, sir. Vâng. A Jason Bourne. Tôi đang tìm một người khách tên là... ...Jason Bourne. - One moment, please. - Xin ông vui lòng chờ. - Thank you. - Cảm ơn cô. I'm afraid I have no one by that name registered. Chúng tôi không có khách nào tên đó cả, thưa ông. Thank you. À, cảm ơn cô. No, no. Không, khoan đã! Are you there? Cô còn đó không? Hello? Alô? Sir? Vâng? Can you check another name for me, please? Xin cô tìm giúp một người khác... Here, bear with me one second. Chờ chút nhé. - John Kane. - John Michael Kane. Kane with a 'K'. Kane chữ K. - One moment, sir. - Xin ông vui lòng chờ. Thank you. Cảm ơn cô. You call about Monsieur Kane? Ông đang tìm ông Kane? John Michael Kane? John Michael Kane? Yeah, that's right. Đúng thế. - You are a friend of his? - Ông là bạn ông ấy sao? - Yeah. - Vâng, đúng rồi. I have some very bad news for you, sir. Tôi e rằng có tin không vui cho ông. I'm sorry to tell you this, but Monsieur Kane passed away almost two weeks ago. Rất tiếc phải cho ông hay tin dữ... nhưng ông Kane đã chết cách đây gần hai tuần. On the motorway. Có một tai nạn trên xa lộ... Apparently, he was killed instantly. Nghe nói ông ấy chết ngay tại chỗ. Really, I'm terribly sorry to be the one to tell you this. Thật tình, tôi rất tiếc phải cho ông biết tin như vậy... When they came for his things, it was made known for us, you see? Lúc họ đến nhận đồ ông ấy, người ta đã cho tôi biết thế đấy? Who came? Ai đã đến? His brother. Anh trai ông ta. Did his brother leave a number or a way to get in touch with him? Anh ông ấy có để lại số phone hay địa chỉ liên lạc gì không? I think not. Chắc là không. No, I'm sorry. Tôi rất tiếc... Jason? Jason? There's no hot water. Ở đây không có nước nóng... It's freezing. Lạnh cóng đây này. I'il go try the water in the kitchen. Tôi sẽ xuống bếp xem nước thế nào... Why don't you just stay in the bathroom? Cô cứ ở trong nhà tắm. I'il see if I can get it hot. Để tôi xem mở được nước nóng không! Yeah, it's really cold in here, too. Ở đây nước cũng rất lạnh. The water is still cold. Nước cũng vẫn còn lạnh. Yeah, it's cold in the kitchen, too. Nước ở dưới bếp cũng lạnh. I got it running, though. Tôi có mở ra thử. So... Vậy... What? Gì chứ? Nothing. Không có gì. Are you okay? Anh ổn chứ? Yeah. Không có gì. What is it? Chuyện gì đấy? Something wrong? Có gì không ổn à? Jason! Jason! Open that. Mở ra, mở ra đi! Tell me what's inside. Nói tôi nghe có gì bên trong. Who are you? Mày là ai? Who are you? Tao hỏi mày là ai? Who are you? Mày là ai? Oh, my God. Chúa ơi... God. Chúa ơi. Who are you? Nói mau, mày là ai? - He's got my picture! - Hắn có ảnh của tôi nữa! - All right. - Được rồi... Hang on. Dừng lại. - This is Zurich, yesterday! - Đây là Zurich, ngày hôm qua! - Don't-- - Đừng... Where did you get this? Lấy đâu ra tờ giấy này? - Stay there. - Đừng! ở yên đó! - How did you get my picture? - Lấy đâu ra tờ giấy này? Where did you get this from? Lấy đâu ra tờ giấy này hả? How did you get my... Làm sao mà lại có... My God! Lạy Chúa! You stay there. Đừng làm vậy, để tôi hỏi cho! Stay there! Cô ở đó, cứ yên đó. - Where are your shoes? - Giày cô đâu? Get your shoes. Lấy giày đi! Yeah, sure. - Ừ đương nhiên rồi. He went out the window. Hắn đã nhảy ra cửa sổ. Why would someone do that? Sao lại có người làm thế chứ? We can't stay here. Chúng ta không thể ở đây. It's not safe. Nó không an toàn. We got to go right now. Tôi có thể đưa hai đứa khỏi đây nhưng chúng ta phải đi ngay. Okay, look, you can wait. Cô có thể đợi... You can wait for the cops. Cô có thể đợi cảnh sát. It's okay. Vậy nhé. But I can't. Cô hãy đợi cho đến khi họ tới. I got to go. Tôi phải đi. Marie? Marie? Marie? Marie? Quiet. Khẽ... Be quiet. Khẽ... Don't look. Đừng nhìn. Code in. Mật mã. Alpha 37509. AIpha 37509. Yeah. Alô? Hang on. Giữ máy. Bourne went to Paris, to the apartment. Hắn quay về căn hộ. - We got him? - Bắt được hắn không? Tell me. Nói đi. - He killed our man. - Hắn đã giết người chúng ta. In the apartment? - Sao, trong căn hộ à? - Yeah. - Vâng. - Well, you got to clean that up. - Vậy phải dọn dẹp ngay đi. - No, I can't clean it up. - Tôi không thể làm được. - There's a body in the street. - Có xác chết ngoài đường phố. - So? - Rồi sao? There's police. Có cảnh sát... This is Paris. Đây là Paris. Get as muchradio information as you can. Vậy ở yên đó và thu thập thêm thông tin đi. Okay, you stay here. Cô cứ ở đây. I'm gonna go find a place for this money. Tôi tìm chỗ cất tiền. I'il be back in 10 minutes. 10 phút sau tôi sẽ quay lại. Hey, I told you to stay in the car. Đã bảo cô ở lại trong xe! Jesus Christ. Lạy Chúa. I told youto stay in the car. Tôi đã bảo cô ở yên trong xe. I needed a drink. Tôi cần uống ít gì. I didn'tthink you would come back. Dẫu sao tôi cũng đâu nghĩ anh sẽ trở lại. Look, you got to go to the cops. Cô nên đến với cảnh sát. Right now. Làm ngay đi. You got to gobefore this gets any worse. Đi đi trước khichuyện này trở nên quá tệ... - By myself? - Một mình tôi? - It's gonna be okay. - Không sao đâu. You're gonna take my passport, okay? Mang hộ chiếu của tôi... You show this to them. Đưa cho cảnh sát. You have that picture, you have the $20,000. Cô có mấy tấm hình đó, có 20 ngàn đó. You tell them everything that happened. Kể hết với họ những gì xảy ra. They'il believe you. Họ sẽ tin cô. They have to believe you. Họ phải tin cô. Marie, you can't just sit here. Marie, cô không thể ngồi đây mãi... It's not safe here. Không an toàn đâu! Safe? An toàn? This is from inside the embassy. Hình này chụp trong Đại sứ quán. - Who can do this? - Ai có thể làm việc này? This is fromyesterday. Hình này mới hôm qua... - I don't know. - Tôi không biết. - How can they know we're together? - Làm sao họ biết cả chuyện chúng ta đi chung? - I'm trying to do the right thing. - Tôi đang cố tìm giải pháp tốt nhất cho cô đây... - That's all. - Tất cả chỉ thế. - Right? - Vậy à? How'il you make this right by sending me there alone? Tôi đến cảnh sát sao? That's good? Cô nghĩ tôi sẽ có lợi sao? - You want to go, fine. - Muốn tôi đi cũng được thôi. - If you go, I run! - Cô đi báo cảnh sát, tôi chạy trốn. - You tell them what happened! - Anh phải kể sự thật cho họ biết. - I don't know what happened! - Tôi không biết chuyện gì đã xảy ra! I don't know who this guy was or about that picture! Không biết về tấm ảnh... I don't know who I am! Tôi còn không biết mình là ai! Look, I'm... Nhìn đi, tôi... You think I'm trying to burn you. Cô cứ làm như thể tôi đang hại cô vậy... I'm trying to do the right thing. Tôi đang cố làm điều đúng. Nobody does the right thing. Không ai đúng cả. Look, I can't run with you. Tôi thật không thể chạy với cô. I can't. Không thể nào... We run, I got to live like this. Tôi phải sống như thế này... I don't even know who I'm hiding from. Thậm chí tôi không biết mình đang trốn ai. These people know who I am. Những người đó biết tôi. Yeah, I got to stay here. Giờ thì tôi phải... I got to figure this out. Phải ở lại đây, tìm cho ra sự thật... So figure it out. Vậy thì đi tìm đi. You take care of this car? Cô chăm sóc xe này hả? What do you mean? Ý anh là sao? The tires felt a little splashy on the way over here. Thấy vỏ xe hơi mềm trên suốt đường tới đây. It pulls a little to the right. Nó hơi nghiêng về bên phải. Last chance, Marie. Cơ hội cuối đó, Marie. So... Vậy... - What? - Gì? - We got a bump coming up. - Đường sắp dằn lắm đấy nhé. Turn your head away. Nhìn chỗ khác! Turn your head away. Nhìn chỗ khác! We can never come back to this car. Cô không dùng xe này được nữa. You understand? Hiểu chưa? Okay, we're gonna clean it out, and I'il wipe it down, and we walk away. Rồi tôi sẽ huỷ nó và chúng ta đi. - That's it. - Y như thế nhé. - Okay. - Ừ. And I'il find a place forus to rest. Tôi phải tìm một chỗ nghỉ ngơi... And I got to think. Và tôi phải suy nghĩ. Do you have a hat or a scarf or something? Cô có mũ hay khăn gì không? - For my hair? - Cho tóc tôi hả? Just until we can change it. - Phải thay đổi bề ngoài một chút. Okay. Dễ thôi. Okay. Okay. It's not him. Không phải hắn. This man was not shot. Người này không phải bị bắn. What do you have? Có tin gì? Wombosi went to the morgue. Wombosi đã đến nhà xác. He didn't buy it. Đã thấy xác... nhưng không mua. Where is he now? Hắn ở đâu rồi? I told you, I'm not staffed for this. Đã nói với ông tôi không lo những việc này. Where is he? Bây giờ hắn ở đâu? Where's Wombosi? Wombosi đang ở đâu ngay lúc này? They were leaving the morgue. Họ đã rời khỏi nhà xác. They just left. Họ vừa đi khỏi. Sir, what do you want to do? Sếp, làm gì bây giờ? I need to get the bottle. Tôi phải đốt nó. Hey. Chào. You already cleaned the room? Anh đã dọn phòng sạch rồi hả? I wiped the whole place down for fingerprints. Anh đã xét mọi nơi có giấu tay. Can I walk around or is it gonna leave any footprints? Nếu đi lại trong phòng, cũng để lại giấu chân vậy. It's no problem. Em có thể đi lại, không thành vấn đề. But we'il just keep track of everything we touch. Nhưng phải để ý những thứ ta cầm đến. I think it's best if we leave a room, that we don't leave a trail. Anh nghĩ tốt nhất là nếu chúng ta rời khỏi, thì không để lại dấu vết. Where are we going? Vậy ta đi đâu nữa? I need to go to the hotel where John Michael Kane stayed. Anh cần đến nơi John MichaeI Kane đã ở. The Hotel Regina. Khách sạn Regina. If I was him, then they're gonna have some records. Họ sẽ có giấy tờ, hồ sơ lưu. We need that hotel bill. Chúng ta cần hoá đơn khách sạn. Okay. Okay. It gets slightly complicated, though. Cũng hơi phức tạp đấy. Because you're dead. Vì anh đã chết. Right. Đúng. - Please. - Sếp làm ơn đi. - They want war, we'il make war. - Chúng muốn chiến tranh, thì tôi cho chiến tranh. If they want to kill me, they better kill me the first time. Nếu muốn giết tôi thì nên giết ngay lần đầu tiên. They better kill me dead. Nên giết cho tôi chết. They better kill me when I'm in my sleep. Nên giết tôi lúc đang ngủ. Listen to me. Nykwana, nghe tôi này. We need these people. Chúng ta cần họ. It's hard enough getting people that we know to help us. Rất khó tìm những người giúp ta. We must be careful. Chúng ta phải cẩn thận. We? Chúng ta? No, you. Không, là cậu. You need to bring me back that bastard kid's head... ...put it in front of this house,and show them the war we're fighting. Cậu phải đem đầu tên Kane khốn khiếp đó về cho tôi... ...treo ngay trước cửa nhà và cho chúngbiết phải dùng loại chiến tranh gì. But that is precisely-- Nhưng rất nghiêm ngặt-- Nykwana! Nykwana! We'il give the watch a reference check before we go. Anh mượn kiểm tra trước khi đi. Okay. Okay. What's the pay phone number? Điện thoại số mấy? 616-2468. 616-2468. Exits? Lối ra? There's three. Có ba. Service at the back, side goes to the street past the shops... ...front is the best. Phục vụ ở phía sau Bên hông ra con đường có nhiều shop... ...phía trước là tốt nhất. If I think I'm being followed, I walk out with the bag over my right shoulder. Nếu thấy mình bị theo dõi, đi ra vác túi lên vai phải. And if there's no taxi? Và nếu không có taxi? I keep on walking, don't look back until you make contact. Không được nhìn lại cho tới khi anh liên lạc. What? Sao thế? We need this, right? Chúng ta cần việc này đúng không? Okay. Okay. I need distances. Anh cần khoảng cách. Some midpoint in the lobby. Em bước vào, lấy một điểm đâu đó ở giữa đại sảnh. Count your steps to that spot, and then remember that number. Anh muốn em đếm bước đến điểm đó và nhớ. Because after I call you, I can get you moving. Vì sau khi anh gọi em, anh có thể chỉ em ra ngoài nhanh You understand? Hiểu không? How many people from when you walk in until you get to the desk. Anh cũng cần biết... ...số người từ lúc em bướcvào đến quầy tiếp tân. How many hotel employees are there? Có bao nhiêu nhân viên ở đó? And obviously security. Và chính xác số bảo vệ. And it might not be that easy to see who they are. Nhưng cũng không dễ nhận diện được hết. So I'il call you, you give me the layout, and we'il take it from there. Vì vậy anh sẽ gọi em. Regina. Khách sạn Regina đây. Yes, the house phone in the lobby. Vui lòng nối máy xuống tiếp tân. - What happened? - Chuyện gì vậy? - I-- - Em... - Did something go wrong? - Có gì trục trặc không? - I've got the records. - Em lấy hồ sơ được rồi. He, this guy at the front desk was smiling at me. Gã ở quầy tiếp tân cười với em thật tươi... So I thought, you know, all this trouble, maybe it's easier to just ask for them. Nên em nghĩ... hỏi xin thì dễ hơn,khỏi rắc rối. - You have the bill? - Em xin được hoá đơn không? - He made me a photocopy. - Hắn đã đưa em bản sao. You just asked for it? Em chỉ hỏi thôi sao? I said I was Mr. Kane'spersonal assistant. Em bảo em là thư ký của ông Kane. Okay. Ồ. That's good thinking. Cũng là một ý hay. - Sir, can I-- - No. - Sếp, tôi có thể... Wombosi was assassinated in his house in the middle of Paris. Wombosi đã bị ám sát trong nhà ngay giữa Paris. Yeah, we just heard. Chúng tôi cũng vừa hay tin... It's Bourne. Là hắn, Bourne. We're almost positive. Chắc chắn là hắn. He had an assignment. Hắn đã nhận một sứ mạng. He failed. Nhưng thất bại. He obviously felt compelled to finish the task. Thấy rõ là hắn muốn sửa chữa lỗi lầm. Jesus. Chúa ơi! We think he'il come back in now. Tôi nghĩ hắn sẽ quay về ngay. It's like behavioral software. Quay về với đội... ...như đã được lập trình. He's following a protocol. Hắn đang làm theo quy định. Now that he's completed the mission, we think he'il come back in. Bây giờ, khi công việc đã hoàn tất, chắc chắn hắn sẽ quay về. They always do. Bọn họ ai cũng vậy. When? Khi nào? How long till he checks in? Bao lâu hắn sẽ về trình diện? - 24 hours. - Chừng 24 giờ. - 24? - Chỉ 24 giờ? Yeah, it's usually something like that. Vâng, thường thì là thế. Then what? Rồi sao nữa? I told you we'd clean this up. Tôi đã hứa giải quyết vụ này. It will be clean. Thì nó sẽ phải êm xuôi. I understand you're a dive shop, but where are you located? Anh biết đó là cửa hàng đồ lặn, nhưng địa chỉ ở đâu? Marseilles? Marseilles? What specifically does your company supply? Chính xác thì công ty anh cung cấp thứ gì? I am sorry. Tôi xin lỗi. What is your name, monsieur? Ông nói tên ông là gì ạ? You've been here for three hours and you still can't find a print? Anh đã ở đây ba giờ liền mà không tìm ra giấu tay à? - What? - Sao? - Paris police found the vehicle. - Cảnh sát Paris đã tìm ra chiếc xe. You've reached Simon Rawlins at Alliance Security, Maritime Division. Anh hãy đến văn phòng của Simon Rawlins, ở công ty bảo hiểm chi nhánh Maritime. Paris office hours are from 8.:00 a.m. to 5.:00 p.m. Giờ hành chánh ở Paris từ 8 giờ sáng tới 5 giờ chiều. I got a lead in Paris. Đã có đầu mối ở Paris. The rest were Marseilles, and two out in Southampton. Một ở Marseilles, và 2 chỗ ở Southampton. - Paris? - Paris à? It's what? Có gì? Simon Rawlins. - Công ty bảo hiểm Simon Rawlins. I got a machine. Anh có một cái máy. Mr. Kane? Ông Kane? Mr. Kane! Ông Kane! - How are you? - Ông khoẻ không? - I'm good. - Khoẻ lắm. How are you? Cô sao rồi? Come right in. À, ông Kane, mời ông vào. Please have a seat. Mời ông ngồi. Thank you. Cảm ơn. So, this is the Palmer Johnson tri-deck. Vụ tàu Palmer Johnson à? I'm assuming you're still in the market. Hy vọng rằng ông vẫn quan tâm đến thị trường... It's still the same vessel? Nó vẫn còn nguyên đó. Yes. Vâng. So I'm Kane. Vậy anh là Kane. - They-- - I had a meeting as Kane. - Anh vừa gặp người biết Kane. - They said-- - No. - Không. I'm definitely Kane. Nhưng anh chắc mình là Kane. I just had a meeting as Kane and he knew me as Kane. Và ông ta biết anh là Kane. So I'm definitely Bourne. Vì thế anh chắc chắn là Bourne. I'm also just definitely Kane. Cũng chính là Kane. It's all just boats. Đó chỉ là những cái tên. I got blueprints and cameras and security systems. Có đầy đủ giấy tờ và hình ảnh... I just found John Michael Kane's body. Em đã thấy xác của ông Kane. In a morgue here in Paris. Trong nhà xác ở Paris. But if you are John Michael Kane, whose body do they have? Nhưng nếu anh là John Michael Kane... ...Cái xác đó là của ai? - What was the name again? - Tên anh ta là gì nhỉ? - Kane. - Kane. Kane. Kane. John Michael Kane. John Michael Kane. John Michael Kane. John MichaeI Kane. Kane. Kane. It's number 1 21 . Ngăn số 121. I want to see the body. Tôi muốn xem xác. Our boss could come back. Sếp tôi sắp trở lại. We are not supposed to do that. Tôi không có quyền làm thế. Come on. Giúp giùm đi. Is this it? Đây à? I mean, where is he? Xác đâu rồi? I don't know. Tôi không biết. What's going on? Có chuyện gì vậy? This guy has come to see the American. Anh chàng này muốn gặp một người Mỹ. But the body has disappeared. Nó biến đâu mất. They came yesterday evening...his brother. Tối qua anh hắn đã đến lấy xác. He's not in the register. Trong sổ không ghi lại gì cả. Who are you? Anh là ai? What's going on? Đến đây làm gì? -Where's the body that goes in here? - Cái xác đâu? -I said someone came last night. - Đã bảo là tối qua có người đến lấy rồi. Where'd they take the body? Tôi biết, nhưng họ mang xác đi đâu? Look, this is not a carnival, okay? Đây đâu phải là vũ hội chứ? People call, they make an appointment, follow the rules. Họ gọi điện, ai cũng phải ký vào thủ tục. Everyone signs in and out. Đây là nơi nghiêm túc... Serious work. Công việc đàng hoàng. -It's not just to come in whenever you like! - Không phải muốn vào lúc nào cũng được! We didn't sign in. - Ông nói đúng, chúng tôi chưa ký vào. Get the hell out of here. Biến khỏi đây đi. - Fine. - Tốt thôi. - Okay, go. Tôi sẽ đi ký vào sổ- Đi đi. Is this it? Sổ này hả? - You can't take the book. - Anh không được lấy sổ đó. - This is it? - Cái này phải không? It's okay. Được rồi. There's a pencil in here. Có bút chì đây. That's fine. Tốt thôi. Honey, why don't you go wait outside? Cưng, sao em không ra ngoài đợi nhỉ? Here it is. Ô, đây rồi. - We can't have-- - Okay. - Xin lỗi. Jason, what just happened in there? Jason, chuyện gì trong đó thế? What are you looking for? Anh tìm gì vậy? Nykwana Wombosi. Nykwana Wombosi. Wombosi went to the morgue to visit Kane. Wombosi đã đến nhà xác xem Kane. See? Thấy chưa? - So? - Thì sao? - He's in the Alliance brochure. - Hắn có tên trong công ty bảo hiểm. Same guy. Cùng một tên. This guy knows. Gã này biết. I can't... Tiếng Pháp của em ẹ quá, không hiểu... It says something about a boat or... Nó nói gì đó về một con tàu... I don't understand. Em không hiểu. What does it say? Bài báo nói gì? You read it. Anh đọc chưa? What? Kể em nghe đi. It says that 3 weeks before he was killed, Mr. Wombosi told police... ...that a man came onto his yacht, fivemiles off the coast of Marseilles... ...and tried to kill him. Báo ghi rằng ba tuần trước khi bị giết, Ông Wombosi đã báo cảnh sát... ...có một kẻ lạ đột nhập lên thuyền mình,khoảng 5 dặm cách bờ biển Marseilles... ...và định giết ông ta. It says that he chased the man off the boat and shot him twice in the back. Ổng khai đã xô người đó xuống biển và bắn hai phát vào lưng người đó. It says I'm an assassin. Theo đó thì anh là một sát thủ. Stop the car. Ngừng xe lại đi. But no...you said Rue de I...we're almost there. Sắp tới rồi. Just right here, this is good. Thôi, ngừng đây được rồi! I said stop. Tôi bảo dừng! What's going on? Có chuyện gì vậy? Well...what's going on? Anh làm gì vậy? What the hell are you doing? Có chuyện gì vậy? Go. - Đi thôi. - What are-- - Chuyện gì... You gave me too much. Ông đưa tôi nhiều quá. - We're blown. - Chúng ta bị thổi. Come on. Đi nhanh. - Blown? - Thổi? What is 'blown'? 'Thổi' là sao? Monsieur...your change, your change. Tiền thối của ông đây. Sir, please...You can't stay here... - Ông không đậu xe ở đây được đâu. You have to leave. - Để tôi giải thích... Keep walking. Cứ đi tiếp đi. What do you think they're doing there? Em nghĩ họ làm gì ở đó? They're on to the hotel. Họ đứng trước khách sạn. You don't know that. - Không, anh không biết sao! Just keep walking. - Tin anh đi, cứ đi tiếp. Are you crazy? Anh có điên không? What are you doing now? Anh làm gì thế? Jason! Jason! This is blown. Cái này chính là thổi đây. - Marie? - Marie. - Get away. - Tránh ra. - Stop right there. - Marie, ngừng lại! - Get away from me. - Tránh xa em ra. What are you gonna do? Anh sẽ làm chứ? Kill me? Giết em hả? - Marie. - Marie. - Is that next? - Người kế tiếp của anh hả? Listen, stay calm. Bình tĩnh đi. Stay calm. Bình tĩnh lại. Whatever we do, we have to do it together. Dù có làm gì đi nữa, chúng ta phải cùng làm với nhau. - We have to be-- - We? - Chúng ta? The only thing we had in common was that neither of us knew who you were. Điểm chung duy nhất của chúng ta đó là không ai biết anh là ai. - We've passed that now. - Bây giờ chúng ta đã qua rồi! - Listen! - Marie, nghe anh nè! The people whotook the picture in the embassy... ...who killed Wombosi, they'regonna come here and kill us. Cảnh sát sẽ tìm chúng ta, và những người đã chụp hình chúng ta ở sứ quán... ...những người đã giết Wombosi. The people who you work for. Đó là những người mướn anh! I will take you wherever you need to go. Anh sẽ đưa em đến bất cứ nơi nào em cần đến. I'il take you there. Anh sẽ đưa em đến đó. I'il leave you there. Để em ở lại đó. You never have to see me again. Em có thể làm bất cứ gì em muốn, không bao giờ phải gặp lại anh nữa. But not here. Nhưng không phải ở đây. If we stay here, we die. Nếu ở lại, chúng ta sẽ chết. Really brilliant! Cảnh sát làm việc hay lắm! Why don't they just hang out a banner that says, 'Don't come back!' Có khác nào treo bảng thông báo "Đừng trở lại đây"! Jesus Christ! Chúa thánh thần ơi! What is the French word for 'stakeout'? Biết tiếng Pháp "giám sát" là gì không. Okay, this was 16 minutes ago. Đó là chuyện 16 phút trước. This is our starting point. Điểm xuất phát của ta ở đây... - Can't fly, trains are risky. Đi tàu thì mạo hiểm. Nicky? Nicky! - Here. - Vâng. I need to know everything Paris's finest is doing on this. Tôi cần biết mọi thứ về địa hình Paris để làm điều này. I'm on it. Tôi lo ngay. You said 24 hours, and he's not back. Mà hắn vẫn chưa về. But we got a good idea where he is. Nhưng chúng tôi biết rõ hắn đang ở đâu. You've got a black ops agent who's off the reservation. Anh có một tiền nhân viên đặc nhiệm. He trashed an American consulate. Hắn đã làm rác Đại sứ quán Mỹ. He's on the run in Europe. Hắn đã đến Châu Âu. You don't know why. Anh không hiểu sao đâu. I got to standbefore an oversight committee. Tôi đang đứngtrước nguy cơ đối diện với Hội đồng giám sát. What will I say about Treadstone? Tôi sẽ nói gì với họ về Treadstone? You're worried about a budget meeting? Ông lo về buổi họp hả? We don't take care of this, we don't make it to the men's room. Chúng tôi không lo vụ này, chúng tôi không làm vì phòng nhân lực. Now, is that clear enough for you? Như thế đủ rõ cho ông chưa? We will burn for this. Chúng tôi sẽ tiêu vì vụ này. We will both of us burn. Cả hai ta đều tiêu. All right, I want two teams. Tôi muốn có hai nhóm. Daryl, Ray, stay on the grids. Daryl, Ray, trực tuyến. Brian, Harris, Steve... ...I want to work on this girl. Brian, Harris, Steve... ...điều tra cô gái này. - And this residency pattern? - Vụ giấy tờ nhập cư đến đâu? - We started it. - Bắt đầu tiến hành rồi. Get it out. Rút ra! We cross-referenced numbers from her relatives. Chúng tôi đã điều tra những số của bà ngoại và anh ghẻ. When we found convergence, we took the numbers... ...back-checked them, ran a search mergewith other data we had, which wasn't much. Lúc chúng tôi kết hợp lại rồi kiểm lại những số đó và dò kết hợp... ...với những thông tin về cô ta,dù không nhiều lắm nhưng... These pins. Những chỗ kim này... These are all the places we think she's lived in the last six years. là những nơi cô ta đã sống suốt 6 năm qua. One, two, three, four, five. Một, hai, ba, bốn, năm. That's our pool. Đó là vùng của ta. No answer. Không trả lời. How many times you let it ring? Em để điện thoại reng mấy lần? - Look, if you don't want to go, I'il hitch. - Nếu anh không muốn đi, em sẽ xin quá giang. - I said I'd take you. - Anh đã nói là sẽ đưa em về. Those are the targets. Đó là những mục tiêu... I don't care what you do! Xin xỏ, vay mượn, ăn cắp, gom nhặt, đi vòng... I want to know everything you can tell me about what's going on at those locations. Tôi muốn biết tất cả những gì đã xảy ra ở khu vực đó. How do you know he still owns this? Sao em biết anh ấy còn làm chủ trang trại này? Eamon always had money. Eamon luôn có tiền. He would never sell this. Ảnh chẳng bao giờ bán đâu. Marie? Marie? What? Gì? We got to go. Ta phải đi thôi. What? Sao? We got to go. Ta phải đi ngay! I thought it would... Em đã nghĩ... - Shit, that's Eamon. - Thôi chết, Eamon đó. I'il talk to him. Để em nói với anh ấy. - We're leaving. - Ta đi ngay lập tức. Eamon. Eamon. Surprise. Chào. It's me, Marie. Ngạc nhiên không? Wow, God... ...there's a really good reason for this. Là em đây, Marie. ...có một lý do thật sự hayđể gặp nhau. There bloody well better be. Dù không là anh em ruột nhưng có vẫn hơn. - Daddy! - Bố ơi! Hang on. - Chờ chút, đợi trong xe. I had no idea you would be here. Em không biết là anh có ở đây. Well, why would I be here? Mà sao lại không ở đây nhỉ? It's only my bloody house, right? Nó là mái ấm của anh mà nhỉ? Yeah. Ừ nhỉ. Did she get you into this? Nó lôi anh về đây à? It was just gonna be for a day. Chỉ cần một ngày thôi. Daddy, Alain has to go pee! Bố ơi, Alan phải đi tè. Get out of the car. Thôi được rồi, xuống xe đi. Okay, in you go. Được rồi, lại đây con. Come on, Alain. Đến đây Alan. I'm sorry. Xin lỗi... I thought it would be okay. Em... ...nghĩ là không phiền. But I guess I was wrong. Nhưng chắc là em lầm. - Let's find Mommy. - Mình tìm mẹ đi. - Mommy? - Mẹ? Mommy is away for two days, thank God. Mẹ đã đi khỏi hai ngày rồi. You've got yourself all tied up here. Cháu bị xoắn dây này. Okay. Được rồi. What's he do for a living? Hắn làm nghề gì? He used to be in shipping. Anh ấy từng làm ngành tàu biển. Is he good for you? Hắn có tốt với em không? Are you happy? Hắn tốt với em chứ? You know me. Anh biết em rồi. I try too hard. Em cũng cố mà. Here you go. Đây nhé. Sleep well. Ngon giấc nhé. Good night. Chúc ngủ ngon. I'il sleep on the floor. Anh sẽ ngủ dưới sàn. - This was when? - Có tin khi nào? - 11:45 a.m. - 11 giờ 45 sáng. Which is definitely within the driving range of Paris. Chắc chắn họ đã ra khỏi Paris. The call came from a rest stop. Cú gọi từ trạm điện thoại xa lộ. What's this yellow pin? Đinh vàng này là gì? She spent two months there in 1997. Cô ta đã ở đó vài tháng năm '97. Closest town is Riom. Trấn gần nhất là Riom. We took her family's phone records and collated the international calls. Hãy kiểm tra các cuộc gọi trong nước và nước ngoài. They were in Paris at 2.:00 a.m. Lúc hai giờ sáng họ còn ở Paris... They can't fly. Họ không bay. The train's too dangerous. Tàu lửa thì nguy hiểm... He knows better than to go anywhere we might track him. Hắn biết rõ những nơi chúng ta theo dõi. So this is our best guess. Nên đoán vậy là hay nhất. - The kids. - Anh làm gì ở đây vậy? I was worried. - Bọn trẻ. I couldn't sleep. Anh lo lắm. You'il wake them up. Coi chừng làm chúng thức! We got to go. Chúng ta phải đi. I don't want to know who I am anymore. Anh không muốn biết mình là ai nữa. I don't care. Anh bất cần. I don't want to know. Anh không muốn biết nữa. - Come on. - Coi nào. We'il talk about--- I want to forget everything. - Những điều anh biết, anh muốn quên. It's okay. Không sao đâu. I don't care who I am or what I did. Anh không quan tâm mình là ai và đã làm gì. It's okay. Không sao đâu. We have this money. Chúng ta có số tiền này. We can hide. Chúng ta có thể ẩn dật. Can we do that? Mình làm thế được không? Is there anychance you can